Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và phương pháp chuyển đổi ngoại tệ Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh vàcác luồ
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG
SÀI GÒNBÁO CÁO TÀI CHÍNHTHỜI KỲ KẾ TOÁN KẾT THÚC NG ÀY 30 THÁNG 06 NĂM 2007
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN
MỤC LỤC
Trang
Trang 3
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
2 Các khoản tương đương ti ền 112 5,000,000,000
-II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.2 -
-1 Đầu tư ng ắn hạn 121 -
-2 Dự phòng giảm giá đầu tư ng ắn hạn 129 -
-III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 355,258,373,356 154,739,398,398 1 Phải thu khách hàng 131 V.2.1 6,358,547,662 11,918,959,154 2 Trả trước cho ng ười bán 132 V.2.2 91,735,464,568 19,086,040,262 3 Phải thu n ội bộ ngắn hạn 133 V.2.3 78,837,591,666 64,603,566,286 4 Phải thu theo ti ến độ hợp đồng xây d ựng 134 -
-5 Các khoản phải thu khác 138 V.2.4 178,326,769,460 59,130,832,696 6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 -
-IV Hàng tồn kho 140 V.3 20,425,470,054 37,383,846,181 1 Hàng tồn kho 141 20,425,470,054 37,383,846,181 2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 -
-V Tài sản ngắn hạn khác 150 4,610,757,383 213,400,201 1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 V.4.1 154,936,636 89,157,521 2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 V.4.2 4,455,820,747 107,018,354 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.4.3 - 17,224,326 B TÀI SẢN DÀI HẠN 200 461,936,166,439 33,909,469,251 I Các khoản phải thu dài hạn 210 -
-II Tài sản cố định 220 61,242,783,054 27,693,453,156 1 TSCĐ h ữu hình 221 V.5.1 50,447,960,842 4,442,060,867 - Nguyên giá 222 57,696,697,915 7,213,132,194 - Giá trị hao mòn lũy kế 223 (7,248,737,073) (2,771,071,327) 2 TSCĐ thuê tài chính 224 V.5.2 - 7,039,509,034 - Nguyên giá 225 - 9,752,753,140 - Giá trị hao mòn lũy kế 226 - (2,713,244,106) 3 TSCĐ vô hình 227 -
-4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.6 10,794,822,212 16,211,883,255 III Bất động sản đầu tư 240 -
-IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 399,965,737,000 5,900,000,000 1 Đầu tư vào công ty con 251 -
-2 Đầu tư vào công ty liên k ết, liên doanh 252 -
-3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.7 399,965,737,000 5,900,000,000 V Tài sản dài hạn khác 260 727,646,385 316,016,095 1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.8.1 549,162,841 127,727,651 2 Tài sản thuế thu nh ập hoãn lại 262 -
-3 Tài sản dài hạn khác 268 V.8.2 178,483,544 188,288,444
Thuyết minh từ trang 05 đến trang 20 là phần không thể tách rời của báo cáo này 1
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO T ÀI CHÍNH
Thời kỳ kế toán kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam
Dịch vụ giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi
Kinh doanh nhà, xưởng (xây dựng, sửa chữa nhà để bán hoặc cho thuê)
Dịch vụ chuyển giao công nghệ
Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, cầu đ ường, thủy lợi, công trình điện đến 35KV
Đầu tư xây dựng và kinh doanh khu công nghi ệp, khu dân cư đô thị, khu kỹ thuật công nghệ tin học
Tư vấn đầu tư, tư vấn khoa học kỹ thuật
Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông
Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp
Đào tạo dạy nghề
Đại lý cung cấp dịch vụ Internet (không kinh doanh đại lý cung cấp dịch vụ internet tại trụ sở)
Dịch vụ tin học: lắp đặt, sửa chữa, bảo trì máy tính
Sản xuất CD-VCD có nội dung được phép lưu hành (không kinh doanh băng đ ĩa tại trụ sở)
Thiết kế, lắp đặt hệ thống mạng máy tính
Sản xuất, mua bán phần mềm
Công Ty Cổ Phần Công Nghệ - Viễn Thông Sài Gòn được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 4103000992 ngày 14 tháng 05 năm 2002 (đăng ký thay đổi gần nhất lần thứ 8 ngày 25 tháng
06 năm 2007) do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp Hồ Chí Minh cấp
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty l à:
630,000,000,000 VNĐ Trụ sở chính công ty hiện đặt tại: Lô 46 Công viên phần mềm Quang Trung, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận
12, Tp Hồ Chí Minh
Kinh doanh bất động sản (trừ môi giới, định giá, sàn giao dịch bất động sản)
Mua bán máy móc, thiết bị ngành viễn thông
Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành thiết bị viễn thông và tin học
Cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến, trò chơi điện tử (không tổ chức cho khách truy nhập internet tại trụ sở)
Mua bán máy vi tính, thiết bị điện - điện tử, vật tư - thiết bị bưu chính viễn thông (phải thực hiện theo quyđịnh của pháp luật)
Mua bán, lắp đặt vật tư, thiết bị truyền dẫn, đầu nối, thiết bị bảo vệ phục vụ ngành thông tin
Tư vấn kỹ thuật ngành tin học
Đại lý mua bán, ký gởi hàng hoá
Dịch vụ giao nhận hàng hoá
Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 01 đến trang 04 5
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO T ÀI CHÍNH
Thời kỳ kế toán kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam
4 Đặc điểm hoạt động trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
5 Tổng số Công nhân viên
Tổng số Công nhân viên của Công ty: 140 người
Trong đó: Nhân viên quản lý: 55 người.
II NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1 Niên độ kế toán
Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam (VNĐ) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán
III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và phương pháp chuyển đổi ngoại tệ
Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh vàcác luồng tiền của doanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính được lập vàtrình bày trên cơ sở tuân thủ và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam và các quyđịnh có liên quan hiện hành
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và cáckhoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi
dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng, Công ty được phép áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được BộTài Chính ban hành theo thông tư số 55/2002/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2002
Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết Định số BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính
15/2006/QĐ-Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán: Các nghiệp vụphát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với Đồng Việt Nam (VNĐ) được quy đổi theo tỷ giá giao dịch trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tài sản
và công nợ mang tính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá quy định vào ngày lập bảng cânđối kế toán Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳđược kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính
Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo quy định của Nhà nước Việt Nam về chế độ kế toán, chuẩnmực kế toán Việt Nam; phù hợp với những chuẩn mực kế toán quốc tế và những thông lệ kế toán được Nhànước Việt Nam thừa nhận
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính được thựchiện theo nguyên tắc trọng yếu qui định tại Chuẩn mực số 21 - Trình bày Báo Cáo Tài Chính
Thời kỳ kế toán 9 tháng đầu năm 2007: Không có hoạt động nào làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính củađơn vị
Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 01 đến trang 04 6
Trang 9CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO T ÀI CHÍNH
Thời kỳ kế toán kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam
2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
3 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
Thời gian khấu hao được áp dụng tại Công ty cho các nhóm tài sản như sau:
Phương tiện vận tải, truyền dẫn năm
4 Thông tin về các bên liên quan
15
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xâydựng được phản ánh lũy kế trên bảng cân đối kế toán ở tài khoản vốn Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng,toàn bộ chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá đánh giá lạicủa các khoản mục mang tính chất tiền tệ vào ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh được ghi nhận vào tàikhoản chi phí chờ phân bổ và được phân bổ vào thu nhập hoặc chi phí hoạt động tài chính của các kỳ hoạtđộng kinh doanh tiếp theo với thời gian là 5 năm
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc - bao gồm chi phí mua, chi phí chếbiến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại - trừ dự phòng giảm giá và dự phòng cho hàng lỗi thời
Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm tronggiá trị (do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn khothuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lậpbảng cân đối kế toán Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giá vốnhàng bán trong kỳ
Nguyên tắc ghi nhận Tài sản cố định: Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy
kế Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sảnvào hoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được vốn hóa và chiphí bảo trì, sửa chữa được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khi tài sản được bán hay thanh lý,nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sảnđều được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp khấu hao Tài sản cố định: Khấu hao và khấu trừ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vôhình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tàisản
Tỷ lệ khấu hao được áp dụng theo quy định tạiQuyết định 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ TàiChính
05 - 1505
05 - 1005
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kiatrong việc ra quyết định tài chính và hoạt động
Giao dịch giữa các bên liên quan: Là việc chuyển giao các nguồn lực hay các nghĩa vụ giữa các bên liênquan, không xét đến việc có tính giá hay không
Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 01 đến trang 04 7
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO T ÀI CHÍNH
Thời kỳ kế toán kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam
5 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
6 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác
Chi phí thành lập doanh nghiệp
Chi phí trước hoạt động/chi phí chuẩn bị sản xuất (bao gồm chi phí đ ào tạo)
Chi phí chuyển địa điểm, chi phí tổ chức lại doanh nghiệp
Chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử
Công cụ dụng cụ xuất dùng với giá trị lớn
Chi phí nghiên cứu
Chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh quá lớn
Lợi thế thương mại
Chi phí thuê đất trả trước
7 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
8 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí đi vay: Lãi tiền vay của khoản vay liên quan trực tiếp đến việc muasắm, xây dựng tài sản cố định trong giai đoạn trước khi hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ được cộng vào nguyêngiá tài sản Lãi tiền vay của các khoản vay khác được ghi nhận là chi phí hoạt động tài chính ngay khi phátsinh Chi phí lãi vay được vốn hoá khi có đủ điều kiện quy định trong chuẩn mực Chi phí lãi vay Chi phí đivay được vốn hoá trong kỳ không đ ược vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó
Tỷ lệ vốn hóa chi phí đi vay được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ: được tính theo tỷ
lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ của doanh nghiệp, ngoại trừ các khoảnvay riêng biệt phục vụ cho mục đích có một tài sản dở dang
Chi phí trả trước: Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dầnkhông quá 3 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh
Chi phí khác: chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh dở dang được tính vào giá trị của
sản phẩm sản xuất ra (được vốn hoá) Chi phí được vốn hoá trong kỳ không vượt quá tổng chi phí phát sinhtrong kỳ đó
Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: doanh nghiệp căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để
lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý
Phương pháp phân bổ lợi thế thương mại: doanh nghiệp căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để
lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hoặc khấu hao hợp lý
Chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhậnđược không phụ thuộc vào việc Công ty đã thanh toán hoặc nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.Bao gồm những chi phí sau: Chi phí tiền điện, nước, chi phí tiền lương
Các khoản nợ dự phòng phải trả trong tương lai chưa chắc chắn về giá trị hoặc thời gian phải trả Các khoản
dự phòng nợ phải trả được ghi nhận khi đã xác định chắc chắn nghĩa vụ nợ phải trả vào ngày kết thúc kỳ kếtoán
Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích lập vào cuối mỗi năm báo cáo cho toàn bộ công nhân viên đã làmviệc tại công ty được hơn 1 năm với mức trích lập bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc
Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 01 đến trang 04 8
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO T ÀI CHÍNH
Thời kỳ kế toán kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2007 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam
9 Nguyên tắc ghi nhận Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp ban đầu của chủ sở hữu
10 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu
11 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chuyển giao đất, hoặc cho thuê lại đất đã phát triển cơ sở hạ tầng trả tiền một lần: theo phương pháp "lô đất" tức doanh thu được ghi nhận khi đất được chuyển giao cho bên đi
thuê trên thực địa và thanh toán tiền một lần (Theo thông tư 55/2002/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2002)
Dự phòng phải trả được ghi nhận theo phương pháp lập thêm hoặc hoàn nhập theo số chênh lệch giữa số dựphòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập năm trước
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành vàmệnh giá cổ phiếu phát hành lần đầu, p.hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu ngân quỹ
Cổ phiếu ngân quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế số cổ phiếu do công ty phát hành sau đó mua lại đượctrừ vào vốn chủ sở hữu của Công ty Công ty không ghi nhận các khoản lãi/(lỗ) khi mua, bán, phát hành cáccông cụ vốn chủ sở hữu của mình
Dự phòng trợ cấp mất việc làm với mức trích lập từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xãhội của doanh nghiệp
Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ, các quỹ từ lợi nhuận sau thuế: Căn cứ vào Điều lệ của Công ty vàQuyết định của Hội Đồng Quản Trị
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích ktế có thể xác định được một cáchchắc chắn Các đk ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển
sang người mua
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ
được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc Mức độ hoàn thành công việc được xác định theo tỉ lệphần trăm của số giờ công lao động phát sinh cho đến ngày lập bảng cân đối kế toán trên tổng số giờ công laođộng ước tính cho mỗi hợp đồng
Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức
có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận
Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở trích trước (có
tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng
và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản không được khách hàngthanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán Tăng hoặc giảm
số dư tài khoản dự phòng được phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
Thuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính từ trang 01 đến trang 04 9