1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuẩn kiến thức khối 6

59 219 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn kiến thức khối 6
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Chuẩn kiến thức
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn họcdân gian thời kì dựng nước 2.Kĩ năng : - Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết - Nhận ra những sự việc chín

Trang 1

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về truyền thống dân tộc

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1.Kiến thức :

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn họcdân gian thời kì dựng nước

2.Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Cảm nhận được những nét đẹp về các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện

3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, biết tôn vinh nòi giống Rồng

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm văn học thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm lao động, đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hoá người Việt

Giúp học sinh hiểu được nguồn gốc bánh chưng bánh giày

2.Kĩ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

3.Thái độ :

-Thể hiện lòng tự hào về trí tuệ dân tộc về phong tục tập quán tốt đẹp của người Việt Nam

C PHƯƠNG PHÁP.

Trang 2

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận (nhóm, cặp)

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1) Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số lớp:

2)Bài cu ? Kể lại truyện Con rồng, cháu tiên?

3)Bài mới: GTB: Mỗi khi tết đến, xuân về, người Việt Nam chúng ta lại nhớ tới đôi câu

đối quen thuộc và nổi tiếng : “Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ,

Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.”

Bánh chưng cùng bánh giầy là hai thứ bánh không những rất ngon, rất bổ, không thể thiếu được trong mâm cỗ tết của dân tộc Việt Nam mà còn mang bao ý nghĩa sâu xa, lí thú Các em có biết hai thứ bánh đó bắt nguồn từ một truyền thuyết nào từ thời vua Hùng? Bài học hôm nay sẽ cho các em biết được điều đó

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

- Phân tích cấu tạo từ

2.Kĩ năng : Biết cách sử dụng từ trong việc đặt câu.

3.Thái độ: Chăm chỉ, luôn có tinh thần học hỏi tìm hiểu từ và cấu tạo từ của TV

2)Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3)Bài mới : GTB:Hằng ngày, chúng ta nói với nhau, mỗi lời nói khiến ta hiểu được một

điều gì, những lời nói đó ít nhất cũng là một câu Vậy đơn vị cấu tạo nên câu là gì ? Có bao nhiêu kiểu đơn vị như thế ? Bài học hôm nay nói về các đơn vị ấy

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

Trang 3

2.Kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt,

- Nhận ra tác dụng cuả việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

3.Thái độ: Biết ứng dụng phù hợp trong quá trình học.

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1)Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 6A2 vắng:……….

2)Bài cũ: Ở cấp I trong phân môn TLV em đã học những kiểu bài nào?

3)Bài mới: Giới thiệu bài : Ở lớp 5, các em đã học các kiểu văn bản như : miêu tả, viết

thư, kể chuyện… Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về các lọai văn bản và phương thức diễn đạt văn bản

Bài 2Văn bản: THÁNH GIÓNG ( Tiết 1)

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3.Thái độ : Biết tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ đất nước ngoan cường của dân

tộc Biết nhớ đến công ơn của những người anh hùng có công với tổ quốc

-Kể lại truyện Bánh chưng bánh giầy

-Nêu ý nghĩa của truyện

3)Bài mới:GTB:

Lịch sử hàng ngàn năm qua, dân tộc VN không biết bao lần đã phải đứng lên đánh giặc ngọai xâm, bảo vệ tổ quốc Điều rất kỳ diệu là trong cuộc chiến đấu hào hùng của dân tộc, cùng với cha anh có sự tham gia dũng cảm của nhiều thế hệ thiếu niên Người anh hùng đầu tiên cũng là người trẻ nhất trong các anh hùng: Thánh Gióng

Bài 2

Trang 4

Văn bản: THÁNH GIÓNG ( Tiết 2)

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3.Thái độ : Biết tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ đất nước ngoan cường của dân

tộc Biết nhớ đến công ơn của những người anh hùng có công với tổ quốc

2)Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3)Bài mới: GTB chuyển tiết

TỪ MƯỢN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong khi nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2.Kĩ năng :

- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong Tiếng Việt

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong khi nói và viết

3.Thái độ: Hiểu tầm quan trọng của từ mượn

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận

Trang 5

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức: Đặc điểm của văn tự sự.

2.Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3.Thái độ : Ham học hỏi, sôi nổi.

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1)Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số:

2)Bài cũ: -1 Nêu khái niệm giao tiếp văn bản?

- 2 Mấy loại văn bản, phương thức biểu đạt?

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện : Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

2.Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

Trang 6

- Xác định ý nghĩa của truyện.

- Kể lại được truyện

2)Bài cũ: Kể lại truyện Thánh gióng Nêu ý nghĩa của truyện?

3)Bài mới: Giới thiệu bài

Từ thời xa xưa, dân tộc ta đã lấy nghề nông làm nghề nghiệp chính để sinh sống Với điều kiện như ở nước ta làm ruộng không chỉ có mặt thuận lợi, con người vừa ra sứac khắc phục những trở ngại của thiên nhiên vừa phải tìm cách thích nghi với tính chất phức tạp của nó Dựa vào thực tế đấu tranh không mệt mõi để khắc phục nạn lũ lụt trên lưu vực sông Hồng Với trí tưởng tượng phong phú, người xưa

đã sáng tạo ra câu chuyện kì thú truyện “Sơn tinh Thuỷ tinh ”

NGHĨA CỦA TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2.Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa cuả từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

2) Bài cũ : ? Thế nào là từ mượn? Cho ví dụ?

3)Bài mới: Giới thiệu bài

Có một số từ rất thân thuộc, luôn được chúng ta sử dụng một cách linh hoạt

và rộng rãi Nhưng khi được hỏi nghĩa của từ là gì thì ít nhiều ta sẽ lúng túng vì

Trang 7

chưa biết cách giải thích nghĩa ra sao? Để có thể hiểu rõ hơn về cách giải thích nghĩa của từ ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay.

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

( Tiết 1)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Ý nghĩa mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2.Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Xác định được sự việc và nhân vật trong một đề tài cụ thể

- Nắm được thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Ý nghĩa mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2.Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Xác định được sự việc và nhân vật trong một đề tài cụ thể

3.Thái độ:

- Ý thức tìm hiểu sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự

Trang 8

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.

- Hiểu được vẽ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa của truyện

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gươm

- Truyền thuyết về địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuổi truyền thuyết về người anh hùng

Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2.Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

2)Bài cũ: ? Kể lại truyện Sơn tinh Thuỷ tinh, nêu ý nghĩa tượng trưng của nhân vật

Sơn tinh Thuỷ tinh ?

3)Bài mới:

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn ở nữa đầu thế kỉ XV và Lê Lợi là người thủ lỉnh, là anh hùng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Nhân dân ta ghi nhớ hình ảnh Lê Lợi không chỉ bằng những đền thờ, tượng đài, hội lễ mà bằng các sáng tác nghệ thuật dân gian

Trang 9

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề.

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn bản tự sự

- Bố cục cuả bài văn tự sự

2)Bài cũ: -1/Thế nào là sự việc nhân vật trong tự sự?

-2/ Em hãy kể ra các sự việc chính trong truyện : “Sự tích hồ gươm”

3)Bài mới:GTB

Trong truyện “Con rồng cháu tiên ”đề cao nguồn gốc quyền qúy của người Việt Nam, truyện Thánh gióng ngợi ca người anh hùng cứu nước làng Gióng, Truyện Tấm Cám phê phán mẹ con Cám nham hiểm, bày tỏ niềm trân trọng, thương mến đối với cô Tấm hiền lành nhân hậu Việc đề cao, phê phán, bày tỏ tình cảm thái

độ xuyên suốt trong mỗi truyện làm gắn kết các sự việc trở nên chặt chẽ hơn, ta gọi

đó là ý chính hoặc chủ đề Vậy thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự?

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN

TỰ SỰ - HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 1.

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (Qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dn ý khi lm bi văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý v dn ý

2.Kĩ năng:

- Tìm hiểu đề : đọc kỹ đề, nhận ra yêu cầu của đề và cách làm bài văn tự sự

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết 1 bài văn tự sự

Trang 10

2.Bài cũ: Kiểm tra 15 pht

1 Truyện truyền thuyết l gì ? Chng ta đ học những chuyện truyền thuyết no?

2 Truyện“Con rồng chu tin”cĩ ý nghĩa gì?

* Đáp án-biểu điểm:

- Câu 1: (4 đ) Ghi nhớ SGK , cúa 4 truyện truyền thuyết đ học:

- Câu2: (6đ) Ý nghĩa: giải thích suy tụn nguồn gốc giống nịi v thể hiện ý nguỵn

đoàn kết thống nhất cộng đồng của người Việt cổ

* Biểu điểm

Lớp Sỉ số Số bi 0 -1 -2 3 - 4 Dưới TB 5 – 6 7 - 8 9 - 10 Trn TB

S

L % SL % SL % SL % SL % SL % SL %6A2

3.Bài mới : Giới thiệu bài:

Để viết một bài văn hoàn chỉnh trước hết chúng ta phải tìm hiểu đề, sau đó là lập ý và lập dàn ý Vậy làm thế nào để chúng ta làm được những công việc trên? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em

Tập làm văn :

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1.

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Tự kể được một câu chuyện tự sự bằng giọng kể của chính mình

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

3.Bi mới:

* HOẠT ĐỘNG 1:Chép đề lên bảng

* ĐỀ BÀI: Kể lại một truyền thuyết mà em đã học bằng lời văn của em.

1 Yêu cầu chung.

- Học sinh viết đúng thể loại , xác định đúng yêu cầu của đề bài

- Bài viết có bố cục ba phần, trình bày rõ ràng ,sạch sẽ

2 Yêu cầu cụ thể.

a Mở bài: (1đ)

Trang 11

- Giới thiệu chung được về nhân vật , sự việc của truyện.

TỪ NHIỀU NGHĨA V HIỆN

TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ.

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ nhiều nghĩa

- Nhận biết nghĩa gốc v nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Biết đặt câu có từ được dung với nghĩa gốc , từ được dung với nghĩa chuyển

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng nhiều nghĩa của từ

2.Kĩ năng:

- Nhận biết được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

2.Bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài của học sinh

3.Bi mới: GV giới thiệu bi

Trong tiếng Việt, thường từ chỉ dùng với một nghĩa nhưng x hội ngy cng

pht triển, nhiều sự vật được con người khám phá và vì vậy ngy cng sinh nhiều khái

niệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mới được khám phá đó, con người đ thm

nghĩa mới vo Chính vì vậy m nảy sinh ra hiện tượng từ nhiều nghĩa Vậy thế nào

là từ nhiều nghĩa ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều đó

Tập làm văn:

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ.

Trang 12

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu Thế nào là lời văn, đoạn văn trong văn bản tự sự

- Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

- Biết đặt câu có từ được dung với nghĩa gốc , từ được dung với nghĩa chuyển

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Lời văn tự sự : dung để kể người và kể việc

- Đoạn văn tự sự : gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dịng,

2.Bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài của học sinh

3.Bi mới: GV giới thiệu bi

Yếu tố chính trong bài văn tự sự là nhân vật và sự việc vậy cách giới thiệu nhân vật và cách kể diễn biến sự việc như thế nào ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các

-Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ

- Niềm tin thiện thắng ác,chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh

2.Kĩ năng:

- Bước đầu biết cách đọc hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện

- Biết kể lại một câu chuyện cổ tích

3.Thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học

Trang 13

2) Bài cũ: - Thế nào là truyện cổ tích? Kể lại nội dung tóm tắt truyện Sọ Dừa?

-Nêu ý nghĩa của truyện Sọ Dừa

3)Bài mới : GTB

Từ ngàn xưa nhân dân ta luôn có ước mơ cái thiện chiến thắng cái ác Chủ

đề đó đã được nhân dân ta sáng tạo và lưu trử trong kho tàng truyện cổ tích dân gian Việt Nam và cụ thể là được thể hiện rõ nét trong câu chuyện cổ tích Thạch Sanh mà hôm nay co cùng các em sẽ tìm hiểu

CHỮA LỖI DÙNG TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận ra các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

- Biết cách chữa các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Các lỗi dùng từ : Lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

- Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

2.Kĩ năng:

- Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ

- Dùng từ chính xác khi nói và viết

-Em hiểu chuyển nghĩa là gì? lấy ví dụ

-Trong từ nhiều nghĩa có những nghĩa nào? Nêu cụ thể

3)Bài mới: GTB

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức : Qua tiết trả bài: giúp học sinh hiểu rõ hơn những ưu điểm hay tồn tại

về bài làm của mình để tiếp tục hay hạn chế, khắc phục

2 Kĩ năng : Một lần nữa giúp học sinh nắm rõ kiến thức về văn tự sự

3 Thái độ : Chăm chỉ rèn viết văn

Trang 14

3)Nhận xét chung:

a)Ưu điểm:

-Hầu hết đều làm bài có bố cục tốt, đạt yêu cầu

-Bài viết xoay quanh truyện truyền thuyết em thích

-Một số bài viết tốt, lời văn trôi chảy, trình bày sạch đẹp, có sử dụng lời văn của

-Giáo viên thu bài và nhận xét

-Về nhà chuẩn bị bài mới: “Em bé thông minh”

-Sưu tầm một số truyện : “Em Bài soạn thông minh ” khác

Trang 15

- Cấu tạo xâu chuổi nhiều mẫu chuyện về sự thử thách mà nhân vật đã vượt qua

trong truyện cổ tích sinh hoạt

- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện

cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động

2.Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về nhân vật thông minh

- Kể lại một câu chuyện cổ tích

2) Bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Câu 1: Em hãy cho biết Thạch Sanh đã trãi qua những thử thách nào?

Câu 2: Từ những thử thách đó chứng tỏ Thạch Sanh có những phẩm chất nào đáng

quý?

* ĐÁP ÁN

Câu 1: Nhân vật Thạch Sanh đã trải qua bốn lần thử thách:

Lần 1: + Bị mẹ con Lý Thông lừa đi canh miếu thờ , thế mạng Thạch Sanh diệt

chằn tinh

Lần 2: + Xuống hang diệt đại bàng , cứu công chúa , bị Lý Thông lấp cửa hang

Lần 3: + Bị hồn chằn tinh , đại bàng báo thù , Thạch Sanh bị bắt giam vào ngục

Lần 4: + Bị quân mười tám nước kéo sang đánh

Câu 2: Những phẩm chất đáng quý của Thạch Sanh.

+ Thật thà, chất phác, trọng tình nghĩa ( tin lời mẹ con Lý Thông )

+ Dũng cảm, mưu trí ( diệt chằn tinh , diệt đại bàng , có nhiều phép lạ )

+ Giàu lòng nhân đạo, bao dung độ lượng , yêu hoà bình

( tha cho mẹ con Lý Thông , tha và thết đãi quân sĩ 18 nước chư hầu )

* BIỂU ĐIỂM.

Lớp Số

HS SL % SL % SL % 0 1-2 3-4 SL Dưới TB % SL 5-6 % SL 7-8 % SL 9-10 % SL % Trn TB 6a2

Trang 16

- Nhận biết lỗi do dùng từ không đúng nghĩa.

- Biết cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

2.Kĩ năng:

-Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa

- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ

3)Bài mới: * Giới thiệu bài :

KIỂM TRA VĂN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nắm bắt nội dung, thể loại các văn bản đã học

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố lại kiến thức về truyền thuyết va cổ tích

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các thể loạivăn học.

3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ kiểm tra.

C PHƯƠNG PHÁP.

Hình thức phát đề cho hs làm bài thi trên giấy

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 On định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A2 Vắng:………

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3 Bài mới: GV phát đề cho học sinh.

ĐỀ BÀI:

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Lập dàn bài tập nói dưới hình thức đơn giản, ngắn gọn

- Biết kể miệng trước tập thể một câu chuyện

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Cách trìn bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị

2.Kĩ năng:

- Lập dàn bài kể chuyện

Trang 17

- Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc.

- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp

Văn bản:

CÂY BÚT THẦN (Truyện cổ tích Trung quốc)

- Quan niệm nhân dân về công lí xã hội, mục đích của tài năng nghệ thuật và ước

mơ về những khả năng kì diệu của con người

- Cốt truyện Cây bút thần hấp dẫn với nhiều yếu tố thần kì

- Sự lặp lại tăng tiến của các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong truyện Sự đối lập của các nhân vật

2.Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì về kiểu nhân vật thông minh tài giỏi

- Nhận ra và phân tích được các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong chuyện

- Kể lại câu chuyện

Trang 18

3)Bài mới: Giới thiệu bài :

Dân tộc nào cũng có kho tàng truyện cổ tích “ Cây bút thần “ là truyện cổ tích Trung Quốc, một nước láng giềng có quan hệ giao lưu và có nhiều nét tương đồng về văn hoá với nước ta Sức hấp dẫn của truyện không chỉ ở nội dung ý nghĩa

mà còn ở nhiều chi tiết thần kỳ độc đáo Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu

Nắm được định nghĩa của danh từ

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : Danh từ chung và danh từ riêngh

- Quy tắc viết hoa dang từ riêng

2.Kĩ năng:

Trang 19

- Nhận biết dang từ chung và danh từ riêng.

- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc

TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu đặc điểm, ý nghĩa và tác dụng của ngôi kể trong văn bản tự sự ( ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba)

- Biết cách lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự

- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba

- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể

2.Kĩ năng:

- Nhận biết dang từ chung và danh từ riêng

- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc

Trang 20

Tuần: 9

Tiết : 34 THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ S : G :

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế no là thứ tự kể trong văn tự sự.

- kể xuôi, kể ngược tuỳ theo nhu cầu thể hiện.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Hai cách kể- hai thứ tự kể : kể xuôi, kể ngược.

- Điều kiện cần có khi kể ngược.

2.Kĩ năng:

- Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung.

- Vận dụng hai cch kể vo bi viết của mình.

2 Bi cũ : Ngơi kể l gì ? thế no l kể theo ngơi thứ nhất ? Kể theo ngơi thứ ba ?

3 Bi mới : * Giới thiệu bi

Để làm tốt bài văn tự sự, người viết không chỉ chọn đúng ngôi kể, sử dụng tốt lời kể mà cịn cần phải chọn thứ tự kể cho ph hợp Vậy thứ tự kể l gì ? Bi học hơm nay sẽ gip cc em hiểu điều đó

Tuần: 9

Tiết:35+3

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Học sinh biết làm một bài tập làm văn kể chuyện bằng ngôi thứ nhất

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức : Giúp hs: Tự kể được một câu chuyện tự sự bằng giọng kể của chính mình 2.Kĩ năng: Hs biết kể câu chuyện một cách mạch lạc, diễn cảm, câu văn ít sai lỗi chính tả 3.Thái độ : Nghiêm túc khi làm bài, bày tỏ được tình cảm của mình trong khi kể

2/ Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3/Bài mới:Giáo viên chép đề lên bảng

Trang 21

- Nắm được định nghĩa của danh từ.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : Danh từ chung và danh từ riêng

- Quy tắc viết hoa danh từ riêng

2.Kĩ năng:

- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng

- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc

2 Bài cũ : Kiểm tra 15’ :

Đề ra :1 Danh từ có những đặc điểm gì ? Danh từ được chia thành những loại lớn nào?

2 Gạch dưới danh từ trong đọan văn sau :

“ Mã Lương lấy bút ra vẽ một con chim Chim tung cánh bay lên trời, cất tiếng hót líu lo

Em vẽ tiếp một con cá Cá vẫy đuôi trườn xuống sông, bơi lội trước mắt em”

Đáp án :

câu 1:

- Học sinh nêu đúng các đặc điểm của danh từ như ở mục ghi nhớ trang 86 ( SGK ) : Khái niệm ( 1 đ) ; có khả năng kết hợp ( 2 đ) , chức vụ cú pháp ( 1 đ)

Câu 2 : học sinh nêu đúng hai lọai danh từ ở mục ghi nhớ trang 87 ( SGK )

+ Khái niệm danh từ chỉ đơn vị ( 1,5đ)

+ Khái niệm danh từ chỉ sự vật ( 1,5đ)

Câu 3 : học sinh gạch đúng danh từ ( 3đ) : Mã Lương, bút, con chim, chim, cánh, trời,

tiếng hót, em, con cá, cá, đuôi, sông, mắt em

3 Bài mới : * Giới thiệu bài :

Tiết học trước đã giúp các em ôn tập lại và tiếp tục nâng cao về danh từ Tiết học hôm nay các em tiếp tục ôn lại kiến thức về danh từ chung và danh từ riêng mà các em đã học ở cấp 1.

Tuần: 11

THẦY BÓI XEM VOI

S :

G :

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện Ech ngồi đáy giếng

Trang 22

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn

- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn

- Nghệ thuật đặc sắc của truyện : mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết lí, tình huống bất ngờ, hài hước độc đáo

2.Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn

- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế

- Kể lại được truyện

- Kể tóm tắt truyện “ Ông lão đánh cá và con cá vàng “ ?

- Nêu ý nghĩa của truyện

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Cùng với truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn cũng là một thể

lọai truyện kể dân gian được mọi người ưa thích Chùm truyện ngụ ngôn mà chúng ta sắp tìm hiểu sẽ giúp các em hiểu những đặc điểm và giá trị chủ yếu của lọai truyện ngụ ngôn

- Biết trình bày, diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự

- Yêu cầu của một câu chuyện của bản thân

Trang 23

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 6a 2

2 Bi cũ : khơng kiểm tra

3 Bài mới : Giới thiệu bài :

Để rèn luyện kỹ năng nói rõ ràng, mạch lạc tự tin, thuyết phục được người nghe thì người nói phải thể hiện một phong cách, một giọng nói như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em luyện tập

Nắm được đặc điểm của cụm danh từ

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Nghĩa của cụm danh từ

- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ

3 Bài mới :Giới thiệu bài :

Trong câu, danh từ thường kết hợp với từ chỉ số lượng phía trước và một số từ ngữ khác ở phía sau để tạo tành cụm danh từ Vậy cụm danh từ có những đặc điểm gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về cụm danh từ

Trang 24

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Nghĩa của cụm danh từ

- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ

3 Bài mới :Giới thiệu bài :

Trong câu, danh từ thường kết hợp với từ chỉ số lượng phía trước và một số từ ngữ khác ở phía sau để tạo tành cụm danh từ Vậy cụm danh từ có những đặc điểm gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về cụm danh từ

Hs biết nhận ra lỗi trong bi lm của mình v cĩ hướng khắc phục

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức: Đánh giá, nhận xét bài theo ý của đề

2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tự chữa bài

3.Thái độ: Tự giác khắc phục những thiếu sót của bản thân.

- Giáo viên ghi lại đề bài lên bảng

Đề bài : Chọn một trong hai đề sau

- Kể về một thầy (cô ) giáo mà em quý mến

- Kể về một người thân trong gia đình em

Trang 25

- Hiểu các yêu cầu của bài văn tự sự và kể chuyện đời thường

- Nhận diện được đề văn kể chuyện đời thường

- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn kể chuyện đời thường

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thườngm

- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường

2.Kĩ năng:

- Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường

3.Thái độ: Tích cực, chủ động, tự giác trong tiết học

C PHƯƠNG PHÁP.

- Đàm thoại, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 6a 2

2 Bi cũ : ? Kể lại truyện “ Ech ngồi đáy giếng” Nêu định nghĩa truyện ngụ ngôn ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài :

Kể chuyện đời thường là một khái niệm chủ quan vì đời sống thường nhật, hằng ngày mà lứa tuổi các em rất thích thú bởi những câu chuyện đã và đang xảy ra trong cuộc sống thực tế xung quanh chúng ta Vậy kể chuyện đời thường là kể những câu chuyện như thế nào tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm điều đó

Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để thực hành làm bài kiểm tra

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Học sinh biết kể chuyện đời thường có ý nghĩa

- Học sinh viết bài theo bố cục, đúng với thể loại

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài viết Tập làm văn kể chuyện đời thường.

3.Thái độ: Nghiêm túc trong quá trình làm bài

C PHƯƠNG PHÁP.

Phát đề cho học sinh làm bài trên giấy

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 6a 2

2 Tiến hành kiểm tra :

Giáo viên ghi đề bài lên bảng

Trang 26

Đề bài : Kể về một người thân của em

Giáo viên kiểm soát quá trình làm bài của học sinh

Giáo viên nhận xét tiết kiểm tra

Yêu cầu bài viết

A.Yêu cầu chung :

- Học sinh viết được bài văn tự sự hoàn chỉnh

- Học sinh xác định đúng ngôi kể : ngôi thứ 3

- Bài viết có bố cục cân đối

- Các sự việc kể theo trình tự hợp lí

- Lời kể lưu loát, trôi chảy

- Trình bày sạch đẹp

B.Yêu cầu cụ thể :

a.Mở bài : ( 1,5đ) : Giới thiệu nhân vật và tình huống truyện

b.Thân bài ( 7đ) : kể diễn biến câu chuyện

- Giới thiệu về người thân : hình dáng, tính tình, phẩm chất ( 2 đ)

- Một số việc làm, thái độ đối xử với người thân với mọi người trong gia đình ( 2đ)

- Tập trung cho mọi chủ điểm nào đó ( ý thích của người thân ) ( 3 đ)

c,Kết bài ( 1,5đ) : Biểu lộ tình cảm yêu mến kính trọng của em đối với người thân

- Cĩ hiểu biết bước đầu về truyện cười

- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện Treo biển, Lợn cưới o mới

- Hiểu một số nt chính về nghệ thuật gy cười của truyện

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Khi niệm truyện cười

- Đặc điểm thể loại của truyện cười v nhn vật, sự kiện, cốt truyện trong tc phẩm Treo biển, Lợn cưới o mới

- Cch kể hi hước người hnh động khơng suy xt, khơng cĩ chủ kiến trước ý kiến của người khc trong truyện Treo biển

- Ý nghĩa chế giễu, ph phn những người cĩ tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ lm trị cười cho thin hạ Những chi tiết miu tả điệu bộ, hnh động, ngơn ngữ của nhn vật lố bịch, tri tự nhin

2.Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cười

- Phn tích, hiểu ý nghĩa của truyện

Trang 27

2 Bi cũ : ? Kể lại truyện “ Ech ngồi đáy giếng” Nêu định nghĩa truyện ngụ ngôn ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài :

- Nhận biết v nắm được ý nghĩa, cơng dụng của một số từ v lượng từ

- Biết cch dng số từ, lượng từ trong khi nĩi v viết

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Khi niệm số từ v lượng từ

- Nghĩa khi qut số từ v lượng từ

- Đặc điểm khi qut của số từ v lượng từ :

+ Khả năng kết hợp của số từ v lượng từ

+ Chức vụ ngữ php của số từ v lượng từ

2.Kĩ năng:

- Nhận diện được số từ v lượng từ

- Phn biệt số từ v danh từ chỉ đơn vị

- Vận dụng được số từ v lưọng từ khi nĩi v viết

2.Bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài của học sinh

3.Bi mới: GV giới thiệu bi

- Hiểu được thế no l kể chuyện tưởng tượng

- Cảm nhận được vai trị của tưởng tượng trong tc phẩm tự sự

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

Trang 28

1.Kiến thức:

- Nhn vật, sự kiện, cốt truyện trong tc phẩm tự sự

- Vai trị của tưởng tượng trong tc phẩm tự sự

3.Bi mới: GV giới thiệu bi

Chuyện tưởng tượng là những câu chuyện hoàn toàn hư cấu do con người nghĩ ra

mà không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế , nó có đặc điểm gì v ý nghĩa như thế nào bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

- Hiểu đặc điểm thể loại của các truyện dân gian đ học

- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa v nt đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đ học

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

- So snh sự giống nhau v khc nhau giữa cc truyện dn gian

- Trình by cảm nhận về truyện dn gian theo đặc trưng thể loại

- Kể lại một vài truyện dân gian đ học

3.Bi mới: GV giới thiệu bi

Hđ1: Gv hướng dẫn hs lần lượt thực hiện các yêu cầu của bài học

Cu 1: Gv cho hs ôn lại khái niệm về các thể loại truyện dân gian đ học.

Hs lần lượt trình bày miệng trước lớp các định nghi về cc thể loại truyện dn gian

- Truyền thuyết

Trang 29

- Truyện cổ tích.

- Truyện ngụ ngơn

- Truyện cười

- Gv nhận xt cch trình by của hs và nhắc hs về nhà học lại một cách chính xác hơn

Cu 2 : Gv cho hs kể lại một trong các câu chuyện dân gian đ học.

- Hs kể được câu chuyện dân gian- gv nhận xét

Cu 3: Từ khi niệm đó gv cho hs nhắc lại các truyện theo thể loại mà các em đ học.

- Gv gọi 4 hs ln bảng trình by cc truyện theo 4 thể loại v nhắc cả lớp lm vo vở

- Hs cần thực hiện được nội dung một cách đầy đủ như sau

Truyện ngụ ngơn

1 Ếch ngồi đáy giếng

2 Thầy bĩi xem voi

3 Đeo nhạc cho mèo

4 Chn, Tay, Tai, Mắt, Miệng

Truyện cười

1 Treo biển

2 Lợn cưới, áo mới

Cu 4: Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện kể dân gian đ học:

- L truyện kể về cc

nhn vật v sự kiện

lịch sử trong qu khứ

- Cĩ nhiều chi tiết

tưởng tượng kì ảo

truyện có nhiều chi

tiết tưởng tượng kì

ảo

- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc( người mồ côi, người mang lốt xấu

xí, người em út, người dũng sĩ )

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật

- Là truyện kể mượn chuyện về loài vật,

đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người

- Cĩ ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý

- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống

- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày

ra và người đọc( người nghe) phát hiện thấy

- Có yếu tố gây cười

- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong x hội, từ

đó hướng người ta tới cái tốt đẹp

Ngày đăng: 22/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* HOẠT ĐỘNG 1:Chép đề lên bảng - chuẩn kiến thức khối 6
1 Chép đề lên bảng (Trang 10)
- Hs thực hiện, đại diện nhóm lên bảng treo bảng phụ - chuẩn kiến thức khối 6
s thực hiện, đại diện nhóm lên bảng treo bảng phụ (Trang 30)
1.Thầy: bảng phụ ghi dàn bài tập làm văn (phần tự luậ n) 2.Trò :Soạn như dặn dò tiết 71 - chuẩn kiến thức khối 6
1. Thầy: bảng phụ ghi dàn bài tập làm văn (phần tự luậ n) 2.Trò :Soạn như dặn dò tiết 71 (Trang 36)
w