Hiện nay , chăn nuôi thỏ là một ngành được khá nhiều bà con nông dân chú ý đến vì nó thực tế chỉ cần CHỊU KHÓ+KỸ LƯỠNG = THÀNH CÔNG . Tại sao tôi có thể nói như vậy từ hôm nay tôi sẽ có loạt bài cụ thể để chứng minh điều này . Thỏ là động vật có vú nhỏ được xếp vào họ Leporidae thuộc bộ Lagomorpha, sinh sống ở nhiều nơi trên thế giới. Thỏ được phân loại thành 7 loại, điển hình như thỏ rừng Châu Âu (Oryctolagus cuniculus), thỏ đuôi bông (giống Sylvilagus; 13 species), thỏ Amami (Pentalagus furnessi, 1 loài thỏ quý hiếm ở Amami Oshima, Nhật). Còn nhiều loài thỏ khác trên thế giới; thỏ đuôi bông, thỏ cộc và thỏ rừng được xếp vào bộ Lagomorpha. Tuổi thọ của thỏ từ 4 tới 10 năm, thời kỳ mang thai khoảng 3031 ngày.
Trang 1Thỏ : chịu khó + kỹ lưỡng = thành công (P1)
Hiện nay , chăn nuôi thỏ là một ngành được khá nhiều bà con nông dân chú ý đến vì nó thực tế chỉ cần CHỊU KHÓ+KỸ LƯỠNG = THÀNH CÔNG Tại sao tôi có thể nói như vậy từ hôm nay tôi sẽ có loạt bài cụ thể để chứng minh điều này
Thỏ là động vật có vú nhỏ được xếp vào họ Leporidae thuộc bộ Lagomorpha, sinh sống ở nhiều
nơi trên thế giới Thỏ được phân loại thành 7 loại, điển hình như thỏ rừng Châu Âu (Oryctolagus cuniculus), thỏ đuôi bông (giống Sylvilagus; 13 species), thỏ Amami (Pentalagus furnessi, 1 loài thỏ quý hiếm ở Amami Oshima, Nhật) Còn nhiều loài thỏ khác trên thế giới; thỏ đuôi bông, thỏ cộc và thỏ rừng được xếp vào bộ Lagomorpha Tuổi thọ của thỏ từ 4 tới 10 năm, thời kỳ mang thai khoảng 30-31 ngày
Phân biệt thỏ nhà và thỏ rừng
Thỏ nhà yếu hơn thỏ rừng và khi mới sinh ra thì không có lông và không mở mắt Còn thỏ rừng khi sinh ra thì nói chung đã có thể mở mắt và mọc lông khá đầy đủ Thỏ nhà sống trong các hang dưới đất (trừ thỏ đuôi bông) trong khi thỏ rừng lại làm tổ trên mặt đất và không sống thành đàn (bao gồm thỏ đuôi bông) Ngoài ra, thỏ rừng lớn hơn thỏ nhà, tai cũng dài hơn và bộ lông có đốm đen Thỏ rừng không được thuần hóa trong khi thỏ nhà được xem như thú nuôi Nếu được thả trong vườn, thỏ nhà sống trong những cái chuồng nhỏ bằng gỗ để tránh những con thú khác
Tầm quan trọng của thỏ với con người
Loài thỏ được con người biết đến đầu tiên đó là những con thỏ châu Âu vào khoảng 1000 năm trước công nguyên bởi những người xứ Phoenician Thỏ rừng Châu Âu là loài thỏ duy nhất được thuần hóa Thỏ vừa được xem là thú nuôi, làm thực phẩm và cũng là những kẻ phá hoại ruộng vườn
Thỏ vừa được săn bắn hoặc nuôi để lấy thịt Khi thỏ rừng bị bắt để lấy thịt, người ta thường đặt bẫy, dùng súng hoặc chó săn Ở nhiều vùng, thỏ là loài chuyên cho thịt Một cú đánh
vào gáy có thể giết chết thỏ, từ đó mà thuật ngữ rabit punch (cú đấm vào gáy) ra đời Da thỏ
được dùng làm áo hoặc phụ kiện, như mũ hoặc khăn choàng Ngoài ra, phân thỏ là 1 loại phân bón tốt, nước tiểu của chúng có nhiều Nitơ giúp cây chanh phát triển tốt Sữa thỏ có thể làm thuốc hoặc làm thức ăn giàu dinh dưỡng vì chứa nhiều protein
Tuy nhiên, thịt thỏ có thể gây nên 1 số bệnh như Tularemia hoặc cúm thỏ Ngoài ra còn 1 bệnh
nữa đó là Rabbit Starvation gây ra do sự khuyết axit amin trong khẩu phần và sự giới hạn tổng
hợp của con người
Công tác giống
1 Ngoại hình và thể chất
Thỏ cái : cân đối , long phủ dày và bong , đầu nhỏ vừa phải , hơi dài Đường sống lưng thẳng
ngực tròn và sâu , than sau rộng , chân khỏe và đàn hồi , khi thổi lông thì lộ rõ chân lông và thấy lông dầy khó nhìn thấy da
Thỏ đực : thân hình vững chắc , lông dày bóng mượt , dầu hơi thô , mắt lanh lợi , ngực rộng và
sâu , chân đàn hồi khỏe nhất là chân sau
Khi đánh giá ngoại hình và thể chất của thỏ ta cần tập trung vào các yếu tồ sau : ngực : rộng sâu
; lưng : phẳng ; tai :phụ thuộc vào giống ; chân : cân đối khỏe mạnh ; cổ : ở thỏ cho thịt cổ thường ngắn có bắp thịt : da và lông : bóng mịn
Và điều cuối cùng là việc cân đo
Tất cả các số liệu phải được ghi lại
2 Chọn lọc giống
Cần theo dõi qua sổ sách trước tiên
Trang 2Thỏ chọn lọc chủ yếu vào thời kì 2-3 tháng tuổi > chọn lên hậu bị , thỏ đực vào cái trong một đàn mỗi năm nên chọn một lần vào một thời gian nhất định Khi chọn lọc về giống cần dựa vào các chỉ tiêu giống , trọng lượng , cấu trúc thân lông ( các bảng phía dưới )
THỎ : chịu khó + kỹ lưỡng = thành công (P2)
Ghép đôi giao phối
Nghiên cứu kỉ để chọn được thỏ đực và thỏ cái giao phối nhau cho kết quả tốt nhất
Phải kết hợp đựơc những đặc điểm tốt nhất của thỏ đực và cái
Tránh ghép thỏ đực và cái cùng khuyết điểm giống nhau hoặc có những tình trạng quá khác nhau
so với bình thường
Khi ghép đôi giao phối cần chú ý đến tuổi của thỏ như sau :
Thỏ đực và cái có lứa tuổi trung bình khoảng 2 năm
Nếu thỏ cái trẻ quá thì nên dùng thỏ đực từ một năm rưỡi đến hai năm tuổi những thỏ cái già nếu được nuôi dưỡng tốt cũng có thể cho đàn con chất lượng cao
Những thỏ đực và cái thật xuất xắc cũng chỉ nên dùng đến 3-4 năm tuổi là cùng , nếu trên thì khả năng sản xuất giảm
Thỏ cái thường mắn đẻ nhất là ở năm đầu tiên
Phương pháp nhân giống
1 Nhân giống thuần
Dùng con đực và cái cùng một giống cho giao phối với nhau như vậy sự ổn định về giống sẽ cao
từ đó mang lại những đặc tính chắc chắn có lợi về mặt kinh tế Những con thỏ sau khi ổn định
về mặt di truyền qua quá trình giao phối từ thế hệ này sang thế hệ khác thì nó sẽ được sử dụng để cải tiến những thỏ có năng xuất thấp
Trong nhân giống thùân người ta thường áp dụng hình thức nhân giống theo dòng nhằ m phát triển những đặc tính tốt về giống và sức sản xuất Chú ý : khi áp dụng hình thức này cần chọn thỏ đực và cái thuộc các dòng khác nhau cũng như tránh sự giao phối quá cận
2 Lai giống
Lai kinh tế : áp dụng phổ bíên nhất trong các cơ sở chăn nuôi thương phẩm và thường cần dùng
ít nhất là 2 giống thỏ - chỉ cần dùng con đực của giống thuần chủng là được
Nuôi thỏ lai kinh tế thường ít tốn thức ăn hơn so với nuôi thỏ giống thuần mà trọng lượng thỏ thịt 3 tháng tuổi thường cao hơn khoảng 10 -20 % Vd : dùng thỏ đực là Vêlicăng trắng , thỏ cái
là Sinsin thì con lai lúc 3 tháng tuổi sẽ nặng khoàng 2,2 kg , trong khi đó thỏ Sinsin ở tuổi đó chỉ nặng khoảng 1,8 kg và Valicăng thì 1,9 kg
Lai sinh sản : được sử dụng để tạo ra giống thỏ mới từ 2 hay nhiều giống ban đầu
Lai cấp tiến : phương pháp này được sử dụng để cải biên hoặc tạo ra giống mới và được thực hiện bằng cách cho những con đẻ ra lai trở lại với những con bố của giống tốt hơn
Ở thế hệ mới tỷ lệ máu của giống tốt hơn là 50 % , sau đó nếu tiếp tục thì thế hệ 2 là 75 % , rồi 87,5 % ; 93,75 % Cứ như thế ta sẽ tạo đựơc một giống thỏ có chất lượng tốt hơn mà ở một mức
độ nào đó vẫn giữ được những đặc tính của giống thỏ cũ
Kết luận :
Trong chăn nuôi thỏ , lai kinh tế nhằm nâng cao sức sản xuất của đàn thỏ thương phẩm Lai cấp tiến sẽ tạo khả năng cải tiến giống nhanh đối với các con thỏ năng xuất thấp Lai sinh sản thường được sử dụng trong các cơ sở giống lớn có nhiệm vụ tạo ra các giống thỏ
Đánh giá thỏ bố mẹ theo đời sau
Để đánh giá thỏ đực người ta thường cho nó phối với 8-10 thỏ cái , thỏ đẻ ra 3 tháng sẽ được đánh giá về các chỉ tiêu trọng lượng , cấu trúc thân , độ dày lông , sự đồng đều của lông Những
Trang 3thỏ được được xem là tốt nếu nó cho ra đời con có nhiều thỏ đặc cấp hoặc cấp 1 ( theo các bảng
ở phần I )
Để đánh giá thỏ cái người ta thường căn cứ vào mức đẻ , sản lượng sữa và bản năng làm mẹ của
nó Nói chung sản lượng thỏ con đẻ ra trong một năm cũng như sản lượng sữa của thỏ mẹ đời sau ( cân thỏ con trước và sau khi bú ) là các chỉ tiêu giúp đánh giá thỏ cái tốt nhất
Phân biệt thỏ đực và cái
Thỏ còn bé thường rất khó vì khi đó bộ phận sinh dục thường không lộ ra ngoài ( và cũng rất nhỏ)
Muốn phân biệt chính xác cần nhìn thỏ bằng mắt theo cách sau :
Dùng một ngón tay nhấc gáy thỏ con lên , tay kia đỡ mông bê ngửa thỏ để người khác tìm xem ( tự mình cũng đựơc ) bộ phận sinh dục Cách xem : lấy tay bóp nhẹ thì bộ phận sinh dục sẽ lộ
ra Nếu thấy một núm thịt hình trụ , miệng tròn thì là thỏ đực , còn nằm hơi chếch lại có hình chữ V là thỏ cái , nếu hậu môn và bộ phận sinh dục ở cách xa nhau thì là thỏ đực , còn 2 bộ phận này nằm gần nhau là thỏ cái
Ở các trại thỏ có thể tách riêng thỏ đực và cái để nuôi , sau khi cai sữa Ở các độ tuổi càng lớn thì việc phân biệt thỏ đực hay cái càng dễ dàng hơn Những người nuôi thỏ có kinh nghiệm ở nước ta cũng đã áp dụng cách phân biệt như trên và có kết quả chắc chắn
THỎ : chịu khó + kỹ lưỡng = thành công (P3)
Thức ăn thỏ
I Đặc điểm tiêu hoá và nhu cầu dinh dưỡng
Thỏ sản xuất nhanh và nhiều , thỏ cái mắn đẻ , thỏ con sinh trưởng nhanh , thỏ ăn nhiều và tiêu hoá nhanh vì vậy cần cung cấp thức ăn đầy đủ và có đủ chất dinh dưỡng
1 Đặc điểm tiêu hoá của thỏ
Là loài động vật dạ dày đơn , ruột rất phát triển , đặc biệt là manh tràng vì vậy thỏ có thể tiêu hoá thức ăn xanh rất tốt , thức ăn nhiều xơ thỏ tiêu hoá kém hơn loài nhai lại , đặc biệt thức ăn nhiều
xơ cứng có thể ức chế sự tiêu hoá của thỏ gây ảnh hưởng đến sự hấp thu chất dinh dưỡng
Để nâng cao khả năng tiêu hoá của thỏ , không nên cho thỏ ăn đơn độc một loại thức ăn mà cần cho thỏ ăn nhiều loại với tỷ lệ thích hợp , vì khả năng tiêu hóa thức ăn của thỏ phụ thuộc vào tỷ
lệ các loại thức ăn được phối hợp có hợp lý hay không
Trong quá trình nuôi thỏ cũng cần tránh thay đổi thức ăn đột ngột , vì vậy thỏ sẽ bỏ ăn , ăn ít và
có thể mắc bệnh về đường tiêu hoá
2 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ : đạm , bột đường , mỡ , vitamin , khoáng , nước
a Đạm
Quan trọng bậc nhất , thiếu đạm thỏ sẽ gầy yếu và sinh bệnh Đối với từng loại thỏ và trong từng thời kì khác nhau yêu cầu về đạm có khác nhau Thỏ đực trong thời kì giao phối , thỏ cái nuôi con , và đặc biệt là thỏ con đang thời kì lớn cần rất nhiều chất đạm
Các loại thức ăn có nhiều đạm : bột cá , bột thịt xương , hạt bộ đậu , khô dầu , đậu phộng ngoài ra nó còn có trong rau xanh , củ quả nhất là trong các lá bộ đậu mà với loại này thì nước
ta có nhiều
b Bột đường
Bột đường bao gồm thức ăn tinh bột , đường , xơ có chứa trong thực vật , thức ăn có hạt , củ quả Các loại thức ăn có chứa nhiều bột đường là : các loại ngũ cốc , khoai tây, khoai lang , cà rốt , còn các loại có nhiều xơ là cỏ khô , lá Tỷ lệ thức ăn bột đường cần nâng cao khi nuôi thỏ vỗ béo nhanh lấy thịt
c Mỡ
Trang 4Thỏ nuôi lấy lông cần những loại thức ăn giàu mỡ vì có ảnh hưởng tốt đến chất lượng bộ lông , làm cho lông thêm ống ánh và không bị xơ
Các loại thức ăn giàu mỡ : đậu tương lạc , các loại cám , khô dầu
d Vitamin
Giúp thỏ có sức đề kháng tốt với các bệnh tật , thời kì sinh trưởng , sinh sản và nuôi con cần đến một lượng rất lớn các loại vitamin
Vitamin A: Thiếu : mắc bệnh về da , mắt , dường hô hấp , giảm sức chống đỡ với bệnh tật , đẻ ít
đi , tỷ lệ chết thỏ con thường cao
Các loại thức ăn có nhiều vitamin A : lá xanh , cỏ xanh , cà rốt , bắp cải ngoài ra còn có các loại củ quả màu đỏ vàng như cà rốt , bí đỏ , thường giàu vitamin A , còn các củ màu trắng nhử củ cải , khoai tây rất nghèo vitamin A
Vitamin E : Cần cho thỏ sinh sản , thỏ non đang lớn , thỏ hậu bị , thiếu vitamin E thỏ đực sẽ giảm quá trình tạo thành tinh trùng, thỏ cái sẽ giảm khả năng thụ thai , thỏ có chữa dễ bị đẻ non , con
đẻ ra tỷ lệ chết cao
Các loại thức ăn có nhiều vitamin E : các hạt nảy mầm vd : giá đậu , ngô hạt nảy mầm
Vitamin D :Ảnh hưởng đến sự hình thành xương Thiếu vitamin D thỏ sẽ bị còi xương
Các loại thức ăn có nhiều vitamin D: dầu cá (kèm ánh sáng mặt trời chiếu vào hệ thống
Vitamin B : B1 có ảnh hưởng sự trao đổi chất bột đừơng , sự hoạt động bình thường của hệ thần kinh , hệ tim mạch
Các loại thức ăn có nhiều Vitamin B1 : hạt cốc , cám gạo , các rốt , rau xà lách , đậu
Các loại thức ăn có nhiều vitamin B2 : trong sữa , men cám , củ cà rốt , thức ăn xanh tươi Các loại thức ăn có nhiều vitamin B12 : bột cá , xương thịt
Vitamin C : Thiếu sẽ bị ảnh hửơng về quá trình tiêu hoá , thỏ con bị chết nhiều , thỏ cái chửa thường bị sẩy thai
Các loại thức ăn có nhiều vitamin C : bắp cải , cỏ , rau xà lách , các loại rau khác
Thiếu vitamin PP thỏ sẽ bị tiêu hoá kém , đau bắp cơ , và da
Thiếu vitamin H thỏ sẽ bị viêm da
e Khoáng
Cần thiết cho sự phát triển của thỏ , trong đó canxi , photpho chiếm 65 -70 % toàn bộ chất khoáng trong cơ thể , thiếu canxi , photpho thỏ cái sẽ bị ảnh hưởng về sự phát triển của bào thai , thỏ con bị còi xương Sửa thỏ có lượng canxi chứa gấp 2 lần sữa bò , dê
Các loại thức ăn giàu canxi , photpho : cây bộ đậu , củ cà rốt , bột cá , bột thịt xương Ngoài 2 chất khoáng này hằng ngày thỏ còn cần một lượng muối nhất định ( thỏ con mỗi ngày cần 0,5 g còn thỏ lớn từ 1 đến 2 g
f Nước
Trong thức ăn xanh , củ quả thường có nhiều nước ( 75 – 93 % ) , thỏ nặng 3 -3,5 kg cần mỗi ngày từ 350 – 400 ml nứơc , thỏ cái nặng 4 – 5kg với 7 thỏ con ( 2 tháng tuổi ) cần 3,5 – 4 l nước một ngày , thỏ đang lớn (10 -20 tuần tuổi ) cần khoảng 300-400 ml nước mỗi ngày , khi ăn thức
ăn có nhiều xơ , đạm , khoáng thì cần uống nhiều nước hơn
3 Hiện tượng ăn lại phân ở thỏ
Đây là một quá trình sinh lý bình thường nhằm nâng cao khả năng tiêu hoá thức ăn và mức độ sử dụng các chất dinh dưỡng Thỏ thường thải ra 2 loại phân : phân cứng và phân mềm – phân mềm thải vào ban đêm có kích thước khá lớn chiếm ¼ số phân nhưng thỏ thường ăn một số ít trước khi thải ra ngoài , phân mềm chứa nhiều nước , đạm thô , vitamin B6 nhưng ít chất béo
II Các loại thức ăn chính của thỏ
1 Thức ăn hỗn hợp
Trang 5Trong thức ăn hỗn hợp , người ta đã phối hợp nhiều loại thức ăn với nhau , các loại hạt cốc , hạt
bộ đậu , khô dầu , cám , thức ăn động vật , các chất khoáng với tỷ lệ thích hợp Ở một số nơi chăn nuôi thỏ theo lối công nghiệp người ta đã dùng thức ăn viên , vì thực tế thức ăn viên cần phải có máy nén do đó nơi nào không sản xuất đựơc thức ăn này có thể cho thỏ ăn bột hỗn hợp trộn với nước cho ẩm để dễ ăn , và chú ý không nên để thức ăn thừa quá lâu sẽ bị chua , mốc Máng ăn cần được rửa quét dọn thường xuyên Các loại thức ăn hỗn hợp này nên cho ăn vào buổi sáng , còn rau cò , củ mới cho ăn vào chiều tối
2 Thức ăn củ quả
Chứa nhiều nước dễ tiêu , nhiều vitamin và ít xơ , nhược điểm thiếu đạm , khoáng vì vậy ta cần
bổ sung thêm chất này , ở nước ta nên sử dụng củ quả nhiều hơn vào mùa hè Các loại củ quả thường cho ăn như khoai tây ( nhiều B, C , chất khoáng ) , khoai lang , cà rốt ( nhiều caroten , B1, B2 , C muối khoáng ) , củ cải , dưa hấu , bầu bí , dưa leo Thỏ rất thích ăn các loại củ quả nhưng đặc biệt củ cải cần nên tránh vì nó có mùi hăng , nhiều axit hữu cơ
3 Thức ăn xanh
Tốt nhất là cây lá bộ đậu , chứa nhiều đạm , vitamin , khoáng Cỏ trồng , hoang dại thỏ đều thích
ăn , như cần lưu ý các loại cỏ , lá cây cần tránh để bị ước mưa , sương Các loại lá cây có giá trị đối với thỏ là : sung , sắn dây , , lá su hào , bắp cải , thân lá khoai tây , ngoài ra còn có thể tận dụng chuối , vỏ dưa hấu , mía loại bỏ , chè tươi
4 Rau cỏ khô
Thỏ cũng rất thích ăn rau cỏ khô vì thế ta có thể tích trữ các loại trên cho sử dụng lâu dài
THỎ : chịu khó + kỹ lưỡng = thành công (P4)
Kỹ thuật nuôi thỏ sinh sản
Tỷ lệ thỏ đực - cái giống ở cơ sở giống : Một con đực giống tốt có thể phụ trách phối giống cho
8-10 con cái Nhưng trong gia đình có đàn cái quy mô nhỏ hoặc ở cơ sở nhân giống thuần quy
mô lớn thì nên ghép một đực với 4-5 cái Như vậy sẽ có điều kiện cho đàn cái phối giống trong thời gian gần nhau, để không nhỡ kỳ động dục của thỏ cái, tiện cho việc cai sữa, chăm sóc và xuất sản phẩm đồng loạt
Tuổi động dục và phối giống lần đầu: Thỏ cái bắt đầu động dục và có thể chịu đực từ 4-5 tháng
tuổi trở lên, kể cả đực và cái Nếu cho phối sớm trước 6 tháng tuổi thì đàn con yếu, kém phát triển và đời sống của mẹ sẽ ngắn hơn, bởi vì cơ thể thỏ trước 6 tháng tuổi chưa phát triển hoàn hảo
Chu kỳ động dục của thỏ cái thường là 10-16 ngày, thời gian động dục kéo dài 3-5 ngày Thỏ
cái động dục sớm hay muộn, đúng kỳ hay không là do thể lực, trạng thái sức khoẻ, chế độ dinh dưỡng và môi trường khí hậu quyết định Có những con mẹ béo quá, hoặc mắc bệnh, gầy yếu, mùa hè nóng kéo dài, mùa đông rét buốt, trong thời kỳ thỏ thay lông, thức ăn thiếu khoáng, thiếu sinh tố đều là nguyên nhân làm thỏ không động dục hoặc ít hưng phấn chịu đực Có thể kích thích thỏ cái động dục bằng cách nhốt thỏ cái gần thỏ đực hoặc có thể dùng kích dục tố như huyết thanh ngựa chửa, để tiêm bắp với liều 15 đơn vị chuột cho 1 kg thể trọng, sau khi tiêm 1-4 ngày là phối giống được
Biểu hiện của thỏ động dục: Là kém ăn hoặc có khi lại phàm ăn hơn bình thường, thỏ hay chạy
nhảy trong lồng, nhưng có khi lại trầm tĩnh nằm yên ở góc lồng Nếu phát hiện động dục qua quan sát bằng mắt thì rất khó, mà chủ yếu kiểm tra niêm mạc âm hộ của chúng; bình thường niêm mạc âm hộ của chúng có màu hồng nhạt, nếu động dục thì chuyển sang màu đỏ tươi, sưng tấy lên, khi chuyển sang màu đỏ thẫm, tím bầm là hết kỳ động dục, thỏ không chịu đực nữa
Trang 6Phối giống: Phải bắt thỏ cái động dục đến lồng thỏ đực, nếu bắt ngược lại thì thỏ đực lạ chỗ, khó
làm quen với thỏ cái và thỏ cái thường kháng lại thỏ đực Thỏ đực sản xuất tinh trùng liên tục nhưng mỗi ngày chỉ nên cho giao phối tối đa hai lần để có khả năng thụ thai chắc chắn ở cơ sở giống thương phẩm thì con cái nên phối hai lần liền với hai con đực khác nhau, con đực trước già hơn con đực sau, để tinh trùng thỏ trẻ tăng cường hoạt lực cho tinh trùng thỏ già phối đợt trước Còn ở cơ sở nhân giống thuần chủng thì chỉ được phối lặp lại với một con đực giống Cả hai trường hợp phối lặp lại, lần sau phải cách lần trước 4-6 giờ để tăng tỷ lệ thụ thai và thêm số con sơ sinh ở gia đình có điều kiện nên phối tiếp ngày sau cho thụ thai chắc chắn vì có khi phối hôm trước không có kết quả
Khám thai: Là biện pháp xác định thỏ chửa chính xác và an toàn Biện pháp này tốt hơn là cho
thỏ cái vào lồng thỏ đực phối thử Xác định được thỏ chửa để có kế hoạch chuẩn bị cho ổ đẻ vào lồng và biết được nếu thỏ không chửa thì tiếp tục kiểm tra động dục để kịp thời cho phối lại, không cần phải chờ đến kỳ đẻ mới biết, sẽ lỡ mất chu kỳ động dục
Có thể khám thai vào ngày thứ 12 sau khi phối giống bằng cách nắn vuốt thai nhẹ nhàng trong tử cung qua thành bụng ở vùng xương chậu, gần cột sống Nếu thỏ chửa thì thấy thai mềm ở dạng hòn cục nhỏ bằng củ lạc di chuyển qua lại trong tử cung Cần chú ý phân biệt thai với những viên phân cứng ở trực tràng cùng ở vị trí đó
Chuẩn bị cho thỏ đẻ: Nếu thỏ có chửa thì đến ngày thứ 28 sau khi phối phải đặt ổ đẻ vào lồng ổ
đẻ phải có đồ lót là cỏ khô, rơm hoặc vỏ bào mềm, sạch, không mốc, thỏ sẽ vào ổ đẻ và cào bới
đồ lót, cắp thức ăn thô vào ổ, ăn cả một phần đồ lót Trước khi đẻ gần một ngày, thỏ vào ổ nhổ lông bụng để trộn với đồ lót tạo thành tổ ấm mềm rồi đẻ con vào đó Con nào đẻ mà không biết nhổ lông thì phải nhổ tỉa lông ở quanh dãy vú và lấy thêm ở ổ khác để làm ổ cho đàn con Sau khi thỏ đẻ xong, phải kiểm tra ổ đẻ, bỏ con sơ sinh chết và phần lót ổ bị ướt bẩn ra ngoài Nếu đàn con nằm phân tán ở phía cửa ra vào, thì thu gọn vào phía trong
Các hiện tượng bất thường trong sinh sản.
Chửa giả: Khi thỏ cái động dục, nếu có những tác nhân kích thích làm thần kinh hưng phấn như
thỏ cái nhảy lẫn nhau, con đực non nhảy mà không xuất tinh, đều gây kích thích làm trứng chín rụng và hình thành quá trình điều tiết hoocmôn ở cơ quan sinh dục cái, cản trở kỳ động dục tiếp theo Như vậy thỏ cái cũng không động hớn, không chịu đực, cũng nhổ lông, cào ổ, làm tổ đẻ như thỏ chửa thật Để đề phòng hiện tượng chửa giả, cần nhốt riêng từng con thỏ hậu bị lúc 4-5 tháng tuổi trở lên, thỏ đực giống phải thành thục về tính dục, có khả năng thụ tinh thì mới cho phối giống
Vô sinh: Thường biểu hiện ở hai dạng như lâu ngày không động dục và phối được nhưng không
chửa liên tục Dạng thứ hai, ngoài nguyên nhân do con đực kém, còn do một số nguyên nhân khác của con cái như sau:
- Do cơ quan sinh dục như buồng trứng, tử cung bị mắc bệnh;
- Do nguồn thức ăn kém chất lượng dinh dưỡng như thiếu sinh tố A, D, E, thiếu chất khoáng,
muối ăn ;
- Do ăn quá nhiều tinh bột, giàu năng lượng, dẫn đến thỏ béo quá, tích lũy mỡ nhiều ở cơ quan
nội tạng và sinh dục, thỏ không động dục, hoặc không rụng trứng được;
- Do nuôi nhốt trong lồng quá chật chội, nhốt nơi ẩm thấp, tối tăm hoặc mùa hè nóng kéo dài,
mùa đông lạnh quá đều làm cho thỏ không động dục
Nếu vô sinh do bệnh tật mà không điều trị được thì nên loại thải, nếu do môi trường, dinh dưỡng thì cần khắc phục
Sẩy thai: Có thể do một số bệnh nội khoa trong thời gian có thai như bệnh Listenose, tụ cầu
trùng, chướng hơi, đầy bụng, cảm nóng Ngoài ra sẩy thai còn do tác động cơ học như khám
Trang 7thai không đúng thao tác, thô bạo, làm thỏ sợ hãi đột ngột; hoặc do chế độ chăm sóc nuôi dưỡng không hợp lý như ăn phải chất độc, thiếu chất dinh dưỡng làm thai chết yểu Những con nào sẩy thai nhiều lần cần loại thải
Ăn con: Có một số con mẹ đẻ xong ăn con, có khi ăn hết cả đàn con, đó là sự rối loạn sinh lý
sinh sản, chứ không phải bệnh lý Khi thỏ đẻ, nhu cầu nước và khoáng lớn gấp 3-4 lần lúc bình thường, đẻ xong mẹ thường liếm con cho khô, ăn nhau thai, nhưng do khát nước và thiếu chất khoáng nên mẹ ăn luôn cả con Nếu không phát hiện và khắc phục kịp thời thì có thể thỏ mẹ trở thành thói quen ở lứa đẻ sau, lúc đó phải loại thải
Bới đàn con: Sau khi đẻ xong, đôi khi con mẹ lại vào ổ bới phân tán đàn con khắp ổ đẻ, nhiều
con bị xây xát da hoặc chấn thương ở đầu, mất chân, cụt tai, đuôi Nguyên nhân do con mẹ bị ức chế thần kinh, hung dữ, nhảy lồng lộn trong lồng cào bới ổ đẻ Nếu con nào lặp lại lần thứ hai thì cần loại thải
Kỹ thuật nuôi thỏ thịt
Người mới nuôi thỏ, nên nuôi thỏ thịt dễ hơn nuôi thỏ sinh sản Lý do chính là kỹ thuật đơn giản, công đoạn chăn nuôi ngắn, chỉ 60 – 80 ngày đã kết thúc một lứa nuôi ngắn, chỉ 60 – 80 ngày đã kết thúc một lứa nuôi và có thu hoạch Quy mô và vốn đầu tư lên từ nhỏ đến lớn, tuỳ điều kiện từng gia đình Nuôi để cải thiện dinh dưỡng trong gia đình
Thỏ nuôi vỗ béo ăn thịt là loại thỏ: không dùng để nuôi sinh sản (thỏ sau khi chọn giống là thỏ đực thừa, thỏ cái xấu không đạt tiêu chuẩn giống, thỏ đang sinh sản hoặc hết thời kỳ sử dụng bị loại thải)
Kỹ thuật nuôi thỏ thịt có 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: (từ 30 đến 70 ngày tuổi) đây là giai đoạn thỏ sau cai sữa Thời gian này thỏ đực, cái vẫn nhốt chung lồng, chuồng Thỏ nội lúc cai sữa có trọng lượng 200 – 300 g Thỏ lai với thỏ ngoại có trọng lượng 350 – 500 g
Ở giai đoạn này thỏ không được bú mẹ, phải thích ứng hoàn toàn với thức ăn mới (thức ăn thô xanh, thức ăn tinh ), cuộc sống hoàn toàn tự lập, bị tác động trực tiếp của các yếu tố môi trường sống Vì vậy, giai đoạn này cho thỏ ăn phải dùng các loại thức ăn giàu dinh dưỡng, có hàm lượng đạm cao, nhiều Vitamin A, B, C Không cho ăn nhiều tinh bột (cơm, ngô, gạo, khoai sắn khô) Nên cho ăn các loại lá cây, loại cây cỏ như lá dâu, lá sắn, lá keo đậu, lá đậu đỗ, lá cúc tần, cỏ stylô Những loại thức ăn này giúp cho thỏ sinh trưởng, phát triển hoàn thiện cơ thể Không cho
ăn thức ăn làm cho thỏ béo sớm như: gạo, thóc, ngô chỉ cho ăn thêm thức ăn hỗn hợp tinh bột với tỷ lệ đúng mức (10 – 15 g/con/ngày) hoặc 5 – 10 g cám gạo loại 1, các loại hạt đậu đỗ phế phụ phẩm Giai đoạn này cho ăn uống tuỳ tiện, sai kỹ thuật thỏ sẽ chết tỷ lệ cao do tiêu chảy, nhiễm bệnh cầu trùng, sán lá gan, Ecoli từ thức ăn, nước uống
Giai đoạn 2: (từ 70 ngày tuổi đến 100 ngày tuổi) là giai đoạn thỏ nhỡ Thời gian này thỏ nuôi vỗ béo thịt tách nuôi riêng không nhốt chung, hầ hết thỏ đực không chọn làm giống, thỏ cái xấu, không đủ tiêu chuẩn cũng loại nuôi thịt
Giai đoạn 1 và giai đoạn 2 cần cung cấp thức ăn giàu Prôtein (đạm), giàu Vitamin để thỏ phát triển chiều dài, chiều rộng, chiều cao Phát triển các tế bào cơ, xương, các cơ quan nội tạng Nuôi tốt – đúng kỹ thuật, trọng lượng cuối giai đoạn sẽ đạt 1.600 – 1.900 g/con
Giai đoạn này chưa cần tăng thức ăn có hàm lượng bột đường cao (khoai sắn khô, cơm cháy, bột ngô ) cho ăn như vậy sẽ lãng phí, giá thành cao, cũng không phù hợp tiêu hóa của thỏ Khẩu phần thức ăn của thỏ khối lượng lớn vẫn là lá cây, các loại rau cỏ trồng và có trong tự nhiên Chỉ nuôi thỏ bằng rau, cỏ, lá cây thì năng suất thấp, tăng trọng chậm, nên thêm: khoai sắn khô, cám gạo, bột ngô, khô lạc với khối lượng ít nhưng bổ sung dinh dưỡng nhiều (1.000 g rau muống
đó có 12 g Prôtein, 1.000 g cỏ mật chỉ có 16 g Prôtein, còn 100 g bột đậu tương có tới 33,3 g Prôtein, 100 g cám gạo có 9,2 g Prôtein ) tăng trọng nhanh, thời gian xuất chuồng đúng tuổi
Trang 8Giai đoạn 3: (từ 100 đến 120 ngày tuổi) là giai đoạn vỗ béo thỏ Nuôi giai đoạn này ăn theo tỷ lệ 1/9 – 10 (tinh/thô xanh) tính theo khối lượng khẩu phần Thức ăn tinh là: cám, ngô, gạo, cơm cháy, thức ăn hỗn hợp tinh có hàm lượng bột đường cao, thỏ sẽ béo nhanh, trên cơ sở đã phát triển đầy đủ chiều dài, rộng
Chú ý: cả 3 giai đoạn thứ tự cho ăn, uống như sau:Đầu giờ sáng cho thỏ uống nước (nếu không
có hệ thống uống nước tự động); sau đó cho ăn thức ăn hỗn hợp tinh, phế phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm Cuối buổi sáng cho ăn thức ăn thô xanh Buổi chiều cho ăn thức
ăn củ quả (khoai, sắn tươi, bí đỏ, su su ) Cuối buổi chiều cho ăn thức ăn xanh, thô khô (cỏ khô, rơm khô ) thức ăn thô xanh cho ăn ban đêm nhiều gấp 2 – 2,5 lần ban ngày (2/3 khối lượng khẩu phần rau, cỏ, lá cây) Ban đêm tuyệt đối không cho ăn thức ăn tinh (chuột vào ăn và cắn chết thỏ) Cần cho thỏ uống nước đầy đủ, thiếu nước, thỏ không béo hoặc sẽ chậm béo Thời gian này giảm bớt ánh sáng chiều vào lồng, chuồng tạo không gian yên tĩnh cho thỏ nghỉ ngơi, ngủ, ít hoạt động Trước khi xuất chuồng giết thịt 7 – 8 ngày thì giảm cho ăn rau cỏ, lá cây (thức
ăn thô xanh, thô khô) chất lượng thịt tốt và ngon
Thức ăn phải sạch sẽ, không dính đất, cát, không vàng úa, không mục, mốc nước uống phải là nước sạch (nước giếng khoan, nước máy) Chuồng trại quét dọn hàng ngày, sau 1 lứa nuôi xuất bán thịt phải tổng tẩy uế toàn bộ mới đưa thỏ mới vào nuôi.Khẩu phần thức ăn của thỏ nuôi thịt trong 24 giờ (g/con)
Thức ăn rau, cỏ, lá cây phải có giá lưới hoặc bằng tre để gác, thỏ rút ăn, không vứt trực tiếp xuống sàn lồng nuôi Thức ăn tinh cho vào bát, chậu, gốm sành hoặc máng tre Cuối ngày rửa sạch, úp khô ráo, hôm sau lại dùng
THỎ : chịu khó + kỹ lưỡng = thành công (P5)
Các bệnh của thỏ và cách chữa bệnh
1 Bệnh tụ huyết trùng
Nguyên nhân: do vi trùng Pasteurella multocida gây ra , lây lan rất nhanh là bệnh nguy hiểm bật
nhất đối với thỏ
Triệu chứng:
+ Chết nhanh , thời gian ngắn
+ Ở dạng siêu cấp tính chỉ chết trong vài giờ
+ Ở dạng cấp tính bệnh biểu hiện có sốt mạnh , mũi chảy nước nhày , ỉa chảy , thở khó , chết sau
2 – 5 ngày
+ Ở dạng dưới cấp tính : bệnh tiến triển chậm , có nước nhày ở mũi , sưng cơ , có mủ trắng trên
cơ thể , nếu kéo dài sẽ dẫn đến chết thỏ
Bệnh tích: phổi có nước mủ , ngực chứa chất nhày vàng , phổi xơ cứng , khí quản xuất huyết ,
tim gan xám lại , lách xưng to
Phòng bệnh: vệ sinh chuồng trại sạch sẽ thường xuyên : bằng các dung dịch : thuốc tẩy quần áo
, phênon 2 % ; ngoài ra có thể tiêm phòng vacxin
Chữa bệnh: dùng kháng sinh để tiêm, cho uống , cho ăn : streptomixin, oreomixin ,
2 Bệnh cầu trùng
Nguyên nhân : do kí sinh trùng Eimeria ở ruột hoặc gan thỏ Thỏ bị cảm nhiễm là do nước ,
thức ăn bị dính trứng cầu trùng , thỏ non ốm ngoài 16 ngày tuổi trở lên hay mắc bệnh vì lúc đó thỏ bắt đầu ăn cỏ Bệnh này phổ biến ở nứơc ta vì sự thiếu cẩn thận ở người chăn nuôi
Trệu chứng : ở thỏ con - ỉa chảy do viêm ruột , con vật có thể chết trong vài ngày Ở thỏ lớn –
kéo dài thành mãn tính , ỉa chảy táo bón chướng hơi , biếng ăn , có khi bị liệt 2 chân sau
Trang 9Bệnh tích : thành ruột mỏng tụ huyết , ruột non chứa đầy cầu trùng ( chấm trắng ) , gan teo , khoang bụng chứa nhiều nước
Phòng bệnh : giữ vệ sinh không để phân dính vào thức ăn nước uống Cần quan sát phân để
thấy trứng cầu trùng ( trắng nhỏ ) , nếu phát hiện quá nhiều cần tẩy uế chuồng trại
Chữa bệnh : Quinacrin , nivakin , suhfaquinoxalin
3 Bệnh ghẻ thỏ
Nguyên nhân : hay lây , truyền từ chụôt , sóc Ở nước ta bệnh này khá phổ biến thường xúât
hiện vào mùa hè , do kí sinh trùng Psoroptes hay notoedres
Triệu chứng và bệnh tích : ngứa tai ở thỏ , lúc lắc đầu , có nhiều vảy trắng ở phía trong của
vành tai ở mũi , ở tứ chi , có thể chảy mũ trong tai Chính các nguyên nhân trên làm cho thỏ biếng ăn > gày > chết
Phòng bệnh : cách ly thỏ ghẻ , không được đưa thỏ bên ngoài vào , tẩy uế chuồng trại bằng
crêzin hoặc nước sôi
Chữa bệnh : lau vết thương bằng xà phòng , khi vẩy đã mềm thì nhẹ nhàng lấy ra , sau đó bôi
dung dịch benzoat benzin
4 Bệnh phó thương hàn
Nguyên nhân : do vi trùng salmonella gây
Triệu chứng: khó thở , ỉa chảy , thỏ cái dễ bị sãy thai , con vật có thể chết sau 3 – 20 ngày Bệnh tích : ruột non căng đỏ , ở ruột già có tụ máu , gan có màu vàng , lách sưng , thận chảy
máu
Phòng bệnh : cần tiêm vacxin , định kì tẩy trùng chuồng nuôi bằng focmon , xút , dung dịch 10
% clorua canxi
Chữa bệnh : tiêm furazolidon
5 Bệnh sán lá gan
Nguyên nhân : thường xảy ra ở vùng ẩm thấp , gây ra bởi sán fasciola hepatica
Triệu chứng : thỏ gầy nhanh , tiều tụy , ỉa chảy , táo bón , vàng da
Bệnh tích : gan cứng , có những sợi trắng trên gan
Phòng bệnh : không cho thỏ ăn cỏ tươi , phải tẩy sán thường xuyên cho thỏ
Chữa bệnh : dùng tetraclorua cacbon cho vào dạ dày thỏ bằng ống cao su
6 Bệnh viêm cata đường ruột
Nguyên nhân : thức ăn thỏ bị xấu , có độc tố , hoặc do thay đổi thức ăn đột ngột , ăn không
đúng bữa , thức ăn bị chua mốc ,các bệnh cata chính có thể kể sau đây :
A Cata chua Phân lỏng , màu xám lẫn màng nhày , bọt khí , lòng dạ dày có chất nhày trắng , ruột có màu hồng Đìêu trị : xintominxin B Cata chua có tích hơi Phân ra ít , lỏng , mềm , bụng thỏ căng , ruột tích hơi , chảy máu Điều trị : muối ăn tinh khiết 5 % tiêm tĩnh mạch , sau đó cho uống xintominxinC Cata kiềm Phân màu nâu , thối lõang , dạ dày ruột có lớp màng nhầy , thức
ăn trong dạ dày khô Điều trị : cho uống ta-nin 1% hoặc xintominxin D Cata do cảm Phân lỏng , vàng , nhầy , chảy mũi , ruột có máu Điều trị : biomixin
7 Bệnh còi xương
Nguyên nhân : thức ăn thiếu Vitamin D , khoáng Ca , P Lưu ý : các thỏ nhốt dể bệnh
Triệu chứng : Cong xương , có vết sưng ở chân , thỏ con mắc bệnh nhiều hơn
Phòng bệnh : khẩu phần đủ Ca , P , cho thỏ chạy nhảy có ánh sáng
Điều trị : bổ sung Vit (ở dầu cá ) , và canxi
8 Bệnh say nắng và cảm nóng
Nguyên nhân : do ánh nắng chiếu nhiều , chuồng chật , vào mùa hè ở nước ta thỏ cũng mắc bệnh tương đối nhiều
Triệu chứng : thở gấp , uể oải , mồm mũi chảy nứơc
Trang 10Phòng bệnh : che râm chuồng lúc nắng to , chuồng phải thông thóang
Điều trị : đưa thỏ say nắng vào nơi râm , đắp khăn lạnh cho thỏ
Chú ý : có 2 bệnh cần chích ngừa từ nhỏ cho thỏ :
1 Bệnh u nhầy : do tiếp xúc trực tiếp với mầm bệnh hay do côn trùng mang Bệnh gây chết rất
mau Triệu chứng : chảy nước mắt sưng da đầu , viêm cơ quan sinh dục Chủng liều đầu lúc 30 ngày , nhắc lại sau 10 tùân , 6 tháng
2 Bệnh bại huyết (MDH) :do côn trùng mang mầm bệnh Triệu chứng : chảy máu mũi , hắt
hơi , chảy máu miệng , hậu môn Chủng ngừa lần đầu lúc 1,5 tháng ; nhắc lại sau 1 tháng , 6-12 thán
( Nguồn: Viện Chăn nuôi VN)