1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo phân tích thiết kế hệ thống đề tài xây dựng hệ thống hộ nghèo điện tử

30 510 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo bài tập lớn học phần phân tích thiết kế hệ thống thông tin trường đại học Bách Khoa Hà Nội, Mã học phần IT3120. Đề tài phân tích thiết kế. HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỘ NGHÈO ĐIỆN TỬ. Thời gian upload: 16062017

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

**********************

BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỘ NGHÈO ĐIỆN

Nhóm 10

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC HÌNH 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 5

MỞ ĐẦU 6

PHẦN 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 7

1.2 Chuẩn nghèo ở Việt Nam 7

1.3 Nguyên nhân nghèo ở Việt Nam 9

1.3 Tỷ lệ hộ nghèo ở nước ta hiện nay 11

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13

2.1 Mô tả hệ thống 13

2.2 Phân tích 13

2.3 Thiết kế 14

2.3.1 Biểu đồ ca sử dụng (use case) 14

2.3.3 Đặc tả use case 17

2.3.4 Biểu đồ hoạt động 18

2.3.5 Biểu đồ tuần tự 22

2.3.6 Biểu đồ lớp 25

3 KẾT LUẬN 27

3.2 Hạn chế của bài làm 27

3.3 Hướng phát triển của đề tài 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌN

Hình ảnh 1: Quy trình xác nhận hộ nghèo 8

Hình ảnh 2: Use case tổng quan 14

Hình ảnh 3: Use case cấp xã 15

Hình ảnh 4: Use case cấp huyện và cấp tỉnh 15

Hình ảnh 5: Use case người dân 16

Hình ảnh 6: Đăng nhập hệ thống 17

Hình ảnh 7: Hoạt động khởi tạo thông tin hộ nghèo và xử lý thông tin từ cấp dưới .18

Hình ảnh 8: Chức năng quản lý tài khoản 19

Hình ảnh 9: Chức năng quản lý tiêu chí 20

Hình ảnh 10 Biểu đồ tuần tự quá trình đăng nhập 21

Hình ảnh 11 Biểu đồ trình tự quá trình khởi tạp thông tin hộ nghèo 22

Hình ảnh 12 Biểu đồ trình tự duyệt đề suất hộ nghèo từ cấp dưới 23

Hình ảnh 13 Biểu đồ trình tự in phiếu hộ nghèo 24

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Ý nghĩa

Trang 6

MỞ ĐẦU

Ngày nay, trong khi nền văn minh đã đạt được những thành tựu hiển nhiên về tiến

bộ khoa học kĩ thuật–công nghệ, làm tăng đáng kể của cải vật chất xã hội, tăngthêm vượt bậc sự giàu có cho con người, thì vẫn còn đó là sự nghèo đói

Ở Việt Nam, tình trạng nghèo đói vẫn đang còn phổ biến ở khác các tỉnh thành phốtrên cả nước Do đó cần phải có chính sách, biện pháp quản lý các đối tượng này

để hỗ trợ họ vượt qua tình cảnh khó khăn Cùng với việc củng cố kiến thức đãđược học ở trường, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Quản lý hộ nghèo điện tử”

Báo cáo gồm 3 phần là Tổng quan đề tài, phân tích và thiết kế hệ thống và kết luận.

Chúng em xin cám ơn thầy giáo TS Phạm Văn Hải đã giúp đỡ chúng em hoànthành đề tài này Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành đề tài nhưng do chưa

có nhiều kinh nghiệm trong việc nghiên cứu, trình bày nên không tránh khỏi nhữngsai sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến nhận xét của thầy để hoành tốthơn

Chúng em xin chân thành cám ơn!

Trang 7

PHẦN 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 Giới thiệu đề tài

Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với cáctiêu chuẩn tối thiểu nhất định Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyênnhân dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian Tổchức Y tế Thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập Theo đó một người lànghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầungười hàng năm (Per Capita Incomme, PCI) của quốc gia

Báo cáo “Phát triển con người” năm 1997, UNDP đã đề cập đến khái niệmnghèo đói về năng lực khi đề cập đến các yếu tố nguồn lực của cá nhân hoặccủa hộ gia đình (bao gồm cả nguồn lực vật chất: tài chính, các công cụ phục vụsản xuất và phi vật chất: các quan hệ xã hội/vốn xã hội, vốn con người,…).Theo quan niệm này, một cá nhân hay một hộ gia đình được xác định là nghèokhi họ thiếu các cơ hội tiếp cận các nguồn lực đảm bảo cho cá nhân hoặc hộgia đình có được một cuộc sống cơ bản nhất “có thể chấp nhận được”

1.2 Chuẩn nghèo ở Việt Nam

Chuẩn nghèo Việt Nam là một tiêu chuẩn để đo lường mức độ nghèo của các

hộ dân tại Việt Nam Chuẩn này khác với chuẩn nghèo bình quân trên thế giới.Cho đến năm 2009, theo chuẩn nghèo trên, cả nước Việt Nam hiện có khoảng

2 triệu hộ nghèo, đạt tỷ lệ 11% dân số Tuy nhiên, trên diễn đàn Quốc hội ViệtNam, rất nhiều đại biểu cho rằng tỷ lệ hộ nghèo giảm không phản ánh thựcchất vì số người nghèo trong xã hội không giảm, thậm chí còn tăng do tác độngcủa lạm phát (khoảng 40% kể từ khi ban hành chuẩn nghèo đến nay) và do làsuy giảm kinh tế Theo chuẩn trên, nhiều hộ nghèo thoát nghèo nhưng vẫnkhông đủ sống và do đời sống khó khăn nên rất nhiều người muốn còn đượcthuộc diện nghèo mãi để còn nhận các khoản hỗ trợ như như vay vốn ưuđãi, bảo hiểm y tế Phó thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng cho rằng không thể duy

Trang 8

trì chuẩn nghèo 200.000-260.000 đồng như hiện nay mà cần rà sát và ban hànhchuẩn nghèo mới cho năm 2011 Kết quả rà soát nghèo mới nhât (năm 2013),

tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 là 7,8% (giảm 1,8% so với cuối năm 2012), tỷ lệ hộcận nghèo 6,32% (giảm 0,25% so với cuối năm 2012)

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụngcho giai đoạn 2016-2020 Chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng; khu vực thành thị 900.000 đồng/người/tháng Chuẩn cận nghèokhu vực nông thôn là 1.000.000 đồng/người/tháng; khu vực thành thị1.300.000 đồng/người/tháng Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội

cơ bản, bao gồm 5 dịch vụ: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thôngtin Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số:Tiếp cận các dịch vụ y tế; BHYT; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng

đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người;nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông;tài sản phục vụ tiếp cận thông tin Quyết định cũng ghi rõ chuẩn hộ nghèo, hộcận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 Hộnghèo khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Thu nhậpbình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; thu nhập bình quânđầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 3 chỉ số

đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

Như vậy, để xác định được đối tượng nghèo (hộ nghèo) cần xác định được haitiêu chí là mức thu nhập bình quân đầu người/tháng và mức độ thiếu hụt tiếpcận các dịch vụ xã hội cơ bản Ngoài hai tiêu chí được nêu ở trên thì một đốitượng nghèo còn có các thông tiên cơ bản khác như tên, tuổi, địa chỉ, quêquán, các thành viên trong gia đình, …

Quá trình xác nhận để các hộ gia đình được xác nhận là hộ nghèo:

Trang 9

Hình ảnh 1: Quy trình xác nhận hộ nghèo

1.3 Nguyên nhân nghèo ở Việt Nam

Có nhiều quan điểm về nguyên nhân gây ra nghèo đói ở Việt Nam nhưng nóichung nghèo đói ở Việt Nam có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nhưsau[1]:

- Nguyên nhân lịch sử, khách quan:

 Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc chiếntranh lâu dài và gian khổ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá, ruộng đồng bị bỏ hoang,bom mìn, nguồn nhân lực chính của các hộ gia đình bị sút giảm do mất máttrong chiến tranh, thương tật, hoặc phải xa gia đình để tham gia chiến tranh,học tập cải tạo trong một thời gian dài.[1]

 Chính sách nhà nước thất bại: sau khi thống nhất đất nước việc áp dụngchính sách tập thể hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp và chínhsách giá - lương - tiền đã đem lại kết quả xấu cho nền kinh tế vốn đã ốm yếucủa Việt Nam, làm suy kiệt toàn bộ nguồn lực của đất nước và hộ gia đình ởnông thôn cũng như thành thị, lạm phát tăng cao có lúc lên đến 700% năm.[1]

Trang 10

 Hình thức sở hữu: việc áp dụng chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu nhà nước vàtập thể của các tư liệu sản xuất chủ yếu trong một thời gian dài đã làm thuichột động lực sản xuất.[1]

 Việc huy động nguồn lực nông dân quá mức, ngăn sông cấm chợ đã làm cắtrời sản xuất với thị trường, sản xuất nông nghiệp đơn điệu, công nghiệpthiếu hiệu quả, thương nghiệp tư nhân lụi tàn, thương nghiệp quốc doanhthiếu hàng hàng hóa làm thu nhập đa số bộ phận giảm sút trong khi dân sốtăng cao.[1]

 Lao động dư thừa ở nông thôn không được khuyến khích ra thành thị laođộng, không được đào tạo để chuyển sang khu vực công nghiệp, chính sáchquản lý bằng hộ khẩu đã dùng biện pháp hành chính để ngăn cản nông dân

di cư, nhập cư vào thành phố.[1]

 Thất nghiệp tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ đổi mới do nguồnvốn đầu tư thấp và thiếu hiệu quả vào các công trình thâm dụng vốn của Nhànước.[1]

- Nguyên nhân chủ quan: Sau 20 năm đổi mới đến năm 2005 kinh tế đã đạt đượcmột số thành tựu nhưng số lượng người nghèo vẫn còn đông, có thể lên đến26% (4,6 triệu hộ) do các nguyên nhân khác như sau[1]:

 Sai lệch thống kê: Do điều chỉnh chuẩn nghèo của Chính phủ lên cho gầnvới chuẩn nghèo của thế giới (1USD/ngày) cho các nước đang phát triển làm

tỷ lệ nghèo tăng lên.[1]

 Việt Nam là nước nông nghiệp đến năm 2004 vẫn còn 74,1% dân sống ởnông thôn trong khi tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp trong tổng sản phẩmquốc gia thấp Hệ số Gini là 0,42 và hệ số chênh lệch là 8,1 nên bất bìnhđẳng cao trong khi thu nhập bình quân trên đầu người còn thấp.[1]

 Người dân còn chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống, sản xuất vẫn chưa có cácthiết chế phòng ngừa hữu hiệu, dễ tái nghèo trở lại như: thiên tai, dịch bệnh,sâu hại, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, thất nghiệp, rủi ro về giá sảnphẩm đầu vào và đầu ra do biến động của thị trường thế giới và khu vực nhưkhủng hoảng về dầu mỏ làm tăng giá đầu vào, rủi ro về chính sách thay đổikhông lường trước được, rủi ro do hệ thống hành chính kém minh bạch,quan liêu, tham nhũng.[1]

 Nền kinh tế phát triển không bền vững, tăng trưởng tuy khá nhưng chủ yếu

là do nguồn vốn đầu tư trực tiếp, vốn ODA, kiều hối, thu nhập từ dầu mỏtrong khi nguồn vốn đầu tư trong nước còn thấp Tín dụng chưa thay đổi kịpthời, vẫn còn ưu tiên cho vay các doanh nghiệp nhà nước có hiệu quả thấp,không thế chấp, môi trường sớm bị hủy hoại, đầu tư vào con người ở mứccao nhưng hiệu quả còn hạn chế, số lượng lao động được đào tạo đáp ứng

Trang 11

nhu cầu thị trường còn thấp, nông dân khó tiếp cận tín dụng ngân hàng nhànước.[1]

 Ở Việt Nam, sự nghèo đói và HIV/AIDS tiếp tục phá hủy từng kết cấu củatuổi thơ Các em không được thừa hưởng quyền có một tuổi thơ đượcthương yêu, chăm sóc và bảo vệ trong mái ấm gia đình hoặc được khích lệphát triển hết khả năng của mình Khi trưởng thành và trở thành cha mẹ, đếnlượt con cái các em có nguy cơ bị tước đoạt các quyền đó vì các hiểm họađối với tuổi thơ lặp lại từ thế hệ này sang thế hệ khác.[1]

 Sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền, thành thị và nông thôn, giữa các dântộc cao.[1]

 Môi trường sớm bị hủy hoại trong khi đa số người nghèo lại sống nhờ vàonông nghiệp.[1]

 Hiệu năng quản lý chính phủ thấp.[1]

 Đặc điểm cố hữu của người Việt: Lười nhác, bê tha, ăn xổi, trông chờ, tưduy nông nghiệp lạc hậu, hạn hẹp, tầm nhìn ngắn, suy nghĩ phó thác, cầumay, tỵ nạnh, thờ ơ, làm việc thiếu hiệu quả, năng suất lao động thấp, quản

lý kém, không có tư duy kinh doanh, bạc nhược, thiếu ý chí vươn lên, thiếu

tự tin, thiếu bản lĩnh làm giàu, ham mê cờ bạc, rượu chè, say xỉn và các thúvui khác [1]

1.3 Tỷ lệ hộ nghèo ở nước ta hiện nay

Trong những năm qua, Việt Nam được thế giới chú ý bởi những thành tựu trongcông tác xóa đói, giảm nghèo và nâng cao mức sống của người dân Chương trìnhquốc gia về xóa đói giảm nghèo và việc làm là hoàn thành việc phát triển kết cấu

hạ tầng cho các xã nghèo vào năm 2010; nâng cao mức thu nhập và mức sống củangười nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 10%-11% vào năm 2010, góp phầnđạt được mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ Theo tổng kết của Chương trình Pháttriển Liên Hiệp quốc (UNDP), trong điều kiện kinh tế - xã hội của mình, so với cácnước có cùng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Việt Nam đã sử dụng những nguồnlực có được một cách hiệu quả vào công tác nâng cao mức sống người dân, trình

độ dân trí, tuổi thọ,…Tuy vậy, bên cạnh đó, công tác xóa đói, giảm nghèo vẫn cònnhiều bất cập làm ảnh hưởng không nhỏ tới mục tiêu công bằng xã hội trong tiếntrình phát triển bền vững của Việt Nam Trong bản báo cáo, “Chính sách và tăngtrưởng vì người nghèo”, UNDP khẳng định quan điểm: Theo đuổi tăng trưởng phải

đi kèm với nỗ lực tăng trưởng vì người nghèo thông qua việc tái phân bổ tài sản vàthu nhập trong nền kinh tế UNDP cũng cảnh báo, sự gia tăng bất bình đẳng ở Việt

Trang 12

Nam là trở ngại lớn nhất cho tiến trình xóa đói giảm nghèo và có lẽ cũng kìm hãm

sự ổn định chính trị và xã hội.[2]

Năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo của cả nước là 14,2% Các năm sau đó, tỷ lệ này đềugiảm dần: năm 2011 giảm còn 11,76%; năm 2012 giảm còn 9,6%; năm 2013 giảmcòn 7,8%; năm 2014 giảm còn 5,97% Năm 2015, ước tỷ lệ hộ nghèo cả nước còndưới 5% theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015.[3]

Đó là một trong những kết quả đạt được của Chương trình Mục tiêu quốc gia giảmnghèo bền vững vừa được nêu ra tại Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện cácChương trình Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015 và định hướng xây dựng cácchương trình Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.[3]

Cũng theo Báo cáo này, tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo đã giảm từ 50,97% cuốinăm 2011 xuống còn 38,2% cuối năm 2013; 32,59% cuối năm 2014; bình quângiảm trên 5%/năm Như vậy, bình quân tỷ lệ hộ nghèo chung cả nước giảm2%/năm, tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm bình quân trên 5%/năm, đạt mụctiêu kế hoạch đề ra theo Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 về địnhhướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 - 2020 và Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 phê duyệt chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bềnvững giai đoạn 2012 - 2015.[3]

Trang 13

CHƯƠNG 2 CHUẨN TRAO ĐỔI THÔNG TIN SỐ

2.1 Khái niệm

Chuẩn trao đổi thông tin số hay còn được gọi là chuẩn Trao đổi dữ liệu điện tử(Electronic Data Interchange – EDI)là sự truyền thông tin từ máy tính gửi đến máytính nhận bằng phương tiện điện tử, trong đó có sử dụng một số định dạng chuẩnnhất định nào đó Theo Luật thương mại quốc tế của Ủy ban Liên hợp quốc, việctrao đổi dữ liệu điện tử được định nghĩa như sau: "Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) làviệc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khácbằng phương tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận để cấutrúc thông tin".[4]

EDI là hình thức thương mại điện tử đầu tiên được sử dụng trong doanh nghiệp, và

đã tồn tại nhiều năm trước đây, trước khi chúng ta nói tới thuật ngữ thương mạiđiện tử Cho đến nay EDI vẫn là các giao dịch quan trọng bậc nhất trong thươngmại điện tử B2B (Business-to -Business) Các dữ liệu giao dịch trong giao dịchB2B bao gồm các thông tin được chứa đựng trong các hoá đơn, phiếu đặt hàng,yêu cầu báo giá, vận đơn và báo cáo nhận hàng Với EDI, các hóa đơn, đơn đặthàng, vận đơn, yêu cầu báo giá, báo cáo nhận hàng và các tài liệu kinh doanh điện

tử khác có thể được xử lý trực tiếp từ máy tính của các công ty phát hành để công

ty tiếp nhận, với khoản tiết kiệm lớn trong thời gian, chi phí và tránh được nhiềusai sót thường gặp của truyền thông truyền thống 'trên giấy' Các tiêu chuẩn EDIđang được phổ biến và ứng dụng trong doanh nghiệp như các tiêu chuẩn của Liênhợp quốc hoặc tiêu chuẩn quốc tế: ANSI ASC X12, EDIFACT (hay UN/EDIFACT), XML, TXT

2.2 Nguyên lý hoạt động

Để ứng dụng quy trình EDI thì giữa các doanh nghiệp đối tác, phòng ban với nhauthì cần phải yêu cầu những bên tham gia cần phải tích hợp hệ thống EDI Các bênđối tác tham gia sẽ gửi và nhận dữ liệu điện tử dưới dạng chuẩn EDI Và hiện naythông thường sử dụng dạng chuẩn là UN/EDIFACT.[4]

Trang 14

Bên gửi chuẩn bị tài liệu điện tử để gửi đi: Những dữ liệu điện tử của bên gửi sẽđược mã hóa dưới dạng chuẩn EDI dựa vào hệ thống phần mềm của họ trước khigửi đi để đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu khi truyền tải.[4]

Dịch dữ liệu để truyền tải: Từ bộ chuyển đổi của EDI, phong bì EDI cho dữ liệumodern cần truyền tải để chuẩn bị truyền dữ liệu thông qua các phương tiện điệntử.[4]

- Truyền tải dữ liệu[4]:

+ Cách 1: Truyền EDI thông qua môi trường mạng Internet côngcộng

+ Cách 2: Truyền EDI thông qua mạng giá trị gia tăng – mạng VAN.Dịch dữ liệu truyền tới: Tại đây với hệ thống phần mềm của mình, phía bên nhận

dữ liệu điện tử truyền tới sẽ tiến hành dịch các dữ liệu mà phía bên gửi gửi tớithông qua bộ hệ thống phần mềm của họ dựa theo các chuẩn EDI đã được quyđịnh.[4]

Xử lý dữ liệu điện tử nhận được: Dữ liệu sau khi được dịch sẽ được chuyển đến hệthống điện tử để xử lý.[4]

Khi hoạt động, EDI sẽ rút thông tin từ những hoạt động hay lưu trữ của công ty vàtruyền tải thông tin dưới dạng máy tính đọc được qua các thiết bị viễn thông hoặcqua đường dây điện thoại Ở phía bên nhận, dữ liệu có thể chuyển trực tiếp vào hệthống máy tính của đối tác (bên nhận) và được xử lý hoàn toàn tự động với các ứngdụng nội bộ tại đây

Trang 15

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 Mô tả hệ thống

 Hệ thống hộ nghèo điện tử khi được triển khai sẽ giúp cho các cấp quản lý

từ trung ương đến địa phương, nắm được thông tin hỗ trợ cho việc quản lý.Người dân nắm được thông tin tình hình trong địa bàn mình cư trú, biếtđược chính sách của Đảng và Nhà nước, các phương án từ địa phương

 Mục tiêu của hệ thống:

o Thông tin hệ nghèo được cập nhật chi tiết và chính xác

o Giảm thời gian và công sức cho các cấp quản lý

o Phân quyền xử lý công việc rõ ràng

o Thông tin được công khai, minh bạch hệ thống quản lý

 Giao diện hệ thống:

o Hệ thống triển khai trên nền tảng web.

3.2 Phân tích

Hệ thống được sử dụng bởi 5 tác nhân:

o Quản lý cấp trung ương

o Quản lý cấp tỉnh

o Quản lý cấp huyện

o Quản lý cấp xã

o Người dân

Đối với các cấp quản lý, sẽ có các chứng năng

o Đăng nhập (bắt buộc để thực hiện các chức năng khác)

o Thống kê, xuất báo cáo tình tình trong địa bàn trong các thời điểm

o Quản lý tài khoản của cấp quản lý dưới

o Thêm các chính sách, đề án, chương trình hỗ trợ người nghèo dành cho người dân trong địa bàn quản lý.

o Chức năng dành riêng cho cấp TW: thêm các tiêu chí xét chuẩn hộ nghèo

Ngày đăng: 16/06/2017, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w