Quản lý sản xuất 02 Nhà máy Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát có tổng côngsuất 740MW hiện đang đứng thứ 04 Việt Nam về tổng công suất các đơn vị Thủy điện.Việc được thực tập tại môi trường
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
~~~~~~*~~~~~~
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY THỦY ĐIỆN HUỘI QUẢNG – BẢN CHÁT
ĐỀ TÀI THỰC TẬP: TÌM HIỂU DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HUỘI QUẢNG
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Đàm Khắc Nhân
Họ và tên: Sa Văn Chưởng
Mã sinh viên: 1681410109
Lớp: D11-CNTĐ1
Khoa: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa
Lai Châu, ngày tháng năm 2020
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo của cáctrường đại học nói chung và Trường đại học Điện lực nói riêng Trong thời gian thực tập,sinh viên có điều kiện được tiếp xúc với thực tế, trau dồi cũng như củng cố kiến thức ởtrường đại học
Đối với sinh viên khoa Công nghệ kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa của Trườngđại học Điện lực Việc thực tập tại các doanh nghiệp, cơ sở có dây chuyền sản xuất tựđộng hóa là một cơ hội rất tốt để làm quen với môi trường làm việc cũng như tự tin bắtnhịp với công việc thực tế sau khi ra trường
Công ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lựcViệt Nam Quản lý sản xuất 02 Nhà máy Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát có tổng côngsuất 740MW (hiện đang đứng thứ 04 Việt Nam về tổng công suất các đơn vị Thủy điện).Việc được thực tập tại môi trường của 01 đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam,giúp Tôi có cơ hội tiếp cận công nghệ sản xuất hiện đại, thực tiễn hóa các kiến thức tạitrường
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo chủ nhiệm, cảm ơn ban lãnh đạo khoa đã tạođiều kiện để Tôi được thực tập tại Công ty
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Công ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát, lãnhđạo Phân xưởng sửa chữa Điện – Tự động Cảm ơn các anh/chị Tổ Điều khiển – Tự động
đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn Tôi suốt quá trình thực tập
Sau đây, Tôi xin báo cáo kết quả thực tập gồm các phần sau:
Chương 1 Giới thiệu Tổng quan Công ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát
Chương 2 Giới thiệu Tổng quan Nhà máy Thủy điện Huội Quảng
Chương 3 Tìm hiểu Hệ thống dầu điều tốc (mhy) NMTĐ Huội Quảng
Chương 4: Lời tổng kết
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỦY ĐIỆN HUỘI QUẢNG – BẢN CHÁT 4
1.1 Công ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát 4
1.2 Phân xưởng sửa chữa Điện – Tự động 5
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HUỘI QUẢNG 7
2.1 Dây chuyền sản xuất Nhà máy Thủy điện 7
2.2 Thành phần cấu tạo Nhà máy Thủy điện 8
2.3 Dây chuyền sản xuất NMTĐ Huội Quảng 9
2.4 Vị trí các hệ thống trong Nhà máy 13
2.5 Thuyết minh sơ đồ nối điện chính NMTĐ Huội Quảng 14
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU HỆ THỐNG DẦU ĐIỀU TỐC (MHY) NMTĐ HUỘI QUẢNG 17
3.1 Nhiệm vụ, mục đích 17
3.2 Thông số kỹ thuật 17
3.3 Cấu tạo 21
3.4 Nguyên lý nạp năng lượng 25
CHƯƠNG 4: LỜI TỔNG KẾT 31
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỦY ĐIỆN HUỘI
QUẢNG – BẢN CHÁT
1.1 Công ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát
Công ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát được thành lập theo Quyết định số787/QĐ-EVN ngày 20/11/2012 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Ngày 28/12/2012 Tậpđoàn Điện lực Việt Nam bàn giao cho Tổng Công ty Phát điện 3, điều hành trực tiếp Công
ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát
Từ ngày 01 tháng 11 năm 2014, Công ty HQBC chính thức chuyển về trực thuộcCông ty mẹ Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo Quyết định số 9669/QĐ-BCT ngày 28tháng 10 năm 2014 của Bộ Công thương Công ty HQBC đã được Tập đoàn Điện lực ViệtNam thành lập lại tại Quyết định số 17/QĐ-EVN ngày 19 tháng 01 năm 2015
- Tên công ty: Công ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát
- Tên viết tắt: EVNHPC-HQBC
- Địa chỉ: Xã Mường Cang, Huyện Than Uyên, Tỉnh Lai Châu
Là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công tyHQBC có trụ sở đặt tại xã Mường Cang, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu, với nhiệm vụchính là quản lý vận hành 02 nhà máy thủy điện bậc thang trên sông Nậm Mu (nhánh cấp
1 Sông Đà) là thủy điện Bản Chát và thủy điện Huội Quảng có tổng công suất lắp máy740MW, sản lượng điện trung bình hàng khoảng 2,6 tỷ KWh
Sơ đồ tổ chức công ty thủy điện Huội Quảng-Bản Chát
Trang 5Nguồn nhân lực
Tính đến ngày 01 tháng 4 năm 2019, tổng số cán bộ công nhân viên của Công tyHQBC là 154 người Trong đó:
- Thạc sỹ: 04 người (chiếm 2,7%)
- Đại học: 61 người (chiếm 40,7%)
- Cao đẳng: 37 người (chiếm 24,7%)
lũ, hệ thống báo cháy, cứu hỏa máy phát, máy biến áp và các hành lang cáp 2 Nhà máy
Thực hiện sửa chữa, thí nghiệm các thiết bị thuộc hệ thống điều tốc, dầu điều tốc,
hệ thống điều khiển cửa van vận hành cửa nhận nước (NMTĐ Bản Chát), hệ thống điềukhiển van đĩa (NMTĐ Huội Quảng), hệ thống điều khiển các cửa van xả tràn, hệ thống đolường không điện, hệ thống đo mức nước tự động 2 Nhà máy
Thực hiện sửa chữa, thí nghiệm các thiết bị thuộc hệ thống rơ le bảo vệ, hệ thống
tự dùng 1 chiều và UPS, hệ thống đo lường, làm mát các máy biến áp; hệ thống điềukhiển các máy cắt, dao cách ly, dao tiếp địa 2 Nhà máy
Thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị thuộc hệ thống kích từ, hệ thống khínén, hệ thống nước kỹ thuật, hệ thống tự dùng xoay chiều, các máy phát diesel 2 Nhàmáy
Thực hiện thí nghiệm các thiết bị nhất thứ 2 Nhà máy, thí nghiệm hóa dầu, kiểmtra định kỳ các dụng cụ an toàn, hệ thống tiếp địa; quản lý, kiểm tra hiệu chuẩn các thiết
bị thí nghiệm, kiêm nhiệm công tác quản lý, quyết toán vật tư của Phân xưởng
Trang 6Tổ điện:
Thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng máy phát chính và các thiết bị cấp điện áp 13,8kV
và 15,75kV; máy biến áp chính và thiết bị cấp điện áp 35kV, 220kV; hệ thống thông gió,điều nhiệt, hệ thống chiếu sáng, các máy lọc dầu biến áp, máy lọc dầu tua bin của 2 Nhàmáy
Thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng phần nhất thứ và nhị thứ các hệ thống thiết bị phụtrợ Tổ máy, các trạm bơm, hệ thống nước cứu hỏa, thiết bị nâng hạ, các máy gia công cơkhí 2 Nhà máy
Thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng điện sinh hoạt trụ sở, khu nhà ở CBCNV, điệncảnh quan nhà máy Hệ thống máy điều hòa tại trụ sở và Nhà máy
1.2.2 Chức năng:
- PXSC Điện – Tự động là đơn vị trực thuộc Trung tâm Dịch vụ sửa chữa EVN cóchức năng sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị công nghệ Nhà máy Thủy điện Huội Quảng – BảnChát
- Quản lý kỹ thuật thiết bị, hệ thống thiết bị được phân giao, quản lý tài sản cốđịnh, trang thiết bị, dụng cụ ……
1.2.3 Nhiệm vụ:
a, Thực hiện công tác sửa chữa.
Tổ chức sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa thường xuyên, xử lý sự cố toàn
bộ thiết bị cơ khí – thủy lực, điện – tự động và thông tin của Nhà máy Thủy điện HuộiQuảng – Bản Chát đảm bảo an toàn, chất lượng và nhanh nhất có thể Thực hiện quản lý
kỹ thuật các tài sản cố định công cụ dụng cụ được phân giao theo đúng các quy định, quytrình, tiêu chuẩn của EVN
b, Công tác kế hoạch
Tham gia xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, mua sắm trangthiết bị, vật tư phụ tùng, phục vụ công tác sửa chữa, kế hoạch nhân lực, kế hoạch bảo hộ,ATVSLĐ …vvv
c, Công tác quản lý kỹ thuật
- Thực hiện kế hoạch hàng tháng, quý, năm Đề xuất các biện pháp đảm bảo tínhđồng bộ, tiến độ thực hiện và điều chỉnh kế hoạch sửa chữa cho phù hợp
- Khảo sát, lập phương án SCTX, SCL Thực hiện bảo dưỡng, SCTX, SCL thiết bịNhà máy điện
- Lập hồ sơ quản lý kỹ thuật, theo dõi lịch các thiết bị, cập nhật đầy đủ sau mỗi lầnthực hiện sửa chữa hệ thống, thiết bị
- Hướng dẫn kiểm tra các quy trình, quy chuẩn và chế độ phiếu/lệnh công tác sửachữa
Trang 7CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HUỘI
QUẢNG
2.1 Dây chuyền sản xuất Nhà máy Thủy điện
- Thủy điện được xem là năng lược sạch và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong sản xuấtđiện Tính đến ngày 20/11/2018, Thủy điện chiếm 41% tổng công suất lắp đặt của hệthống điện cả nước
- Ưu điểm của Nhà máy Thủy điện:
+ Sử dụng nước tự nhiên để phát điện nên giá thành điện năng thủy điện rẻ hơn sovới nhiệt 20%)
+ Khai thác tiềm năng của vị trí địa lý, điều khí hậu tại Việt Nam (nhiều sông ngòi,
hồ đập, lượng mưa lớn…vv)
+ Chống lũ vào mùa mưa, tưới tiêu vào mùa khô
+ Hiệu suất nhà máy thủy điện cao hơn nhiệt điện
+ Lượng điện tự dùng nhỏ (0,5 – 2%)
- Nhà máy thủy điện là nhà máy biến đổi năng lượng của nước thành năng lượngđiện Động cơ sơ cấp dùng để quay máy phát điện trong nhà máy là tua bin thủy lực.Trong đó động năng và thế năng của nước được biến đổi thành cơ năng làm quay máyphát điện Công suất trên trục tuabin phụ thuộc vào lưu lượng nước chảy qua tuabin vàchiều cao cột nước hiệu dụng được xác định theo công thức:
Ptb = 1000*Q*H*ηd*ηtb (KGm/s)d*ηd*ηtb (KGm/s)tb (KGm/s)
Trong đó: + Q : lưu lượng nước chảy qua tua bin ( m3/s )
+ H : chiều cao cột nước hiệu dụng ( m)
+ ηd*ηtb (KGm/s)d : hiệu suất của các thiết bị dẫn nước có tính đến tổn thất cột nướctrong chúng
+ ηd*ηtb (KGm/s)tb : hiệu suất của tua bin thủy lực
+ 1KW = 102 KGm/s
Sơ đồ tạo năng lượng như sau:
Trang 8Trong đó: Dam: Đập tràn, Reservoir: Hồ chứa nước, Control gate: Cửa nhận nước,Generator: máy phát, Tuabin, transnformer (máy biến áp), power lines (đường dây xuấttuyết).
- Công suất 01 Nhà máy thủy điện phụ thuộc vào 02 yếu tố lưu lượng (Q) và cột áp(H) Hồ chưa có lưu lượng lớn và đập càng cao thì công suất càng lớn Và Thủy điện BảnChát hiện nay là Nhà máy có cột áp cao nhất Việt Nam: 125m
2.2 Thành phần cấu tạo Nhà máy Thủy điện.
(Được miêu tả chi tiết như hình hình dưới.)
Trang 92.3 Dây chuyền sản xuất NMTĐ Huội Quảng
Công trình thủy điện Huội Quảng gồm các hạng mục chính:
- Hồ chứa
- Cửa nhận nước và đập tràn
- Đường ống áp lực
- Nhà máy và trạm phân phối
Hồ chứa: Được hình thành từ đập dâng, tích nước từ nhánh 1 sông Đà và sông
Nậm Mu
1 Cao trình mực nước dâng bình thường m 370
2 Cao trình mực nước chết m 368
3 Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế m 370
4 Cao trình mực nước hồ ứng với lũ kiểm tra m 371,77
Hồ chứa đang tích nước
Cửa nhận nước: Gồm hai (02) cửa với chức năng nhận nước từ hồ chứa, ngăn rác
và dẫn nước vào cho hai (02) tuốc bin, gồm 05 bộ lưới chắn rác , nâng hạ lưới chắn rácbằng cầu trục chân dê
Trang 10Mặt cắt các thiết bị cơ khí chung CNN
Đập TĐ Huội Quảng nhìn từ Hạ Lưu
Tuyến đường ống áp lực: Tuyến đường ống có 2 đoạn chuyển tiếp đường kính.
Một ở đầu vào, chuyển tiếp từ đường kính 7,5m sang đường kính 6,0m; và một ở cuốichuyển tiếp từ đường kính 6,0m sang đường kính 5,0m
Đầu cuối của đoạn đường ống đường kính 5,0m được nối với cửa vào buồng xoắn,nếu đường kính cửa vào buồng xoắn tuốc bin có kích thước nhỏ hơn 5,0m, một đoạn cônchuyển tiếp đường kính sẽ được nhà máy chế tạo tuốc bin cung cấp
Trang 11Chiều dầy thép bọc thay đổi được tính toán lựa chọn thoả mãn các điều kiện bền,
ổn định theo áp lực cột nước tính toán (Htt) bên trong, và áp lực tính toán bên ngoài (Png)khi thi công bê tông bọc và hiện tượng phát sinh chân không trong vận hành
Thông số:
Đường kính trong của đoạn đầu đường ống : Do=6,0 m
Chiều dầy thành ống đoạn đầu thay đổi từ : 16 ~ 22mm
Đường kính trong của đoạn cuối đường ống : Do=5,0 m
Chiều dầy thành ống đoạn cuối : 38mm
Cột nước tĩnh của đường ống Hst : 188,75 m
Cột nước tính toán Htt=1,2xHst : 226,5 m
Cột nước tính kiểm tra Hkt=1,15xHtt : 260,5 m
Áp lực bên ngoài Png (tổ hợp thi công) : 4 KG/cm2
Khu vực nhà máy: Thuộc địa phận xã Chiềng Lao, huyện Mường La, Sơn La.Nhà máy được thiết kế ngầm bao gồm hai (02) máy phát công suất 260MW-15,75kV được nối trực tiếp với hai (02) tua bin Francis để phát điện
Công suất lắp máy MW 520
Số tổ máy tổ 02
Trang 12Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy Qmax m3/s 383,1
Cột nước tính toán m 151
Sản lượng điện trung bình nhiều năm 106KWh 1.904,2
Trạm phân phối: Trạm phân phối 220kV của nhà máy thuỷ điện Huội Quảng
được thiết kế để thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Đấu nối các khối máy phát-máy biến áp của nhà máy lên lưới điện 220kV
- Đấu nối đường dây 220kV mạch kép Bản Chát-Huội Quảng
- Đấu nối đường dây 220kV mạch kép Huội Quảng-TBA 500kV Sơn La
- Ngoài ra trạm cũng là điểm kết nối mạch viễn thông Sơn La-Huội Quảng-BảnChát
- Toàn bộ trạm được xây dựng bên bờ trái hạ lưu tại cao trình 245,0 đối diện vớinhà máy Trạm được thiết kế theo kiểu ngoài trời, sử dụng công nghệ thiết bị phân phối
hở (AIS), có nhà điều khiển, kích thước mặt bằng trạm 165 m x 91m Trạm được thiết kếtheo sơ đồ 2 thanh góp, có thanh góp vòng, bao gồm 08 ngăn lộ 220kV
2.4 Vị trí các hệ thống trong Nhà máy
Trang 13Nhà máy đặt trong hầm gồm có 7 tầng với 7 cao trình như sau:
1 Cao trình 160.05m:
- Bơm tháo cạn: 03 máy 1000m3/h
- Bơm thoát nước rò rỉ sàn 360.0m: 01 bơm 50m3/h
- Bơm thoát nước rò rỉ sàn 360.0m: 01 bơm 10m3/h
- Máy bơm sự cố ngập nhà máy: 01 bơm 1200 m3/h
- Ống thông hơi hầm tháo cạn
- Ống tự chảy thoát nước sàn máy bơm rò rỉ
- Hộp cứu hỏa ống cấp nước cứu hỏa, bình cứu hỏa
- Hệ thống thông gió
- Hệ thống chiếu sáng
- Hệ thống báo cháy, báo khói
2 Cao trình 165.55m:
- Bơm nước rò rỉ các tầng nhà máy: 03 máy 320m3/h
- Ống thoát nước rò rỉ nhà máy
- Ống tự chảy thoát nước sàn máy bơm rò rỉ
- Ống tự chảy thoát nước thoát nước sau cứu hỏa máy phát
- Ống thông hơi hầm tháo cạn
- Hộp cứu hỏa ống cấp nước cứu hỏa, bình cứu hỏa
- Ống tự chảy thoát nước thoát nước sau cứu hỏa máy phát
- Ống thông hơi hầm tháo cạn
- Hộp cứu hỏa ống cấp nước cứu hỏa, bình cứu hỏa
- Máy bơm nước lẫn dầu: 38 m3/h
- Bể nước thải lẫn dầu
- Ống tự chảy thoát nước thoát nước sau cứu hỏa máy phát
- Ống thông hơi hầm tháo cạn
- Hộp cứu hỏa ống cấp nước cứu hỏa, bình cứu hỏa
- Hệ thống thông gió
- Hệ thống chiếu sáng
- Hệ thống báo cháy, báo khói
5 Cao trình 184.80m:
Trang 14- Bình chưa dầu sạch tổ máy
- Trạm dầu điều tốc tua bin
- Bộ lọc dầu tổ máy
- Ống cấp dầu tổ máy
- Ống thoát dầu tổ máy
- Hộp cứu hỏa ống cấp nước cứu hỏa, bình cứu hỏa
2.5 Thuyết minh sơ đồ nối điện chính NMTĐ Huội Quảng
2.5.1 Thuyết minh sơ đồ.
Sơ đồ nối điện chính nhà máy thủy điện Huội Quảng gồm 02 tổ máy có công suất260MW được hòa với hệ thống điện Quốc gia từ trạm biến áp 500/220kV PITOONGSƠN LA Từ H1, H2 qua 02 máy cắt hợp bộ đầu cực 901, 902 ở cấp điện áp 15,75 kV(901, 902), qua máy biến áp tăng áp T1, T2 (gồm 07 máy biến áp 1 pha trong đó 01 cómáy dự phòng) công suất mỗi máy 102MVA nâng điện áp từ 15,75kV lên 220kV Quacác MC 231,232,200,212,273,274, qua các DCL 231-1,231-2,231-3,231-9,232-1,232-2,232-3,232-9,200-1,200-2,200-9,212-1,212-2,273-1,273-2,273-3,273-9,274-1,274-2,274-3,274-9 được đấu nối theo sơ đồ 2 thanh cái song song (có thanh cái vòng) , xuất tuyến racác lộ đường dây gồm (L271; L272) đến trạm biến áp 500/220kV, lộ (L273; L274) từ nhàmáy thủy điện Bản Chát đến kết hợp với C21, C22 đưa lên ngăn lộ chính
Điện áp đầu ra của 2 tổ máy H1, H2 được cung cấp cho 2 máy biến áp tự dùngTD91, TD92 chuyển đổi thành điện áp xoay chiều 0,4kV cấp điện cho thanh cái tự dùngC41, C42, hệ thống điện tự dùng còn được cấp từ nguồn dự phòng cấp điện áp 35kV từlưới địa phương và máy phát Diesel cung cấp cho thanh cái C43, lưới điện phương 35kVcòn cấp nguồn cho thanh cái phụ tải tự dùng trạm phân phối 220kV C45 qua TD35 và phụtải tự dùng đập tràn – cửa nhận nước C44 qua TD34
Trang 15Nguồn kích từ được lấy từ phía thứ cấp của TE1, TE2 chỉnh lưu thành dòng xấp xỉ270V/DC kích từ cho roto máy phát Ban đầu được máy phát được mồi từ từ hệ thống tựdùng nhà máy
Từ sơ đồ nối điện chính có các chế độ làm việc của nhà máy thủy điện Huội Quảngnhư sau:
- Một tổ máy H1 (H2) phát lên một đường dây 271 hoặc 272
- Hai tổ máy H1, H2 phát lên một đường dây 271 hoặc 272
- Một tổ máy H1 (H2) phát lên hai đường dây 271 và 272
- Hai tổ máy H1, H2 phát lên hai đường dây 271 và 272
Sơ đồ nối điện chính NMTĐ Huội Quảng (Phụ lục kèm theo)
2.5.2 Ưu, nhược điểm của sơ đồ.
- Ưu điểm:
+ Sơ đồ thanh cái song song có thanh cái vòng là sơ đồ đơn giản, khi cần cô lập mộtthanh cái để công tác thì các ngăn lộ được chuyển vị sang thanh cái kia, đảm bảo tính cấpđiện liên tục trong quá trình thao tác
Trang 16+ Tính an toàn cao, có thể mở rộng, phát triền.