- Hãy cho biết cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự phân bố về đời sống của đồng bào và các dân tộc ít người có những sự thay đổi lớn như thế nào?. Vào bài mới: 1’ Cũng như các nư
Trang 1I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùngxây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta
- Bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam
- Tập sách “Việt Nam hình ảnh cộng đồng 54 dân tộc” NXB Thông Tấn
- Tài liệu lịch sử về một số dân tộc ở Việt Nam
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: (2’ ) (Tổng quát phân phối chương trình dạy)
3 Vào bài mới: (1’ )
Việt Nam – Tổ quốc của nhiều dân tộc các dân tộc cùng là con cháu của Lạc Long
Quân-Âu Cơ, cùng mở mang gây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một đất nước Cácdân tộc sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Thông quanhững cử chỉ cao đẹp đó, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay “Cộng đồngcác dân tộc Việt Nam”
TG HOẠT ĐỘNG
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG
15’
* Mục tiêu: Biết được các
dân tộc ở Việt Nam
GV giới thiệu một số dân tộc
tiêu biểu cho các em biết
Tập ảnh “ Việt Nam hình ảnh
54 dân tộc”
- Bằng hiểu biết của bản thân
em hãy cho biết:
I Các dân tộc ở Việt Nam.
- Nước ta có 54 dân tộc,Người Việt (Kinh) chiếm
đa số Mỗi dân tộc có đặctrưng về văn hóa, thểhiện trong ngôn ngữ,
Tiết:…… Tuần:……
Ngày soạn:…………
Ngày dạy:………
ĐỊA LÍ VIỆT NAM (tiếp theo)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Trang 2- Quan sát H1.1 cho biết dân
tộc nào chiếm số dân đông
nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- Dựa vào hiểu biết thực tế
và SGK em hãy cho biết”
- Em hãy cho biết vai trò của
người Việt định cư ở nước
ngoài đối với đất nước?
* Chuyển ý: VN là quốc gia
tộc được phân bố thế nào ta
cùng tìm hiểu qua mục II
* Mục tiêu : Nắm được sự
phân bố các dân tộc ở nước
ta
- Dựa vào bản đồ “phân bố
dân tộc VN” và hiểu biết của
mình, hãy cho biết dân tộc
Việt (Kinh) phân bố chủ yếu
ở đâu?
+ GV (mở rộng)
- Nước ta có 54 dân tộc cónhững nét văn hóa riêng
- Ngôn ngữ, trang phục,tập quán, sản xuất…
- Dân tộc kinh chiếm86,2% dân số cả nước
- Âu Lạc, Tây Âu, LạcViệt…(tên các bộ lạc)
- Kinh nghiệm sản xuấtcác nghề truyền thống
- Dệt tổ cẩm, thêu thùa( tày, Thái…), làm gốm,trồng bông, dệt vải(Chăm), làm đường thốtnốt, khảm bạc (Khơ me),làm bàn ghế bằng trúc(Tày)…
- Người Việt định cư ởnước ngoài cùng là một bộphận của cộng đồng dântộc Việt Nam Đa số kiềubào có lòng yêu nước đanggián tiếp và trực tiếp gópphần xây dựng đất nước
- Phân bố chủ yếu ở đồngbăng trung du và ven biển
trang phục, phong tục,tập quán…
- Người Việt là dân tộc
có nhiều kinh nghiệmtrong thâm canh lúanước, có nhiều nghề thủcông đạt mức độ tinhxảo Người Việt là lựclượng đông đảo trong cácngành kinh tế và khoahọc – kĩ thuật
- các dân tộc ít người cótrình độ phát triển kinh tếkhác nhau, mỗi dân tộc
có kinh nghiệm riêngtrong sản xuất, đời sống
- Người Việt định cư ởnước ngoài cũng là một
bộ phận của cộng đồngcác dân tộc Việt Nam
II Phân bố các dân tộc.
1) Dân tộc Việt (kinh).
- Người Việt phân bốrộng khắp trong cả nước,tập trung nhiều ở cácvùng đồng bằng, trung
du và ven biển
Trang 3- Lãnh thổ của cư dân VN cổ
trước công nguyên…
+ Cư dân phía Tây- Tây Bắc
+ Cư dân phía Bắc
+ Cư dân phía Nam (từ
Quảng Bình trở vào)
+ Cư dân ở đồng bằng,
Trung Du và Bắc Trung Bộ
vẫn được giữ bản sắc Việt
Cổ tồn tại qua hơn 1000 năm
bắc thuộc
- Dựa vào vốn hiểu biết, hãy
cho biết các dân tộc ít người
phân bố chủ yếu ở đâu?
- Những khu vực có đặc
điểm về tự nhiên, kinh tế xã
hội như thế nào?
- Dựa vào SGK và bản đồ
phân bố dân tộc VN, hãy cho
biết địa bàn cư trú cụ thể của
các dân tộc ít người?
GV yêu cầu HS lên bảng xác
định 3 địa bàn cư trú của các
dân tộc
- Hãy cho biết cùng với sự
phát triển của nền kinh tế, sự
phân bố về đời sống của
đồng bào và các dân tộc ít
người có những sự thay đổi
lớn như thế nào?
- Các dân tộc ít ngườichiếm13,8% dân số, phân
bố chủ yếu ở miền núi vàtrung du
- Diện tích riêng đặc trưngtiềm năng tài nguyên lớn,
vị trí quan trọng, địa hìnhhiểm trở, giao thông vàkinh tế chưa phát triển
- Trung du và miền núiphía Bắc có các dân tộcTày, Nùng, Thái, Mường,Dao, Mông…
- Khu vực Trường SơnTây Nguyên các dân tộc Ê
đê, Gia rai, Ba na, Cơ ho
- Người Chăm, Khơ me,Hoa, sống ở NTB và NB
- Định canh, định cư, xóađói giảm nghèo, nhà nướcđầu tư xây dựng cơ sở hạtầng: đường, trường, trạmcông trình thủy điện, khaithác tiềm năng du lịch
2) Các dân tộc ít người.
- Các dân tộc ít ngườiphân bố chủ yếu ở miềnnúi và trung du
- Sự khác nhau về dântộc và phân bố dân tộcgiữa:
+ Trung du và miền núiphía Bắc
+ Trường Sơn – TâyNguyên
+ Duyên hải cực NTB và
NB
4 Củng cố: (5’)
CH 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? kể tên các dân tộc mà em biết?
CH 2: Nêu đặc điểm phân bố dân tộc Việt và các dân tộc ít người?
5 Dặn dò: (1’ )
- Các em về nhà học bài và hoàn thành các câu hỏi trong SGK
Trang 4- Xem trước bài 2 “ dân số và gia tăng dân số” trả lời các câu hỏi và tìm một sô tài liệu có liên quan đến bài học
* Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
………
Trang 5I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả
- Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường, thấyđược sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch hóa để tạo sự cân bằng giữa dân số vàmôi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững
2 Kĩ năng:
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số và dân số với môi trường
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999 để thấy rõ đặc điểm cơcấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới của nước ta trong giai đoạn 1989-1999
3 Tư tưởng:
Có ý thức chấp hành ác chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường Không đồngtình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số, môi trường và lợiích của cộng đồng
II Đồ dùng dạy học
- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta (phóng to)
- Tài liệu tranh ảnh về hậu quả của bùng nổ dân số tới môi trường và chất lượng cuộc sống
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- CH 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ởnhững mặt nào?
- CH 2: Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta?
3 Vào bài mới: (1’)
Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ, nhờ thực hiện tốt công tác kếhoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm và cơ cấu dân sốđang có sự thay đổi Để tìm hiểu về vấn đề dân số, sự gia tăng dân số và cơ cấu dân số ởnước ta có đặc điểm gì, chúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài học hôm nay
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
5’
* Mục tiêu: nắm được số dân ở
nước ta
- GV giới thiệu 3 lần tổng điều
tra dân số toàn quốc ở nước ta:
Trang 6- Dựa vào vốn hiểu biết và SGK
em hãy cho biết dân số nước ta
tính đến năm 2003 có bao nhiêu
người?
- Trong khu vực Đông Nam Á,
dân số VN đứng thứ 3 sau
Inđônêxia là 234,9 triệu,
philippin là 84,6 triệu người
- Với số dân đông như trên có
thuận lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế ở nước ta?
- Về diện tích, số dân nước ta
đứng thứ bao nhiêu trên thế
- Qua H 2.1 nêu nhận xét đường
biểu diễn gia tăng tự nhiên có sự
thay đổi thế nào?
- Giải thích nguyên nhân có sự
thay đổi đó?
- VN là nước đông dân,dân số nước ta là 80,9triệu người (2003)
* Thuận lợi: Nguồn lao
động lớn, thị trường tiêuthụ rộng
* Khó khăn: Tạo sức ép
lớn đối với việc pháttriển kinh tế xã hội, tàinguyên môi trường, việcnâng cao chất lượngcuộc sống của nhân dân
Từ 1976-2003 xu hướnggiảm dần, thấp nhất1,3% (2003)
- Nhờ thực hiện tốtchính sách dân số và kếhoạch hóa gia đình nên
tỉ lệ gia tăng tự nhiêncủa dân số có xu hướnggiảm
- Cơ cấu dân số VN trẻ,
số phụ nữ ở độ tuổi sinh
II Gia tăng dân số.
- Từ cuối những năm 50của thế kỉ XX, nước ta
có hiện tượng “bùng nổdân số”
- Gia tăng dân số nhanh:mỗi năm dân số nước tavẫn tăng thêm khoảng 1triệu người
Trang 7- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số giảm nhanh, nhưng
dân số vẫn tăng nhanh?
GV cho lớp thảo luận nhóm: (3
nhóm)
- Dân số đông và tăng nhanh đã
gây ra hậu quả gì? (kinh tế, xã
hội, môi trường)
gia tăng tự nhiên của dân số cao
hơn trung bình cả nước?
* Mục tiêu: Biết được cơ cấu
dân số ở nước ta
- Dựa vào bảng 2.2 hãy nhận
xét:
+ Tỉ lệ hai nhóm dân số Nam,
Nữ thời kì 1979-1999
- Hãy cho biết xu hướng thay
đổi cơ cấu theo nhóm tuổi ở
Việt Nam từ năm 1979- 1999?
- Nguyên nhân và hậu quả của
sự khác biệt về tỉ số giới tính ở
nước ta là?
đẻ cao có khoảng 40- 45vạn phụ nữ bước vào độtuổi sinh đẻ hàng năm
* Mỗi nhóm thảo luận 1lĩnh vực, sau đó đại diệnnhóm trình bày
- Nhóm 1: Kinh tế: laođộng và việc làm, tốc độphát triển kinh tế, tiêudùng và tích lũy
- Nhóm 2: Xã hội: Giáodục, y tế và chăm sócsức khỏe, thu nhập mứcsống
- Nhóm 3: Môi trường:
Cạn kiệt tài nguyên, ônhiễm môi trường, pháttriển bền vững
- Vùng Tây Bắc có tỉ lệgia tăng tự nhiên dân sốcao nhất (2,19%), thấpnhất là ĐBSH (1,11%)
- Tây Bắc, Bắc bộ,Duyên hải Nam Trung
Bộ, Tây Nguyên
- Tỉ lệ Nữ > Nam thayđổi theo thời gian
- Sự thay đổi giữa tỉ lệNam và Nữ giảm dần từ3%- 2,6%- 1,4%
- Hậu quả của chiếntranh, Nam giới phải laođộng nhiều hơn nên tuổithọ thấp hơn nữ
- Nhờ thực hiện tốtchính sách dân số và kếhoạch hóa gia đình nên
tỉ lệ gia tăng tự nhiêncủa dân số có xu hướnggiảm
III Cơ cấu dân số.
- Cơ cấu dân số theo độtuổi và giới tính đang có
sự thay đổi
Tỉ lệ trẻ em giảm xuống,
tỉ lệ người trong độ tuổilao động và trên độ tuổilao động tăng lên
- Nguyên nhân và hậuquả:
+ Nguyên nhân (kinh tế
xã hội)
+ Hậu quả (sức ép đốivới tài nguyên môitrường, kinh tế xã hội)
Trang 84 Củng cố:(4’)
CH 1: Em hãy cho biết tình hình dân số nước ta hiện nay?
CH 2: Những hậu quả do dân số đông và tăng nhanh là gì?
5 Dặn dò: (1’ )
- Các em về nhà học bài, vẽ H 2.1 (SGK) hoàn thành các câu hỏi và bài tập
- Xem trước bài 3 “phân bố dân cư và các loại hình quần cư” và trả lời các câu hỏi ở nội dung bài
- Sưu tâm tài liệu, tranh ảnh có liên quan tới bài học
* Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
………
Trang 9I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư ở nước ta
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hình tháiquần cư
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
- Tư liệu, hình ảnh một số hình thức quần cư ở Việt Nam
- Bảng thống kê MĐDS một số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV Các hoạt động tên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
CH 1: Em hãy cho biết tình hình dân số nước ta hiện nay?
CH 2: Những hậu quả do dân số đông và tăng nhanh là gì?
3 Vào bài mới: (1’ )
Cũng như các nước trên thế giới, sự phân bố dân cư ở nước ta phụ thuộc vào nhân tố
tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử…tùy theo thời gian và lãnh thổ cụ thể, các nhân tố tác độngvới nhau tạo nên một bức tranh phân bố dân cư như hiện nay Để thấy rõ điều đó, chúng tacùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Trang 10TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
với các nước trên thế giới?
- Dựa vào hiểu biết và SGK nêu
đặc điểm MĐDS nước ta?
- So sánh MĐDS nước ta với
MĐDS thế giới (2003)?
GV cung cấp số liệu năm 2003
+ Khu vực ĐNA: Lào: 25
người/km2, Ma lai xi a: 75
người/km2
- Qua so sánh số liệu trên rút ra đặc
điểm MĐDS nước ta?
- Quan sát H 3.1 cho biết dân cư
nước ta tập trung đông đúc ở vùng
nào? đông nhất ở đâu?
- Dân cư thưa thớt nhất ở vùng
nào? Đông nhất ở đâu?
- Bằng hiểu biết từ thực tế và nội
dung SGK, cho biết sự phân bố dân
cư giữa nông thôn và thành thị ở
- Đồng bằng chiếm 1/4diện tích lãnh thổ, tậptrung 3/4 dân số
ĐBSH và ĐBSCL ,vùng Nam Bộ
- Miền núi và caonguyên chiếm 3/4 diệntích lãnh thổ và 1/4dân số
người/km2.Tây Nguyên: 82người/km2
- HS trả lời
- Trình độ thấp kinh tế
I Mật độ dân số và phân bố dân cư.
1 Mật độ dân số.
- Nước ta có mật độdân số cao: 246người/km2 (2003)
- MĐDS nước ta ngàymột tăng
2 Phân bố dân cư.
- Dân cư nước ta phân
bố không đồng đềutheo lãnh thổ:
+ Tập trung đông đúc
ở đồng bằng, ven biển
và các đô thị ; miềnnúi dân cư thưa thớt.ĐBSH có mật độ dân
số cao nhất, Tây Bắc
và Tây Nguyên cóMĐDS thấp
- Phân bố dân cư giữathành thị và nông thôncũng chênh lệch nhau.(nông thôn 74% số dân
Trang 115’
8’
- Hãy cho biết nguyên nhân của đặc
điểm phân bố dân cư trên?
- Do đó nhà nước ta có chính sách,
biện pháp gì để phân bố lại dân cư?
* Chuyển ý: Nước ta là nước nông
nghiệp, đa số dân cư sống ở nông
thôn Do đó điều kiện, tập quán,
sinh hoạt mà mỗi vùng có kiểu
quần cư khác nhau
* Mục tiêu : Nắm được các loại
hình quần cư
GV giới thiệu tranh ảnh về các
kiểu quần cư nông thôn
- Dựa trên thực tế địa phương và
vốn hiểu biết:
Hãy cho biết sự khác nhau giữa
kiểu nông thôn các vùng?
- Vì sao các làng, bản xa cách
nhau?
- Cho biết sự giống nhau của các
quần cư nông thôn?
- Hãy nêu một số thay đổi hiện nay
của quần cư nông thôn mà em biết?
* Hoạt động nhóm: (3 nhóm)
+ Nhóm 1: Bằng vốn hiểu biết và
dựa vào SGK nêu đặc điểm quần
cư thành thị ở nước ta?
+ Nhóm 2: Cho biết sự khác nhau
nước ta? giải thích
* Mục tiêu: Nắm được quá trình đô
thị hóa ở nước ta
chậm phát triển
- Đồng bằng, ven biển,các đô thị có điều kiện
tự nhiên thuận lợi, cáchoạt động sản xuấtphát triển, có trình độphát triển lực lượngsản xuất, khu vực khaithác lâu đời
- Tổ chức di dân ở cácvùng kinh tế miền núi
và cao nguyên
- Quy mô, tên gọi
- Xa cách nhau chỗ ở,nơi sản xuất, chănnuôi, kho chứa, sânphơi
- Hoạt động kinh tếchính là nông- lâm-ngư nghiệp
- Đường, trường, trạmđiện, làng quê, nhàcửa, lối sống…
- Các đô thị ở nước taphần lớn có quy môvừa và nhỏ
- HS trả lời
- Tập trung ở đồngbằng và ven biển
Được lợi thế về vị tríđịa lú, điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội
- Tốc độ gia tăng liêntục
sinh sống, thành thị26%)
II Các loại hình quần cư.
1 Quần cư nông thôn:
- Là sự phân bố củacác điểm dân cư nôngthôn Các điểm dân cưnông thôn chủ yếu gắnvới hoạt động nông-lâm- ngư nghiệp, mật
độ dân số thấp, quy
mô dân số nhỏ
2 Quần cư thành thị:
Là sự phân bố của cácđiểm dân cư đô thị, cơ
sở kinh tế của các đôthị là công nghiệp vàdịch vụ Vì thế, đô thị
có quy mô dân số lớn,mật độ cao hơn so vớiđiểm dân cư nôngthôn
III Đô thị hóa.
- Số dân đô thị tăng,
Trang 12- GV cho các em quan sát và dựa
vào bảng 3.2 hãy:
+ Nhận xét về số dân và tỉ lệ dân
thành thị ở nước ta?
+ Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân số
thành thị đã phản ánh quá trình đô
thị hóa ở nước ta như thế nào?
- Lấy ví dụ minh họa về việc mở
rộng quy mô các thành phố?
- Trình độ đô thị hóa thấp
- Quy mô mở rộng thủ
đô Hà Nội: lấy Sông Hồng là trung tâm mở
về phía Bắc (Gia Lâm, Đông Anh)
quy mô đô thị được
mở rộng, phổ biến lối sống thành thị
- Trình độ đô thị hóa thấp Phần lớn các đô thị ở nước ta thuộc loại vừa và nhỏ
4 Củng cố (4’)
- CH 1: Mật độ dân số và sự phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?
- CH 2: Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta?
5 Dặn dò (1’)
- Các em về học bài và làm các câu hỏi, bài tập trong SGK
- Xem trước bài 4, vẽ hình 4.1 và 4.2 vào tập và nhận xét, chuẩn bị cho tiết học sau
* Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
………
Trang 13I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm
- Hiểu môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống Chấtlượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao, một phần do môi trường sống cònnhiều hạn chế
- Biết môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe củangười dân
- Tài liệu, tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lượng cuộc sống
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- CH 1: Mật độ dân số và sự phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?
- CH 2: Em hãy nêu sự khác nhau giữa hình thức quần cư nông thôn và quần cư thành thị?
3 Vào bài mới: (1 ’ )
Nước ta có lực lượng đông đảo Trong thời gian qua, nước ta đã có nhiều cố gắng giảiquyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Để thấy rõ vấn đề này,chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Trang 14- GV: Yêu cầu HS nhắc lại
số tuổi của nhóm trong độ
tuổi và trên độ tuổi lao động
* Lưu ý: Những người thuộc
hai nhóm tuổi trên chính là
nguồn lao động ở nước ta
GV cho lớp thảo luận nhóm
(3 nhóm)
+ Nhóm 1: Em hãy cho biết
nguồn lao động nước ta có
những mặt mạnh và hạn chế
nào?
+ Nhóm 2: Dựa vào H 4.1
hãy nhận xét cơ cấu lực
lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn, giải thích
nguyên nhân?
+ Nhóm 3: Nhận xét chất
lượng lao động của nước ta,
để nâng cao chất lượng lao
thay đổi cơ cấu lao động
theo ngành của nước ta?
GV: chốt lại kiến thức
* Chuyển ý: Chính sách
khuyến khích sản xuất, cùng
với quá trình đổi mới làm
cho nền kinh tế nước ta phát
triển và có thêm chỗ làm
mới Nhưng do tốc độ tăng
trưởng lực lượng lao động
cao nên vấn đề việc làm
đang là thách thức lớn đối
- Từ 15 – 59 và 60 trở lên
( Đại diện các nhóm trìnhbày)
- Có kế hoạch giáo dục đào tạo,hợp lí có chiến lược đầu tư mởrộng đào tạo, dạy nghề
- HS quan sát biểu đồ nhận xét
(HS so sánh cụ thể tỉ lệ lao độngtừng ngành từ 1989-2003)
I Nguồn lao động và sử dụng lao động.
- Biện pháp nâng cao chấtlượng lao động hiện naylà: Có kế hoạch giáo dụcđào tạo hợp lí, có chiếnlược đầu tư mở rộng đàotạo và dạy nghề
2 Sử dụng lao động:
- Phần lớn lao động tậptrung trong nhiều ngành:nông- lâm- ngư nghiệp
- Cơ cấu sử dụng lao độngtrong các ngành kinh tếđang thay đổi theo hướngtích cực
Trang 158’
với nước ta Để tìm hiểu rõ
chúng ta qua phần II
- Tại sao nói việc làm đang
là vấn đề gay gắt ở nước ta?
- Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và
thiếu việc làm rất cao, nhưng
lại thiếu tay nghề ở các khu
vực cơ sở kinh doanh, khu
dự án công nghệ cao?
- Để giải quyết vấn đề việc
làm, theo em cần có những
giải pháp nào?
* Chuyển ý: Căn cứ vào chỉ
số phát triển con người
(HDI) để phản ánh chất
lượng dân số Vậy chất
lượng cuộc sống của người
Việt Nam hiện nay đã được
cải thiện như thế nào, ta qua
phần III
- Dựa vào thực tế hãy nêu ra
dẫn chứng nói lên chất
lượng cuộc sống của nhân
dân đang có thay đổi cải
thiện?
- GV chuẩn xác kiến thức
- Tình trạng thiếu việc làm ởnông thôn rất phổ biến Tỉ lệthất nghiệp của khu vực thành
- Chất lượng lao động lao độngthấp, thiếu lao động có kĩ năng,trình độ đáp ứng yêu cầu củanền công nghiệp, dịch vụ hiệnđại
- CNH- HĐH nông nghiệp,nông thôn
- Phát triển hoạt động côngnghiệp, dịch vụ ở thành thị
- Đa dạng hóa các loại hình đàotạo hướng nghiệp dạy nghề
- Có chính sách xuất khẩu laođộng hợp lí
- Cải thiện về giáo dục, y tế vàchăm sóc sức khỏe, nhà ở, nướcsạch, điện sinh hoạt
II Vấn đề việc làm.
- Nguồn lao động dồi dàotrong điều kiện nền kinh tếchưa phát triển tạo ra sức
ép rất lớn đối với vấn đềgiải quyết việc làm
- Đặc điểm vụ mùa củanông nghiệp và sự pháttriển nghề ở nông thôn cònhạn chế nên tình trạngthiếu việc làm lớn (năm
2003 tỉ lệ thiếu việc làm ởnông thôn cả nước là22,3%)
- Ở các khu vực thành thịcủa cả nước tỉ lệ thấtnghiệp tương đối cao
* Nước ta có hướng giảiquyết:
- CNH- HĐH nông nghiệp,nông thôn
- Phát triển hoạt động côngnghiệp, dịch vụ ở thànhthị
- Đa dạng hóa các loạihình đào tạo hướng nghiệpdạy nghề
- Có chính sách xuất khẩulao động hợp lí
- Cải thiện về giáo dục, y
tế và chăm sóc sức khỏe,nhà ở, nước sạch, điện sinh
III.Chất lượng cuộc sống.
- Chất lượng cuộc sốngcủa nhân dân ta còn thấp,chênh lệch giữa các vùng,giữa thành thị và nôngthôn
- Chất lượng cuộc sốngđang được cải thiện (về thunhập, giáo dục, y tế, nhà ở,phúc lợi xã hội)
Trang 164 Củng cố:(4’)
- CH 1: Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta? Để giải quyết vấn đề này cần tiến hành biện pháp gì?
- CH 2: Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?
5 Dặn dò: (1 ’ )
- Các em về nhà học bài, hoàn thành các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Làm bài tập thực hành, vẽ 2 tháp tuổi chuẩn bị cho tiết học sau
* Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
………
Trang 17I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần nắm được :
- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo tuổi, giữa dân số và phát triển
KT-XH Đất nước
2 Kĩ năng:
Rèn luyện củng cố và hình thành ở mức độ cao, kĩ năng đọc và phân tích so sánh tháp tuổi
để giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi Những thuận lợi, khó khăn, giảipháp các chính sách dân số
3 Tư tưởng:
Có ý thức tuyên truyền thực hiện chính sách dân số, bảo vệ tài nguyên môi trường trongsạch lành mạnh
II Đồ dùng dạy học:
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999 (phóng to)
- Tài liệu cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- CH 1: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Theo em cần cónhững giải pháp nào?
- CH 2: Chất lượng cuộc sống được cải thiện về vấn đề gì?
3 Vào bài mới: (1’ )
Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ý nghĩa quantrọng, nó thể hiện tổng hợp sinh tử, tuổi thọ khả năng phát triển dân số và nguồn lao động.Kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính được biểu hiện trực quan bằng tháp dân số Như vậy
để hiểu rõ hơn đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta có những chuyển biến gì trongnhững năm qua, bài thực hành hôm nay sẽ được phân tích
Trang 18TG HOẠT ĐỘNG
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- Đại diện mỗinhóm trìnhbày kết quảvào bảng
- HS trình bày
- Thuận lợi:
nhuồn laođộng lớn, mộtthị trường tiêuthụ mạnh, trợlực lớn cho
I Bài tập 1: Hãy phân tích và so sánh hai tháp
dân số về các mặt:
Năm/ các yếu tố 1989 1999 Hình dạng của
tháp
Đỉnh nhọn,thân tháphẹp, đáyrộng
Đỉnh nhọn,thân tháprộng, chânđáy thu hẹphơn so vớinăm
Cơ cấu dân số theo tuổi198
II Bài tập 2:
- Sau 10 năm ( 1989-1999) tỉ lệ nhóm tuổi 0- 14
đã giảm xuống (từ 39%- 33,5%)
- Nhóm tuổi lao động tăng lên (từ 53,8%- 58,4%)
- Nhóm tuổi trên 60 có chiều hướng gia tăng(7,2%- 8,1%)
- Do chất lượng cuộc sống của nhân dân ngàycàng được cải thiện: chế độ dinh dưỡng cao hơntrước, điều kiện y tế vệ sinh chăm sóc sức khỏetốt Ý thức về kế hoạch hóa gia đình trong nhândân cao hơn
III Bài tập 3:
1 Thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi: + Cung cấp nguồn lao động lớn.
Trang 1910’ của cơ cấu dân
- Khó khăn:
Gây sức ép lớnđến vấn đềgiải quyết việc
nguyên cạnkiệt, ô nhiễmmôi trường,nhu cầu giáodục, y tế, nhàở…cũng căngthẳng
- Các giảipháp:Có kếhoạch hóa giađình, đào tạo
Phân bố lại lựclượng lao độngtheo ngành,chuyển đổi cơcấu kinh tế
- Có kế hoạch giáo dục, đào tạo hợp lí, tổ chứcdạy nghề
- Phân bố lại lực lượng lao động
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng HĐH
- Các em về nhà hoàn thành các bài tập thực hành, củng cố lại toàn bộ nội dung đã học
- Xem bài 6 “Sự phát triển nền kinh tế VN”, sưu tầm tranh ảnh và các tư liệu có liên quantới nội dung bài học
Trang 20* Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
………
Trang 21
ĐỊA LÍ KINH TẾ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần nắm được:
- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam
- Thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới
- Biết việc khai thác tài nguyên quá mức, MT bị ô nhiễm là khó khăn trong quá trình pháttriển kinh tế đất nước
- Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với BVMT
2 Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta
- Đọc bản đồ, lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm để nhận biết vị trí cácvùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta
- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT và phát triển bền vững
3 Tư tưởng:
Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính VN
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991- 2002 (phóng to)
- Tài liệu, một số hình ảnh phản ánh thành tựu và phát triển kinh tế ở nước ta trong quátrình đổi mới
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
- CH 1: Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển XH?
KT CH 2: Biện pháp nào từng bước khắc phục khó khăn trên?
3 Vào bài mới: (1’ )
Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn Từnăm 1986 nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngày càng rõnét theo hướng CNH- HĐH Bên cạnh nền kinh tế đạt được nhiều thành tựu nhưng cũngđứng trước nhiều thách thức
Trang 22nước, nền kinh tế nước ta
đã trải qua những giai đoạn
phát triển như thế nào?
Qua các giai đoạn đó nền
vọt, không kiểm soát được
Năm 1986 tăng trưởng kinh
lịch sử quan trọng trên con
đường đổi mới toàn diện
của nước ta Vậy nó đổi
mới như thế nào? Ta tìm
hiểu qua mục II
* Mục tiêu: Nắm nền kinh
tế trong thời kì đổi mới
- GV cho HS tra bảng thuật
ngữ “chuyển dịch cơ cấu
kinh tế”(tr 153 SGK)
- Dựa vào nội dung SGK
hãy cho biết: sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế thể hiện
- Nông- lâm- ngư nghiệp,
I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới.
- Nền kinh tế nước ta đã trảiqua nhiều giai đoạn phát triển,gắn liền với quá trình dựngnước và giữ nước
II Nền kinh tế trong thời kì đổi mới.
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
a) Sự chuyển dịch cơ cấu ngành:
Giảm tỉ trọng của khu vựcnông- lâm- ngư nghiệp, tăng tỉtrọng của công nghiệp-xâydựng Khu vực dịch vụ chiếm
tỉ trọng cao nhưng xu hướngcòn biến động
Trang 232’
8’
tích xu hướng chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế Xu
hướng này thể hiện rõ ở
- Dựa vào H 6.2 cho biết
nước ta có mấy vùng kinh
- Dựa vào H 6.2 kể tên các
vùng kinh tế giáp biển,
vùng kinh tế không giáp
biển?
- Với đặc điểm tự nhiên của
các vùng kinh tế giáp biển
- Bằng vốn hiểu biết và qua
các phương tiện thông tin
đại chúng, em hãy cho biết
(mỗi ngành phân tích quabiểu đồ phải nêu đượcnguyên nhân)
- Nước ta có 7 vùng kinhtế
- Nước ta có 7 vùng kinh
tế, 3 vùng kinh tế trọngđiểm (Bắc bộ, miền Trung,phía Nam) Các vùng kinh
tế trọng điểm có tác độngmạnh đến sự phát triểnKT-XH và các vùng kinh
- Cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng CNH
- Nước ta hội nhập vào nềnkinh tế khu vực và toàncầu
+ Thách thức: - Ô nhiễmmôi trường, tài nguyên cạn
b) Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ.
-Nước ta có 7 vùng kinh tế, 3vùng kinh tế trọng điểm (Bắc
bộ, miền Trung, phía Nam)
- Các vùng kinh tế trọng điểm
có tác động mạnh đến sự pháttriển KT-XH và các vùngkinh tế lân cận
- Đặc trưng hầu hết của cácvùng kinh tế là kết hợp trênđất liền và kinh tế biển, đảo
c) Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
Từ nền kinh tế chủ yếu là khuvực Nhà nước và tập thể sangnền kinh tế nhiều thành phần
2 Những thành tựu và thách thức.
Trang 24- Những khó khăn nước ta
cần vượt qua để phát triển
kinh tế hiện nay là gì?
- Việc khai thác tài nguyên
* Những thách thức:
- Sự phân hóa giàu nghèo, cònnhiều xã nghèo ở vùng sâu,vùng xa
- Ô nhiễm môi trường, tàinguyên cạn kiệt
- Vấn đề việc làm
- Nhiều bất cập trong sự pháttriển văn hóa, giáo dục, y tế
- Phải cố gắng trong quá trìnhhội nhập kinh tế thế giới
+ Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới
+ Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới (Những thành tựu và thách thức)
+ Làm các câu hỏi và bài tập SGK trang 23
- Xem bài 7 trước ở nhà, trả lời các câu hỏi in nghiêng, tìm các tài liệu có liên quan đểchuẩn bị cho bài học sau
* Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
………
Trang 25I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần nắm được:
- Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
bố nông nghiệp
- Hiểu được đất, khí hậu, nước, sinh vật là những tài nguyên quý giá và quan trọng để pháttriển nông nghiệp ở nước ta Vì vậy cần sử dụng tài nguyên đất, không làm ô nhiễm, suythoái và suy giảm các tài nguyên này
- Biểu đồ khí hậu Việt Nam
- Các lược đồ tự nhiên Tây Nguyên (H 28.1), ĐNB (H 31.1), ĐBSCL (H 35.1)
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
- CH 1: Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là gì? Thể hiện như thếnào?
- CH 2: Hãy nêu một số thành tựu và khó khăn trong việc phát triển kinh tế nước ta?
3 Vào bài mới: (1 ’ )
Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của cácđiều kiện tự nhiên Các điều kiện kinh tế xã hội ngày càng được cải thiện, đặc biệt là sự mởrộng thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu đã thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa vàthâm canh nông nghiệp
TG HOẠT ĐỘNG
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Trang 264’
6’
triển và phân bố nông
nghiệp phụ thuộc vào
những tài nguyên nào
của tự nhiên?
- Vì sao nói nông nghiệp
phụ thuộc rất nhiều vào
đất đai và khí hậu?
- Cho biết vai trò của đất
đối với ngành nông
tên)? Diện tích đất mỗi
loại là bao nhiêu?
dụng Nước đối với sản
xuất nông nghiệp là rất
cần thiết Ông cha ta có
5 yếu tố cơ bản: Nhiệt,nước, ánh sáng, khôngkhí, chất dinh dưỡng…
- Đại diện các nhóm trìnhbày
- Khí hậu nhiệt đới ẩm giómùa, phân hóa đa dạng,nhiều thiên tai
- HS trả lời
- Chống úng, lũ lụt mùamưa bão, cung cấp nướcvào mùa khô, cải tạo đất
mở diện tích đất canh tác
1 Tài nguyên đất.
- Là tài nguyên quý giá
- Là tư liệu sản xuất không thểthay thế được của ngành nôngnghiệp
+ Cây trồng thích hợp: cây cao su,cây cà phê trên quy mô lớn
- Đất phù sa: 3 triệu ha- 24% diệntích lãnh thổ
+ Phân bố ở 2 đồng bằng: ĐBSH
và ĐBSCL
+ Cây trồng thích hợp: Cây lúanước, các cây hoa màu khác
2 Tài nguyên khí hậu:
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới giómùa
- Khí hậu phân hóa rất rõ rệt theochiều Bắc- Nam, theo mùa vàtheo độ cao
- Có nhiều thiên tai
3 Tài nguyên nước:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, cónguồn nước phong phú
- Phân bố không đều trong năm:
có lũ lụt, hạn hán
- Thủy lợi là biện pháp hàng đầutrong thâm canh nông nghiệp
Trang 2712’
- Trong môi trường nhiệt
đới ẩm gió mùa, tài
nguyên sinh vật nước ta
có đặc điểm gì?
- Tài nguyên sinh vật của
nước ta tạo những cơ sở
gì cho sự phát triển và
phân bố nông nghiệp?
- Với các nhân tố tự
nhiên rất quý giá và quan
trọng hiện nay do đâu mà
bị suy giảm? Bản thân
chúng ta phải làm gì để
bảo vệ các tài nguyên
này không bị ô nhiễm?
* Chuyển ý: Ngành nông
nghiệp nước ta hiện nay
tương đối phát triển cũng
chất kĩ thuật trong nông
nghiệp để minh họa rõ
hơn sơ đồ trên?
- Sự phát triển của công
thấy rõ vai trò của thị
- Đa dạng về hệ sinh thái,giàu có các thành phầnloài sinh vật
- HS trình bày theo hiểubiết thực tế
- Tác động mạnh tới dân
cư và lao động nông thôn
Khuyến khích sản xuất,thu hút tạo việc làm cảithiện đời sống nhân dân
- Tăng giá trị và khả năngcạnh tranh của hàng nôngsản Nâng cao hiệu quả
SX nông nghiệp, thúc đẩy
sự phát triển các vùngchuyên canh
- Cây công nghiệp, cây ănquả, lúa gạo, gia cầm, thịtlợn,
4 Tài nguyên sinh vật:
TN sinh vật rất phong phú, là cơ
sở để thuần dưỡng, tạo nên cácgiống cây trồng vật nuôi
II Các nhân tố kinh tế- xã hội.
1 Dân cư và lao động nông thôn:
Chiếm tỉ lệ cao, nhiều kinhnghiệm sản xuất nông nghiệp
2 Cơ sở vật chất kĩ thuật:
Ngày càng hoàn thiện
3 Chính sách phát triển nông nghiệp:
Có nhiều chính sách thúc đẩynông nghiệp phát triển
4 Thị trường trong và ngoài nước: Ngày càng được mở rộng.
Trang 28trường đối với tình hình
sản xuất ở địa phương
em?
4 Củng cố:(4’)
- CH 1: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguồn tài nguyên nào?
- CH 2: Em hãy trình bày đặc điểm các nhân tố KT-XH?
5 Dặn dò: (1’ )
- Sau tiết học cần nắm vững: + Các nhân tố tự nhiên
+ Các nhân tố kinh tế- xã hội
- Xem bài và chuẩn bị bài cho tiết sau, tìm hiểu sưu tầm tranh ảnh, những nội dung có liênquan tới bài học
* Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
………
Trang 29I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần nắm được:
- Trình bày được tình hình phát triển tình hình phát triển và phân bố sản của xuất nôngnghiệp
- Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường, trồng cây công nghiệp,phá thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường
- Lược đồ nông nghiệp Việt Nam
- Tư liệu hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (15 ’ )
3 Vào bài mới: (1 ’ )
Việt Nam là một nước nông nghiệp, một trong những trung tâm xuất hiện sớm nghềtrồng lúa ở ĐNA Vì thế nông nghiệp nước ta đã có những bước phát triển vững chắc, trởthành ngành sản xuất hàng hóa lớn Năng suất và sản lượng lương thực liên tục tăng Nhiềuvùng chuyên canh cây công nghiệp được mở rộng, chăn nuôi tăng đáng kể
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
- Dựa vào bảng 8.2 hãy nhận
xét sự thay đổi tỉ trọng cây
lương thực và cây công
nghiệp trong cơ cấu giá trị
sản xuất ngành trồng trọt?
- Sự thay đổi này nói lên điều
gì?
- Tỉ trọng : + Cây lươngthực giảm 6,3% (1990-2002)
+ Cây công nghiệp tăng9,2%
- Nông nghiệp đang pháthế độc canh cây lúa
I Ngành trồng trọt
- Đặc diểm chung: Pháttriển vững chắc, sảnphẩm đa dạng, trồng trọtvẫn là ngành chính
1 Cây lương thực.
- Cơ cấu đa dạng, lúa làcây trồng chính
- Sản lượng lúa năm
2002 đều tăng lên rõ rệt
Trang 304’
10’
GV cho lớp hoạt động nhóm
- Dựa vào bảng 8.2 trình bày
các thành tựu trong sản xuất
- Dựa vào H 8.2 và vốn hiểu
biết hãy cho biết đặc điểm
phân bố nghề trồng lúa ở
nước ta?
- Dựa vào SGK cho biết lợi
ích kinh tế của việc phát triển
cây công nghiệp?
- Dựa vào bảng 8.3 cho biết
nhóm cây công nghiệp hàng
năm và nhốm cây lâu năm ở
- Hãy cho biết tiềm năng của
nước ta cho việc phát triển và
phân bố cây ăn quả?
- Kể tên một sô cây ăn quả
đặc sản ở MB, MT và Nam
Bộ?
- Tại sao Nam Bộ lại trồng
được nhiều loại cây ăn quả có
giá trị?
* Chuyển ý: Nước ta ngành
trồng trọt phát triển, bên cạnh
- Đang phát huy thếmạnh nền nông nghiệpnhiệt đới
- S: tăng 1904 gấp 1,34lần
+ Tăng 24,1 tạ/ha gấp2,2 lần
+ Tăng 22,8 triệu tấn gấpgần 3 lần
+ Tăng 215 kg gấp gần 2lần
- Lúa được trồng khắpnơi, chủ yếu là 2 đồngbằng ĐNB và ĐBSCL
- Xuất khẩu, nguyên liệuchế biến, tận dụng tàinguyên đất, phá thế độccanh, khắc phục tínhmùa vụ, BVMT
- Cây công nghiệp phân
bố hầu hết trên 7 vùngsinh thái nông nghiệp cảnước Cây công nghiệpnhư cao su, cà phê
ăn quả có giá trị cao
so với các năm trước.Sản lượng lúa bình quânđầu người không ngừngtăng
- Phân bố ở 2 đồng bằngchính (ĐBSH và ĐBCL)
2 Cây công nghiệp.
- Phân bố hầu hết trên 7vùng sinh thái nôngnghiệp cả nước
- Tập trung nhiều ở TN
và ĐNB đó là các câycao su, cà phê…
3 Cây ăn quả.
- Nước ta có nhiều tiềmnăng về tự nhiên để pháttriển các loại cây ăn quả
- Do điều kiện tự nhiênnên trồng được nhiềuloại cây ăn quả có giá trịcao
- ĐNB, ĐBSCL là vùngcây ăn quả lớn nhất nướcta
Trang 31điểm của ngành chăn nuôi.
- Chăn nuôi ở nước ta chiếm
tỉ trọng như thế nào trong
- Tại sao hiện nay bò sữa
đang được phát triển ven các
- Hiện nay chăn nuôi gia cầm
nước ta và trong khu vực
đang phải đối mặt với nạn
- Chủ yếu ở Trung du vàmiền núi, dùng để lấysức kéo
- Do gần thị trường tiêuthụ
- Dịch cúm gia cầmH5N1
II Ngành chăn nuôi.
Tình hình phát triển:chăn nuôi chiếm tỉ trọng
thấp trong nông nghiệp.
1 Chăn nuôi trâu, bò.
Chủ yếu ở Trung du vàmiền núi, dùng để lấysức kéo
2 Chăn nuôi lợn.
Được nuôi tập trung ởĐBSH và ĐBSCL Lànơi có nhiều lương thực,đông dân
3 Chăn nuôi gia cầm.
Gia cầm phát triển nhanh
ở đồng bằng
4 Củng cố:(4’)
- Nông nghiệp nước ta gồm những ngành nào? Đặc điểm chính của mỗi ngành hiện nay?
5 Dặn dò: (1’ )
- Qua tiết học nắm vững: 2 ngành chính: trồng trọt, chăn nuôi
- Xem trước bài 9 và làm trước những nội dung thông qua phân tích bảng số liệu
- Sưu tầm tranh ảnh về lâm nghiệp và ngành thủy sản
Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
………
Trang 32I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần nắm được:
- Trình bày được thực trạng và phân bố lâm nghiệp của nước ta, vai trò của từng loại rừng
- Biết rừng của nước ta có nhiều loại, có nhiều tác dụng trong đời sống và sản xuất, song
TN rừng ở nhiều nơi của nước ta đã bị cạn kiệt, tỉ lệ đất của rừng che phủ thấp, gần đây diệntích rừng đã tăng nhờ vào việc đầu tư và bảo vệ rừng
- Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
- Biết nước ta có nhiều ĐKTN và TNTN thuận lợi để phát triển khai thác và nuôi trồng thủysản, song MT ở những vùng ven biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản giảm nhanh
- Thấy được sự cần thiết vừa khai thác vừa bảo vệ và trồng rừng, khai thác nguồn lợi thủysản
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp, thủy sản, hoặc Atlat Địa lí VN để thấy rõ sự phân
bố của các loại rừng, bãi tôm, cá, vị trí các ngư trường trọng điểm
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để hiểu và trình bày sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản
- Phân tích mqh nhân quả giữa việc phát triển lâm nghiệp, thủy sản với tài nguyên và MT
3 Tư tưởng:
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước
- Không đồng tình với những hành vi phá hoại MT
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ kinh tế chung VN
- Lược đồ lâm nghiệp và thủy sản
- Hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
- Nông nghiệp nước ta gồm những ngành nào? Đặc điểm chính của ngành trồng trọt hiệnnay?
3 Vào bài mới: (1’ )
Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài tới 3260 km, đó là điều kiệnthuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thủy sản Lâm nghiệp và thủy sản đã có những đónggóp to lớn cho nền kinh tế đất nước
TG HOẠT ĐỘNG
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Trang 338’
nguyên rừng ở nước ta
- Dựa vào nội dung SGK và
vốn hiểu biết cho biết thực
trạng rừng nước ta hiện nay?
- Dựa vào bảng 9.1 cho biết
cơ cấu các loại rừng nước
ta?
-Hãy cho biết chức năng của
từng loại rừng phân theo
mục đích sử dụng?
- Dựa vào chức năng từng
loại rừng và H 9.2 cho biết
sự phân bố các loại rừng?
Cho 1 số vd: + Vườn quốc
gia Tràm Chim là đặc trưng
cho hệ sinh thái đất ngập
nước điển hình như Đồng
Tháp Mười
+ Rừng đặc dụng Bù Gia
Mập đặc trưng cho kiểu rừng
ĐNB
+ Vườn quốc gia Cát Tiên…
- Cơ cấu ngành lâm nghiệp
gồm những hoạt động nào?
- Quan sát H9.1 phân tích
mô hình kinh tế trang trại?
- Việc đầu tư trồng rừng
mang lại lợi ích gì?
- Tại sao chúng ta khai thác
+ Rừng phòng hộ là rừngphòng chống thiên tai,BVMT
+ Rừng sx là cung cấpnguyên liệu cho công nghiệpdân dụng, XK
+ Rừng đặc dụng là BV hệsinh thái, các giống loài quýhiếm
- Rừng phòng hộ phân bố ởnúi cao, ven biển
- Rừng sx (rừng tự nhiên,rừng trồng) ở núi thấp trungdu
- Rừng đặc dụng phân bố tiêubiểu cho các hệ sinh thái
- Lâm sản, hoạt động trồngrừng, khai thác gỗ, BV rừng
- HS trả lời
- BVMT sinh thái, chống lũlụt hạn hán
- BV đất chống xói mòn,cung cấp nhiều lâm sản thỏamãn nhu cầu đời sống, sảnxuất
- Tái tạo lại tài nguyên quýgiá và BVMT
- Ổn định việc làm cho vùngnông thôn, miền núi để nâng
1 Tài nguyên rừng.
- Tài nguyên rừng đang bịcạn kiệt, độ che phủ rừngtoàn quốc thấp 35%
- Tổng diện tích đất lâmnghiệp nước ta có gần11,6 triệu ha, trong đó6/10 là rừng phòng hộ vàrừng đặc dụng 4/10 làrừng sx, chiếm tỉ lệ thấp
- Rừng đặc dụng phân bốtiêu biểu cho các hệ sinhthái
- Phát triển mô hình nônglâm kết hợp góp phần BVrừng và nâng cao chấtlượng cuộc sống conngười
Trang 348’
* Mục tiêu: Nắm được tài
nguyên thủy sản ở nước ta
- Nước ta có điều kiện tự
nhiên thuận lợi để phát triển
nhanh khai thác thủy sản
- Cho biết những thuận lợi
của ĐKTN cho môi trường
thủy sản nước ta?
- Hãy cho biết những khó
khăn do thiên nhiên gây ra
cho nghề khai thác và nuôi
- Dựa vào SGK cho biết tình
hình xuất khẩu thủy sản của
nước ta hiện nay như thế
- Các tỉnh thuộc vùngDHNTB và NB
có 4 ngư trường trọng điểm,nhiều bãi tôm, cá, mực
- HS trả lời
- Bão, gió mùa đông bắc, ônhiễm môi trường biển,nguồn lợi bị suy giảm
hồ, sông, suối), hải sảnnước mặn (biển) nước lợ(rừng ngập mặn) có 4 ngưtrường trọng điểm, nhiềubãi tôm, cá, mực
- Hoạt động nuôi trồng cótiềm năng rất lớn, cả vềnuôi trồng thủy sản nướcngọt, mặn, lợ
* Khó khăn: Trong khai
thác, sử dụng các nguồnlợi thủy sản do khí hậu,môi trường, khai thác quámức
2 Sự phát triển và phân
bố ngành thủy sản.
- Khai thác hải sản: sảnlượng tăng khá nhanh.Các tỉnh dẫn đầu về khaithác: Kiên Giang, CàMau, Bà Rịa Vũng Tàu,Bình Thuận
- Nuôi trồng thủy sản:phát triển nhanh, đặc biệt
là nuôi tôm, cá Các tỉnhdẫn đầu về khai thác: CàMau, An Giang, Bến Tre
- Xuất khẩu thủy sản đã
có những bước phát triểnvượt bậc
4 Củng cố:(5’)
- CH 1: Trình bày đặc điểm tài nguyên rừng nước ta?
- CH 2: Tại sao chúng ta khai thác phải kết hợp giữa trồng rừng và BV rừng?
- CH 3: Nêu những thuận lợi và khó khăn của ngành thủy sản nước ta?
5 Dặn dò: (1’)
- Qua bài học nắm được: Ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản
- Chuẩn bị bài: Làm hết nội dung câu hỏi phần thực hành tiết sau chỉnh sửa
Trang 35* Ruùt kinh nghieäm:
Trang 36I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần nắm được:
- Cần củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi
2 Kĩ năng:
- Xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu %)
- Vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn và biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Đọc biểu đồ, nhận xét và giải thích
II Đồ dùng dạy học:
- Com pa, thước kẻ, thước đo độ, máy tính bỏ túi.
- Phấn màu, bảng phụ
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- CH 1: Trình bày đặc điểm tài nguyên rừng nước ta?
- CH 2: Tại sao chúng ta khai thác phải kết hợp giữa trồng rừng và BV rừng?
- CH 3: Nêu những thuận lợi và khó khăn của ngành thủy sản nước ta?
3 Vào bài mới: (1’ )
Thực hành vẽ và phân tích biểu đồ là cách giúp cho chúng ta rèn luyện kĩ năng vẽ vàphân tích qua các biểu đồ khác nhau
+ Bước 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu
theo quy tắc Bắt đầu vẽ từ
“tia 12 giờ” và theo chiều
- Cách tính: Năm
1990 tổng diện tíchgieo trồng là 9040nghìn ha với cơ cấudiện tích là 100%
- Tính S gieo trồngcây lương thực (là x)
9040100%
Trang 376474,6 x 100 9040Các nhóm còn lạitương tự.
* Nhận xét: Sự thay
đổi quy mô diện tíchgieo trồng của cácnhóm cây
- Cây lương thực:Diện tích gieo trồngtăng từ 6474,6 (năm1990) lên 8320,3(2002) tăng 1845,7nghìn ha
+ Nhưng tỉ trọng:giảm từ 71,6%(1990) xuống 64,8%(2002)
- Cây công nghiệp: Sgieo trồng tăng1183nghìn ha và tỉ trọngcũng tăng từ 13,3%lên 18,2%
- Cây lương thựcthực phẩm, cây ănquả, cây khác: S gieotrồng tăng 807,7nghìn ha và tỉ trọngtăng từ 807,7 nghìn
ha và tỉ trọng tăng từ15,1% lên 16,9%
* Bài tập 2: Vẽ phân
tích biểu đồ đường
* Nhận xét và giải thích: Đàn gia cầm
và đàn lợn tăngnhanh nhất Đây lànguồn cung cấp thịtchủ yếu, do nhu cầu
về thịt trứng tăngnhanh
Do giải quyết tốtnguồn thức ăn chochăn nuôi
Trang 38- Hình thức chănnuôi đa dạng ở các
hộ gia đình
- Đàn bò tăng, đàntrâu không tăng: Chủyếu nhờ vào cơ giớitrong nông nghiệpnên nhu cầu sức kéocủa trâu, bò trongnông nghiệp đã giảmxuống Song đàn bò
đã được chú ý chănnuôi để cung cấpthịt, sữa
4 Củng cố:(4’)
- CH 1: Em hãy cho biết các thao tác để vẽ một biểu đồ?
- CH 2: Em hãy cho biết chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng trong thời gian từ
1990-2002 có vai trò như thế nào?
5 Dặn dò: (1’ )
- Các em về nhà hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài trước làm các câu hỏi in nghiêng
- Xem lại các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành nông nhiệp để áp dụngcho bài học sau
* Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
Trang 39I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nhằm củng cố lại kiến thức trong quá trình làm bài tập:
- Các cộng đồng các dân tộc VN
- Dân số và gia tăng dân số
- Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
- Lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống
- Sự phát triển nền kinh tế VN
2 Kĩ năng:
- Xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu %)
- Vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn, hình cột…
- Nhận xét và phân tích các bảng số liệu
II Đồ dùng dạy học:
- Com pa, thước kẻ, thước đo độ, máy tính bỏ túi.
- Phấn màu, bảng phụ
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
- CH 1: Em hãy cho biết các thao tác để vẽ một biểu đồ?
- CH 2: Em hãy cho biết chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng trong thời gian từ
1990-2002 có vai trò như thế nào?
3 Vào bài mới: (1’ )
Trong các tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu kĩ về các nội dung cơ bản phần dân cư
và kinh tế Vậy, để có thêm được kĩ năng vận dụng các nội dung đó nhằm lí giải những câuhỏi và bài tập sao cho phù hợp, tiết bài tập hôm nay chúng ta sẽ làm bài tập địa lí
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
3’
- Dựa vào bảng thống kê dưới
đây, hãy cho biết:
Em thuộc dân tộc nào? Dân
tộc em đứng thứ mấy về số
dân trong cộng đồng các dân
tộc VN? Địa bàn cư trú chủ
yếu của dân tộc em? Hãy kể
một số nét văn hóa của dân
tộc em?
- HS dựa vào bảng 1.1 (SGK)
- Em thuộc dân tộc kinh, dântộc em đứng thứ 1 về số dântrong cộng đồng các dân tộc
VN Địa bàn cư trú của em làđồng bằng, trung du, venbiển…
+ Một số nét văn hóa: sôngnước mịt vườn, làng nghề thủ
1.Bài tập 1: (câu 3 trang 6)
Tiết:…… Tuần:……
Ngày soạn:…………
Ngày dạy:………
LÀM BÀI TẬP ĐỊA LÍ
Trang 40+ Vẽ biểu đồ thể hiện sự gia
tăng dân số ở nước ta thời kì
1979-1999
- Quan sát bảng 3.2, nêu nhận
xét về sự phân bố dân cư và
sự thay đổi MĐDS ở các
vùng của nước ta?
- Dựa vào bảng số liệu dưới
đây, nêu nhận xét về sự thay
đổi trong sử dụng lao động
về cơ cấu thành phần kinh tế?
- Căn cứ vào bảng số liệu
dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột
thể hiện cơ cấu giá trị sản
xuất ngành chăn nuôi
- Căn cứ vào bảng 9.2, hãy vẽ
công, trồng lúa nước…
- HS dựa vào bảng 2.3 (SGK)
- Gọi 1 HS tính số liệu, vẽbiểu đồ và nhận xét thôngqua biểu đồ
- HS dựa vào bảng 3.2 nhậnxét
- Nhìn chung MĐDS giữacác vùng lãnh thổ phân bốkhông đều:
+ Các vùng có MĐDS đôngtập trung ở 2 đồng bằng lớn:
ĐBSH, ĐBSCL và vùngĐNB từ năm 1989-2003
+ Các vùng có MĐDS ít chủyếu ở miền núi và trung du
- HS dựa vào bảng 4.1(SGK): Cơ cấu sử dụng laođộng theo thành phần kinh tế(%)
- HS dựa vào bảng 6.1: Cơcấu GDP phân theo thànhphần kinh tế, năm 2002
- HS dựa vào bảng 8.4 vẽbiểu đồ cột và nhận xét giá trịsản xuất ngành chăn nuôi1990- 2002
- HS lên vẽ, các em ở dưới
2 Bài tập 2: (câu 3 trang 10)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số: tỉ suất sinh trừ
đi tỉ suất tử (từng năm, đơn
vị %)
- Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồthể hiện đường biểu diễnhoặc biểu đồ cột
3 Bài tập 3: (câu 3 trang 14)
- Nhìn chung MĐDS giữacác vùng lãnh thổ phân bốkhông đều:
+ Các vùng có MĐDSđông tập trung ở 2 đồngbằng lớn: ĐBSH, ĐBSCL
và vùng ĐNB từ năm1989-2003
+ Các vùng có MĐDS ítchủ yếu ở miền núi vàtrung du
4 Bài tập 4: (câu 3 trang 17)
5 Bài tập 5: (câu 2 trang 23)