giáo án toán học 6789 theo công văn 3280 về tinh giản nội dung và soạn theo 5 bước Phát triển năng lực. thầy cô nào cần giáo án thì liên hệ zalo 0977 331 816 nhé. Mình cung cấp các giáo án và sáng kiến kinh nghiệm khối trung học cơ sở
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn :
Ngày dạy :
Chương I
I/MỤC TIÊU
Kiến thức
- HS nắm được định nghĩa và kí hiệu về căn bậc hai số học của một số không âm
- Biết được mối liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự trong tập
R và dùng quan hệ này để so sánh các số
Kĩ năng
- Thành thạo tìm căn bậc hai của một số không âm bằng máy tính bỏ túi, trình bày khoa học chính xác
Thái độ : Học sinh tích cực, chủ động
* Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực kiến thức và kĩ năng toán học;- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề;
- Năng lực tư duy; - Năng lực giao tiếp (qua nói hoặc viết);- Năng lực mô hình hóa toán;- Năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán
-Phẩm chất tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
II/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: phiếu học tập, máy tính bỏ túi
- HS: Máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
-Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề; gợi mở - vấn đáp; hợp tác
nhóm nhỏ; luyện tập và thực hành; trực quan
-Kỹ thuật đặt câu hỏi; học tập hợp tác; lắng nghe và phản hồi tích cực
IV/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*) GV: Giới thiệu chương trình đại số 9 gồm 4 chương
+) Chương I : Căn bậc hai Căn bậc ba
+) Chương II : Hàm số bậc nhất
+) Chương III: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
+) Chương IV: Hàm số
2
ax
y =
(a≠0
) – Phương trình bậc hai một ẩn
*) GV: Nêu yêu cầu về cách sử dụng Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập
Trang 2và phương pháp học tập bộ môn và nội dung chương I (học sinh cần nắm được định nghĩa căn bậc hai, kí hiệu căn bậc hai số học, điều kiện tồn tại của căn bậc hai, các tính chất, quy tắc tính và các phép biến đổi trên các căn bậc hai Hiểu định nghĩa căn bậc ba, biết sử dụng bảng căn bậc hai và biết khai phương bằng máy tính bỏ túi)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Căn bậc hai số học : (16 phút)
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề; gợi mở - vấn đáp; hợp tác nhóm nhỏ
- Kỹ thuật: đặt câu hỏi; học tập hợp tác; lắng nghe và phản hồi tích cực
- Năng lực: tư duy; tính toán; giao tiếp; sáng tạo, hợp tác; tự học
- Phẩm chất : tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó
- Hãy nêu định nghĩa căn bậc hai
của một số không âm ?
- HS(cá nhân): x= a ⇔ x2 =a
- Số dương a có mấy CBH ? Cho
VD viết dưới dạng kí hiệu ?
- HS nêu ví dụ minh hoạ
- GV cho HS thảo luận nhóm ?1 /
Sgk
- Tại sao CBH của 9 lại là 3 và - 3 ?
- HS trả lời miệng
- GV nêu định nghĩa CBH số học
(Sgk/4)
- Hai HS đọc lại định nghĩa (GV
khắc sâu tính chất 2 chiều của đ/n và
lưu ý CBH số học chính là CBH
dương của số a≥0
)
- GV cho HS thảo luận nhóm ?2
Sgk và yêu cầu HS đọc giải mẫu
Nhắc lại: ở lớp 7 ta đã biết +) x= a (a≥0
) ⇔ x2 =a
+) Số a > 0 có hai căn bậc hai là a và − a +) Số 0 có : 0 =0
Ví dụ: Số 4 có hai CBH là :
2
4 =
và − 4 = −2
?1 Tìm căn bậc hai (CBH) của các số sau :
a, 9 =3 và − 9 =−3
b, CBH của 9
4 là: 3
2
và - 3
2
c) CBH của 0,25 là 0,5 và -0,5
d, CBH của 2 là: 2 và - 2
Định nghĩa: (Sgk/4)
a
=
=
≥
a a x
x
2 2
0
(a ≥0
)
?2 Tìm CBH số học của các số sau:
Trang 3(Sgk-5) và trình bày bảng các phần
còn lại
- GV: Giới thiệu phép khai phương
- Phép khai phương là phép toán
ngược của phép toán nào ?
- Phép toán bình phương là phép
toán ngược của phép toán nào ?
- HS trả lời miệng
- GV yêu cầu HS làm ?3 (Sgk- 5)
- Hs hoạt động cá nhân
- Qua định nghĩa về CBH số học của
các số dương ta có thể tìm CBH của
các số dương bằng cách tìm CBH số
học và lấy thêm dấu (-) để được số
đối
- GV treo bảng phụ ghi nội dung bài
tập và phát phiếu học tập cho h/s
thảo luận nhóm và trả lời miệng (5
phút)
- Qua bài 6 này GV khắc sâu lại
định nghĩa CBH và CBH số học
a, 47 =7 vì: 7≥0
và 72 = 49
b, 64 =8 vì: 8≥0
và 82 = 64
d, 1,21= 1,1 vì: 1,1≥0
và (1,1)2 = 1,21
?3 Tìm CBH của các số sau:
- CBH của 64 là 8 và - 8
- CBH của 81 là 9 và - 9
- CBH của 1,21 là 1,1 và -1,1
* Bài 6: (SBT/4) (5 phút) Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
a, CBH của 0,36 là - 0,6
b, CBH của 0,36 là 0,6 và - 0,6
c, 0 , 36 =
0,6
d, 0 , 36 = ±
0,6
e, CBH của 0,36 là 0,6
2 So sánh các căn bậc hai số học : ( 15 phút)
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề; gợi mở - vấn đáp; hợp tác nhóm nhỏ; luyện tập và thực hành
-Kỹ thuật: đặt câu hỏi; học tập hợp tác; lắng nghe và phản hồi tích cực
- Năng lực: tư duy; tính toán; giao tiếp; sáng tạo, hợp tác; tự học
- Phẩm chất : tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó
Trang 4+) GV ĐVĐ: cho 2 số a và b không
âm So sánh:
- Nếu a < b thì a và b ntn ?
- HS: Nếu a < b thì a < b
- Vậy: Nếu a < b thì a và b ntn?
+) GV Khắc sâu nội dung định lí
(Sgk-5)
- HS đọc ví dụ 2 (Sgk - 6)và lời giải
– GV yêu cầu HS làm ?4 (Sgk- 6)
+) GV cho HS hoạt động nhóm và
kiểm tra bài làm của các nhóm
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
lời giải
+) GV giới thiệu nội dung ví dụ 3
- HS đọc và trả lời các câu hỏi của GV
(Giải thích tại sao ?)
+) GV lưu ý cách làm dạng bài tập
này
+) HS hoạt động cá nhân làm ?5
Định lí: (Sgk-5)
Với 2 số a và b không âm ta có:
a < b ⇔ a
< b
Ví dụ 2: So sánh
a, 1 và 2
Vì 1 < 2 ⇒ 1
< 2 vậy 1 < 2
b, 2 và 5
Vì 4 < 5 ⇒ 4
< 5 vậy 2 < 5 ?4 So sánh : a, 4 và 15
Vì :16 >15 ⇒ 16 > 15 ⇒
4 > 15
b, 11 và 3 Vì: 11> 9 ⇒ 11
> 9 ⇒ 11
> 3
Ví dụ 3: Tìm x không âm biết:
a, x > 2
Vì 2 = 4 nên x > 2 ⇒ x
> 4
Vì x ≥0
nên x > 4 ⇔
x > 4 Vậy x > 4
b, x<1
Vì 1 = 1 nên x <1 ⇒ x
< 1
Vì x ≥0
nên x < 1 ⇔
x <1 Vậy 0≤
x <1
?5 Tìm số x không âm, biết :
Trang 5a) KQ: x > 1 b) x< 3
Vì 3 = 9 nên x <3 ⇒ x
< 9
Vì x ≥0
nên x < 9 ⇔
x < 9 Vậy 0≤
x < 9
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Bảng phụ ghi đề bài
- HS trả lời miệng
- GV Lưu ý điều kiện a ≥0
- GV: Hướng dẫn HS sử dụng máy
tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng
nghiệm của phương trình :
x2 = 2 ⇒
x = 2 ⇒
x ≈±
1,414
- GV khắc sâu các kiến thức đã vận dụng
và cách làm các dạng bài tập trên
*) Bài tập: Trong các số sau, số nào có
căn bậc hai ? 3; 1,5; 0; -16; 4
1
; 7;
0,49; - 4
25
- Các số có căn bậc hai là:
3; 1,5; 0; 4
1
; 7; 0,49
D&E HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Nắm vững định nghĩa CBH số học, định lí về so sánh các căn bậc hai số
học và áp dụng vào làm bài tập
- Học thuộc, hiểu và viết được công thức định nghĩa; định lí CBH số
học
- Làm bài 1; 2; 4 (Sgk/6+7) - Bài 1; 4; 7 (SBT/3+4)
- Ôn tập về định lí Pytago và qui tắc giá trị tuyệt đối ở lớp 7
Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 2
CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC A 2 = A
I/MỤC TIÊU
Kiến thức
- HS biết được cách tìm điều kiện để xác định (đ/k có nghĩa ) của A
Trang 6- Biết cách chứng minh định lí a2 = a
và biết vận dụng hằng đẳng thức
A
A2 =
để rút gọn biểu thức
Kĩ năng
- Biết cách áp dụng định lí linh hoạt và chính xác.
- Có kĩ năng thực hiện phép toán khi A là biểu thức bậc nhất đơn giản; phân thức
đơn giản
Thái độ : Học sinh tích cực, chủ động
* Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực kiến thức và kĩ năng toán học;- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề;
- Năng lực tư duy; - Năng lực giao tiếp; Năng lực mô hình hóa toán;- Năng lực
sử dụng các công cụ, phương tiện học toán
+ Phẩm chất tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó;
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Giáo án, SGK, SBT
- HS: Chuẩn bị bài cũ đầy đủ
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
-Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề; gợi mở - vấn đáp; hợp tác
nhóm nhỏ; luyện tập và thực hành; trực quan
-Kỹ thuật đặt câu hỏi; học tập hợp tác; lắng nghe và phản hồi tích cực
IV/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
?Phát biểu định nghĩa căn bậc hai số học
Tìm các căn bậc hai của các số sau: 169 ;
225
So sánh 7 và 47
HS Thảo luận nhóm trả lời
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Căn thức bậc hai : (12 phút)
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề; gợi mở - vấn đáp; hợp tác nhóm nhỏ
- Kỹ thuật: đặt câu hỏi; học tập hợp tác; lắng nghe và phản hồi tích cực
- Năng lực: tư duy; tính toán; giao tiếp; sáng tạo, hợp tác; tự học
- Phẩm chất : tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó
+) GV ghi ?1 và yêu cầu h/s đọc
- HS trả lời miệng: Trong ∆
ABC vuông tại
Trang 7- Tại sao AB =
2
25 x−
cm ?
HS thảo luận nhóm trả lời
+) GV giới thiệu k/n căn thức bậc hai
và khắc sâu khái niệm qua ?1
+) GV lưu ý khái niệm căn thức bậc hai
và căn bậc hai của một số a≥0
-Vậy A xác định (có nghĩa) khi nào ?
+) GV khắc sâu điều kiện có nghĩa của
căn thức bậc hai và CBH của một số a
0
≥
+) A không xác định (không có
nghĩa) khi nào?
- Đọc ví dụ 1 (Sgk-8) ?
- Nếu x = -3 thì giá trị biểu thức 3x
= ?
- Nếu x = 27 thì giá trị biểu thức 3x
= ?
- Qua đó GV khắc sâu lại đ/k có nghĩa
của A để h/s ghi nhớ
+ GV hướng dẫn HS cách tìm đ/k xác
định của A và cách giải BPT: ax + b
> 0 trong các trường hợp :a > 0 (a < 0)
B Có BC2 = AB2 + AC2
⇒
AB =
2 2
5 −x ⇒
AB =
2
25 x−
(cm)
?1 Hình chữ nhật ABCD có:
AC = 5cm; BC = x (cm)
⇒
AB =
2
25 x−
cm Người ta gọi
2
25 x−
là căn thức bậc hai của 25 - x2, còn 25 - x2 là biểu thức dưới dấu căn (Biểu thức lấy căn)
-HS: A xác định(có nghĩa) khiA≥0
- Hai HS đọc tổng quát (Sgk/8)
Tổng quát:
- Với A là biểu thức đại số ⇒ A
gọi là căn thức bậc hai của A
A
xác định(có nghĩa) khi A
Ví dụ 1: 3x xác định khi 3x ≥0
⇒
x ≥0
?2 Với giá trị nào của x thì 5−2xxác định?
+) 5−2x xác định khi 5 - 2x ≥0
⇔
-2x ≥
-5 ⇔
x 2
5
≤
Vậy với x 2
5
≤
thì 5−2xxác định
Trang 8- Yêu cầu hs làm ?2 Sgk
2 Hằng đẳng thức
2
: (18 phút)
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề; gợi mở - vấn đáp; hợp tác nhóm nhỏ
- Kỹ thuật: đặt câu hỏi; học tập hợp tác; lắng nghe và phản hồi tích cực
- Năng lực: tư duy; tính toán; giao tiếp; sáng tạo, hợp tác
- Phẩm chất : tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó
+GV treo bảng phụ và phát phiếu học
tập ghi ?3 (Sgk- 9)
- Hai HS lên bảng điền vào ô trống; các
nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Nhóm 1: Hai cột đầu tiên
- Nhóm 2: Ba cột sau cùng
- Nhận xét bài làm của bạn và của các
nhóm ?
-Nhận xét gì về quan hệ giữa a và
2
a
? +) a ≥0
thì
2
a
= a +) a ≤0
thì
2
a
= - a
- Với mọi số a ta có
2
a
= ? ( a ) +) GV ĐVĐ ⇒
định lí (Sgk - 9)
- Cho HS đọc định lí (Sgk - 9)
- Để C/M:
2
a
= a ta cần chứng minh điều gì ?
HS:
2
a
= a ⇔
=
≥ 2 2
0
a a a
?3 Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng
2
Định lí: (Sgk / 9)
Với mọi số a, ta có
2
* Chứng minh: ( Sgk - 9)
- Nếu a ≥
0 thì a = a ⇒ ( )2
a
= a2
- Nếu a< 0 thì a = - a⇒( )2
a
=(-a)2 = a2
Do đó ( )2
a
= a2 với mọi a, hay
2
a
= |a|
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 9- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2; 3 (Sgk - 9)
và bài giải
HS làm bài vào vở
Hai HS lên bảng làm bài
- GV cho HS làm bài 7 (Sgk-10)
- GV nêu chú ý
+)
2
A
= A nếu A (≥0
)
+)
2
A
= - A nếu A (<0)
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm ví
dụ 4 (Sgk-10), sau 2 phút đại diện 2 nhóm
lên trình bày bảng
- Tại sao x−2 = x−2
?
- Tại sao
3
a
= - a3 ?
- GV khắc sâu lại cách làm; lưu ý cách
chia các trường hợp
Ví dụ 2: Tính
a,
2 12 = 12 = 12 b, ( )− 7 2
=−7
= 7
Ví dụ 3: Rút gọn
a, ( )2
1
2 −
=
1
2 −
= 2−1
(vì 2 >1
) Vậy ( )2
1
2 −
= 2−1
b, ( )2
5
2 −
= 2− 5 = 5−2 (vì 2 < 5) Vậy ( )2
5
2 −
= 5−2
* Chú ý: (Sgk-10)
+)
2
A
= A nếu A ≥0
+)
2
A
= - A nếu A < 0
Ví dụ 4: Rút gọn
a, ( )2
2
−
x
với x ≥
2 b,
6
a
với a < 0 Giải:
a, ( )2
2
−
x
= x−2 = x−2
vì x ≥
2 Vậy (x− 2)2
= x - 2 với x ≥
2
b,
6
a
= ( )3 2
a
=
3
a
= - a3 vì a < 0 Vậy
6
a
= - a3 với a < 0
Trang 10- GV nêu các câu hỏi
+) A xác định (có nghĩa) khi nào ?
+)
2
A
= ? khi A ≥0
; khi A < 0
- Chia nhóm nửa lớp làm phần a, c;
nửa lớp còn lại làm phần b, d bài 9 (Sgk
-11)
- GV kiểm tra bài làm của các nhóm và
nhận xét, đánh giá kết quả bài làm của
h/s
*) Bài tập 9
- Kết quả:
a) x = ±7
b) x = ±8
c) Đưa về 2x =6
=> x = ±3
d) Tương tự x = ±4
D&E HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Học thuộc định nghĩa CBH số học; điều kiện để A có nghĩa; hằng đẳng thức
A
A2 =
- Hiểu được cách chứng minh định lí: Với ∀a ∈R ta có
2
a
= a
- Bài tập về nhà: Làm bài 7; 8; 10; 11; 12; 13 (Sgk-10)
Ôn tập lại các HĐT đáng nhớ và cách biểu diễn nghiệm của BPT trên trục
số
Duyệt ngày tháng năm 20
Ngày soạn :