QUÁ TRÌNH TRÍCH LY BẰNG DUNG MÔI CHỌN LỌC Sản phẩm: thanh phần chứa nhiều n-parafin và iso-parafin, naphten 1 vòng được gọi là dầu lọc rafinat, chúng là phần lớn dầu còn lại sau khi đ
Trang 1CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU
NHỜN
ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
Trang 2SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU
NHỜN GỐC
Trang 3sản xuất dầu gốc Các loại dầu cơ sở này có thể là:
- Phần cất của quá trình chưng cất chân không,
- Dầu trích từ cặn chưng cất chân không: là dầu đã được khử
Trang 4Extrait (dung dịch trích chứa chủ yếu aromatic) <30
Trang 5QUÁ TRÌNH TRÍCH LY BẰNG DUNG
MÔI CHỌN LỌC
Sản phẩm:
thanh phần chứa nhiều n-parafin và iso-parafin, naphten 1 vòng được gọi là dầu lọc (rafinat), chúng là phần lớn dầu còn lại sau khi
đã tách gần hết naphten đa vòng và hợp chất thơm.
+ Sản phẩm thứ hai gồm phần lớn naphten đa vòng và hợp chất thơm có chỉ số độ nhớt thấp gọi là dầu trích (extract) Đây là
nguồn nguyên liệu để sản xuất bitum, chất đốt rắn công nghiệp, chất dẻo, cao su
Trang 6DUNG MÔI SỬ DỤNG TRONG QUÁ
TRÌNH TRÍCH LY CHỌN LỌC
Dung môi Công thức
Khối lượng riêng ở 20 o C, kg/m 3
Nhiệt
độ sôi,
o C
Nhiệt độ đông đặc, o C
Nhiệt bay hơi, KJ/kg
Độ nhớt ở động học
ở 50 o C
Phenol C6H6 1071 181 +41 446,23 32.4
Fufurol C5H4O2 1159 162 -39 450,55 11.5
NMP C4H9CON 1033 204 -24 493.1 10.4
Trang 7CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG QUÁ TRÌNH
TRÍCH LY BẰNG DUNG MÔI CHỌN LỌC
Hiệu quả của quá trình trích ly thường phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:
Ảnh hưởng của bản chất nguyên liệu
Ảnh hưởng của loại dung môi
Ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi
Ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly
Ảnh hưởng của gradient nhiệt độ
Trang 10Nguyên liệu có độ nhớt và tỷ trọng cao là nguyên liệu có
chứa nhiều các hợp chất thơm đa vòng, nhựa asphalt, và các hợp chất dị nguyên tố
Trang 12DUNG MÔI SỬ DỤNG - Phenol
Phenol: C6H5OH được sử dụng làm dung môi chọn lọc đối với quá trình làm sạch dầu nhờn từ rất lâu:
+ Năm1922 đựơc nghiên cứu để ứng dụng trong quá trình làm sạch các sản phẩm của dầu
+ Năm 1930 được sử dụng làm dung môi chọn lọc trong quá trình trích ly ở Canada
thuận lợi cho quá trình làm sạch nguyên liêu dầu nhờn, nhất là các loại có chứa nhiều cặn và độ nhớt cao, đồng thời cũng là loại dung môi rẻ tiền và dễ kiếm
Hạn chế: Phenol có tỉ trọng thấp , nhiệt độ đông đặc và độ nhớt cao
Trang 13DUNG MÔI SỬ DỤNG-Furfurol
Furfurol: Các nhà máy trên thế giới sử dụng nhiều hơn so với phenol do ít độc hại hơn
Có khả năng hoà tan kém hơn phenol, nhưng dung môi này có độ chọn lọc cao hơn
=> cần một lượng dung môi nhiều hơn nhưng sẽ thu được hiệu quả lớn hơn khi dùng furfurol để làm sạch phần cất có chứa nhiều hydrocacbon thơm.
Trang 14DUNG MÔI SỬ DỤNG-Furfurol
Ưu điểm:
+ Có khối lượng riêng lớn nên thuận lợi cho quá trình tách pha sản phẩm + Nhiệt độ đông đặc thấp nên khoảng nhiệt độ làm việc cuả quá trình làm sạch chọn lọc bằng furfurol rộng hơn.
+ Nhiệt độ sôi thấp, làm giảm lượng năng lượng tiêu tốn trong quá trình hoàn nguyên dung môi
Trang 15DUNG MÔI SỬ DỤNG-NNP
NNP: Được sử dụng nhiều nhất trên thế giới hiện nay (ở Mỹ: chiếm 45% quá trình trích ly chọn lọc làm sạch dầu nhờn)
+ Có khả năng hoà tan tốt hơn so với furfurol và nhỏ hơn một ít
so với phenol,
+ Độ chọn lọc đối với các hydrocacbon thơm cao hơn
+ Ổn định hoá học hơn, do vậy không bị phân huỷ vì nhiệt và hoá
học
+ Bền oxy hoá hơn, chất lượng dung môi ổn định hơn do có ít liên
Trang 16DUNG MÔI SỬ DỤNG
Hiệu suất Tăng 5-7% sản phẩm thu được
Tỷ lệ dung môi Giảm được 1,5
Năng lượng Giảm 25-30% tổng năng lượng tiêu tốn
Trang 17TỶ LỆ DUNG MÔI TRÊN NGUYÊN
LIỆU
Tỷ lệ dung môi/nguyên liệu phụ thuộc vào bản chất nguyên liệu và yêu cầu đối với sản phẩm
Nếu nguyên liệu có chứa nhiều hợp chất có chỉ số độ nhớt
thấp cũng như nếu yêu cầu về chất lương sản phẩm cao hơn
thì cần nhiều dung môi hơn
+ Phân đoạn cất nguyên liệu càng rộng thì yêu cầu đối với
dung môi càng nhiều
+ Đối với nguyên liệu thu được từ quá trình khử asphalt căn
Trang 18TỶ LỆ DUNG MÔI TRÊN NGUYÊN
Trang 19TỶ LỆ DUNG MÔI TRÊN NGUYÊN
LIỆU
Tăng tỷ lệ dung môi/nguyên liệu sẽ làm tăng thêm khả năng hoà tan của nguyên liệu vào phần dung dịch extract
Hiệu suất rafinat thu được sẽ giảm xuống, chỉ số độ nhớt lại tăng lên
Tỷ lệ dung môi/nguyên liệu:
Trang 20NHIỆT ĐỘ
Nhiệt độ tiến hành quá trình phụ thuộc vào nhiệt độ tới hạn
của dung môi (là nhiệt độ mà nguyên liệu hoà tan hoàn toàn
vào dung môi, quá trình trích ly không còn ý nghĩa nữa) và chất
lượng sản phẩm mong muốn
=> nhiệt độ trích ly phải nhỏ hơn nhiệt độ tới hạn dung môi từ 10-25oC
Nhiệt độ trích ly Dầu nhờn cất Dầu nhờn khử
asphalt
Phenol 55 – 70 o C 75 – 95 o C
Furfurol 60 – 90 o C 95 – 115 o C
Trang 22GRADIENT NHIỆT ĐỘ
Quá trình khử asphalt đươc tiến hành trong tháp trích ly cần
có sự chênh lệch nhiệt độ thấp ở đáy tháp và cao hơn ở đỉnh
tháp
+ Khi sử dụng phenol: 10-20 o C
Nhiệt độ này được điều chỉnh bằng nhiệt độ cấp liệu của
của dong tuần hoàn
Trang 23THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ
Hiệu quả của sự gia tăng tỷ lệ dung môi và tăng nhiệt độ
trích ly là khá giống nhau, do vậy cần phải tối ưu hoá việc
sử dụng hai thông số này cho những trường hợp sau:
Nhiêt độ cao/tỷ lệ dung môi thấp Nhiêt độ thấp/tỷ lệ dung môi cao
Trang 24DÒNG TUẦN HOÀN
Để nâng cao hiệu quả của quá trình trích ly người ta sử dụng
dòng tuần hoàn có chứa các chất chống hoà tan (chất làm giảm
khả năng hoà tan của dung môi) để làm tăng thêm độ chọn lọc.
=> không làm mất mát đi sản phẩm của quá trình
Nếu nhiệt độ hoà tan tới hạn của nguyên liệu càng thấp thì có thể bổ sung chất làm giảm khả năng hoà tan nhiều hơn và mang lại hiệu quả cao hơn
Đôi khi cũng có thể bổ sung chất giảm khả năng hoà tan vào vùng rafinat, để giúp sự phân pha tốt hơn, giảm khả năng tạo thành lớp nhũ tương bền giữa hai pha
Trang 26SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ LÀM SẠCH BẰNG
PHENOL
Sơ đồ công nghệ làm sạch chọn lọc bằng phenol một giai đoạn
K-1 – Tháp trích ly; K-2, K-4– tháp bay hơi ; K-3,K-6 – tháp tách dung môi; K-5 – tháp làm khô
, K-7 – tháp hấp thụ П-1, П-2, П-3– lò đốt nóng, E-1 – Bình chứa phenol, E-2 – Bình chứa nước-phenol
Trang 27NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA SƠ ĐỒ CÔNG
NGHỆ LÀM SẠCH BẰNG PHENOL
Nguyên liệu qua thiết bị trao đổi nhiệt được nung nóng và đưa vào đỉnh tháp hấp thụ K-7, ở đây nguyên liệu tiếp xúc ngược dòng với hỗn hợp hơi nước đẳng phí phenol-nước đi ra từ tháp K-5 Hơi nước bay ra ngoài từ tháp K-4 được đưa vào bộ phận chuẩn bị hơi nước đẳng phí phenol-nước hoặc thải ra ngoài
không khí tuỳ theo mỗi nhà máy
Nguyên liệu từ tháp hấp thụ K-7 qua thiết bị làm lạnh rồi được đưa vào tháp trích ly K-1 Phenol được đưa vào từ đỉnh tháp K-
1 lấy từ bể chứa E-1 qua thiết bị gia nhiệt Để tăng độ chọn lọc cho phần rafinat người ta dẫn hỗn hơp phenol-nước vào đáy
Trang 28NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA SƠ ĐỒ CÔNG
NGHỆ LÀM SẠCH BẰNG PHENOL
Tái sinh dung dịch rafinat được thực hiện qua hai cấp: Khi ra khỏi tháp K-1, rafinat tự chảy qua thiết bị trao đổi nhiệt và lò đốt П-1 trước khi vào tháp bay hơi K-2, Hơi phenol tách ra ở đỉnh tháp được làm lạnh, ngưng tụ trước khi dẫn vào bể chứa E-1 Dung dịch rafinat từ đáy tháp được cho qua tháp tách K-3 Hơi nước quá nhiệt cho vào đáy thiết bị K-3 để tách hơi phenol còn lại Hơi phenol-nước bay ra từ đỉnh tháp K-3 được cho qua làm lạnh ngưng tụ rồi cho vào bể chứa E-2 Rafinat cho qua trao đổi nhiệt rồi được dẫn vào bể chứa sản phẩm
Tái sinh extract được thực hiên ở ba cấp Đầu tiên dung dich extract từ đáy tháp K-1, được bơm vào tháp làm khô K-5 sau khi được trao đổi nhiệt Hơi đẳng phí phenol-nước tách ra ở đỉnh tháp K-5 được dẫn về cột hấp thụ K-7 hoặc qua thiết bị làm lạnh rồi vào bể chứa E-2 Dung dich chiết đã tách ẩm
từ đáy tháp K-5 được trao đổi nhiêt qua lò nung П-2 vào tháp bay hơi K-4 Hơi phenol tách ra từ đỉnh tháp K-4 trao đổi nhiệt làm lạnh rồi vào bể chứa E-1 hơi phenol còn lại được tách hết trong tháp K-6 Phần bay ra từ đỉnh tháp là hỗn hợp phenol-nước, còn phần đáy là phần chiết được
Trang 29CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ LÀM VIỆC CỦA
Trang 30CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ VÀ HIỆU QUẢ THU
ĐƯỢC CỦA QUÁ TRÌNH LÀM SẠCH BẰNG
Chất lượng đầu vào
Khối lượng riêng ở 20oC, kg/m3
Độ nhớt ở 100 oC, cCt
Độ cốc hoá, %
885 - -
912 5,9 -
924 9,2 -
911 20,6 0,9
886 6,5 -
901 21,5 0,9
45 32
2 -
60 40
4 -
65 45
5,5 -
88 68
1,5 2
78-80 60-65
2,8 4
95-100 80-85
-855 4.9 55
867 6,8 - 65
876 15,4 0,2 50
870 5,9 - 80
880 20,1 0,31 65
Trang 31CÂN BẰNG VẬT CHẤT CỦA QUÁ
TRÌNH TRÍCH LY BẰNG PHENOL
Nguyên liệu Dầu nhờn cất Dầu nhờn khử asphalt
100 260 7 0,6 6,4 367
71 60 11
Trang 32XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
người ta thường dùng sơ đồ trích ly hai hay ba
dòng khác nhau
nối tiếp nhau
Trang 33XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Sơ đồ trích ly hai hay ba dòng khác nhau:
+ Đồng thời sử dụng quá trình trích ly cho các loại nguyên liệu khác nhau cùng một lúc.
+ Quá trình hoàn nguyên dung môi vẫn được sử dụng chung
=> Mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với nếu
chúng ta sử dụng các quá trình song song với nhau
Trang 34XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Trong những năm gần đây trong các nhà máy lọc hoá dầu người
ta thường sử dụng quá trình làm sạch bằng phenol qua hai
bậc:
+ Rafinat: tính chất không thay đổi so với quá trình trích ly một bậc
phẩm cao su cũng như làm chất độn để sản xuất chất dẻo
Extract 1: không chứa naphten, 81,6% các hợp chất thơm đa vòng, 11% nhựa
Extract 2: 26,5% naphten, và một lượng nhỏ nhựa 5,9%
Trang 35XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Dầu khử asphalt Rafinat Extract 1 Extract 2
Hiệu suất rafinat, %
Khối lượng riêng ở 20oC, kg/m3
Độ nhớt ở 100 oC, cCt
Độ cốc hoá, %
100 914 23,3 1,24
66 889 18,8 0,47
15 995 85,6 -
19 931 22,4 1,22