Công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2008 của Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn là Công ty Cổ phần Dịch vụ trực tuyến Cộng Đồng Việt Công ty Cổ phầ
Trang 1
2 Các khoản tương đương tiền 112
II Các khoản đầu tư tài chính ngăn hạn 120
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngăn hạn 129
HI Các khoản phải thu ngắn hạn 130
1 Phải thu khách hàng 131
2 Trả trước cho người bán 132
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4 Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng 134
5 Các khoản phải thu khác 138
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149
1 Chi phi trả trước ngắn hạn 151
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154
4 Tài sản ngắn hạn khác 158
I Cac khoan phai thu dai han 210
- Giá trị hao mòn lũy kế 229
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
1 Đầu tư vào công ty con 251
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259
Thuyết mình từ trang 05 đến trang 20 là phần không thể tách rời của báo cáo này
Thuyết minh
V.II V.1.2
V.2.1 V2.2 V.2.3
6/30/2008 1/1/2008 393,945,747,646 526,477,636,629 23,936,097,861 10,853,224,389 7,636,097,861 10,853,224,389 16,300,000,000 -
323,330,415,825 311,135,611,190
212,872,216,696 14,160,056,835 21,936,041,525 74,362,100,769
7,647,637, 156 66,143,569,459 172,979,266,655 64,365,137,920
103,786,305 19,238,076,129
192,099,023 208,497,564 (16,398,541) 165,423,108,370
49,564,669,558 57,693,037, 586 (8,128, 368,028)
244,077,712,000 462,245,025,000
4,089,319,951 799,500,357
Trang 2NGUON VON Mã só Thuyết 6/30/2008 1/1/2008
minh
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.9.4 2,219 314.853 44.080,490,093
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.9.8 185,877,483,231 183,169,933,157
Trang 3
Tp Hỗ Chi Minh, ngay 23 thang 07 nam 2008
Thuyết mình từ trang 05 đến trang 20 là phần không thể tách rời của báo cáo này
Trang 4sô
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
2 _ Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3 Doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ 10
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ 20
6 _ Doanh thu hoạt động tài chính 21
7 Chi phí tài chính 22
- trong đó: Chi phi lai vay 23
8 Chi phi ban hàng 24
9 Chi phi quản lý doanh nghiệp 25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30
II Thu nhập khác 31
12 Chi phi khác 32
13 Lợi nhuận khác (31-32) 40
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (30+40) — 50
15 Chi phi thuế TNDN hiện hành 51
16 Lợi nhuận sau thuế của cỗ đông thiểu số
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty mẹ 60
18 Lợi nhuận cơ bản trên cỗ phiếu 70
KE TOÁN TRƯỞNG
LE THI MY HANH
Thuyét minh
MNMäBI VI.1.2
32,906,926 7,133,843,811 32,927,811 7,000 189,400,483 921,894 189,743,705 67,950,232,561 34,739,727,081 102,269,752,197 64,989,792,453 487,598,993 6,748,781,575 1,362,492,481 13,260,217,719
Trang 5„ Thuyết ñy kê từ đầu năm
Thuyết mình từ trang 05 đến trang 20 là phần không thể tách ròi của báo cáo này
Lưu chuyền tiền từ hoạt động kinh doanh
Diéu chinh cho cac khoan
Lai/16 chênh lệch tỷ giá hồi đoái chưa thực hiện 04 - - Lã¡/lỗ do từ hoạt động đầu tư 05 2,470,981,502 1,556,008, 134
Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi vốn lưu động 08 105,766,262,347 67,782,201, 161
(Tăng)/giảm các khoản phải thu 09 (2,001,872,047) (94,771,228,630) (Tăng)/giảm hàng tồn kho 10 149,03 1,463,236 24,023,965,931 Tang/ (giam) cac khoan phai tra 11 (158,237,642,434) (12,998,439,363) Tang/ giảm chi phi trả trước 12 (4,704,648,328) (432,158,577)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (32,020,267,269) -
Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh l6 (1,350,224,333) (375,721,656)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 — VI 53,815,934,349 (17,049,457,586)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ 21 (63,769,529 375) (19,972,452,923) Tién thu tir thanh ly TSCD va tai san dai han khac 22 - -
Tién chi cho Vay, mua các công cụ nợ 23 - - Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ 24 - -
Tiền chỉ đâu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (35,467,500,000) (2§1,800,000,000)
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - -
Tiền thu lãi cho vay, cô tức và lợi nhuận được chia 27 (2,470,981,502) (1,556,008, 134)
Lưu chuyền tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (101,708,010,877) — (303,328,461,057)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền thu từ phát hành cô phiếu, nhận vốn góp 31 134,999,950,000 400,000,000,000
Tién chi tra no géc vay 34 (162,025,000,000) (19,894,324,003)
Cô tức, lợi nhuận trả cho chủ sở hữu 36 - -
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 60,974,950,000 378,975,643,852
Lưu chuyền tiền thuần trong kỳ 50 13,082,873,472 58,597,725,209
Ảnh hưởng của thay đối tỷ giá hối đoái quy đôi ngoại tệ 61 - - Tiền và tương đương tiền tồn cuối kỳ 70 23,936,097,861 60,351,140,608
Trang 6I DAC DIEM HOAT DONG CUA DOANH NGHIEP
1 Hinh thức sở hữu vốn
Công Ty Cổ Phần Công Nghệ - Viễn Thông Sải Gon được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 4103000992 ngay 14 tháng 05 năm 2002 (đăng ký thay đối gần nhất lần thứ 11 ngày 05 tháng
12 năm 2007) do Sở Kế Hoạch và Dau Tu Tp Hồ Chí Minh cấp
Trụ sở chính công ty hiện đặt tại: Lô 46 Công viên phần mềm Quang Trung, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12,
Tp Hỗ Chí Minh
Công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2008 của Công ty CP Công nghệ
Viễn thông Sài Gòn là Công ty Cổ phần Dịch vụ trực tuyến Cộng Đồng Việt
Công ty Cổ phần Dịch vụ trực tuyến Cộng Đông Việt được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 4103009071 ngày 14 tháng 01 năm 2008 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp Hồ Chí
Minh cấp
Trụ sở chính công ty hiện đặt tại: 65-65A đường 3⁄2, Phường II, Quận 10, Tp Hà Chí Minh
Ngành nghệ kinh doanh chính: Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, mạng viễn thông
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
Mua ban may vi tinh, thiết bị điện - điện tứ, vật tư - thiết bị bưu chính viễn thông (phải thực hiện theo quy định
của pháp luật)
Mua bán, lắp đặt vật tư, thiết bị truyền dẫn, đầu nói, thiết bị bảo vệ phục vụ ngành thông tin
Tư vẫn kỹ thuật ngành tin học
Thiết kế, lắp đặt hệ thống mạng máy tính
Sản xuất, mua bán phần mềm
Dịch vụ tin học: lắp đặt, sửa chữa, bảo trì máy tính
Sản xuất CD-VCD có nội dung được phép lưu hành (không kinh doanh băng đĩa tại trụ sở)
Đào tạo dạy nghề
Đại lý cung cấp dịch vụ Internet (không kinh doanh đại lý cung cấp dịch vụ internet tại trụ sở)
Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông
Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp
Đầu tư xây dựng và kinh doanh khu công nghiệp, khu dân cư đô thị, khu kỹ thuật công nghệ tin học
Tư vấn đầu tư, tư vấn khoa học kỹ thuật
Dịch vụ chuyền giao công nghệ
Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, cầu đường, thủy lợi, công trình điện dén 35KV
Trang 7Dịch vụ giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi
Kinh doanh nhà, xưởng (xây dựng, sửa chữa nhà để bán hoặc cho thuê)
Đầu tư, xây dựng, kinh doanh khu vui chơi giải trí (không kinh doanh khu vui chơi giải trí tại Tp Hồ Chí Minh)
Cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến, trò chơi điện tử (không tô chức cho khách truy nhập internet tại trụ sở)
Kinh doanh bắt động sản (trừ môi giới, định giá, sàn giao dịch bất động sản)
Mua bán máy móc, thiết bị ngảnh viễn thông
Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành thiết bị viễn thông và tin học
Đại lý mua bán, ký gởi hàng hoá
Dịch vụ giao nhận hàng hoá
4 _ Đặc điểm hoạt động trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Tại thời điểm lập báo cáo tải chính quý 2 năm 2008: Không có hoạt động nào làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính cua don vi
5 _ Tông sô Công nhâần viên Tổng số Công nhân viên của Công ty: 147 người
Trong đó: Nhân viên quản lý: 28 người
Il NIEN DO KE TOAN, DON VI TIEN TE SU DUNG TRONG KE TOÁN
1 Niên độ kế toán
Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hảng năm
2 _ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam (VNĐ) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi số kế toán
III CHUAN MUC VA CHE DO KE TOAN AP DUNG
I Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QD-BTC
ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính
Đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng, Công ty được phép áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo thông tư số 55/2002/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2002
2 _ Tuyên bồ về việc tuần thủ chuần mực kề toán và chê độ kê toán việt nam
Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo quy định của Nhà nước Việt Nam về chế độ kế toán, chuẩn mực
kế toán Việt Nam; phù hợp với những chuẩn mực kế toán quốc tế và những thông lệ kế toán được Nhà nước
Việt Nam thừa nhận
Việc lựa chọn số liệu vả thông tin cần phải trình bày trong Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu qui định tại Chuẩn mực số 21 - Trình bày Báo Cáo Tài Chính
Báo cáo tài chính đã được trình bảy một cách trung thực vả hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh vả các luồng tiền của doanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính được lập vả trình bày trên cơ sở tuân thủ và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam vả các quy định có
liên quan hiện hành
Trang 8IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DUNG
I Hợp nhất báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tải chính của Công ty cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn và các công ty con (“Nhóm Công ty ") vào ngày 30/6/2008 Các báo cáo tài chính của Công ty con đã được lập cho cùng năm tải chính với Công ty theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của
Công ty Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt
nham dam bảo tính thống nhất giữa các công ty con và Công ty
Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kế cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đã được loại trừ hoàn toàn Các khoản lô chưa thực hiện được loại trừ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trừ trường
hợp không thê thu hôi chi phí
Lợi ích của cổ đông thiêu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không năm giữ bởi các cô đông
của Công ty và được trình bày ở mục riêng trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và bảng cân đối kế toán hợp nhất
Công ty con được hợp nhất kê từ ngày Công ty nắm quyên kiêm soát và sẽ châm dứt hợp nhất kê từ ngày Công
ty không còn kiểm soát công ty con đó Trong trường hợp Công ty không còn năm quyên kiểm soát công ty con thì các báo cáo tài chính hợp nhất sẽ bao gồm cả kết quả hoạt động kinh doanh của giai đoạn thuộc năm báo cáo
mà trong giai đoạn đó Công ty vẫn còn năm quyên kiêm soát
Báo cáo tài chính của các công ty con thuộc đối tượng hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung được bao gồm trong báo cáo tải chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo phương pháp cộng giá trị số sách Báo cáo tải chính của các công ty con khác được hợp nhất vào báo cáo của Nhóm Công ty theo phương pháp mua, theo đó tài sản và nợ phải trả được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh
2 _ Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và phương pháp chuyển đổi ngoại tệ Tién va các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyên và các khoản đâu tư ngăn hạn có thời hạn gôc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyên đôi dé dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Nguyên tắc và phương pháp chuyên đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán: Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với Đồng Việt Nam (VNĐ) được quy đổi theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng vào ngảy phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tài sản và công nợ mang tính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ được chuyên đổi theo tý giá quy định vào ngày lập bảng cân đối
kế toán Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ được kết chuyên vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng được phản ánh lũy kế trên bảng cân đối kế toán ở tài khoản vốn Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, toàn bộ chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại của các
khoản mục mang tính chất tiền tệ vào ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh được phi nhận vào tài khoản chi phí chờ phân bổ và được phân bồ vào thu nhập hoặc chi phí hoạt động tài chính của các kỳ hoạt động kinh doanh
tiếp theo với thời gian là 5 năm
3 Nguyên tắc ghỉ nhận hàng tồn kho Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc - bao gồm chi phí mua, chỉ phí chế biến
và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hảng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại - trừ
dự phòng giảm giá và dự phòng cho hàng lỗi thời
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyên
Trang 9
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tốn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thê xảy ra đối với vật tư, thành phẩm, hảng hoá tổn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyên vào giá vốn hàng bán trong kỳ
4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
Nguyên tắc ghi nhận Tài sản cố định: Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy
kế Nguyên giá tài sản có định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vảo hoạt động như dự kiến Các chi phí mua săm, nâng cấp và đôi mới tài sản cô định được vốn hóa và chi phí bảo trì, sửa chữa được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá
và giá trị hao mòn lũy kế được xóa số và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tải sản đều được hạch
toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp khẩu hao Tài sản cố định: Khấu hao vả khâu trừ tài sản cố định hữu hình vả tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khẩu hao đường thăng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản
Tỷ lệ khấu hao được áp dụng theo quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính
Thời gian khấu hao được áp dụng tại Công ty cho các nhóm tài sản như sau:
Nhà xưởng, vật kiến trúc 05-25 năm
Phương tiện vận tải, truyền dẫn 03-15 nam
Thiét bi, dung cu quan ly 04-05 nam
Tài sản cố định thuê tài chính 15 năm
5 _ Thông tin về các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nêu một bên có khả năng kiêm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kê đôi với bên kia
trong việc ra quyết định tài chính và hoạt động
Giao dịch giữa các bên liên quan: Là việc chuyên giao các nguôn lực hay các nghĩa vụ giữa các bên liên quan, không xét đên việc có tính giá hay không
6 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chỉ phí đi vay Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí đi vay: Lãi tiền vay của khoản vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng tài sản cố định trong giai đoạn trước khi hoàn thành đưa vảo sử dụng sẽ được cộng vảo nguyên giá tải sản Lãi tiền vay của các khoản vay khác được ghi nhận là chi phí hoạt động tải chính ngay khi phát sinh Chi phí lãi vay được vốn hoá khi có đủ điều kiện quy định trong chuẩn mực Chi phí lãi vay Chỉ phí đi vay được vốn hoá trong kỳ không được vượt quá tông số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó
Tỷ lệ vốn hóa chi phí đi vay được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ: được tính theo tý lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ của doanh nghiệp, ngoại trừ các khoản vay
riêng biệt phục vụ cho mục đích có một tài sản dở dang
7 Nguyên tắc ghỉ nhận và vốn hoá các khoản chỉ phí khác Chỉ phí trả trước: Các loại chỉ phí sau đây được hạch toán vảo chi phí trả trước dài hạn để phân bố dần không quá 3 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh
Thuyết mình này là bộ phận cấu thành của bảo cáo tài chính từ trang 01 đến trang 04
Trang 10L¡ Chi phí thành lập doanh nghiệp L] Chi phí trước hoạt động/chi phí chuẩn bị sản xuất (bao gồm chỉ phí đào tạo)
L] Chi phí chuyên địa điểm, chi phí tổ chức lại doanh nghiệp
L] Chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử
L] Công cụ dụng cụ xuất dùng với giá trị lớn [| Chi phí nghiên cứu
L] Chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh quá lớn
L1 Lợi thế thương mại
L] Chi phí thuê đất trả trước
Chỉ phí khác: chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh dở dang được tính vảo giá trị của sản phẩm sản xuất ra (được vốn hoá) Chi phí được vốn hoá trong kỳ không vượt quá tổng chi phí phát sinh trong kỳ đó
Phương pháp phân bổ chỉ phí trả trước: doanh nghiệp căn cứ vảo tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp vả tiêu thức phân bô hợp lý
Phương pháp phân bồ lợi thế thương mại: doanh nghiệp căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phi dé Iva chọn phương pháp vả tiêu thức phân bồ hoặc khấu hao hợp lý
8 _ Nguyên tắc ghi nhận chỉ phí phải trả Chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa vả dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã thanh toán hoặc nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa Bao gồm những chi phí sau: Chi phí tiền điện, nước, chi phí tiền lương
9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Các khoản nợ dự phòng phải trả trong tương lai chưa chắc chắn về giá trị hoặc thời gian phải trả Các khoản dự phòng nợ phải trả được ghi nhận khi đã xác định chắc chăn nghĩa vụ nợ phải trả vào ngảy kết thúc kỳ kế toán
Trợ câp thôi việc cho nhân viên được trích lập vào cuôi môi năm báo cáo cho toàn bộ công nhân viên đã làm
việc tại công ty được hơn Ì năm với mức trích lập băng một nửa tháng lương cho môi năm làm việc
Dự phòng trợ cấp mất việc làm với mức trích lập từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp
Dự phòng phải trả được ghi nhận theo phương pháp lập thêm hoặc hoản nhập theo số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập năm trước
10 Nguyên tắc ghi nhận Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được shi nhận theo số vốn thực góp ban đầu của chủ sở hữu
Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ, các quỹ từ lợi nhuận sau thuế: Căn cứ vào Điều lệ của Công ty và Quyết
định của Hội Đồng Quan Tr
Thang dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cô phiếu phát hành lần đầu, p.hảnh bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu ngân quỹ
Trang 11Cổ phiếu ngân quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế số cô phiếu do công ty phát hành sau đó mua lại được trừ vào vôn chủ sở hữu của Công ty Công ty không ghi nhận các khoản lã¡/(1ô) khi mua, bán, phát hành các công
cụ vốn chủ sở hữu của mình
I1 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích ktế có thể xác định được một cách chắc
chắn Các đk ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi các rủi ro trọng yêu và các quyên sở hữu hàng hóa đã được chuyên Sang người mua
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chuyền giao đất, hoặc cho thuê lại đất đã phát triển cơ sở hạ tầng trả tiền một lần: theo phương pháp "lô đất" tức doanh thu được ghi nhận khi đất được chuyển giao cho bên đi thuê trên
thực địa và thanh toán tiền một lần (Theo thông tư 55/2002/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2002)
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Khi có thê xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chăn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc Mức độ hoàn thành công việc được xác định theo tỉ lệ
phần trăm của số giờ công lao động phát sinh cho đến ngày lập bảng cân đối kế toán trên tông số giờ công lao động ước tính cho mỗi hợp đồng
Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở trích trước (có tính
đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn
Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chan, doanh thu sẽ chỉ được shi nhận ở mức có
thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận
I2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tốn thất do các khoản không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán Tăng hoặc giảm số
dư tài khoản dự phòng được phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong ky
13 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản Chi phí Thuế Theo Nghị Định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Thủ Tướng Chính Phủ vả Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài Chính thì Công ty được hưởng các chính sách ưu đãi
miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Đối với Văn phòng công ty
- Thuế suất thu nhập doanh nghiệp bằng 20% thu nhập chịu thuế trong thời hạn 10 năm kế từ năm 2002 đến
- Doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 (hai) kế từ năm 2002 đến năm 2003 và giảm 50% (năm mươi phân trăm) thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 6 (sáu) năm kế từ năm 2004 đến năm
2009
- Riêng đối với hoạt động kinh doanh phần mềm, thuế suất thuế TNDN lả 10% cho 15 năm từ khi dự án đi vảo hoạt động kinh doanh (từ năm 2002 đến năm 2016), sau thời gian này thuế suất thuế TNDN là 28%, Công ty
được miễn thuế TNDN trong vòng 4 năm (từ năm 20
Đối với Chỉ Nhánh Bắc Ninh
Trang 12
- Thuế suất thu nhập doanh nghiệp bang 10% thu nhập chịu thuế trong thời hạn 15 năm kế từ năm 2004 đến
2018, thời gian sau ưu đãi áp dụng thuế suất 28% Đối với hoạt động khác có mức thuế suất là 28%
- Doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 (bốn) kê từ năm 2004 đến năm 2007 và giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 9 (chín) năm kế từ năm 2008 đến năm
2016
Riêng đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng tai Chi Nhánh Bắc Ninh (do Chi nhanh kinh doanh ng anh
- Doanh nghiệp đã chọn phương pháp xác định doanh thu là toàn bộ số tiền bên thuê trả trước cho nhiều năm,
do vậy theo quy định tại Tiết h Điểm 3 Mục II Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm
2007 thì thu nhập chịu thuế được miễn thuế, giảm thuế băng (=) tông thu nhập chịu thuế chia (:) cho số năm bên thuê trả tiền trước nhân (x) với số năm được miễn thuế, giảm thuế
Đối với Chỉ Nhánh Tân Tạo
- Thuế suất thu nhập doanh nghiệp bằng 28% thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế được tính dựa trên kết quả hoạt động trong năm và điều chỉnh cho các khoản chỉ phí không
được khấu trừ và các khoản lỗ do các năm trước mang sang, nếu có
Các khoản lỗ sau khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được chuyên sang các năm sau theo kế hoạch chuyền lễ đăng ký với cơ quan thuế
Tiên mặt chỉ nhánh Tân Tạo 3,212,819, 288 20,244,200
Tiên gửi ngân hàng văn phòng công ty 1,031,792,643 4,732,398,444
Tiên gửi ngân hàng Chỉ nhánh Bắc Ninh 957,549,904 5,453, 205,876
Tiên gởi tiét kiệm có kỳ hạn của văn phòng công ty 5,000,000, 000 -
Tién gởi tiết kiệm có kỳ hạn của Chi nhánh lân Tạo 5,000,000, 000 -