sản xuất ruou etylic
Trang 1Sơ đồ sản xuất rượu
etylic
Nguyên liệu
Nấu nguyên liệu
Đường hóa dịch cháo
Lên men dịch đường
Thành phẩm Chưng cất và tinh chế cồn etylic
Trang 21 Nguyên liệu
Về nguyên tắc ta có thể dùng bất kỳ nguyên liệu nào chứa đường hoặc polysaccarit
nhưng sau thủy phân sẽ biến thành đường lên men được
Trang 3• Yêu cầu đối với nguyên liệu phải thỏa mãn
• Hàm lượng đường hoặc tinh bột cao, có khả năng đem lại hiệu quả kinh tế
• Vùng nguyên liệu phải tập trung và đủ thỏa mãn nhu cầu sản xuất
Trang 41.1 Nguyên liệu chứa tinh bột
• Để đảm bảo tính kinh tế trong các nhà máy sản xuất rượu ở nước ta thường sử dụng là sắn, sau đó là ngô và một phần gạo hoặc
tấm
Trang 5Có 3 loại gluxit
• Monosaccarit
• Oligosaccarit
• Polysaccarit
Trang 6* Monosaccarit: là những gluxit đơn giản không thủy phân được
Có tính chất hoạt động quang học, làm quay mặt phẳng phân cực Tính chất này được áp dụng để
xác định hàm lượng của chúng trong dung dịch.
Dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao và làm tăng màu của dung dịch.
Có khả năng trùng hợp thành những gluxit có phân
tử lớn hơn.
Có khả năng phản ứng với axit amin để tạo ra
melanoid
Trang 7* Oligosaccarit
maltoza
saccaroza
rafinoza
Trang 8• Polysaccarit: Là những gluxit có
phân tử lớn, cấu tạo từ nhiều gốc monosaccarit để tạo thành mạnh thẳng hoặc mạch nhánh
Trang 91.2 Nguyên liệu chứa đường – mật rỉ
Mật rỉ hay rỉ đường là thứ phẩm của công nghệ sản xuất đường, thường chiếm từ 3-5% so với lượng mía đưa vào sản xuất
Trang 10 Lượng chất khô trong rỉ đường chiếm 80-85%
• Trong số chất khô:
35-40%: saccaroza
20-25% là đường khử
30-32% là hợp chất hữu cơ
8-10% là chất vô cơ
Trang 11Hàm lượng trung bình của các chất vô cơ trong chất khô của rỉ đường:
Trang 12Thành phần vitamin trong rỉ đường
Trang 13* pH và độ đệm của rỉ đường:
Bình thường pH của rỉ đường từ 6,8 – 7,2 Rỉ đường mới sản xuất ra
có thể có pH = 7,2 – 8,9 Hiện nay hầu hết các nhà máy đường đều sử
lý bằng lưu huỳnh nên pH của rỉ đường thường thấp hơn vào khoảng 5,6 – 6%
Độ đệm được biểu thị bằng thể tích dung dịch H2SO4 1N cần thiết để điều chỉnh dung dịch gồm 100g rỉ + 100g nước tới pH = 4,5 Tùy theo pH của rỉ đường, độ đệm có thể từ 14 -45
Trang 14* Vi sinh vật trong rỉ đường
Đối với rỉ đường có nồng độ trên 70%, thì hầu hết vi sinh vật đều chịu nằm yên
Rỉ đường thu được từ sản xuất luôn chứa một lượng
VSV Trong đó nguy hiểm nhất là vi khuẩn lactic và axetic
Trang 151.3.Nước
Nước dùng trong sản xuất rượu phải là nguồn
nước sạch đã được xử lý để loại bỏ tạp chất và các ion Ca 2+, Mg2+ để làm giảm độ cứng của nước
Trang 16Xử lý nguyên liệu
Mục đích
Mục đích chính của nấu nguyên liệu là phá vỡ màng
tế bào của tinh bột, tạo điều kiện biến chúng thành trạng thái hoa tan trong dung dịch, làm cho enzym amylaza tiếp xúc được với tinh bột
Trang 17Các phương pháp nấu nguyên liệu
1 Nấu gián đoạn
Toàn bộ quá trình nấu được thực hiện trong cùng một nồi.
Tỷ lệ pha trộn: 3,5 – 4 lít nước/1 kg nguyên liệu
Các thông số kỹ thuật cần theo dõi:
• Áp suất = 3-3,5kg/cm 2 , t = 60 – 70 phút đối với bột
• Áp suất = 4,5-5kg/cm 2 , t = 80 – 90 phút đối với hạt, miếng to
• Nhiệt độ đun = 135 – 140 o C
• Đối với nguyên liệu bảo quản lâu thi thời gian đun có thể rut ngắn lại
Trang 18Không khí ngưng
5
9
1
2 3
4
Hình 38 Cấu tạo nồi nấu gián đoạn
1.Thân nồi; 2.Đầu nồi; van an toàn; 3.Nắp nồi; 4.Áp kế;
5.Van lấy mẫu; 6.Ống cấp hơi; 7.Cánh khuấy; 8.Ống vệ sinh;
9.Ống phóng cháo.