1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án GDCD 6 theo 5 bước phát triển năng lực HS

30 314 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 887 KB
File đính kèm giáo án GDCD 6 theo 5 hoạt động.rar (500 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.. - Con người có sức khoẻ thì mới tham gia tốtcác hoạt động học tập, lao động… - Tự chăm sóc, rèn

Trang 1

- Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.

- Nêu được cách tự chăm sóc rèn luyện thân thể của bản thân

2 Kỹ năng:

- Biết nhận xét, đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và của ngườikhác

- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

- Biết đặt ra kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể bản thân và thực hiện theo kế hoạchđó

3 Thái độ: Có ý thức tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, giữ sức khoẻ cho bản thân.

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

- Gv vào bài: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng "

Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằngcách nào? Cô và các em vào bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)

- Gọi HS đọc truyện SGK

? So với các bạn trong lớp Minh là cậu bé

có đặc điểm gì?

? Minh có mong muốn nào ?

? Để đạt được điều đó, Minh làm gì ?

? Khi tập luyện, Minh gặp khó khăn gì?

Truyện đọc: Mùa hè kì diệu.

- Minh là học sinh thấp bé nhất trong lớp

- Muốn thân hình cao hơn

- Minh đi tập bơi

- Nhà xa bể bơi, nước vào mũi, mồm, tai

- Người đau ê ẩm

Trang 2

- HS thảo luận cặp đôi : Chỉ ra những

những biểu hiện cụ thể về vai trò của sức

khỏe đối với mỗi người ?

- HS trình bày – nhận xét, bổ sung.

- Gv chốt kiến thức.

* GV: “ Sức khoẻ là vàng”, sức khoẻ là

thứ chúng ta không thể bỏ tiền ra mua

được mà nó là kết quả của quá trình tự

rèn luyện, chăm sóc bản thân

? Qua truyện đọc, em hiểu thế nào là tự

chăm sóc, rèn luyện thân thể?

- HS trình bày – nhận xét, bổ sung.

- Gv chốt NDBH 1.

? Em hãy kể những câu chuyện về tấm

gương chăm sóc rèn luyện thân thể tốt mà

em biết? (kể tấm gương chăm chỉ luyện

tập TDTT: Bác Hồ, các vận động viên;

bệnh nhân ung thư

? Vì sao cần phải rèn luyện thân thể, chăm

sóc sức khỏe ?

? Tìm ca dao, tục ngữ đề cao việc chăm

sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể?

- Minh kiên trì luyện tập

- KQ: Minh có thân thể rắn chắc, dáng đi

nhanh nhẹn, cao hẳn lên

-> Minh tích cực chăm sóc, rèn luyện thân thể

để có sức khỏe tốt

- Muốn có sức khỏe cần chăm sóc, rèn luyện thân thể.

1 Khái niệm.

- Sức khỏe là vốn quý của con người

- Con người có sức khoẻ thì mới tham gia tốtcác hoạt động học tập, lao động…

- Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể :+ Giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ.+ Thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao để có sức khỏe tốt

+ Tích cực phòng và chữa bệnh

* NDBH 1(sgk/4)

- VD: Bác Hồ sau thời gian tù đày khổ cực Ra

tù Bác đã tập thể dục, leo núi… để rèn luyệnsức khỏe…

Để tự chăm sóc sức khoẻ bản thân, chúng ta cần :

-Thường xuyên tập thể dục thể thao ;

- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí ;

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân và nơi ở ;

- Có chế độ học tập, làm việc và nghỉ ngơi cân bằng, hợp lí ;

- Có lòng vị tha, nhân ái, khoan dung ;

- Sống trong sáng, lành mạnh; không hút thuốc lá, uống rượu, sử dụng ma tuý ; tránh xacác tệ nạn xã hội khác;

- Biết ứng phó tích cực khi căng thẳng…

Trang 3

? Những việc em chưa làm được để tự

chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể là

gì ? Cách khắc phục của em?

- Ăn uống chưa chú ý đến an toàn thực phẩm:

ăn ở quán trên vỉa hè…

- Chưa tập thể dục…

-> Cần chú ý rèn luyện thân thể

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)

-HS hoạt động cá nhân: Chọn nh÷ng

biÓu hiÖn biÕt tù ch¨m sãc

søc kháe ?

- HS trình bày, nhận xét, Gv chốt đáp án.

- HS thảo luận cặp đôi : Nêu tác hại của

việc nghiện thuốc lá, uống rượu bia?

tập và chăm sóc sức khoẻ đơn giản

-Gv hướng dẫn HS thực hiện:

+ Trước hết, giáo viên yêu cầu cả lớp trật tự, học sinh nhắm mắt lại, dừng mọi suy nghĩ và tập trung làm theo các hướng dẫn của giáo viên

+ Giáo viên (hoặc chủ tịch hội đồng tự quản) dùng ngôn ngữ biểu cảm của mình đọc:

“Em hãy ngồi thoải mái… và thư giãn… Khi em thư giãn, hãy thả lỏng cơ thể và hướng

sự tập trung vào đôi bàn chân của em… căng tất cả các cơ một lúc, sau đó thả lỏng… để chúng chùng xuống… Bây giờ, hãy ý thức về đôi chân, để chúng chùng xuống, căng các

cơ và tiếp tục thả lỏng Bây giờ đến bụng… căng cơ bụng một lúc và thả lỏng ra, giải toả căng thẳng… Hãy chú ý đến việc hít thở… thở chậm và sâu… thở sâu, để cho không khí thoát ra chậm rãi… Bây giờ, hãy căng các cơ ở lưng và đôi vai… sau đó thả lỏng chúng Hãy để cho đôi tay, bàn tay và cánh tay căng ra… sau đó thư giãn… Nhẹ nhàng chuyển động cổ sang một bên, sau đó là bên kia… thư giãn các cơ… Bây giờ, hãy căng các cơ mặt và hàm… rồi thư giãn mặt và hàm… để cho cảm giác khoẻ khoắn chảy suốt cơ thể… một lần nữa, hãy tập trung vào nhịp hít thở… hít vào không khí trong lành để trôi đi bất

cứ căng thẳng nào còn sót lại… Em sẽ thấy thư giãn trong trạng thái khoẻ khoắn và bình an.”

(Theo Bài tập thư giãn thể chất của Guillermo Simó Kadletz, Những giá trị sống cho tuổi

trẻ)

2 Lập kế hoạch luyện tập thể dục thể thao hằng ngày

-Học sinh xây dựng kế hoạch theo các yêu cầu sau :

+ Mục đích

+ Những bài tập luyện

+ Thời gian thực hiện hằng ngày

+ Tìm kiếm nguồn hỗ trợ cho kế hoạch của mình (có thể từ ông bà, bố mẹ, người thân…)-Đánh giá kết quả sau một tháng luyện tập và chia sẻ với bố mẹ, bạn bè, thầy cô

3 3/Thực hiện lời khuyên của Bộ y tế trong công tác Phòng chóng dịch covid 10:

- Thường xuyên rửa tay Dùng xà phòng và nước hoặc dung dịch rửa tay chứa cồn

- Giữ khoảng cách an toàn với những người đang ho hoặc hắt hơi

Trang 4

- Khi không thể giữ khoảng cách, hãy đeo khẩu trang.

- Không chạm vào mắt, mũi hoặc miệng

- Khi ho hoặc hắt hơi, hãy dùng khăn giấy hoặc gập khuỷu tay lại để che mũi và miệng

- Hãy ở nhà khi bạn cảm thấy không khỏe

- Hãy đi khám nếu bạn bị sốt, ho và khó thở

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút)

1/Học sinh sưu tầm những thông tin/bài viết/truyện kể về việc tự chăm sóc sức khoẻ và chia

sẻ với bạn trong nhóm, trong lớp

2/ Hoặc xây dựng thông điệp về chủ đề sức khoẻ (có thể dưới dạng văn bản viết hoặc tranh

vẽ, clip, ), sau đó giới thiệu và trưng bày thông điệp đã xây dựng trước lớp Bình chọnthông điệp hay nhất…

Lưu ý :

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các nhiệm vụ trong hoạt động để xác định những thuận lợi

và khó khăn khi thực hiện những nhiệm vụ này

- Khuyến khích học sinh về nhà với sự tư vấn của cha mẹ, người thân để thực hiện đầy đủcác nhiệm vụ

2/ Chuẩn bị bài 2: Siêng năng, kiên trì

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ”

- Tìm hiểu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì

- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về siêng năng, kiên trì

- Lựa chọn một tình huống trong bài tập a/sgk- 6 để sắm vai diễn

Trang 5

- Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì.

- Hiểu được ý nghĩa của siêng năng kiên trì

2 Kỹ năng:

- Tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về siêng năng, kiên trì trong họctập, lao động

- Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động sống hằng ngày

3 Thái độ: - Quý trọng những người siêng năng, kiên trì, không đồng tình với những biểu

hiện của sự lười biếng, hay nản lòng

4 Năng lực - phẩm chất.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp,năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

- Gv nêu vấn đề: Em hãy đọc bài thơ, kể câu chuyện nói về Siêng năng, kiên trì.

VD: Câu chuyện „ Rùa và thỏ“

- GV dẫn vào bài: Không có việc gì khó/ Chỉ sợ lòng không bền/ Đào núi và lấp biển/

Quyết chí ắt làm nên“ Đúng vậy, có chí, kiên trì sẽ giúp ta thành công trong cuộc sống Hiểu

về siêng năng, kiên trì - Cô và các em vào bài học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)

- GV gọi HS đọc truyện SGK

-HS thảo luận cặp đôi (3 phút)

1 Bác hồ nói được những thứ tiếng nước

- Bác Hồ biết các thứ tiếng Pháp Anh, ngaTrung Quốc, Nhật, Ý, …

- Khó khăn: Bác không được học ở trường, vừalàm việc vừa học, tuổi cao…

- Khắc phục: + Bác học thêm vào giờ nghỉ banđêm

+ Nhờ các thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ vàotay, sáng, chiều tự học…

=> Siêng năng, kiên trì.

- Tự học, siêng năng, kiên trì…

Trang 6

? Từ truyện đọc, em hiểu thế nào là siêng

năng? Thế nào là kiên trì? Cho ví dụ?

- VD: - Buổi lao động nhiều việc tưởng

không làm hết, nhưng các Bạn HS lớp 6

chăm chỉ làm và đã hoàn thành công việc

- Gặp bài văn khó, Hoa suy nghĩ và làm

xong mới thôi

- HS trình bày, nhận xét GV chốt NDBH

1/sgk - HS đọc nội dung bài học.

? Hành vi nào thể hiện tính siêng năng,

kiên trì? Vì sao?

1 Thành hay nghỉ học vì sợ cô giáo kiểm

tra bài cũ

2 Để học tốt tiếng Anh, Lan luôn tự học

qua In-tơ-nét, làm thêm bài tập

3 Chưa học bài mà Nam đã đi chơi

4 Nhà nghèo, An vừa học vừa đi làm

thêm lấy tiền nộp học phí

? Kể những danh nhân nhờ siêng năng,

kiên trì đã thành công trong sự nghiệp?

? Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ?

? Trái với kiên trì là gì? Cho ví dụ?

? Thái độ của em ntn trước những việc

làm siêng năng, kiên trì và không siêng

năng, kiên trì?

* Chơi trò chơi sắm vai:- Tình huống:

Thấy việc khó là Nam tránh không làm

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù cógặp khó khăn gian khổ

- Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

- Giữa chúng có mối quan hệ tương tác, hỗ trợcho nhau để dẫn đến thành công …

+ Trái với siêng năng là lười biếng, sống dựadẫm, ỉ lại, ăn bám

+ Trái với kiên trì là: nản lòng, chóng chán, bỏ

bê công việc

-> Ủng hộ, rèn luyện để trở thành người siêngnăng, kiên trì

- Nhắc nhở người thiếu siêng năng, kiên trì

- Nhắc nhở, khuyên để bạn hiểu ý nghĩa của laođộng… cần tích cực, chăm chỉ trong mọi côngviệc để rèn luyện mình

3 Ý nghĩa

- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành

Trang 7

ngôn… nói về siêng năng, kiên trì?

? Em hãy nêu cách rèn luyện để trở thành

người siêng năng, kiên trì?

công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

- Ví dụ: “ Sắt không dùng sẽ bị gỉ”

“ Mưa dầm thấm lâu”

“ Khổ luyện thành tài, miệt mài tất giỏi”

“ Có công mài sắt, có ngày nên kim”

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)

- HS đọc yêu cầu bài tập a: Tìm hành vi

biểu hiện tính siêng năng, kiên trì ?

- HS trình bày, nhận xét, Gv chốt đáp án.

- HS đọc yêu cầu bài tập b: ? Kể việc làm

thể hiện siêng năng, kiên trì của em?

- HS trình bày, nhận xét, Gv chốt đáp án.

- Chơi trò chơi tiếp sức: ? Tìm việc làm thể

hiện siêng năng, kiên trì?

- GV HD luật chơi: 2 đội, mỗi đội 3 em,

trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được

- Thường xuyên giúp bố, mẹ việc nhà

- Hoàn thành bài tập cô giáo giao và làmthêm bài tập khác

Bài tập bổ sung.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút)

- Tổ chức cho HS xuống nhổ cỏ ở bồn hoa 5 phút

? Khi có nhiều bài tập về nhà, em sẽ làm gì?

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút)

* Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về siêng năng, kiên trì

* Học nội dung bài học/sgk-6 và làm bài tập b,c,d (sgk/6)

* Chuẩn bị bài: Tiết kiệm.

+ Tìm hiểu truyện đọc “ Thảo và Hà”, trả lời câu hỏi/sgk

+ Tìm hiểu tiết kiệm là gì? Ý nghĩa của tiết kiệm

+ Tìm ca dao, tục ngữ, câu chuyện … về tiết kiệm

Trang 8

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức: - Nêu được thế nào là tiết kiệm

- Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm

2 Kỹ năng: - Biết nhận xét, đánh giá việc sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền của, thời gian của

bản thân và của người khác

- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp, thể hiện tiết kiệm đồ dùng, tiền bạc, thời gian trong các tình huống

- Biết sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền bạc, thời gian một cách hợp lí, tiết kiệm

3 Thái độ: Ưa thích nối sống tiết kiệm, không thích nối sống xa hoa, lãng phí.

4 Năng lực - phẩm chất.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp,năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

+ Phương tiện: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương tiết kiệm, bài tập tình huống,

ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ… SGK, SGV, giáo án

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

-Gv vào bài mới: Chủ tịch Hồ Chí Minh - một tấm gương đạo đức cách mạng sáng ngời,

trong bất kỳ vị trí, hoàn cảnh nào, Bác luôn tiên phong, mẫu mực, giản dị và tiết kiệm Bác

Hồ thường căn dặn mọi người phải thực hành tiết kiệm; tiết kiệm sức lao động, tiền bạc, đặcbiệt là tiết kiệm thời gian Vậy, đức tính tiết kiệm để thể hiện như thế nào, chúng ta

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)

- Gọi Hs đọc truyện và quan sát tranh

? Thảo và Hà có xứng đáng được mẹ thưởng

tiền không? Vì sao ?

Trang 9

? Hà đã có hành động gì sau khi nhận giấy

báo đỗ?

? Việc làm đó khiến mẹ Hà có thái độ gì?

? Em thấy Thảo là người ntn?

? Đến nhà Thảo, Hà nghe thấy những gì?

? Từ đó, em rút ra bài học nào cho mình?

? Từ nội dung câu chuyện, em hiểu hế nào là

tiết kiệm? Ví dụ?

- HS trình bày, nhận xét GV chốt NDBH

1/sgk - HS đọc nội dung bài học.

- VD: Hồng thường gom quần áo, giày dép

Nhóm 2: Tiết kiệm ở lớp, ở trường.

Nhóm 3: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

- Đại diện HS TB - HS khác NX, b/s.

- GV nhận xét, chốt KT.

? Nêu những biểu hiện của tiết kiệm?

? Tiết kiệm thể hiện ở những đâu?

? Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ?

? Phân biệt sự khác biệt giữa tiết kiệm với hà

tiện, keo kiệt ?

? Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà

tiện?

* Kể chuyện đạo đức: Kể tấm gương sống

tiết kiệm ( HS kể)

- Gọi HS NX, GV NX.

? Em học được gì từ câu chuyện đó?

? Vì sao cần phải tiết kiệm?

? Tìm ca dao, tục ngữ …nói về tiết kiệm?

thưởng tiền để liênhoan với các bạn

- Nét mặt thoáng bốirối vì ĐK gia đìnhcòn túng bấn, nhưng

bà vẫn đưa tiền chocon

Thảo tiền để Thảo đichơi với các bạnnhưng Thảo lại từchối vì bạn muốn sốtiền đó để mẹ muagạo ăn

-> Chưa biết tiết kiệm -> Yêu thương mẹ, sống tiết kiệm.

- Hà ân hận vì việc làm của mình, Hà thương

mẹ và hứa sẽ tiết kiệm

-> Thảo có đức tính tiết kiệm đáng khen, Hàtuy chưa tiết kiệm nhưng sau đó em hiểu vàhứa sẽ tiết kiệm

Thu gom giấy vụn, tắt đèn, tắt quạt khi ra về, không vẽ lên bàn ghế, không ăn quà vặt…

Không la

cà, nghiện nghập, làm hư hại tài sản xã hội….

Biểu hiện: Sử dụng tài sản, thời gian, sức

khỏe hợp lí, đúng mục đích

-> Tiết kiệm ở mọi lúc, mọi nơi

* Trái với tiết kiệm: xa hoa, lãng phí.

- VD: Nhà nghèo nhưng Hùng cứ vòi tiền bố

mẹ để ăn quà sáng

- Tiết kiệm: làm giàu cho bản thân, xã hội

- Keo kiệt: thói xấu của con người

-> Ảnh hưởng xấu đến người khác.

- Làm giàu cho bản thân gia đình, đất nước

- VD: + Được mùa chớ phụ ngô khoai Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng

Trang 10

? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như thế

nào? Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?

+ Thắt lưng buộc bụng+ Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện

d 4 Rèn luyện

- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn

- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí

- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phíthời gian

- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập,lao động

- Sử dụng điện nước hợp lí

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)

- HS đọc yêu cầu bài tập a: Tìm hành vi thể

hiện sự tiết kiệm?

- HS trình bày, nhận xét, Gv chốt đáp án.

- HS đọc yêu cầu bài tập n: Tìm hành vi

trái với tiết kiệm? cho ví dụ?

? Nêu tác hại của hành vi đó?

- HS trình bày, nhận xét, Gv chốt đáp án.

-HS thảo luận cặp đôi: Sắp đến thi học kì,

em sắp xếp thời gian ntn cho hợp lí?

- Ăn uống linh đình

-> Tác hại: Ảnh hưởng kinh tế gia đình

Bài tập c.

- Giảm thời gian đi chơi, xem ti vi

- Dành nhiều thời gian ôn thi

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút)

- Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập)

- Trong gia đình em sử dụng điện, nước như thế nào?

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút)

1/ Tìm những tấm gương sống tiết kiệm trên đài, báo và ở địa phương em

2/ Học nội dung bài học Làm các bài tập b,c ( SGK/10)

3/ Chuẩn bị: Bài 4 - LỄ ĐỘ

+ Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”

+ Tìm hiểu lễ độ, ý nghĩa của lễ độ

+ Tìm ca dao, tục ngữ, truyện đọc … về lễ độ

Trang 11

CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA

(Thời lượng: 03 Tiết)

1 Tên chủ đề, cơ sở hình thành, số tiết dạy và nội dung tiết dạy

1.1 Tên chủ đề: GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA Khối 6

1.2 Cơ sở hình thành chủ đề:

- Bài 4,9 Sách giáo khoa Giáo dục công dân lớp 7

- Tài liệu tham khảo

1.3 Số lượng tiết dạy và nội dung từng tiết

Tiết 4 Bài 4 - Lễ độ

Tiết 5 Bài 9 - Lịch sự, tế nhị

Tiết 6 Luyện tập Tổng kết-kiểm tra đánh giá

I MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:

- Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người

- Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự, tế nhị đối với mọi người

* Học sinh vận dụng:

- Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh

- Biết giao tiếp lịch sự, tế nhị với mọi người xung quanh

- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp trong các tình huống giao tiếp

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí

- Năng lực chuyên biệt: tự học, tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với đạo đức xãhội, vận dụng kiến thức bài học giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống, tự chịu trách nhiệm và thực hiện tốt trách nhiệm công dân

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động

4.Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí

- Năng lực chuyên biệt: tự học, tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với đạođức xã hội, vận dụng kiến thức bài học giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống, tự chịu trách nhiệm và thực hiện tốt trách nhiệm công dân

II BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ

- Hiểu được ýnghĩa của việc cư xử

- Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh

- Thể hiện rõ tháo độ đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ với mọi người; không

Trang 12

- Nêu được các biểu hiện của sự

lễ độ trong cuộc sống hàng ngày

lễ độ đối với

mọi người đồng tình với những hành vi thiếu lễ độ, thiếu lịch sự, tế nhị - Yêu mến, quý trọng

những người có cách cư xử trong cuộc sống

tế nhị, một sốbiểu hiện củalịch sự, tế nhị,trong cuộcsống

- Hiểu được ýnghĩa củaviệc cư xử

sự, tế nhị

- Yêu mến, quý trọng những người lịch sự, tế

nhị trong cuộc sống hằng ngày

- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp trong các tình huống giao tiếp

2 Hệ thống câu hỏi, bài tập của chủ đề

2.1 Câu hỏi nhận biết:

Câu 1 : Thế nào là lễ độ?

Câu 2 : Thế nào là lịch sự, tế nhị?

Câu 2 : Tìm hành vi thể hiện sự lễ độ, lịch sự, tế nhị và thiếu lễ độ, lịch sự, tế nhị ở trường, ở nhà, ở nơi công cộng ?

Câu 3 : Hãy nêu các biểu hiện của lễ độ? Lịch sự tế nhị?

Câu 4 : Ý nghĩa của lễ độ? Lịch sự tế nhị?

2.2 Câu hỏi thông hiểu:

Câu 1 : Vì sao phải sống có lễ độ?

Câu 2 : Tìm ca dao, tục ngữ…thể hiện sự lễ độ?

Câu 3 : Theo em cần phải làm gì để trở thành người sống có lễ độ?

Câu 4 : Theo em cần phải làm gì để trở thành người sống lịch sự, tế nhị?

2 3 Câu hỏi vận dụng

Câu 1 : Khi gặp người lớn tuổi, em sẽ cư xử ntn?

Câu 2 : Gặp thầycô giáo, em sẽ làm gì?

Câu 3: Em có nhận xét gì về hành vi giao tiếp của các bạn học sinh trong lớp, trong trường, ở địa phương mình hiện nay?

Câu 3: Chúng ta cần có thái độ như thế nào khi chứng kiến các hành vi đó?

Câu 4: Em sẽ hành động như thế nào trong mỗi tình huống sau đây để thể hiện la một người giao tiếp có văn hóa? (Khoanh tròn vào chữ cái trước hành động em chọn):

Tình huống 1: Một người bạn cũ đến nhà em chơi Hai bạn ngồi nói chuyện, hàn huyên rất vui

vẻ Người bạn cũ vẫn say sưa ôn lại kỉ niệm cũ thì đến giờ em phải đi có việc quan trọng

Em sẽ:

A Nói với bạn là mình cần phải đi có việc

B Xin lỗi bạn không thể tiếp tục trò chuyện mặc dù rất tiếc và giải thích lí do

C Tỏ ý sốt ruột, chốc chốc lại nhìn đồng hồ

D Bỏ đi mà không giải thích lí do

Tình huống 2: Giờ ra chơi, em đang ngồi tranh thủ làm bài tập thì có hai bạn trong lớp mải

chơi đùa nhau, khiến một bạn bị ngã và xô mạnh vào người em, làm rơi cả sách vở của em xuống đất?

Em sẽ:

A Tức giận, mắng cho hai bạn một trận

B Tức giận, đẩy mạnh bạn ra hoặc sử dụng vũ lực để cảnh cáo

Trang 13

C Đợi bạn nói hết rồi mình đưa ra ý kiến

D Quay sang phân bua với các bạn của nhóm bên cạnh

Câu 5: Đóng vai: Hãy dựa vào một trong các tình huống sau, xây dựng thành kịch bản cụ thể

có nhân vật, có lời thoại và cách giao tiếp, ứng xử

Tình huống 1: Trên đường đạp xe từ trường về nhà, Tiến sơ ý đâm phải xe đạp của một bạn đi

đằng trước khiến cả hai bạn cùng ngã Bạn đó rất tức giận và mắng Tiến thậm tệ Tiến nên xử

lí như thế nào?

Tình huống 2: Sau giờ ra chơi, Hoa trở vào lớp và phát hiện cuốn nhật kí của mình để trong

cặp đang bị mấy bạn ngồi cạnh lấy ra đọc trộm và cười thích thú khiến Hoa rất tức giận Nếu em là Hoa, em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống đó?

- SGK + SGV TLTK Máy chiếu, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh

- Tình huống, những câu chuyện, ca dao, tục ngữ liên quan

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, khăn trả bàn, tranh luận,

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

a Cách tiến hành: Học sinh cả lớp cùng hát bài Chim vành khuyên (sáng tác: nhạc sĩ

Hoàng Vân) vừa hát vừa thực hiện động tác chào theo lời bài hát

b Thảo luận: Em có thể rút ra điều gì từ bài hát trên?

=> Từ bài hát trên em rút ra: Chúng ta phải có hành vi, cư xử lễ phép, đúng chuẩn mực với

những người xung quanh Gv dẫn vào bài:

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Trang 14

- Gọi HS đọc truyện SGK, Q.S tranh

* Tổ chức HS thảo luận cặp đôi.

- VD: + Nhường chỗ cho cụ già trên xe buýt

+ Chào hỏi khi gặp gỡ

+ Biết cảm ơn khi được người khác quan tâm,

giúp đỡ việc gì, dù nhỏ.

+ Quan tâm hỏi han, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn

với người khác

* Bài tập nhanh: Chia sẻ cặp đôi: Tìm hành

vi thể hiện người lễ độ?Vì sao?

1 An gặp ai cũng chào hỏi lễ phép

2 Minh hay nói tục chửi bậy

3 Mẹ nói là Anh cãi lại ngay

4 HS lớp 6A luôn vâng lời cô giáo

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung

- Gv chốt đáp án: Đáp án : 1,4 Vì đó là

những hành vi lễ phép của ngời dưới với bậc

trên.

? Từ việc tìm hiểu các hành vi trên, em hãy nêu

các biểu hiện của lễ độ? Trái với lễ độ

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung

- Gv chốt kiến thức.

- Em hãy nhớ lại và chia sẻ với bạn bè về một

hành vi giao tiếp có văn hóa mà em đã thể hiện

đối với một người nào đó:

1/ Em đã cư xử như thế nào?

2 /Họ đã biểu lộ thái độ như thế nào khi nhận

được hành vi giao tiếp có văn hóa đó của em?

3/ Cảm xúc của em như thế nào sau khi thực

hiện hành vi đó?

-Gv cho 3-4 HS chia sẻ

Ví dụ: 1/Em đi học về thấy bạn của mẹ đến nhà

chơi Em vào nhà vòng tay cúi chào các cô, các

chú Cô chú chào lại em và khen em ngoan Em

mỉm cười cảm ơn và xin phép cô chú và mẹ để

lên phòng cất đồ

Truyện đọc: Em Thủy.

- Khi khách đến nhà :

+ Thủy chào hỏi khách lễ phép

+ Kéo ghế mời khách, đi pha trà, mời bà

* Trái với lễ độ: thiếu lễ độ, vô lễ, hổn láo,

cư xử thiếu văn hóa

Trang 15

2/Như vậy, em đã cư xử lễ phép với những

người bạn của mẹ Chính vì vậy các cô chú cảm

thấy rất hài lòng và vui vẻ

3/ Sau khi thực hiện hành vi đó, em cảm thấy

rất vui, lòng cảm thấy thoải mái khi nhận được

lời khen và cảm thấy mình đã làm được một

- HS đọc yêu cầu bài tập c sgk/13

- HS cặp đôi ( TG: 3 phút): Em hiểu thế nào

là “ Tiên học lễ, hậu học văn”?

- Khi gặp người lớn tuổi, em sẽ cư xử ntn?

- Gặp thầy cô giáo, em sẽ làm gì?

2/ XỬ LÝ TÌNH HUỐNG: Trên đường đạp xe từ trường về nhà, Tiến sơ ý đâm phải xe đạp

của một bạn đi đằng trước khiến cả hai bạn cùng ngã Bạn đó rất tức giận và mắng Tiến thậmtệ Tiến nên xử lí như thế nào?

GỢI Ý: Tiến nên chủ động đỡ bạn ấy ngồi dậy và xin lỗi

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút)

- Tìm đọc những bài thơ, ca dao, tục ngữ, câu chuyện … nói về lễ độ

- Học bài và làm bài tập b/SGK

- Chuẩn bị

Ngày đăng: 09/10/2020, 20:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) - giáo án GDCD 6 theo 5 bước phát triển năng lực HS
20 phút) (Trang 8)
Tuần 1 Tạo hình ảnh vui tươi, thân thiện, lễ phép với  mọi người trong khi  giao tiếp - giáo án GDCD 6 theo 5 bước phát triển năng lực HS
u ần 1 Tạo hình ảnh vui tươi, thân thiện, lễ phép với mọi người trong khi giao tiếp (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w