I. MỤC TIÊU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 20202021 1. Nâng cao được kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành do Bộ GDĐT ban hành. 2. Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học và các hoạt động giáo dục nhằm khắc phục hạn chế (nếu có) của chương trình (CT) và sách giáo khoa (SGK) hiện hành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, hoạt động giáo dục của các nhà trường. 3. Tạo cho người học và người dạy tính chủ động, sáng tạo trong quá trình dạy và học. Đặc biệt việc xây dựng các chủ đề liên môn không những giúp cho bài học bớt khô cứng mà còn giúp học sinh khám phá những nội dung giáo dục mở rộng sang các môn khác, các em biết suy nghĩ, liên tưởng độc lập, hiểu biết thêm các kiến thức thực tế đời thường. 4. Việc xây dựng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm xây dựng và rèn luyện cho các em học sinh các năng lực: Năng lực tham gia và tổ chức hoạt động: thể hiện ở sự tích cực tham gia hoặc thiết kế, tổ chức các hoạt động, đặc biệt các hoạt động xã hội; biết đóng góp vào thành công chung; thể hiện tính tuân thủ với quyết định của tập thể cũng như sự cam kết; trách nhiệm với công việc được giao, biết quản lý thời gian và công việc cũng như hợp tác hoặc tập hợp, khích lệ... các cá nhân tham gia giải quyết vấn đề và sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ mọi người. b, Năng lực tự quản lý và tổ chức cuộc sống cá nhân: biết thực hiện vai trò của bản thân trong gia đình (theo giới); biết chia sẻ công việc; biết lập kế hoạch chi tiêu hợp lý và phát triển kinh tế gia đình; biết tạo bầu không khí tích cực trong gia đình. c, Năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân: nhận thức về giá trị của bản thân; là sự nhận thức về điểm mạnh cũng như điểm yếu trong năng lực và tính cách của bản thân, tìm được động lực để tích cực hóa quá trình hoàn thiện và phát triển nhân cách; là sự xác định đúng vị trí xã hội của bản thân trong các mối quan hệ và ngữ cảnh giao tiếp hay hoạt động để ứng xử phù hợp; luôn thể hiện người sống lạc quan với suy nghĩ tích cực. d, Năng lực định hướng nghề nghiệp: đánh giá được yêu cầu của thế giới nghề nghiệp và nhu cầu của XH, đánh giá được năng lực và phẩm chất của bản thân trong mối tương quan với yêu cầu của nghề; biết phát triển các phẩm chất và năng lực cần có cho nghề hoặc lĩnh vực mà bản thân định hướng lựa chọn; biết tìm kiếm các nguồn hỗ trợ để học tập và phát triển bản thân; có khả năng di chuyển nghề. đ, Năng lực khám phá và sáng tạo: thể hiện tính tò mò, ham hiểu biết, luôn quan sát thế giới xung quanh mình, thiết lập mối liên hệ, quan hệ giữa các sự vật hiện tượng; thể hiện ở khả năng tư duy linh hoạt, mềm dẻo tìm ra được phương pháp độc đáo và tạo ra sản phẩm độc đáo.
Trang 1PHÒNG GD& ĐT ĐỒNG HỶ
TRƯỜNG THCS MINH LẬP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Minh Lập, ngày 8 tháng 9 năm 2020
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 6 Năm học 2020-2021
Căn cứ công văn số 448 /PGDĐT-CMTHCS ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Phòng GD-ĐT Đồng Hỷ về Hướng dẫn thựchiện điều chỉnh nội dung dạy học và xây dựng kế hoạch giáo dục cấp THCS năm học 2020-2021;
Căn cứ công văn số 468 /PGDĐT-CMTHCS ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Phòng GD-ĐT Đồng Hỷ về Hướng dẫn thựchiện Thông tư 26/TT-BGDĐT và điều chỉnh kế hoạch giáo dục môn học;
Căn cứ kế hoạch số 30b/KH-CTGD-THCSML ngày 15 tháng 9 năm 2020 của trường THCS Minh Lập cề Chương trìnhGiáo dục Nhà trường năm học 2020-2021;
Căn cứ vào tình hình thực tế nhà trường và địa phương;
Giáo viên bộ môn Ngữ văn Khối 6 Trường THCS Minh Lập xây dựng Chương trình giáo dục môn Ngữ văn Khối 6 nămhọc 2020-2021 như sau:
I MỤC TIÊU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 2020-2021
1 Nâng cao được kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành do Bộ GDĐT ban hành
2 Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học và các hoạt động giáo dục nhằm khắcphục hạn chế (nếu có) của chương trình (CT) và sách giáo khoa (SGK) hiện hành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, hoạtđộng giáo dục của các nhà trường
3 Tạo cho người học và người dạy tính chủ động, sáng tạo trong quá trình dạy và học Đặc biệt việc xây dựng các chủ
đề liên môn không những giúp cho bài học bớt khô cứng mà còn giúp học sinh khám phá những nội dung giáo dục mở rộng
Trang 2sang các môn khác, các em biết suy nghĩ, liên tưởng độc lập, hiểu biết thêm các kiến thức thực tế đời thường.
4 Việc xây dựng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm xây dựng và rèn luyện cho các em học sinh các năng lực:
Năng lực tham gia và tổ chức hoạt động: thể hiện ở sự tích cực tham gia hoặc thiết kế, tổ chức
các hoạt động, đặc biệt các hoạt động xã hội; biết đóng góp vào thành công chung; thể hiện tínhtuân thủ với quyết định của tập thể cũng như sự cam kết; trách nhiệm với công việc được giao, biếtquản lý thời gian và công việc cũng như hợp tác hoặc tập hợp, khích lệ các cá nhân tham gia giảiquyết vấn đề và sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ mọi người
b, Năng lực tự quản lý và tổ chức cuộc sống cá nhân: biết thực hiện vai trò của bản thân
trong gia đình (theo giới); biết chia sẻ công việc; biết lập kế hoạch chi tiêu hợp lý và phát triển kinh
tế gia đình; biết tạo bầu không khí tích cực trong gia đình
c, Năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân: nhận thức về giá trị của bản thân; là sự
nhận thức về điểm mạnh cũng như điểm yếu trong năng lực và tính cách của bản thân, tìm đượcđộng lực để tích cực hóa quá trình hoàn thiện và phát triển nhân cách; là sự xác định đúng vị trí xãhội của bản thân trong các mối quan hệ và ngữ cảnh giao tiếp hay hoạt động để ứng xử phù hợp;luôn thể hiện người sống lạc quan với suy nghĩ tích cực
d, Năng lực định hướng nghề nghiệp: đánh giá được yêu cầu của thế giới nghề nghiệp và
nhu cầu của XH, đánh giá được năng lực và phẩm chất của bản thân trong mối tương quan với yêucầu của nghề; biết phát triển các phẩm chất và năng lực cần có cho nghề hoặc lĩnh vực mà bản thânđịnh hướng lựa chọn; biết tìm kiếm các nguồn hỗ trợ để học tập và phát triển bản thân; có khả năng
di chuyển nghề
đ, Năng lực khám phá và sáng tạo: thể hiện tính tò mò, ham hiểu biết, luôn quan sát thế
giới xung quanh mình, thiết lập mối liên hệ, quan hệ giữa các sự vật hiện tượng; thể hiện ở khả năng
tư duy linh hoạt, mềm dẻo tìm ra được phương pháp độc đáo và tạo ra sản phẩm độc đáo
II CHƯƠNG TRÌNH CỤ THỂ
1.Chương trình, sách giáo khoa
Trang 31.1.Sách giáo khoa lớp 6
Thực hiện theo sách giáo khoa hiện hành của bộ giáo dục
1.2 Chương trình giáo dục môn Ngữ văn 6
Thực hiện 35 tuần/ năm; HKI: 18 tuần; HKII: 17 tuần
Lớp 6: 35 tuần x 4 = 140;
Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/tuần = 72 tiết
Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/tuần = 68 tiết
2 Dạy học theo chủ đề
- Tổng số chủ đề liên môn xây dựng trong chương trình gồm:
Chủ đề: Nhân vật và sự việc trong truyện truyền thuyết
Chủ đề: Hình ảnh so sánh trong văn miêu tả
3 Các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo của môn:
Không có
4 Dạy học tích hợp
Nhóm chuyên môn xây dựng bài giảng tích hợp của một số tiết như sau:
Ngữ văn
lớp 6 Tiết 1,2: Bánh chưng bánh giầy
Tích hợp GD tư tưởng, đạo đức, phong cách HCMTích hợp Quốc phòng an ninh
Tiết 5,6: Văn bản Thánh Gióng Tích hợp GD tư tưởng, đạo đức, phong cách HCM
Tích hợp Quốc phòng an ninhTiết 7,8: Văn bản Sơn tinh Thủy tinh Tích hợp môi trường biển đảo
Trang 4Tiết 13,14: Sự tích hồ Gươm Tích hợp Quốc phòng an ninhTiết 23,24: Văn bản Thạch Sanh Tích hợp GD tư tưởng, đạo đức, phong cách HCMTiết 89,90: Văn bản: Buổi học cuối cùng Tích hợp GD tư tưởng, đạo đức, phong cách HCMTiết 93,94: Đêm nay Bác không ngủ Tích hợp GD tư tưởng, đạo đức, phong cách HCM
Tích hợp Quốc phòng an ninh
Tiết 107,108: Cây tre Việt Nam Tích hợp Quốc phòng an ninhTiết 123,124: Bức thư của người thủ lĩnh da đỏ Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
5.Chương trình ngoại khóa bám sát phân phối chương trình
Bám sát theo chương trình SGK
6 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
6.1 Vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, hoạt động giáo dục tích cực: Triển khai các phương pháp,
hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh Các11nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ lên lớp, ở trong hay ngoài phòng học Ngoài việc tổ chức chohọc sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoàinhà trường Triển khai áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn của Bộ GDĐT tại công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013; sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các văn bản của Bộ GDĐT về hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoahọc và thi khoa học, kỹ thuật …
6.2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh: Thực hiện theo công văn
số 978/SGDĐT-GDTrH ngày 24/8/2015 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy của giáo viên và xây dựng kế hoạch dạy học của giáo viên Các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
Trang 5sinh phù hợp với điều chỉnh nội dung dạy học và phân phối chương trình các môn học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Nhà trường, tổ chuyên môn thường xuyên
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN NGỮ VĂN
Năm học 2020 - 2021
KHỐI 6
Cả năm: 35 tuần = 140 tiết (4 tiết/1 tuần) Học kỳ I: 18 tuần x 4 tiết = 72 tiết Học kỳ II: 17 tuần x 4 tiết = 68 tiết
Tuần Tiết Tên bài
Thời lượng bài dạy
Yêu cầu cần đạt
Hình thức tổ chức dạy học
Điều chỉnh thực hiện HỌC KÌ I
2
Bánh chưng,bánh giầy
2 Kỹ năng:
- Đọc - Hiểu một văn bản thuộc loại truyền thuyết
- Nhận ra những việc chính trong truyện
3 Thái độ:
- Tôn trọng nền văn hoá truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tôn vinh nền văn hoá lúa nước
- Yêu đất nước yêu dân tộc mình
- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá, tinh
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
Trang 6hoa của dân tộc.
3 Từ và cấu tạo từtiếng Việt 1 tiết
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Nhận diện, phân biệt được:
+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
4 Giao tiếp, văn
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ
Trang 78 tiết
1 Kiến thức
- HS nắm được khái niệm, đặc trưng của truyện truyền thuyết.
- Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của một số truyện truyền thuyết thời đại vua Hùng trong chương trình Ngữ văn 6
- Hiểu ý nghĩa của truyện, biết ứng dụng các bài học rút ra từ truyện vào thực tế cuộc sống.
- Bước đầu biết đọc - hiểu văn bản truyện truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- Rèn kĩ năng kể chuyện truyền thuyết một cách diễn cảm, phân tích nhân vật truyền thuyết, phân tích tình tiết truyện.
- Bước đầu biết trình bày cảm nhận, suy nghĩ của mình về nhân vật
và các chi tiết nghệ thật đặc sắc của truyện.
2.Kỹ năng
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích một số chi tiết kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kểtheo trình tự thời gian
3.Thái độ
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sửchống giặc ngoại xâm của dân tộc, lòng biết ơn đối với nhữnganh hùng có công với đất nước
- Tích hợp và học tập theo tấm gương đạo đức HCM: yêunước , tự hào dân tộc
- Quan niệm của Bác: nhân dân là gốc sức mạnh bảo vệ Tổquốc
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
7
8
SơnTinh,ThuỷTinh
3
9
10
Tìmhiểuchung
Trang 8- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gươm.
- Truyền thuyết địa danh
- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết
về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2.Kỹ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiếttưởng tượng trong truyện
- Kể lại được truyện
* GD kĩ năng sống cho HS dân tộc ít người:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ,lớp
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin,so sánh
15 Từ mượn 1 tiết 1 Kiến thức
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng việt
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập vănbản
2.Kỹ năng
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
* Kĩ năng sống:
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
Trang 9- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ mượn trong giao tiếpcủa bản thân.
- Giao tiếp trình bày, suy nghĩ ,ý tưởng, thảo luận ,chia sẻ vềcách sử dụng từ mượn trong TV
3.Thái độ: Có thái độ đúng khi sử dụng từ mượn.
16 Nghĩa của từ 1 tiết
1 Kiến thức
- Khái niệm nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
2.Kỹ năng
- Rèn khả năng giải thích nghĩa của từ, dùng từ đúng nghĩa,tra
từ điển để hiểu nghĩa của từ
- Kĩ năng sống: lựa chọn cách sử dụng từ t.việt đúng nghĩatrong giao tiếp.Trình bày suy nghĩ ý tưởng, thảo luận và chia sẻnhững ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa
5
17
18
Chủ đề và dànbài của bài văn
tự sự 2 tiết
1 Kiến thức
- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự
- Bố cục của bài văn tự sự
2 Kĩ năng: Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài
cho bài văn tự sự
3 Thái độ: Vai trò của chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
19
20
Tìm hiểu đề vàcách làm bài văn
Trang 10- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý.
2.Kỹ năng
- Rèn thói quen tìm hiểu đề,đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầucủa đề và cách làm một bài văn tự sự
- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự
3.Thái độ: GD ý thức chuẩn bị trước khi làm bài
6
21
Từ nhiều nghĩa
và hiện tượngchuyển nghĩacủa từ
- Luyện kỹ năng: Nhận biết từ nhiều nghĩa
- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giaotiếp
- Rèn kĩ năng sống cho HS: Lựa chọn cách sử dụng từ TV đúngnghĩa trong thực tiễn giao tiếp bản thân…
3.Thái độ: GD ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
22 Lời văn, đoạnvăn tự sự 1 tiết
1 Kiến thức
- Lời văn tự sự: dùng để kể người và kể việc
- Đoạn văn tự sự: gồm 1 số câu được xác định giữa hai dấuchấm xuống dòng
2.Kỹ năng
- Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý,vận dụng vàođọc- hiểu văn bản tự sự
- Biết viết đoạn văn, lời văn tự sự
3.Thái độ: GD ý thức lựa chọn, tìm lời văn thích hợp khi kể
chuyện
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
23
24
Thạch Sanh 2 tiết 1 Kiến thức
- Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nghệ thuật và giá trị nội dung của truyện
- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ
- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
Trang 11dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh
- GD lòng hướng thiện, căm ghét cái ác
- GD kĩ năng sống cho HS: Tự nhận thức giá trị lòng nhân ái,
sự công bằng trong cuộc sống
- Cách sửa chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm
- Bước đầu có kỹ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ
- Dùng từ chính xác khi nói, viết
2.Kỹ năng
- Các lỗi dùng từ : lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm
- Cách sửa chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm
- Bước đầu có kỹ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ
- Dùng từ chính xác khi nói, viết
27 Em bé thông 2 tiết 1 Kiến thức: Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự - Dạy
Trang 1228 minh
kiện, cốt truyện ở tác phẩm “Em bé thông minh ” Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích
và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động
2.Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại trìnhbày suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh Kể lại được truyện
- GD kĩ năng sống cho HS: Tự nhận thức giá trị lòng nhân ái,
sự công bằng trong cuộc sống
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trong chia sẻ thông tin
3.Thái độ: GD lòng tự hào, trân trọng những con người thông
minh, nhanh trí
học trựctiếp tạilớp
2 Kĩ năng
- Nhận diện được chỉ từ
- Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết
3 Thái độ: Giáo dục cho h/s lòng yêu mến tiếng Việt.
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
30
31
Danh từ 2 tiết 1 Kiến thức
- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : danh từ chung và danh từ riêng
- Quy tắc viết hoa danh từ riêng
2.Kỹ năng
- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
Trang 13- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc
3.Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú Có ý thức trau dồi vốn tiếng
Việt
32
Luyện nói kểchuyện
1 tiết
1 Kiến thức
- Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự
- Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân,
2 Kĩ năng: Lập dàn ý và trình bày rõ ràng, mạch lạc một câu
chuyện của bản thân trước lớp
3 Thái độ: Mạnh dạn nói trước lớp.
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự
- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ 3 và ngôi kể thứ nhất
- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể
2.Kỹ năng
- Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự
- Vận dụng ngôi kể vào đọc – hiểu văn bản tụ sự
3.Thái độ
- Có ý thức lựa chọn ngôi phù hợp khi kể
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
34
35
Ếch ngồi đáygiếng
2 tiết 1 Kiến thức
- Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện ếchngồi đáy giếng
- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong 1 tác phẩmngụ ngôn
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn
- Nghệ thuật đặc sắc của truyện : Mượn truyện loài vật để nóichuyện con người, ẩn bài học triết lí ; Tình huống bất ngờ, hàihước, độc đáo
2 Kĩ năng
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện ếch
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
Trang 14ngồi đáy giếng.
- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện
*GDKNS:
- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng,cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung nghệ thuật và bàihọc của truyện ngụ ngôn
*GDKNS cho HS dân tộc rất ít người: Kĩ năng tìm kiếm và xử
lí thông tin khi đọc văn bản; kĩ năng giao tiếp trong khi thảoluận
- Ôn tập kiến thức văn tự sự đã học
- Củng cố lại kiến thức đã học về từ vựng tiếng việt, về ngữ pháp
10
37
38
Kiểm tra giữa học kì I
2 tiết 1 Kiến thức:
- Vận dụng văn tự sự viết bài văn cụ thể
- Củng cố lại kiến thức đã học về từ vựng tiếng việt, về ngữ pháp
Trang 153 Thái độ: Yêu thích văn tự sự
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn
- Cách kể chuyện tự nhiên, độc đáo
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Nắm được những nét chính về nội dung, nghệ thuật của truyện
- Giao tiếp: phản hồi ,lắng nghe,trình bày suy nghĩ, ý tưởng ,cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngôn
*GDKNS cho HS dân tộc rất ít người: Kĩ năng tìm kiếm và xử
lí thông tin khi đọc văn bản; kĩ năng giao tiếp trong khi thảo luận
*THMT: Liên hệ về sự thay đổi môi trường
3.Thái độ
- Thận trọng khi xem xét đánh giá sự vật
- Tự nhận thức được cách ứng xử khiêm tốn, biết học hỏi trong
cuộc sống
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
11 41 Thứ tự kể trong
văn tự sự
1tiết 1 Kiến thức
- Hai cách kể – hai thứ tự kể : kể “xuôi”, kể “ngược”
- Điều kiện cần có khi kể “ngược”
Trang 1643 Cụm danh từ 2 tiết
1 Kiến thức
- Nghĩa của cụm danh từ
- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ
- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ
- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ
2 Kĩ năng: Đặt câu có sử dụng cụm danh từ.
3 Thái độ: Giáo dục cho h/s lòng yêu mến tiếng Việt.
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
44 Trả bài kiểm tragiữa học kì I 1 tiết
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức về văn tự sự( kể chuyện đời thường)
- Đánh giá được ưu điểm, nhược điểm từ bài viết của học sinh,
đề ra phương hướng sửa chữa, khắc phục
2 Kĩ năng: Phát hiện và sửa lỗi.
3 Thái độ: Nghiêm túc sửa lỗi cho bản thân để tiến bộ hơn
trong bài sau
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
12
45
46
Luyện nói kểchuyện 2 tiết
1 Kiến thức
- Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự
- Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân,
2 Kĩ năng: Lập dàn ý và trình bày rõ ràng, mạch lạc một câu
chuyện của bản thân trước lớp
3 Thái độ: Mạnh dạn nói trước lớp.
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
47
48
Luyện tập xâydựng bài tự sự -
Kể chuyện đờithường
2 tiết
1 Kiến thức
- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường
- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể,lời kể trong kể chuyện đời thường
2 Kĩ năng: Làm một bài văn kể chuyện đời thường
3 Thái độ: Mạnh dạn, chủ động luyện tập
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
13 49 Treo biển 1 tiết 1 Kiến thức
- HS nắm được khái niệm truyện cười
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm
- HS nắm được cách kể hài hước về hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
Trang 172 Kĩ năng
- Đọc hiểu văn bản
- Nhận ra các chi tiết gây cười
- Kể lại câu truyện
*KNS cho HS dân tộc rất ít người: Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ ,lớp
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý, giữ gìn giá trị văn hoá độc
đáo của dân tộc
50 Lợn cưới, áomới 1 tiết
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu văn bản
- Nhận ra các chi tiết gây cười
*KNS cho HS dân tộc rất ít người: Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ ,lớp
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý, giữ gìn giá trị văn hoá độc
đáo của dân tộc
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
- Khái niệm số từ và lượng từ
- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ : + Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ + Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ
2 Kĩ năng
- Nhận diện được số từ và lượng từ
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
Trang 18- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị
- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói, viết
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu và trau dồi vốn từ TV
14
53
54
Ôn tập truyệndân gian 2 tiết
- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian
- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại
- Kể lại 1 vài truyện dân gian đã học
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích văn học dân gian, yêu
quý trân trọng người lao động
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
55
56
Kể chuyệntưởng tượng 2 tiết
1 Kiến thức
- Hiểu được thế nào là kể chuyện tưởng tượng
- Cảm nhận được vai trò của tưởng tượng trong tác phẩm tự sự
2 Kĩ năng: Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản
3 Thái độ: Phát huy tư duy sáng tạo
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp
58
Luyện tập kểchuyện tưởngtượng
2 tiết 1 Kiến thức: Tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong tự
sự
2 Kĩ năng
- Tự xây dựng được dàn bài kể chuyện tưởng tượng
- Kể chuyện tưởng tượng
- Tích hợp kĩ năng sống: Giao tiếp ứng xử: Trình bày suy nghĩ
để kể các câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp
- Tích hợp môi trường: Ra đề bài về chủ đề môi trường bị thay đổi
3 Thái độ
- Tạo sự chủ động sáng tạo trong tư duy
- Dạyhọc trựctiếp tạilớp