Cuốn sách Kỹ thuật nuôi và chăm sóc thỏ - Sổ tay bạn của nhà nông hướng dẫn bạn đọc hiểu hơn về đặc tính của loài thỏ, kỹ thuật nhân giống đàn thỏ, thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng, một số giải pháp kỹ thuật trong chăn nuôi và các phương pháp phòng trị một số bệnh thường gặp trên thỏ. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 tài liệu được chia sẻ dưới đây.
Trang 1Ks.Thái Hà-t)ặiiịỊ Mai
Bạn của nhà nông
Nhà xuất bản Hồng Đức
Trang 2BẠN CỦA NHÀ NÔNG
Kỹ thuật nuôi và chăm sóc thỏ
Trang 3T H Á I H À - Đ Ặ N G M AI
KỸ TMUêT NGÔI Vfí CHỔM sóc THỎ
N H À X U Ấ T BẢ N H Ổ N G ĐỨC
Trang 4Hiên miic trẽn xuãt ban phẩm của Thu ^ iện Qnỏc "ia \'iêt Nam
'Hiá: Ilà
Kỹ tluũil nuỏi và diám sóc thó / niái Hà Đặii" Mai - H : Hone Đức
201 1 - 87tr : minh hoa ; 19cm - (Bạn cùa nhà nông)
1 Chăn nuôi 2 Thỏ
636.932 - dcl4
HDB0003p-nP
Trang 5Ẩ ! ờ L nói đau
Trong những năm vừa (/na dịch cúm gia cchn dã gây tìdệí lun lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm llniy cúm, làm dnh hiỉàng kluhìg nhô dến m()t b() j->hận ngiừ/i dân (■(> nguồn thu lìlìậ/y chính lừ chăn niKÌi gia cầm, thủx cầm Lựa chọn dối tiừ/ng \ ật lìiiỏi C() thê thay thê'cho nghê nu()i gia cầm thủy cầm vì V(jy trỏ' thành một nhu cầu hức thiết của nhiều nông h(), dê giú/t người chân nuôi chuyển dổi nu) hình sàn xuíít sau dịch cúm gia cầm.
Triúrc dâ\, thỏ dưt/c xem là vật nuôi Ị?hụ nên chưa dược quan tám nhiêu Nhưng trong lình hình dịch cúm gia cầm vẫn diễn hiến phức tap thì thó dược xem là một trong những vật nuc)i thay thế thật sự cho gia cầm, thủy cầm.
Việc chuyển dôi sang chăn nu()i thó dựa trên những ưu diếm V(hì có của ÌU> nliit: C('> thế nuôi chuồng nhiều tầng nên tiết kiệm dươc diện tích chăn mun; không d()i hói nhiều vốn dầu lu', tùv khả năng kinh té mà quyết dịidi quy mô chăn mư)i: rcĩt phù h(/p với dồng vô'n xoủ d()i giám nghèo của nhiêu iưìng lư); C() thế tận dụng ngay cơ sà chuồng trại, dụng
cụ chăn mun gia cầm hiện C(>; tận dụng íhư/c lao d()ng phụ, nhàn rỗi ịngưc'fi già, tre’ nhò) trong nông lư); chăn nuôi bàng
ÍV
Trang 6thức ủn cóti'^ in;liu’i'> két hợp V(fi ruii co xanh lạn ílinií; ncn có thê chủ dộtnị iiíỊiidn thức ăn: (hãn nnòi lạp ttinnỊ ncn dẻ chăm sóc theo dõi phát ììUpi hẹnh và xử /v kịp thời: lóc dộ lăní> dàn nhanh, vòtìĩ’ qiiax sàn xnấl ttíịan nén man ihn ìợì nhnận: diên kiện khí hận nhiệt dới (ị nước ta câ\ cò hon mùa xanh tót Cíiní> với nliữinỉ n'n diêm nén tiên, tiêm năiiỊ’ của mịhổ chăn nnôi thó là khá lớn với thi tfư('ftuị không chỉ trong nước mù còn có khả năng xnat khấn.
Tn\ lìliiên, d ể cho dàn thỏ phát triển tất, ngư('fi chăn nuôi cần tìm tòi học tập kiên thức trên sách báo, dài và các tài liện I'ế kỹ thnật chăm sóc thỏ Nắm hắt diíợc nlni cần dó, chúng lỏi dã cho ra dời cnốn sách Kỹ thuật nuôi và chăm sóc thỏ cnổtì sách trình hãy lìlìững kiến thức vé giòiig \’ờ cách chọn giong thó dặc diêm loài thó và những kỹ thuật chăm sóc dê có dược hiện qnà chăn nuôi tổt nlicíl.
//v vọng cnõii sách sẽ là cẩm nang giúp hạn thành công
Xin trân trọng giới thiện cnốn sách tới hạn dọc!
NHÀ XUẤT BẢN HỔNG ĐỨC
Trang 7Thỏ có h a i loại p h ân : p h â n khô và p h â n ướt
P h â n ưốt th ư ờ n g được th ỏ th ả i ra vào lúc b ìn h m in h
và th ỏ q u ay lại ă n p h â n củ a nó Đặc điểm n ày giúp
th ỏ tiê u hoá được th ứ c ă n th ự c vật
+ Thỏ r ấ t n h ạ y cảm với các tác n h â n ngoại c ả n h :Thỏ có ít tu y ế n mồ hôi dưối da, th ả i n h iệ t chủ yêu q u a đường hô h ấp Thỏ thở r ấ t n h ẹ n h àn g , không
có tiê n g động, chỉ th ấ y th à n h b ụ n g dao động theo
n h ịp thở N ếu th ỏ khoẻ, tro n g môi trư ờ n g b ìn h
th ư ờ n g th ì tầ n số hô h ấ p 60 - 90 lầ n /p h ú t N hịp đập
củ a tim th ỏ r ấ t n h a n h v à yếu, tru n g b ìn h từ 100 -
120 lầ n /p h ú t T h â n n h iệ t, tầ n sô hô hấp, n h ịp đập
G /
Trang 8của tim đều tỷ lệ th u ậ n với n h iệ t độ khô n g kh í môi trường N ếu n h iệt độ khô n g k h í trê n 35"C và n ắ n g nóng kéo dài, th ỏ th ỏ n h a n h và nông để th ả i n h iệt,
kh i đó thỏ dễ bị cảm nóng N h iệt độ môi trư ờ n g th íchhỢp n h ấ t với thỏ là từ 20 - 2 8 ,5 ° c
+ Cơ q u an k h ứ u giác của th ỏ r ấ t p h á t triế n :
Thỏ mẹ có th ể p h â n b iệt đưỢc con k h ác đ à n mối đưa đến tro n g vòng m ột giò b ằ n g cách ngửi mùi C ấu tạo k h o an g m ũi r ấ t phức tạ p , có n h iê u vách n g ă n chi chít, lẫn các r ã n h xoang ngóc ngách B ụi b ẩn h ít vào
sẽ đọng lại ở vách n g ăn , dễ kích th íc h gây viêm
Trang 9+ K hi sơ sin h ch ư a mở m ắ t và ch ư a mọc lông
K hi mới sin h th ỏ con chưa mỏ m ắt, to à n th â n
ch ư a có lông đê lộ lớp da m ỏng m àụ đỏ hồng, đ ến 3
n g ày tu ổ i có lớp lông d ày và n g ă n Im m , 5 ng ày tu ổ i lông dài 4 - õnini và đ ến 20 - 25 n g ày tu ổ i bộ lông mói p h á t triể n h o à n to àn C h ú n g lớn r ấ t n h a n h , sau
4 - 5 n g à y kh ô i lượ ng đ ã tă n g gấp đôi Thỏ con mở
m ắ t k h i được 9 - 1 2 n g ày tuổi, số th ỏ con/lứa đẻ càn g
n h iề u th ì th ỏ con càn g lâ u mở m ắt
- Đ ặc điểm ngoại hìn h :
+ Thỏ đen: lông n g ắn , có m à u đen tu y ền , m ắ t đen, đ ầu to vừ a p h ải, mồm nhỏ, cổ k h ô n g vạm vỡ,
lư n g k h u m , b ụ n g th o n , th â n h ìn h chắc ch ắn , 4 ch ân
d ài thô, xương to
+ Thỏ xám : lông n g ắn , m à u lông th a y đổi từ xám tro đ ến x ám ghi, m à u lông v ù n g dưối bụng, ngực, đuôi có m à u x ám n h ạ t hơn hoặc xám trắ n g M ắt đen,
đ ầ u nhỏ, cổ dài, lư n g k h u m , b ụ n g hơi xệ, 4 ch ân dài, xương to, th â n h ìn h khô n g chắc c h ắ n n h ư th ỏ đen
c /
Trang 10- Đặc điếm sin h lý của thỏ:
Thỏ r ấ t n h ạ y cảm VỚI các yếu tô^ ngoại cánh, k h á
n ă n g th ích ứng với môi triíò n g kém T h â n n h iệ t của
th ỏ th a v đổi th eo n h iệ t độ không k h í môi trường Thỏ
có ít tu v ế n mồ hôi dưới da, cơ th ê th ả i n h iệ t ch ủ yêu
qu a đường hô hấp T h â n n h iệ t, tầ n số hô hấp, n h ịp
đập của tim đều liên q u a n th u ậ n với n h iệ t độ khô n g
k h í môi trường Cơ q u a n k h ứ u giác củ a th ỏ r ấ t p h á t triể n , th ỏ mẹ có th ế p h â n biệt được con đ à n k h ác đưa đến b ằn g cách ngửi mùi Thỏ r ấ t th ín h v à tin h , tro n g bóng tối thỏ v ẫn n h ìn th ấ y để ă n uống b ìn h th ư ờ n g
và p h á t h iện được n h ữ n g tiế n g động r ấ t nhỏ
+ S in h lý tiê u hoá:
Thỏ là gia súc có dạ dày đơn, d ạ dày th ỏ co g iãn
tố t n h ư n g co bóp yếu Các c h ấ t d in h dưỡng được
p h â n giải nhờ các m en tiê u hoá của d ạ dày và ru ộ t sê đưỢc h ấp th ụ chủ yếu qu a ru ộ t non R uột già ch ủ yêu
Thỏ sơ sin h ch ư a có lông, s a u 1 n g ày tu ổ i b ắ t đ ầu mọc lông tơ, ba ng ày tu ổ i th ì có lông dày, n g ắ n Im m ,
n ă m ng ày tu ổ i lông dài 5 - 6m m và 20 - 25 n g ày tu ổ i
,10
Trang 11bộ lông đưỢc p h á t triể n ho àn toàn Thỏ con mỏ m ắt vào 9 - 12 ngày tuối.
- K h ả n ă n g sả n xu ất:
+ K h ả n ă n g sin h trưởng:
T ầm vóc th ỏ nội bé hơn so với th ỏ ngoại n h ư n g có
k h ả n ă n g chịu đ ự ng đưỢc điều k iện k h a m khổ’ và
d in h dưỡng th ấ p , khôi lượng trư ở n g th à n h 3 - 5,5kg
K h ôi lương cơ thê th ôn g qu a các mốc tuổi
Thỏ nội m ắ n đẻ, m ột n ă m có th ể đẻ tối 6 - 7 lứa
n ế u nu ô i dưỡng và ch ăm sóc tôt Thòi g ia n động dục lại s a u k h i để r ấ t n g ắ n n ê n n ế u nuôi dưỡng chăm sóc
tô t và cho phối giống sốm s a u k h i đẻ th ì k h o ả n g cách
h a i lứ a đẻ chỉ còn 40 - 45 ngày
Trang 12Thỏ to khoẻ có th ể cho lượng sữ a 100 - 160g am,
sữ a lứ a đầu ít hơn các lứ a sau , tro n g m ột chu kỳ th ì lượng sữa tă n g d ần , kể từ k h i đẻ đến ng ày 1 5 - 2 0 th ì lượng sữa là cao n h ấ t và s a u đó giảm dần: Thòi điểm cạn sữ a tu ỳ th u ộ c vào th ò i g ia n đẻ lứ a sau , th ư ờ n g từ
4 - 5 tu ầ n , sả n lượng sữ a còn tu ỳ thuộc vào c h ế độ
d in h dưỡng Sữa th ỏ đậm đặc và c h ấ t lượng cao hơn
sữ a bò
+ K hả n ă n g cho th ịt:
* Thỏ đẻ n h a n h , n ế u nu ô i dưỡng tố t mỗi th ỏ cái mỗi n ă m đẻ 6 - 7 lứa, mỗi lứ a 6 - 7 con, sa u 3 th á n g nuôi khôi lượng giết th ịt 1,7 - 2kg, n h ư vậy m ột th ỏ
Trang 13lông Thỏ còn được dùn g làm động v ật th ế vàng, động
v ật kiếm ng h iệm thuôh và chê vạc xin tro n g y học
Câ'u tạo hệ tiêu hoá của thỏ
(ria ’ l Ị i i í u t tiên ín ía
c ù n g nh ỏ hơn các ră n g h à m khác G iữa ră n g h à m và
ră n g cửa có 1 k h o ả n g trô n g khô n g có ră n g
Mỗi n ử a h à m dưới có 1 ră n g cửa v à 5 ră n g h àm
cũ n g p h â n cách bởi 1 k h o ả n g trố n g k h ô n g có răn g
1 3 ^
Trang 14R ăng cửa không có đường X O I, v à n h ră n g không bằn g
p h ả n g mọc n g h iên g ra p h ía ngoài R ăn g hàm sau cùng nhỏ n h ấ t, ră n g h à m đ ầu tiê n lớn n h ấ t
c h ấ t th ể lỏng là th ỏ bị b ệ n h , p h â n th ả i r a sẽ n h ão không th à n h viên
xơ nhò h ệ vi sin h v ậ t cộng sin h gồm có protozoa, n ấm
và vi k h u ẩ n có lợi N ếu m ột yếu tố n ào đó làm m ấ t cân b ằn g c ủ a hệ vi sin h v ậ t cộng s in h n à y (như stre ss, cho im ng k h á n g sin h , k h ẩ u p h ầ n n h iề u mỡ nghèo xơ, h ay q u a n h iề u bột đường, ) th ì các loại vi
Trang 15k h u a n gây h ại sẽ p h á i Iriển và sá n sin h ra độc tô’ có
h ại cho thó N êu th iế u thứ c ă n th ô th ì dạ dày và
m a n h trà n g trô n g rỗng, gây cho th ỏ có cảm giác đói
N êu ăn th ứ c ă n nghèo xơ hoặc ăn ra u x an h , củ qu ả
ch ứ a n h iề u nước, n ẫ u n á t, dễ p h â n h u ỷ th ì làm thỏ rôi loạn tiê u hoá n h ư tạo k h í n h iề u , p h â n khô n g tạo viên cứng, đườ ng ru ộ t căn g khí, đầy b ụ n g và ỉa chảy
- R u ộ t già:
R uột già củ a th ỏ gồm có k ế t tr à n g và trự c trà n g
K ết tr à n g đưỢc c h ia r a làm h ai p h ầ n , m ột p h ầ n lồi, trò n v à nối lên, m ột p h ầ n hẹp, có h ìn h ô’ng nô’i liền với trự c tr à n g n ằ m tro n g xoang ch ậu
Tỷ lệ d u n g tíc h các bộ p h ậ n đường tiê u hoá của
th ỏ cũ n g k h á c so với của các gia súc khác 0 thỏ
m a n h tr à n g lớn n h ấ t (49%)
Sự p h á t triể n đường tiê u hoá th a y đổi th eo tuổi
Cơ th ể th ỏ s in h trư ở n g đều đ ặ n cho đến tu ầ n tu ổ i
th ứ 11 - 12, n h ư n g đường tiê u h oá (trừ gan) n g ừ ng
p h á t triể n ở tu ầ n tu ổ i th ứ 9 Từ tu ầ n th ứ 3 - 9 khối lượng củ a từ n g đ o ạn ru ộ t cũ n g th a y đổi k h á c n h a u ,
Trang 16kh i được nu ô t qu a thực q u á n thứ c ăn xuông dạ dày
ơ dạ dày p ro te in thứ c ă n đưỢc tiê u hoá nhò tác dụ n g của dịch vị N ếu th iế u m uôi tro n g k h ẩ u p h ầ n ă n th ì dịch vị tiế t ra ít, th ỏ sẽ khô n g sử d ụ n g h ế t p ro tein tro n g thứ c ăn C ấu tạo dạ dày th ỏ khô n g th íc h ứng với việc tiê u hoá c h ấ t xơ T rong d ạ dày th ứ c ă n được xếp th à n h từ n g lốp và cứ th ê ch u y ển d ầ n xuông ru ộ t non Các c h ấ t p ro tein , gluxit, lip it có tro n g th ứ c ăn được tiê u hoá p h ầ n lớn ở tá trà n g của ru ộ t non nhờ các m en tiê u hoá của dịch ru ộ t Các c h ấ t d in h dưỡng cũng đưỢc h ấ p th u ch ủ yếu ở đây
P h ầ n th ứ c ă n không đưỢc tiê u h oá ở ru ộ t no n sẽ được đẩy tiếp xuống ru ộ t già, ở đó các m ẫ u th ứ c ă n được p h â n loại tu ỳ th eo k ích thưốc N h ữ n g m ả n h
th ứ c ă n xơ kích thước lớn hơn k h ô n g tiê u hoá được đẩy các tiê u p h ầ n nhỏ hơn có k h ả n ă n g tiê u hoá ngược trở lại yào m a n h trà n g , đó là m ột tú i ru ộ t tịt
n ằm giữa ru ộ t non và ru ộ t già N h ữ n g tiể u p h ầ n
Trang 17th ứ c ăn k h ô n g tiê u hoá sa u đó được đẩy ra ngoài
th eo các viên p h â n th ư ò n g (còn gọi là p h â n cứng)
M an h trà n g b ắ t đ ầ u tiê u hoá th ứ c ă n xơ nhờ vi sin h
v ậ t cộng sin h và tạo ra m ột loại p h â n đặc biệt gọi là
p h â n m ềm h a y p h â n đêm
N hư vậy, th ỏ có 2 loại p h ân : p h â n cứng và p h â n
m ềm P h â n cứng có viên trò n , th ỏ khô n g ăn P h â n
m ềm gồm n h iề u viên nhỏ, m ịn, ,^ ín h k ê t vào n h a u , được th ả i r a vào b a n đ êm gọi là “p h â n v ita m in ”, kh i
th ả i r a đ ến h ậ u m ôn th ì th ỏ cúi xuống ă n ngay, n u ố t
c h ử n g vào d ạ dày và các c h ấ t d in h dưỡng đưỢc h ấ p
th u lại ở ru ộ t non D ựa vào đặc tín h ă n “p h â n
v ita m in ” n ày , người ta gọi th ỏ là loài “n h a i lại giả” Thỏ con còn b ú m ẹ k h ô n g có h iệ n tưỢng ăn p h â n
H iện tư ợ n g n à y chỉ b ắ t đ ầ u h ìn h th à n h kh i th ỏ được
3 tu ầ n tuổi P h â n cứng còn gọi là p h â n b a n ngày,
p h â n m ềm còn gọi là p h â n b a n đêm N h ư vậy th ỏ ăn
p h â n tro n g môi trư ờ n g y ê n tĩn h T h à n h p h ầ n hoá học củ a 2 loại p h â n n à y cũ n g k h ác n h a u rõ rệt
Vi s in h v ậ t cộng s in h ở m a n h trà n g yếu p h â n giải
c h ấ t xơ, đồng thời các q u á tr ìn h gây th ố i cũng xảy ra
và có c h ấ t độc h ìn h th à n h Vì vậy khô n g n ên cho thỏ
ă n th ứ c ă n khó tiê u v à k h ô n g cho ă n n h iề u loại thứ c
ă n có h à m lượng bột đường cao hoặc dễ lên m en gây
b ệ n h ỉa chảy Do ru ộ t già n h u động yếu n ên th ứ c ăn
d ừ ng lại ở ru ộ t già k h á lâu T ừ k h i th ứ c ă n đ ư a vào
m iện g đến lúc c h u y ển hoá th à n h p h â n th ả i ra ngoài
e f
Trang 18cơ th ê m ất k h o ản g 72 giờ ở th ỏ trư ở n g th á n h và m ất
k h o ản g 60 giò ở th ỏ non R uột già chủ vếu h ấp th u các m uôi và nước
Sự đa dạng cứa loài thó
JUôt sô Ị(ìại th ó n h à
T ro n g hệ th ô lig p h â n loại động v ật, thỏ thuộc lốp động v ậ t có vú (M am alia), lốp p h ụ động v ậ t có
vú ch ín h th ứ c (T heria), th u ộ c n h ó m động v ậ t có vú bậc cao (E u th e ria ), bộ g ăm n h ấ m (G lires) T ro n g bộ
n à y có 2 bộ p h ụ là bộ gặm n h ấ m k iể u th ỏ
L ag o m o rp h a có 28 chiếc ră n g v à bộ gặm n h ấ m
R o d en tia có 26 ră n g T ro n g bộ L ag o m o p h a có 2 họ (F am ily) là họ O ch o to n id ae và họ L ep o rid ae Họ
L ep o rid ae lạ i c h ia th à n h 2 giông là giông th ỏ đồng (L epus) v à giông th ỏ rừ n g (O ryctolagus) Q u a q u á
tr ìn h th u ầ n hoá, m ột bộ p h ậ n củ a giống th ỏ rừ n g
n à y đ ã b iến đổi th à n h th ỏ n h à
Theo L ab as (1998) th ì to à n t h ế giới có k h o ả n g trê n 80 giông th ỏ n h à k h ác n h a u D ự a th eo tầ m vóc người ta chia th ỏ th à n h 3 nh ó m là:
- Thỏ tầ m đại: N ặn g k h o ả n g 6 - 9kg n h ư thỏ
R landro của P h á p , th ỏ đ ạ i b ạch của H ung
- Thỏ tầ m tru n g : Có khôi lượng 4 - 6kg n h ư thỏ
N ew zealan d trắ n g , th ỏ C alito rn ia
- Thỏ tầ m tiểu: Có khôi lượng từ 2 - 3kg
,18
Trang 19D ựa th eo hướng sử d ụ n g người ta cũ n g chia các giông th ỏ th à n h 3 loại:
- Thỏ lấy lông: N ặn g k h o á n g 2 - 3kg có bộ lông dài m ịn m ượt mọc liên tục, cắt 3 - 4 lầ n /n ă m n h ư giông A n g o ra củ a P h áp , th ỏ trắ n g lông xù của N ga
- Thỏ làm cảnh: Có h ìn h th ù và m à u sắc lông đặc biệt n h ư th ỏ á n h bạc của P h á p , th ỏ L ư u Ly của
Đ ây là 2 giông th ỏ được chọn lọc từ các giông thỏ
đ ịa ph ư ơ n g của nước ta Thỏ có m ắ t đen Thỏ xám
th ư ờ n g có m à u lông không th ậ t th u ầ n k h iế t, th ỏ đen
do được chọn lọc tạ i T rại giôhg T ru n g tâ m N ghiên cứu Dê và Thỏ n ê n có m àu lông ổn đ ịn h hơn Khôi lượng trư ở n g th à n h của 2 giống th ỏ n à y k h o ả n g 3,0 -
,19
Trang 203,5kg; Thỏ đẻ 5 - 5,5 con/lứa, mỗi lứ a 5,5 - 6 con, tý lệ nuôi sông từ sơ sin h đến cai sữ a đ ạ t 85% Đ ây là 2 giông th ỏ r ấ t p h ù hỢp với điêu k iện c h ăn nuôi tậ n
ă n tạ p các loại th ứ c ă n ra u cỏ lá và các p h ụ p h ẩ m ở gia đình
- Thỏ C alifornia:
Có n g u ồ n gốc từ Mỹ, được tạ o th à n h do la i g iữ a
th ỏ C h in c h ila , th ỏ N ga và th ỏ N e w z e a la n d Đ ây là giống th ỏ h ư ớ n g t h ị t tầ m tr u n g , k h ô i lượng tr u n g
i20
Trang 21b ìn h k h o ả n g 4,5 - õkg, tỷ lệ th ịt xẻ 55 - 60% T h â n
n g ắ n hơn th ỏ N ew Z e a lan d , lông tr ắ n g n h ư n g ta i,
m ũi, 4 c h â n v à đuôi có đ iểm lông m àu đen Vào
m ù a đôn g lớp lông m à u đ en n à y đ ậ m hơn v à n h ạ t
N h à nước giao cho T ru n g tâ m N g h iên cứu Dê và Thỏ Sơn T ây nuôi, chọn lọc, n h â n th u ầ n các giông th ỏ
n h ậ p nội v à c u n g cấp các con giống tố t cho s ả n x u ấ t tro n g cả nưdc, đồng thời sử d ụ n g các con đực ngoại
để lai với các giống th ỏ nội n h ằ m n â n g cao k h ả n ă n g sản x u ấ t của th ỏ V iêt N am
Ẽ ỉ