1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG SÀI GÒN ppt

23 491 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tài Chính Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 356,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồngtiền của doanh nghiệp.. Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế p

Trang 1

I BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 10,853,224,389 54,183,038,451

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn -

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 311,135,611,190 204,118,848,451

- Tài sản cố định thuê tài chính - -

- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 101,033,502,592 184,865,448,262

- Chênh lệch đánh giá lại tài sản -

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái -

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 151,491,419,632 87,923,842,790

2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 86,716,939 690,159,273

- Quỹ khen thưởng phúc lợi 86,716,939 690,159,273

Trang 2

-2008 2007 2008 2007

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.1.1 163,208,543,416 261,905,851,611 1,084,184,154,136 851,215,587,725

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 VI.1.2 222,808,042,300 - 222,808,042,300

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ 10 (59,599,498,884) 261,905,851,611 861,376,111,836 851,215,587,725

4 Giá vốn hàng bán 11 VI.2 24,542,123,982 212,337,012,963 791,584,963,661 683,511,665,573

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ 20 (84,141,622,866) 49,568,838,648 69,791,148,175 167,703,922,152

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.3 17,102,549,896 513,671,284 21,783,212,489 2,289,131,932

7 Chi phí tài chính 22 VI.4 107,666,068 1,137,300,784 8,812,893,180 1,491,611,808

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 63,000,000 - 3,207,260,469 1,215,070,126

8 Chi phí bán hàng 24 VI.5 - 269,883,434 171,506,465 295,248,672

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.6 2,479,179,377 990,812,097 7,805,552,312 3,546,868,247

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 (69,625,918,415) 47,684,513,617 74,784,408,707 164,659,325,357

11 Thu nhập khác 31 VI.7 (61,968,462) 491,556,502 7,412,064,243 714,535,809

12 Chi phí khác 32 VI.8 (350,941,298) 23,268,924 7,215,223,161 56,196,735

13 Lợi nhuận khác (31-32) 40 288,972,836 468,287,578 196,841,082 658,339,074

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (30+40) 50 (69,336,945,579) 48,152,801,195 74,981,249,789 165,317,664,431

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.9 (28,047,548) 4,113,901,936 1,543,457,558 28,628,026,633

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 (69,308,898,031) 44,038,899,259 73,437,792,231 136,689,637,798

17 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số (42,240,281) - 5,369,073

-18 Lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty mẹ VI.10 (69,266,657,750) 44,038,899,259 73,432,423,158 136,689,637,798

Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 1 năm 2009

TỔNG GIÁM ĐỐC

ĐẶNG THỊ HOÀNG PHƯỢNG

Trang 3

2008 2007 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Điều chỉnh cho các khoản

Khấu hao tài sản cố định 02 570,180,870 2,644,052,595 Các khoản dự phòng 03 - - Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 - - Lãi/lỗ do từ hoạt động đầu tư 05 (21,738,739,549) (2,225,326,060)

Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi vốn lưu động 08 57,019,951,579 166,951,461,092

(Tăng)/giảm các khoản phải thu 09 114,105,941,364 (175,601,522,406)

Tăng/ (giảm) các khoản phải trả 11 (201,208,815,914) 410,803,075,992 Tăng/ giảm chi phí trả trước 12 (4,444,167,842) (406,636,882)

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (32,177,764,456) (354,624,799) Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 - 551,245,011 Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 603,442,334 -

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 75,291,246,781 252,964,835,447 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ 21 (84,430,673,571) (125,548,771,589) Tiền thu từ thanh lý TSCĐ và tài sản dài hạn khác 22 - - Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ 23 - - Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ 24 - - Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (35,968,000,000) (700,422,737,000) Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - - Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 21,738,739,549 2,225,326,060

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (98,659,934,022) (823,746,182,529) Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp 31 134,999,950,000 400,000,000,000 Tiền chi trả vốn góp, mua lại cổ phiếu 32 - -

Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 - (10,130,908,278)

Cổ tức, lợi nhuận trả cho chủ sở hữu 36 (2,000,000,000)

-Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 66,698,501,303 579,881,156,072

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 10,853,224,389 1,753,415,399 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 - -

Trang 4

I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Đào tạo dạy nghề

Sản xuất CD-VCD có nội dung được phép lưu hành (không kinh doanh băng đĩa tại trụ sở)

Tư vấn kỹ thuật ngành tin học

Mua bán máy vi tính, thiết bị điện - điện tử, vật tư - thiết bị bưu chính viễn thông (phải thực hiện theo quy định củapháp luật)

Sản xuất, mua bán phần mềm

Dịch vụ tin học: lắp đặt, sửa chữa, bảo trì máy tính

Mua bán, lắp đặt vật tư, thiết bị truyền dẫn, đầu nối, thiết bị bảo vệ phục vụ ngành thông tin

Thiết kế, lắp đặt hệ thống mạng máy tính

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ - Viễn Thông Sài Gòn được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 4103000992 ngày 14 tháng 05 năm 2002 (đăng ký thay đổi gần nhất lần thứ 11 ngày 05 tháng 12 năm 2007)

do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp Hồ Chí Minh cấp

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:

630,000,000,000 VNĐ

Đại lý cung cấp dịch vụ Internet (không kinh doanh đại lý cung cấp dịch vụ internet tại trụ sở)

Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông

Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp

Đầu tư xây dựng và kinh doanh khu công nghiệp, khu dân cư đô thị, khu kỹ thuật công nghệ tin học

Tư vấn đầu tư, tư vấn khoa học kỹ thuật

Dịch vụ chuyển giao công nghệ

Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, cầu đường, thủy lợi, công trình điện đến 35KV

Dịch vụ giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi

Công ty Cổ phần Dịch vụ trực tuyến Cộng Đồng Việt được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 4103009071 ngày 14 tháng 01 năm 2008 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp Hồ Chí Minh cấp

Trụ sở chính công ty hiện đặt tại: 65-65A đường 3/2, Phường 11, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh

Ngành nghề kinh doanh chính: Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, mạng viễn thông

Hiện tại, Công ty có ba công ty con là Công ty Cổ phần Dịch vụ trực tuyến Cộng Đồng Việt và Công ty Cổ phần truyềnthông VTC - Saigontel, Công ty cổ phần viễn thông Sài Gòn VINA Tuy nhiên, Công ty Cổ phần truyền thông VTC -Saigontel và Công ty Cổ Phần Viễn Thông Sài Gòn VINA mới được thành lập, chưa hoạt động nên Báo cáo tài chínhhợp nhất năm 2008 của Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn chỉ hợp nhất Báo cáo tài chính của Công ty Cổphần Dịch vụ trực tuyến Cộng Đồng Việt

30,000,000,000 VNĐ 17,907,645,133 VNĐ

Số vốn Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn góp vào Công ty Cổ phần Dịch vụ trực tuyến Cộng Đồng Việt đếnthời điểm 31/12/2008 là 14.607.645.133 VNĐ

Tỷ lệ góp vốn của Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn là 55%

Trang 5

4 Đặc điểm hoạt động trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

5 Tổng số Công nhân viên

Tổng số Công nhân viên của Công ty: 175 người

Trong đó: Nhân viên quản lý: 28 người.

II NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

1 Niên độ kế toán

Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đồng Việt Nam (VNĐ) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán

III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính

Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính được thực hiện theonguyên tắc trọng yếu qui định tại Chuẩn mực số 21 - Trình bày Báo Cáo Tài Chính

Đầu tư, xây dựng, kinh doanh khu vui chơi giải trí (không kinh doanh khu vui chơi giải trí tại Tp Hồ Chí Minh)

Kinh doanh bất động sản (trừ môi giới, định giá, sàn giao dịch bất động sản)

Mua bán máy móc, thiết bị ngành viễn thông

Đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng, Công ty được phép áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chínhban hành theo thông tư số 55/2002/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2002

Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồngtiền của doanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính được lập và trình bày trên cơ sởtuân thủ và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định có liên quan hiện hành

Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo quy định của Nhà nước Việt Nam về chế độ kế toán, chuẩn mực kế toánViệt Nam; phù hợp với những chuẩn mực kế toán quốc tế và những thông lệ kế toán được Nhà nước Việt Nam thừanhận

Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành thiết bị viễn thông và tin học

Kinh doanh nhà, xưởng (xây dựng, sửa chữa nhà để bán hoặc cho thuê)

Trang 6

1 Hợp nhất báo cáo tài chính

2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và phương pháp chuyển đổi ngoại tệ

3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán: Các nghiệp vụ phát sinhbằng các đơn vị tiền tệ khác với Đồng Việt Nam (VNĐ) được quy đổi theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tài sản và công nợ mang tính chất tiền

tệ có gốc ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá quy định vào ngày lập bảng cân đối kế toán Tất cả các khoản chênh lệch

tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của năm tài chính

Công ty con được hợp nhất kể từ ngày Công ty nắm quyền kiểm soát và sẽ chấm dứt hợp nhất kể từ ngày Công ty khôngcòn kiểm soát công ty con đó Trong trường hợp Công ty không còn nắm quyền kiểm soát công ty con thì các báo cáotài chính hợp nhất sẽ bao gồm cả kết quả hoạt động kinh doanh của giai đoạn thuộc năm báo cáo mà trong giai đoạn đóCông ty vẫn còn nắm quyền kiểm soát

Báo cáo tài chính của các công ty con thuộc đối tượng hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung được bao gồmtrong báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo phương pháp cộng giá trị sổ sách Báo cáo tài chính của cáccông ty con khác được hợp nhất vào báo cáo của Nhóm Công ty theo phương pháp mua, theo đó tài sản và nợ phải trảđược ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh

Các báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn vàcác công ty con ("Nhóm Công ty ") vào ngày 31/12/2008 Các báo cáo tài chính của Công ty con đã được lập cho cùngnăm tài chính với Công ty theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của Công ty Các bút toánđiều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhấtgiữa các công ty con và Công ty

Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kể cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đã đượcloại trừ hoàn toàn Các khoản lỗ chưa thực hiện được loại trừ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trừ trường hợp không thểthu hồi chi phí

Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bởi các cổ đông của Công

ty và được trình bày ở mục riêng trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và bảng cân đối kế toán hợp nhất

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu

tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành cáclượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng đượcphản ánh lũy kế trên bảng cân đối kế toán ở tài khoản vốn Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, toàn bộ chênh lệch

tỷ giá thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại của các khoản mục mang tínhchất tiền tệ vào ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh được ghi nhận vào tài khoản chi phí chờ phân bổ và được phân bổvào thu nhập hoặc chi phí hoạt động tài chính của các kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo với thời gian là 5 năm

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc - bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại - trừ dự phòng giảmgiá và dự phòng cho hàng lỗi thời

Trang 7

4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

Thời gian khấu hao được áp dụng tại Công ty cho các nhóm tài sản như sau:

5 Thông tin về các bên liên quan

6 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay

7 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác

Chi phí thành lập doanh nghiệp

Chi phí trước hoạt động/chi phí chuẩn bị sản xuất (bao gồm chi phí đào tạo)

Chi phí chuyển địa điểm, chi phí tổ chức lại doanh nghiệp

Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (dogiảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán Số tănghoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Tỷ lệ khấu hao được áp dụng theo quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính

05 - 2505

03 - 15

Tỷ lệ vốn hóa chi phí đi vay được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ: được tính theo tỷ lệ lãisuất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ của doanh nghiệp, ngoại trừ các khoản vay riêng biệtphục vụ cho mục đích có một tài sản dở dang

Chi phí trả trước: Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần không quá 3

năm vào kết quả hoạt động kinh doanh

Phương pháp khấu hao Tài sản cố định: Khấu hao và khấu trừ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình đượctrích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản

Nguyên tắc ghi nhận Tài sản cố định: Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt độngnhư dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được vốn hóa và chi phí bảo trì, sửa chữa đượctính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kếđược xóa sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh

04 - 05

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc

ra quyết định tài chính và hoạt động

15

Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí đi vay: Lãi tiền vay của khoản vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xâydựng tài sản cố định trong giai đoạn trước khi hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ được cộng vào nguyên giá tài sản Lãi tiềnvay của các khoản vay khác được ghi nhận là chi phí hoạt động tài chính ngay khi phát sinh Chi phí lãi vay được vốnhoá khi có đủ điều kiện quy định trong chuẩn mực Chi phí lãi vay Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ không đượcvượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó

Giao dịch giữa các bên liên quan: Là việc chuyển giao các nguồn lực hay các nghĩa vụ giữa các bên liên quan, khôngxét đến việc có tính giá hay không

Trang 8

Chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử

Công cụ dụng cụ xuất dùng với giá trị lớn

Chi phí nghiên cứu

Chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh quá lớn

Lợi thế thương mại

Chi phí thuê đất trả trước

8 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

10 Nguyên tắc ghi nhận Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp ban đầu của chủ sở hữu

11 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu

Dự phòng phải trả được ghi nhận theo phương pháp lập thêm hoặc hoàn nhập theo số chênh lệch giữa số dự phòng phảitrả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập năm trước

Cổ phiếu ngân quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế số cổ phiếu do công ty phát hành sau đó mua lại được trừ vào vốnchủ sở hữu của Công ty Công ty không ghi nhận các khoản lãi/(lỗ) khi mua, bán, phát hành các công cụ vốn chủ sở hữucủa mình

Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích lập vào cuối mỗi năm báo cáo cho toàn bộ công nhân viên đã làm việc tạicông ty được hơn 1 năm với mức trích lập bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc

Chi phí khác: chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh dở dang được tính vào giá trị của sản phẩm

sản xuất ra (được vốn hoá) Chi phí được vốn hoá trong kỳ không vượt quá tổng chi phí phát sinh trong kỳ đó

Dự phòng trợ cấp mất việc làm với mức trích lập từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội củadoanh nghiệp

Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ, các quỹ từ lợi nhuận sau thuế: Căn cứ vào Điều lệ của Công ty và Quyết địnhcủa Hội Đồng Quản Trị

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích ktế có thể xác định được một cách chắc chắn.Các đk ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang

người mua

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá

cổ phiếu phát hành lần đầu, p.hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu ngân quỹ

Các khoản nợ dự phòng phải trả trong tương lai chưa chắc chắn về giá trị hoặc thời gian phải trả Các khoản dự phòng

nợ phải trả được ghi nhận khi đã xác định chắc chắn nghĩa vụ nợ phải trả vào ngày kết thúc kỳ kế toán

Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: doanh nghiệp căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn

phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý

Phương pháp phân bổ lợi thế thương mại: doanh nghiệp căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn

phương pháp và tiêu thức phân bổ hoặc khấu hao hợp lý

Chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận đượckhông phụ thuộc vào việc Công ty đã thanh toán hoặc nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa Bao gồm nhữngchi phí sau: Chi phí tiền điện, nước, chi phí tiền lương

Trang 9

12 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

13 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản Chi phí Thuế

Đối với Văn phòng công ty

Đối với Chi Nhánh Bắc Ninh

- Thuế suất thu nhập doanh nghiệp bằng 20% thu nhập chịu thuế trong thời hạn 10 năm kể từ năm 2002 đến 2012, thờigian sau ưu đãi áp dụng thuế suất 28%

- Doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 (hai) kể từ năm 2002 đến năm 2003 và giảm 50% (nămmươi phần trăm) thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 6 (sáu) năm kể từ năm 2004 đến năm 2009

- Riêng đối với hoạt động kinh doanh phần mềm, thuế suất thuế TNDN là 10% cho 15 năm từ khi dự án đi vào hoạtđộng kinh doanh (từ năm 2002 đến năm 2016), sau thời gian này thuế suất thuế TNDN là 28%, Công ty được miễn thuếTNDN trong vòng 4 năm (từ năm 2002 đến năm 2005), giảm 50% thuế TNDN trong 9 năm tiếp theo (từ năm 2006 đếnnăm 2014)

Theo Nghị Định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Thủ Tướng Chính Phủ và Thông tư số128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài Chính thì Công ty được hưởng các chính sách ưu đãi miễngiảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phảithu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi

- Thuế suất thu nhập doanh nghiệp bằng 10% thu nhập chịu thuế trong thời hạn 15 năm kể từ năm 2004 đến 2018, thờigian sau ưu đãi áp dụng thuế suất 28% Đối với hoạt động khác có mức thuế suất là 28%

Riêng đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng tại Chi Nhánh Bắc Ninh (do Chi nhánh kinh doanh ngành nghề "Đầu

tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao"): Thuế suất thuế TNDN là 10% cho 15 năm từ khi dự án đi vào hoạt động kinh doanh (từ năm 2006 đến năm 2020), sau thời gian này thuế suất thuế TNDN là 28%, Chi nhánhđược miễn thuế TNDN trong vòng 4 năm (từ năm 2006 đến năm 2009), giảm 50% thuế TNDN trong vòng 9 năm tiếptheo (từ 2010 đến năm 2018)

- Doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 (bốn) kể từ năm 2004 đến năm 2007 và giảm 50%(năm mươi phần trăm) thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 9 (chín) năm kể từ năm 2008 đến năm 2016

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản không được khách hàng thanh toánphát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dựphòng được phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

Doanh thu cung cấp dịch vụ: Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi

nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc Mức độ hoàn thành công việc được xác định theo tỉ lệ phần trăm của số giờcông lao động phát sinh cho đến ngày lập bảng cân đối kế toán trên tổng số giờ công lao động ước tính cho mỗi hợpđồng

Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thuhồi được của các chi phí đã được ghi nhận

Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở trích trước (có tính đến lợi

tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chuyển giao đất, hoặc cho thuê lại đất đã phát triển cơ sở hạ tầng trả tiền một lần: theo phương pháp "lô đất" tức doanh thu được ghi nhận khi đất được chuyển giao cho bên đi thuê trên thực địa và

thanh toán tiền một lần (Theo thông tư 55/2002/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2002)

Trang 10

Đối với Chi Nhánh Tân Tạo

Đối với Cơng ty Cổ phần Dịch vụ trực tuyến Cộng Đồng Việt

Tiền mặt văn phịng cơng ty

Tiền mặt chi nhánh Bắc Ninh

Tiền mặt chi nhánh Tân Tạo

Tiền mặt Cty Cộng Đồng Việt

Tiền gửi ngân hàng

Tiền gửi ngân hàng văn phịng cơng ty

Tiền gửi ngân hàng Chi nhánh Bắc Ninh

Tiền gửi ngân hàng Chi nhánh Tân Tạo

Tiền gửi ngân hàng Cty Cộng Đồng Việt

1.2 Các khoản tương đương tiền

Tiền gửi ngân hàng cĩ kỳ hạn

Tiền gởi tiết kiệm cĩ kỳ hạn của văn phịng cơng ty

Tiền gởi tiết kiệm cĩ kỳ hạn của Chi nhánh Tân Tạo

Tiền gởi tiết kiệm cĩ kỳ hạn của Cty Cộng Đồng Việt

Tổng cộng

2 Các khoản phải thu ngắn hạn

2.1 Phải thu khách hàng

Phải thu khách hàng của Văn phịng Cơng ty

Phải thu khách hàng của Chi Nhánh Bắc Ninh

Phải thu khách hàng của Chi Nhánh Tân Tạo

Phải thu khách hàng của Cty Cộng Đồng Việt

17,683,038,451 10,853,224,389

-12,083,942,651

12/31/2008

- Ngồi thuế thu nhập doanh nghiệp, Cơng ty cĩ nghĩa vụ nộp các khoản thuế khác theo các quy định về thuế hiện hành

- Theo quy định hiện hành, số liệu thuế sẽ được cơ quan thuế quyết tốn Các khoản chênh lệch giữa số thuế theo quyếttốn và khoản dự trù thuế (nếu cĩ) sẽ được điều chỉnh ngay sau khi cĩ kết quả quyết tốn thuế

- Thuế suất thu nhập doanh nghiệp bằng 28% thu nhập chịu thuế

- Doanh nghiệp đã chọn phương pháp xác định doanh thu là tồn bộ số tiền bên thuê trả trước cho nhiều năm, do vậytheo quy định tại Tiết h Điểm 3 Mục II Phần B Thơng tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 thì thu nhậpchịu thuế được miễn thuế, giảm thuế bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế chia (:) cho số năm bên thuê trả tiền trước nhân(x) với số năm được miễn thuế, giảm thuế

- Thuế suất thu nhập doanh nghiệp bằng 28% thu nhập chịu thuế

1/1/2008

73,826,848

34,005,453,897

12/31/2008

3,097,307,702

10,548,697,536

47,654,361,635

1/1/2008

7,647,637,156

54,183,038,451

36,500,000,000

10,853,224,389

2,902,500

5,679,965,306

-1,967,671,850

36,500,000,000

123,559,629

4,181,846,968

-35,000,000,000 - 1,500,000,000

-2,120,240,738 4,732,398,444

THƠNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN

5,599,095,800 544,060,440

721,947,388 479,769,844 4,785,693,563

584,066,196 -

5,453,205,876

5,197,788,749

17,628,001 44,046,396

-20,244,200

Trang 11

2.2 Trả trước người bán

Trả trước người bán của Văn phòng Công ty

Trả trước người bán của Chi Nhánh Bắc Ninh

Trả trước người bán của Cty Cộng Đồng Việt

2.3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

Phải thu khác của Văn phòng Công ty

Phải thu khác của Chi Nhánh Bắc Ninh

Phải thu khác của Cty Cộng Đồng Việt

Tổng Cộng

3 Hàng tồn kho

Văn phòng Công ty

Nguyên vật liệu

Chi phí sản xuất dở dang

Chi Nhánh Tân Tạo

12/31/2008

12/31/2008

263,460,793

1,211,538,226

89,157,521

64,365,137,920

173,783,257,434

635,503,065

138,281,188

11,325,494,780

138,281,188

11,363,681,182

-5,345,889,617

-54,426,709,564

3,192,686,968

172,979,266,655

62,404,868,679

Cộng57,693,038

624,051

Phương tiện vận tải

Thiết bị̣

quản lý

Máy móc thiết bị19,059,552

173,783,257,434

1/1/2008

1/1/2008

103,786,305

1,127,029,329

185,146,938,616

-8,946,975,097

14,988,234,575

6,787,635,793 2,713,306,674

161,926,190

3,658,499,606

163,655,760

93,876,838 468,247,305

29,642,000

19,118,718,822

1,553,460,188

74,327,481,845

79,726,371,462

66,143,569,459

132,949,266,655

40,030,000,000

1,639,226,780 3,738,700,780

-3,600,000

5,112,650,302

40,550,000

-53,000,000

73,545,428,386

139,362,477

53,000,000 -

16,710,000

63,591,353,667

311,135,611,190

63,574,643,667

16,524,769,455

11,647,201,185 19,238,076,129

1,039,139,596 -

Tài sảnkhác36,594,391

Nhà xưởng

38,186,402 38,186,402

204,118,848,451

74,257,289,845

12,244,454,155

12,206,267,753

188,295,202

14,988,234,575

40,547,018,431

13,314,329,701

4,367,354,604

-248,832,009

Ngày đăng: 10/12/2013, 05:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w