TÀI LIỆU NÀY GIÚP NGƯỜI HỌC: SỬ DỤNG MẤY ĐO VOM, ĐO CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CƠ BẢN, CÁCH SỬ DỤNG MÁY OSC VÀ MÁY PHÁT SÓNG. 2. Sai số trong các phép đo: Khái niệm: Sai số là giá trị chênh lệch giữa giá trị đo được hoặc tính được và giá trị thực hay giá trị chính xác của một đại lượng nào đó. Phân loại: Sai số của dụng cụ đo có nhiều loại khác nhau nhưng có thể phân thành 2 loại: Sai số hệ thống: Đó là sai số cơ bản mà giá trị của nó luôn không đổi hoặc thay đổi có quy luật. Sai số này về nguyên tắc có thể loại trừ được. Sai số ngẫu nhiên: là sai số mà giá trị của nó thay đổi rất ngẫu nhiên do sự thay đổi của môi trường bên ngoài (áp suất, nhiệt đô, độ ẩm .v.v) sai số này gọi là sai số phụ .
Trang 1MỤC LỤC
Bài 1 KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN TỬ
Mã bài: 01
A GIỚI THIỆU:
Trang 2Trong bài này chúng ta đi tìm hiểu về định nghĩa về đo lường, các sai số trong phép
đo, cấu tạo và nguyên lý các cơ cấu đo thông dụng được sử dụng để chế tạo các máy đo sử dụng trong nghề Điện – Điện tử
B MỤC TIÊU:
- Trình bày đúng công dụng và các tham số kỹ thuật của một thiết bị đo lường điện tử thông dụng
- Chọn đúng các loại thiết bị đo cho công việc sửa chữa các thiết bị điện tử dân dụng
- Bảo quản tốt các thiết bị đo
C NỘI DUNG CHÍNH:
1 Khái niệm về đo lường điện tử
Định nghĩa: Đo lường là một quá trình đánh giá định lượng đại lượng cần đo để có
kết quả bằng số so với đơn vị đo
VD: I = 5A
I: Là dòng điện
5: Là con số đo
A: Là đơn vị đo dòng điện
2 Sai số trong các phép đo:
Khái niệm: Sai số là giá trị chênh lệch giữa giá trị đo được hoặc tính được và giá trị thực
hay giá trị chính xác của một đại lượng nào đó
Phân loại: Sai số của dụng cụ đo có nhiều loại khác nhau nhưng có thể phân thành 2 loại:
- Sai số hệ thống: Đó là sai số cơ bản mà giá trị của nó luôn không đổi hoặc thay đổi có quy luật Sai số này về nguyên tắc có thể loại trừ được
- Sai số ngẫu nhiên: là sai số mà giá trị của nó thay đổi rất ngẫu nhiên do sự thay đổi của môitrường bên ngoài (áp suất, nhiệt đô, độ ẩm v.v) sai số này gọi là sai số phụ
Ngoài sai số trên, để đánh giá sai số của dụng cụ khi đo một đại lượng nào đó người ta còn phân loại:
- Sai số tuyệt đối: là hiệu giữagiá trị đại lượng đo X và giá trị thực Xth (là giá trị đạilượng đo xác định được với một độ chính xác nào đó nhờ các dụng cụ đo mẫu) ∆X= X - Xth
- Sai số tương đối của phép đoγx, được đánh giá bằng phần trăm của tỷ số sai tuyệt
đối và giá trị thực ;
Trang 3γX % =
t X
X
∆100% =
X
X
∆100% (vì Xt≈X)
- Cấp chính xác của dụng cụ đo; là giá trị sai số cực đại mà dụng cụ đo mắc phải Người ta quy định cấp chính xác của dụng cụ đo đúng bằng sai số tương đối qui đổicủa dụng cụ đó và được nhà nước qui định cụ thể :
m
m X
X
∆100%
m
X
∆ - Sai số tuyệt đối cực đại
Xm - Giá trị lớn nhất của thang đo
Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân gây nên sai số, nhưng chủ yếu là các nguyên nhân
sau:
Do máy móc và dụng cụ đo thiếu chính xác, thiếu tinh vi
Do người đo với trình độ tay nghề chưa cao, khả năng các giác quan bị hạn chế
Do điều kiện ngoại cảnh bên ngoài tác động tới, như thời tiết thay đổi, mưa gió, nóng lạnh bất thường,…
3 Các bộ phận chủ yếu của máy đo:
Mỗi dụng cụ đo thường có 3 khâu chính đó là: Chuyển đổi sơ cấp, mạch đo và cơ cấuchỉ thị
Hình 1.1: Cấu trúc chung của dụng cụ đo
- Trong đó chuyển đổi sơ cấp làm nhiệm vụ biến đổi các đại lượng đo thànhtín hiệu điện
Đó là khâu quang trọng nhấp của thiết bị đo
- Mạch đo là khâu gia công thông tin đo sau chuyển đổi sơ cấp làm nhiệm vụ tính toán
và thực hiện trên sơ đồ mạch Mạch đo thường là mạch điện tử vi xử lý để nâng cao đặt tínhcủa dụng cụ đo
- Cơ cấu chi thị là khâu cuối cùng của dụng cụ thể hiện kết quả đo dưới dạng con số sovới đơn vị đo
Có 3 cách thể hiện kết quả đo:
+ Chỉ thị bằng kim chỉ + Chỉ thị bằng thiết bị tự ghi + Chỉ thị dưới dạng con số
4 Phân loại máy đo
4.1 Phân loại theo dụng cụ đo: Có 2 loại
- Dụng cụ đo biến đổi thẳng, là đại lượng mà đại lượng cần đo X được biến đổi thànhlượng ra Y theo một đường thẳng không có khâu phản hồi
- Dụng đo kiểu biến đổi bù là loại dụng cụ có mạch phản hồi với các chuyển đổi ngượcbiến đổi đại lượng ra Y thành đại lượng bù X để bù với tín hiệu đo X
Trang 44.2 Theo phương pháp so sánh, đại lượng đo được phân thành:
- Dụng cụ đo đánh giá trực tiếp: Là dụng cụ được khắc độ theo đơn vị của đại lượng đo
từ trước, khi đo, đại lượng đo so sánh với nó để cho ra kết quả đo
- Dụng cụ đo kiểu so sánh: Là dụng cụ đo thực hiện việc so sánh qua mổi lần đo Sơ đồ
đo là sơ đồ kiểu biến đổi bù
4.3 Theo phương pháp đưa ra thông tin đo được chia thành:
- Dụng cụ đo tương tự, đó là dụng cụ có số chỉ là một hàm liên tục của đại lượng cần đo.Dụng cụ đo tương tự gồm: Dụng cụ đo có kim chỉ, dụng cụ đo kiểu tự ghi (kết quả đo đượcghi lại dưới dạng đường cong phụ thuộc thời gian)
- Dụng cụ đo chỉ thị số: Là dụng cụ trong đó đại lượng đo liên tục được biến đổi thànhrời rạc và kết quả đo thể hiên dưới dạng số
4.4 Theo các đại lượng đo: Các dụng cụ được mang tên đại lượng đo như vônmét, ampe
mét, ômmét
5 Các cơ cấu đo
5.1 Cơ cấu đo kiểu từ điện
5.1.1 Cấu tạo: Cơ cấu chỉ thị từ điện gồm có hai phần cơ bản: phần tĩnh và phần động
+ Phần tĩnh gồm có: Nam châm vĩnh cửu 1, mạc từ 2, cực từ 3 và lõi sắt 4 hình thànhmạch từ kín Giữa cực từ 3 và lõi từ 4 có khe hở không khí
+ Phần động: Gồm có khung dây 5 được quấn bằng dây đồng có đường kính 0,03 ÷0,07 mm Khung dây được gắn vào trục ( hoặc dây căn dây treo ) quay và di chuyển trongkhe hở không khí giữa cực từ 3 và lõi 4
+ Nam châm được chế tạo bằng hợp kim vonfram, alnicô, hợp kim crôm …Có trị sốcảm ứng từ 0,1 ÷ 0,2 Tesla và từ 0,2 ÷ 0,3 Tesla.
Hình 1.4: Cơ cấu đo kiểu từ điện
Trang 5We=φI mà φ= BSWαTrong đó:
B - Độ từ cảm của nam châm vĩnh cửu
S - Tiết diện khung dây
= BSWI Tại vị trí cân bằng , mômen quay bằng mômen cản
Mq = Mc, từ (2-2) và (2-7) ta có :B.S.W.I= D.αVà α =
D
1B.S.W.I= SI.I
Do B, S, W, D là hằng số nên gó lệch α tỷ lệ bậc nhất với dòng điện I
Từ biểu thức ta thấy cơ cấu từ điện chỉ có thể đo được dòng điện 1 chiều, thang đođiều nhau, Độ nhạy SI = BSW
D
1
là một hằng số không đổi Cơ cấu từ điện dùng để chế tạoampemét, vônmét, ômmét nhiều thang đo có dảI đo rộng: độ chính xác cao (cấp 0,1 ÷ 0,5).
5.2 Cơ cấu đo kiểu điện từ
5.2.1 Cấu tạo: Cơ cấu chỉ thị điện từ được phân thành 2 loại: cuộn dây dẹt và cuộn dây
tròn
+ Cuộn dây dẹt: Phần tỉnh có một cuộn dây phẳng1, bên trong có khe hở không khí(hinh 2- 2a) Phần động là: lõi thép 2 được gắn trên trục 5, lõi thép có thể quay tự do trongkhe hở không khí
+ Cuộn dây tròn: Phần tĩnh là cuộn dây có mạch từ khép kín 1,bên trong bố trí tấmkim loại cố định 2, tấm động 3 gắn với trục quay
Trang 6Hình 1.5: Cơ cấu đo kiểu điện từ
5.2.2 Nguyên lý làm việc:
+ Đối với cuộn dây dẹt: Khi có dòng điện chạy trong cuộn dây sẽ tạo thành một namchâm điện hút lõi 2 vào khe hỡ không khí tạo thành mômen quay (Mq)
+ Đối với cuộn dây tròn: Khi có dòng điện chạy trong cuộn dây sẽ xuất hiện từ trường
và từ hoá các tấm kim loại tĩnh và động để tạo thành nam châm Giữa các tấm kim loại hìnhthành lực đẩy lẫn nhau va xuất hiện mômen quay (Mq)
Ta có Mq=
α
d dWe
Trong đó: We =
2
2
LI
L - điện cảm cuộn dây;
I là dòng điện chạy trong cuộn dây
22
1
=
Từ biểu thức trên ta thấy góc quay α của cơ cấu không phụ thuộc vào chiều dòngđiện nên có thể đo được dòng điện 1 chiều và xoay chiều, thang đo không đều , tiêu thụ côngsuất lớn, độ chính xác không cao
Cơ cấu chỉ thị điện từ được dùng chế tạo vônmét, ampemet trong mạch diện xoaychiều tần số công nghiệp với độ chính xác cấp 1- 2
5.3 Cơ cấu đo kiểu điện động
5.3.1 Cấu tạo:
Cơ cấu chỉ thị điện động gồm có cuộn dây phần tĩnh 1, được chia thành 2 phần nốitiếp nhau để tạo ra từ trường đều khi có dòng điện chạy qua.Phần động là khung dây 2 đặttrong cuộn dây tĩnh và gắn trên trục quay Hình dáng cuộn dây có thể tròn hoặc vuông Cả
Trang 7phần động và phần tĩnh được bảo vệ bằng màn chắn từ để tránh ảnh hưởng của từ trườngngoài đến sự làm việc của cơ cấu chỉ thị
Hình 1.6: Cơ cấu đo kiểu điện động
5.3.2 Nguyên lý làm việc:
Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây tĩnh trong cuộn dây suất hiện từ trường Từtrường tác động lên dòng điện chạy trong khung dây và tạo nên mômen quay làm phần độngquay di 1 góc α :
Mq =
α
d dWe
Nếu dòng điện đI vào các cuộn dây và dòng điện 1 chiều I1và I2 thì
2 2 2
2 1 1
2
12
1
I I M I
L I
Với: L1,L2- điện cảm của cuộn dây tỉnh và động
M12: Hỗ cảm giữa 2 cuộn dây,
1
I I2- Dòng điện 1 chiều chạy trong cuộn dây tĩnh và động
Do L1 va L2 không thay đổi khi khung dây quay trong cuộn dây tĩnh do đó đạo hàmcủa chúng theo gócα bằng 0 và ta có:
dM
α Khi cân bằng thì Mq = Mc
2
1I I
12 21
=Với i1 và i2 là dòng xoay chiều ta có Mômen quay tức thời
dM12 ω
Trang 8Và Mômen trung bình trong chu kì được tính theo biểu thức:
m
T m
T
0 1
2
1I I
I I d
5.4 Cơ cấu đo kiểu cảm ứng:
5.4.1 Cấu tạo: Gồm phần tĩnh và phần động.
- Phần tĩnh: Các cuộn dây điện 2, 3 có cấu tạo để khi có dòng điện chạy trong cuộn
dây sẽ sinh ra từ trường móc vòng qua mạch từ và qua phần động, có ít nhất là 2 nam châmđiện
- Phần động: Đĩa kim loại 1 (thường bằng nhôm) gắn vào trục 4 quay trên trụ 5.
Hình 2.4: Cơ cấu đo kiểu cảm ứng
5.4.2 Nguyên lý làm việc:
Dựa trên sự tác động tương hỗ giữa từ trường xoay chiều (được tạo ra bởi dòngđiện trong phần tĩnh) và dòng điện xoáy tạo ra trong đĩa của phần động, do đó cơ cấu nàychỉ làm việc với mạch điện xoay chiều:
Trang 9Khi dòng điện I1, I2 vào các cuộn dây phần tĩnh → sinh ra các từ thông Ф1, Ф2(các từ thông này lệch pha nhau góc ψ bằng góc lệch pha giữa các dòng điện tươngứng), từ thông Ф1, Ф2 cắt đĩa nhôm 1 (phần động) → xuất hiện trong đĩa nhôm các sứcđiện động tương ứng E1, E2 (lệch pha với Ф1, Ф2 góc π/2) → xuất hiện các dòng điệnxoáy I x1, Ix2 (lệch pha với E1, E2 góc α1, α2).
Các từ thông Ф1, Ф2 tác động tương hỗ với các dòng điện Ix1, Ix2 → sinh racáclực F1, F2 và các mômen quay tương ứng → quay đĩa nhôm (phần động) Mômenquay được tính:
Mq=C.f.φ1 φ2.Sinϕ
Với: C là hằng số
f: Là tần số của dòng điện I1, I2
ϕ: Là góc lệch pha giữa I1, I2
6 Các thông số kỹ thuật của máy đo
i s
1
=
Π
6.2 Điện trở của dụng cụ đo và công suất tiêu thụ:
- Điện trở vào: Là điện trở ở đầu vào của dụng cụ Điện trở vào của dụng cụ đo phảiphù hợp với điện trở đầu ra của khâu trước đó của chuyển đổi sơ cấp
- Khi đo điện áp của một nguồn điện hoặc điện áp rơi trên phụ tải điện trở của vonmétcàng lớn càng tốt, ngược lại khi đo dòng điện qua phụ tải yêu cầu điện trở của ampemét càngnhỏ càng tốt để giảm sai số của phép đo
- Điện trở đo của dụng cụ đo: Xác định công suất có thể truyền tải cho khâu tiếp theo.Điện trở ra càng nhỏ thì công suất càng lớn
6.3 Độ tác động nhanh:
Độ tác động nhanh: là thời gian để dụng xác lập kết quả đo trên chỉ thị
Đối với dụng cụ tương tự, thời gian này khoảng 4s Đối với dụng cụ số có thể đođược hàng nghìn điểm đo trong 1s
6.4 Độ tin cậy:
Độ tin cậy của dụng cụ đo phụ thuộc nhiều yếu tố:
- Độ tin cậy của các linh kiện sử dụng
Trang 10- Điều kiện làm việc.
D Câu hỏi và bài tập:
1/ Trình bày khái niệm về đo lường điện tử?
2/ Trình bày sơ đồ cấu trúc của một náy đo, chức năng các khối trong sơ đồ cấu trúc?3/ Thế nào là máy đo biến đổi thẳng và máy đo kiểu so sánh?
4/ Trình bày các thông số cơ bản của máy đo?
Trang 11Bài 2 MÁY ĐO ĐA NĂNG VOM
Mã bài 02
A GIỚI THIỆU
Đồng hồ vạn năng (hay còn gọi là đồng hồ đo điện đa năng, VOM) một thiết bị được
sử dụng rộng rãi ở mọi nơi có thể là trong mọi gia đình Đây là thiết bị chuyên dụng gần nhưkhông thể cho các thợ sửa chữa, kỹ sư điện Tuy nhiên, đối với những anh em mới lần đầulàm quen với thiết bị này để sửa chữa kiểm tra điện trong gia đình hoặc các bạn sinh viênđang làm quen thì phải sử dụng đồng hồ vạn năng thế nào cho đúng, tránh gây hư hỏng chomáy đo và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng
B MỤC TIÊU:
- Trình bày đúng sơ đồ khối và các thông số kỹ thuật của máy đo VOM/DMM
- Chọn đúng loại máy đo VOM/DMM cho công việc sửa chữa các thiết bị điện tử dândụng
- Trình bày và điều chỉnh được các chức năng của máy đo VOM/DMM để đo các đạilượng của tín hiệu điện
- Bảo quản tốt máy đo
- Có ý thức nghiêm túc trong quá trình sử dụng máy đo, đảm bảo an toàn cho người
và trang thiết bị
C NỘI DUNG CHÍNH:
1 Máy đo đa năng dạng kim VOM (Volt Ohm Milliammeter)
1.1 Cấu tạo của VOM dạng kim
1.1.1 Cấu tạo bên ngoài:
Trang 121 Điểm 0 hoặc ∞ khi đo R
7 Phích căm dây đo – (que đen)
8 Thang đo kiểm tra chất lượng Pin
9 Đo thông mạch bằng âm thanh
10 Phích cắm dây đo + (que đỏ)
11 Thang đo điện trở
12 Đo hệ số khuếch đại transistor hFE
13 Chiếc áp chỉnh Kim về 0Ω
14 Thang đo điện áp AC
15 Thang đo dòng điện DC
- Cung chia độ:
Hình 2.2: Các cung chia độ trên mặt đồng hồ
- (A) Là cung chia thang đo điện trở Ω : Dùng để đọc giá trị khi sử dụng thang đo điện trở Cung chia độ thang đo Ω có giá trị lớn nhất bên trái và nhỏ nhất bên phải (ngược lại
với tất cả các cung còn lại)
- (B) Là mặt gương: Dùng để giảm thiểu sai số khi đọc kết quả, khi đọc kết quả
hướng nhìn phải vuông góc với mặt gương – tức là kim chỉ thị phải che khuất bóng của nótrong gương
- (C) Là cung chia độ thang đo điện áp: Dùng để đọc giá trị khi đo điện áp một chiều
và thang đo điện áp xoay chiều 50V trở lên Cung này có 3 vạch chia độ là: 250V; 50V; 10V
- (D) Là cung chia độ điện áp xoay chiều dưới 10V: Trong trường hợp đo điện áp
xoay chiều thấp không đọc giá trị trong cung C Vì thang đo điện áp xoay chiều dùng diodebán dẫn chỉnh lưu nên có sụt áp trên diode sẽ gây ra sai số
- (E) Là cung chia độ dòng điện xoay chiều tới 15A.
- (F) Là cung chia độ đo hệ số khuếch đại dòng 1 chiều của transistor - h fe
- (G, H) Là cung chia độ kiểm tra dòng điện và điện áp của tải đầu cuối
- (I) Là cung chia độ thang đo kiểm tra dB: Dùng để đo đầu ra tín hiệu tần số thấp
hoặc âm tần đối với mạch xoay chiều Thang đo này sử dụng để đo độ khuếch đại và độ suygiảm bởi tỷ số giữa đầu vào và đầu ra mạch khuếch đại và truyền đạt tín hiệu theo đơn vị đề
xi ben (dB)
1.1.2 Sơ đồ và nguyên lý mạch điện của VOM
Trang 13Tùy theo cấu tạo của VOM đơn giản hay phức tạp, có ít hay nhiều thang đo mà có sơmạch điện khác nhau Khi mua VOM lúc nào nhà sản xuất cũng đính kèm sơ đồ mạch điện
để ta có thể sửa chữa những hư hỏng của VOM khi bị sự cố
Sau đây là ví dụ một sơ đồ của máy đo VOM YR-960TR:
Hình 2.3: Sơ đồ của máy đo VOM YR-960TR
1.2 Chức năng của VOM dạng kim
Đồng hồ vạn năng VOM chỉ thị kim là thiết bị đo thông dụng nhất đối với các thợ sửachữa điện tử vì VOM có thể đo được nhiều đại lượng điện như điện áp, dòng điện…và kiểmtra được hầu hết các linh kiện điện tử như điện trở, tụ điện, transistor, JFET, SCR…
Các phương pháp đo điện áp, dòng điện, điện trở sẽ được trình bày ở các bài tiếp theo.Ngoài ra VOM còn đo được một số đại lượng sau:
* Kiểm chất lượng pin:
+ Xoay núm chọn về vị trí BATT
+ Kết nối que đo: Que đỏ nối với cực dương (+), que đen nối với cực âm (-)của pin cần kiểm tra
Lưu ý: Đặt ngược que đo khi đo dẫn đến làm hỏng đồng hồ đo VOM
+ Kiểm chất lượng Pin: Tuỳ thuộc vào pin cần kiểm tra mà chọn thang đo thích hợp
và đọc giá trị theo vạch đo BATT
- Kim đo nằm trong vùng BAD (màu đỏ): Pin yếu
- Kim đo nằm trong vùng GOOD (màu xanh): Pin tốt
* Đo hệ số khuếch đại của transistor - h :
Trang 14+ Xoay núm chọn về vị trí X10Ω.+ Cắm transistor vào đúng sơ đồ chân, đúng loại.
+ Đọc giá trị theo vạch đo h FE
Kết quả = giá trị đọc
* Đo dB:
+ Xoay núm chọn về vị trí 10 ACV
+ Kết nối que đo: Que đỏ cắm vào ngõ ra OUTPUT
+ Đọc giá trị theo vạch đo dB
Kết quả = giá trị đọc
2 Máy đo đa năng dạng số (DMM – Digital Multi Meter)
2.1 Cấu tạo máy đo DMM:
Trên đồng hồ VOM dạng số có các thành phần chức năng sau:
1 Núm chọn dãy đo và chức năng
2 Màn hình hiển thị
3 Lỗ cắm chung “COM”: Đầu nối phích trong cho đầu thử màu đen (âm)
4 Lỗ cắm “V mAΩ ”: Đầu nối phích trong cho đầu thử màu đỏ (dương) để đo điện áp,điện trở và dòng điện (đến 200mA)
5 Lỗ cắm “10A”: Đầu nối phích trong cho đầu thử màu đỏ (dương) để đo dòng(giữa 200mA và 10A) Không có cầu chì cho lỗ cắm 10A Để sử dụng an toàn,mỗi lần đo không thể nhiều hơn 10 giây, khoảng cách giữa mỗi lần đo phải nhiềuhơn 15 phút
6 Lỗ cắm vị trí các chân của transistor
Hình 2.4: Máy đo VOM dạng số
Trang 152.2 Chức năng của máy đo dạng số DMM
Máy đo VOM dạng số đo được một số đại lượng như sau:
*Đo dòng điện DC: Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Kết nối que đo kiểm màu đen đến lỗ cắm “COM”, kết nối que đo kiểm màu
đỏ đến lỗ cắm V mAΩ ” ( nếu dòng điện ≥200mA, thay vào lỗ cắm 10A)
Bước 2: Đặt công tắc chọn dãy đến dãy mong muốn
* Lưu ý: Khi đo mà không biết phạm vi giá trị của điện áp cần đo thì phải chọn thang đo lớn nhất 10A Nếu đo mà giá trị nhỏ thì chọn thang đo có giá trị nhỏ hơn và giảm từ từ.
b1) Hở mạch điện nơi dòng điện được đo và kết nối các đầu que đo nối tiếp với mạch.b2) Đọc giá trị dòng điện trên màn hình LCD
*Đo điện áp DC: Thực hiện theo các bước sau:
b1) Kết nối que đo kiểm màu đen đến lỗ cắm “COM”, kết nối que đo kiểm màu đỏđến lỗ cắm V mAΩ ”
b2) Đặt công tắc chọn dãy đến dãy mong muốn
* Lưu ý: khi đo mà không biết phạm vi giá trị của điện áp cần đo thì phải chọn thang đo lớn nhất 1000V Nếu đo mà giá trị nhỏ thì chọn thang đo có giá trị nhỏ hơn và giảm từ từ.
b3) Kết nối các đầu que đo băng ngang qua thiết bị và mạch để đo
= > Đọc giá trị dòng điện trên màn hình LCD
*Đo điện áp AC: thực hiện theo các bước sau:
b1) Kết nối que đo kiểm màu đen đến lỗ cắm “COM”, kết nối que đo kiểm màu đỏđến lỗ cắm V mAΩ ”
b2) Đặt công tắc chọn dãy đến dãy V : như mong muốn
* Lưu ý: khi đo mà không biết phạm vi giá trị của điện áp cần đo thì phải chọn thang đo lớn nhất 750V Nếu đo mà giá trị nhỏ thì chọn thang đo có giá trị nhỏ hơn và giảm từ từ.
b3) Kết nối các đầu que đo băng ngang qua thiết bị và mạch để đo
= >Đọc giá trị dòng điện trên màn hình LCD
*Đo điện trở: thực hiện theo các bước sau:
b1) Kết nối que đo kiểm màu đen đến lỗ cắm “COM”, kết nối que đo kiểm màu đỏđến lỗ cắm “V mAΩ ”
b2) Đặt công tắc chọn dãy đến dãy Ω mong muốn
b3) Nếu điện trở để đo được kết nối vào một mạch, không kết nối nguồn của mạch và
xả điện của tất cả các tụ trước khi đo điện trở
b3) Kết nối các đầu que đo băng ngang qua điện trở để đo
= > Đọc giá trị dòng điện trên màn hình LCD
*Đo Diode và thông mạch:
Trang 16b1) Kết nối que đo kiểm màu đen đến lỗ cắm “COM”, kết nối que đo kiểm màu đỏđến lỗ cắm“V mAΩ ”
b2) Đặt công tắc chọn dãy đến dãy mong muốn
b3) Kết nối đầu que đỏ đến Anode của Diode để kiểm tra và kết nối đầu que đen đếnCathode của Diode
b4) Điện áp thuận gần đúng rơi trên diode hiển thị ở mV Nếu kết nối ngược lại, chỉhình” 1” được chỉ trên LCD
b5) Kết nối các đầu que đo đến 2 đầu cuối của mạch để kiểm tra Nếu tổng trở nhỏhơn 50Ω, cái còi xây dựng bên trong sẽ kêu( báo hiệu)
*Đo kiểm hệ số khuếch đại Transistor - h FE :
b1) Đặt công tắc chọn dãy đến dãy “hFE”
b2) Xác định transistor được kiểm tra loai NPN hoặc PNP và định vị đầu E, B, C Gàicác đầu vào lỗ thích hợp của đế lỗ hFE trên bảng phía trước Đồng hồ đo sẽ hiển thị giá trịgần đúng hFE.
=> Đọc giá trị hệ số khuếch đại Transistor - hFE trên màn hình LCD.
3 Ưu và nhược điểm của máy đo đa năng VOM/DMM
3.1 Đồng hồ VOM dạng kim
- Ưu điểm: Có chức năng kiểm tra xem các linh kiện bán dẫn như: Diode, transistor,MOSFET… có hoạt động bình thường hay không Với đồng hồ hiển thị bằng kim việc đokiểm tra được thực hiện dễ dàng và nanh chóng, có thể phát hiện nhanh hư hỏng của các linhkiện điện tử VOM dạng kim rất dễ tìm mua và đa dạng mức giá nên rất dễ dàng cho ngườimua lựa chọn loại có mức giá phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng của mình
- Nhược điểm: Dễ bị hư hỏng kim, nếu như không sử dụng đúng cách thức sẽ có thểlàm cho mạch điện tử bên trong bị hỏng Các chỉ số về điện áp, dòng điện, điện trở rất khóđọc chính xác trên đồng hồ VOM dạng kim Độ chính xác của đồng hồ vạn năng hiển thịbằng kim không cao
3.2 Đồng hồ VOM dạng số:
- Ưu điểm: Rất dễ dàng quan sát, đọc và theo dõi các giá trị con số hiển thị trên mànhình LCD của đồng hồ Đồng hồ VOM dạng số có độ chính xác và độ bên rất cao Ngoài rađồng hồ VOM dạng số còn dùng để đo tần số, điện dung của tụ điện…
- Nhược điểm: Khá đắt tiền và không thích hợp dùng để kiểm tra nhanh hư hỏng củacác thiết bị và linh kiện điện tử
4 Cách sử dụng và bảo quản máy đo VOM /DMM
- Khi sử dụng xong điều cần điều chỉnh núm vặn về vị trí OFF để tiết kiệm Pin chođồng hồ đo, đồng thời để người sử dụng lần sau có ý thức điều chỉnh thang đo hợp lý trướckhi đo, tránh làm hư hỏng đồng hồ đo
- Khi sử dụng đồng hồ VOM cần chú ý là phải chọn đúng thang đo như: điện trở, điện
áp, dòng điện tránh chọn sai hoặc quên chọn thanh đo Điều này có thể làm cho phép đokhông chính xác và nghiêm trọng hơn là máy đo sẽ bị hư ngay lập tức
- Máy đo sau thời gian sử dụng phải được vệ sinh sạch sẽ bên trong và bên ngoài tạothẩm mỉ và tránh trường hợp tiếp xúc không tốt bên trong máy đo
Trang 17- Phải chú ý đến mức độ chính xác của máy đo để thay Pin cho máy đo.
- Sử dụng máy đo phải cẩn thận, đặt máy đo ngay ngắn, tránh làm rơi máy đo Điềunày sẽ làm cho máy đo không còn chính xác hoặc hư các bộ phận trong máy đo, nếu nghiêmtrọng sẽ làm máy đo bị hư vĩnh viễn không sửa chữa lại được
- Chọn mua máy đo có chất lượng tốt để giảm thiểu hư hỏng và đảm bảo độ chính xáccủa các phép đo
D Câu hỏi và bài tập:
1/ Trình bày các thông số kỹ thuật của máy đo VOM?
2/ Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cơ cấu đo kiểu từ điện?
3/ Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cơ cấu đo kiểu điện từ?
4/ Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cơ cấu đo kiểu điện động?
5/ Trình bày chức năng của các khối trong máy đo VOM?
Trang 18Bài 3 ĐO ĐIỆN TRỞ BẰNG VOM
Mã bài: 03
A GIỚI THIỆU:
Đo điện trở là thao tác rất quan trọng vì nó đánh giá chất lượng của linh kiện điệnđiện tử, cũng như chất lượng của bo mạch, dây dẫn kết nối các thiết bị với nhau Từ đógiúp người thợ có thể đưa ra nhũng chuẩn đoán kịp thời và chính xác nhất làm cho quá trìnhsửa chữa đạt kết quả tốt nhất Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu các phương pháp đo điệntrở thông dụng nhất và các bước để đo xác định chất lượng của linh kiện thụ động như R, L,
C cũng nhu các linh kiện tích cực như BJT, FET, SCR, TRIAC,
B MỤC TIÊU:
- Trình bày đúng thứ tự thao tác máy đo VOM để đo điện trở của mạch điện và linhkiện điện tử
- Sử dụng thành thạo máy đo VOM để đo điện trở của mạch điện và linh kiện điện tử
- Bảo quản tốt máy đo
- Có ý thức nghiêm túc trong quá trình sử dụng máy đo, đảm bảo an toàn cho người vàtrang thiết bị
C NỘI DUNG CHÍNH:
1 Các phương pháp đo điện trở
1.1 Phương pháp đo gián tiếp:
Đo điện trở gián tiếp thông qua hai dụng cụ đo là Vônmét và Ampemét
Hình 3.1a,b là sơ đồ đo điện trở R dựa trên định luật Ôm R =
I
U
Mặc dù có thể sửdụng các dụng cụ đo chính xác nhưng giá trị điện trở nhận được bằng phương pháp này cóthể sai số lớn Tùy theo cách mắc Ampemét và Vônmét mà giá trị Rx đo được sẽ khác nhau
Từ hình 3.1a ta có:
V V
x
x
R U I
U I
I
U I
U R
x x
A x
I
R I U I I
U I
U U
Hình 3.1 Đo điện trở gián tiếp bằng Vônmét và ampemét
Qua đó ta có thể xác định sai số của phép điện trở phụ thuộc vào vônmét và ampemét.Sai số của phép đo điện trở theo sơ đồ a:
Trang 19%'
X
X X R
R
R −
=β
%'
X
X X R
%'
X
X X R
R
R −
=β Thay biểu thức ta có:
%100
%
X
A R
R
=β
Từ các biểu thức ta thấy rằng: để đo điện trở nhỏ có thể dùng sơ đồ hình 3.1a, khi điện trở R lớn nên dùng sơ đồ hình 3.1b
1.2 Phương pháp đo trực tiếp:
Một cách đơn giản để xác định giá trị điện trở là sử dụng phương pháp đo trực tiếpbằng đồng hồ VOM
Do điện trở là phần tử thụ động, không mang năng lượng, vì vậy để đo điện trở Rngười ta phải dùng nguồn PIN trong đồng hồ, ở đây đồng hồ VOM sử dụng nguồn Pin là 3V
Để đo trị số điện trở bằng VOM dạng kim ta thực hiện theo các bước sau:
+ Bước 1: Điều chỉnh đồng hồ đo VOM.
Để thang đồng hồ về các thang đo trở tùy theo giá trị của điện trở, nếu điện trở nhỏ thì
để thang X1Ω hoặc X10Ω, nếu điện trở lớn thì để thang X1KΩ hoặc X10KΩ Sau đó chậphai que đo lại và chỉnh triết áp để kim đồng hồ báo vị trí 0Ω Nếu chỉnh núm này mà không
về “0Ω” thì phải thay nguồn PIN cho đồng hồ
+ Bước 2: Chuẩn bị đo (vị trí đặt đồng hồ, tư thế đo, thao tác cầm que đo…)
+ Bước 3: Đặt 2 que đo vào hai đầu điện trở cần đo (máy đo song song với điện trở) + Bước 4: Đọc kết quả đo, giá trị điện trở đo được bằng chỉ số của kim chỉ trên cung
chia độ nhân với giá trị của thang đo
Trang 20Hình 3.2: Điều chỉnh đồng hồ đo
- Khi đo lưu ý không chạm tay vào hai đầu điện trở, làm như vậy phép đo sẽ khôngchính xác
Hình 3.3: Đặt 2 que đo vào hai đầu điện trở
- Giá trị R được xác định bằng số trên vạch chia độ X giá trị thang đo:
Trang 21- Khi sử dụng VOM dạng số để đo điện trở thì thao tác đoen giản hơn, ta chỉ việc vặnnúm về thang đo điện trở, đặt hai que đo song song với điện trở cần đo và đọc trị số trên mànhình hiển thị.
2 Sử dụng máy đo VOM để đo điện trở
2.1 Phép thử liền mạch (đo thông mạch): (ở đây ta sử dụng VOM dạng kim)
Để đo thông mạch trước tiên phải chỉnh đồng hồ đo về thang đo X1 (hoặc thang đo cócòi báo) Sau đó đặt 2 que đo vào 2 điểm đầu và cuối của đường mạch hay dây dẫn cần đo.Nếu kim chỉ OΩ hoặc còi kêu thì gọi là thông mạch Lưu ý đối với cuộn dây, khi đo sẽ cómột giá trị điện trở nhỏ, đó là điện trở của cuộn dây
Phương pháp đo thông mạch dùng để kiểm tra dây dẫn điện, cáp điện, các thiết bịđiện: cuộn dây relay, cuộn dây biến áp, cuộn dây máy điện, các khí cụ điện…các đườngmạch in trên mạch điện tử, các dây tín hiệu trong các thiết bị điện tử
2.2 Đo thử và kiểm tra các linh kiện thụ động: R, L, C
- Đo điện trở (R): Dùng để xác định điện trở có còn đúng giá trị của nó không (giá trịtheo các vòng màu), trong mạch điện tử điện trở có thể tăng hay giảm giá trị của nó, nếu sai
số vượt quá giá trị cho phép (±10%) thì nên thay thế điện trở để mạch điện hoạt động đúngyêu cầu kỹ thuật
- Đo cuộn cảm (L): Để đo được giá trị điện cảm L cần phải có máy đo chuyên dụng.Đối với nghề sửa chữa điện tử dân dụng thì chỉ quan tâm đến việc đo thông mạch trên cáccuộn dây như máy biến áp, rơ le, cuộn dây máy điện…
- Đo tụ điện (C): Việc đo giá trị điện dung của tụ điện ta phải sử dụng đồng hồ VOMdạng số có chức năng đo điện dung Tùy giá trị tụ điện mà chọn giai đo cho phù hợp, tránhgây sai số lớn
Đo kiểm tra chất lượng tụ điện bằng VOM dạng kim: Tụ hoá ít khi bị dò hay bị chập
như tụ giấy, nhưng chúng lại hay hỏng ở dạng bị khô (khô hoá chất bên trong lớp điện môi) làmđiện dung của tụ bị giảm, để kiểm tra tụ hoá, ta thường so sánh độ phóng nạp của tụ với một tụcòn tốt có cùng điện dung
+ Để kiểm tra tụ hoá bị giảm điện dung hay không, ta dùng tụ một còn mới có cùng điệndung và đo so sánh
+ Để đồng hồ ở thang từ x1 đến x10K (điện dung càng lớn thì để thang càng thấp)
+ Đo vào hai tụ và so sánh độ phóng nạp, khi đo ta đảo chiều que đo vài lần (Nạp điện chotụ: que đen đặt vào cực dương của tụ và que đỏ đặt vào cực âm của tụ Xã điện cho tụ thì đặtngược lại Khi nạp và xã tụ kim đồng hồ lên rồi dần trở về vị trí ban đầu)
+ Nếu hai tụ phóng nạp bằng nhau là tụ cần kiểm tra còn tốt, nếu ta thấy tụ phóng nạp kémhơn thì tụ đã bị khô
+ Trường hợp kim lên mà không trở về là tụ bị dò
* Chú ý: Nếu kiểm tra tụ điện trực tiếp ở trên mạch, ta cần phải hút rỗng một chân tụ khỏi mạch
in, sau đó kiểm tra như trên
2.3 Đo kiểm các linh kiện điện tử tích cực (linh kiện bán dẫn):
2.3.1 Đo Diode
Trang 22Khi xác định cực tính của điôt diode, chú ý đấu diode đúng chiều quy định trongmạch điện Cực N diode thường có dấu ký hiệu trên thân hoặc một bên thân của nó, đối vớiloại diode dùng để nắn dòng AC tần số thấp thì vạch sơn đánh dấu đa số đều là màu trắng,còn loại nắn dòng AC đột biến (gọi là xung) thì vòng sơn đánh dấu có màu đỏ, vàng, xanh lá
lơ Các diode tiếp điểm có chấm đỏ hay vàng bên thân là cực dương hoặc có chấm hoặckhoanh đen là cực âm Nếu không phân biệt được cực của điôt diode thì dùng VOM ở thang
Trong điều kiện sử dụng thông thường, muốn xác định chất lượng của diode thì cần
đo điện trở thuận và điện trở ngược Thông thường, điện trở thuận thường vào khoảng vàichục đến vài trăm ôm, có khi tới vài kilô ôm; còn điện trở ngược khoảng vài trăm kilô ôm.Điện trở ngược càng lớn hơn điện trở thuận thì càng tốt Nếu điện trở ngược xấp xỉ điện trởthuận thì điôt bị hỏng Để kiểm tra chất lượng điôt nên dùng VOM ở thang đo ở RX1 hoặc(RX10) Tiến hành đo hai lần có đảo que đo:
+ Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lần lên hết kim và một lần kim không lên, cónghĩa là diode còn tốt
+ Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lần lên hết kim và một lần lên khoảng 1/3 vạchchia, có nghĩa là diode bị rỉ
+ Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lên hết thang đo với cả hai lần đổi que đo, cónghĩa là diode bị đánh thủng
+ Nếu quan sát thấy kim đồng hồ nằm im ở cả hai lần đổi que đo, có nghĩa là diode bịđứt
2.3.2 Đo Transistor:
Kiểm tra chất lượng Transistor: Transistor khi hoạt động có thể hư hỏng do nhiều
nguyên nhân, như hỏng do nhiệt độ, độ ẩm, đo điện áp nguồn tăng cao hoặc đo chất lượng
Trang 23của bản thân Transistor, để kiểm tra Transistor bạn hãy nhớ cấu tạo của chúng và đảm bảo đãtra được sơ đồ chân của BJT.
Ví dụ: Đo chất lượng của transistor C828 được minh họa như sau
Hình 3.6 Mô phỏng các bước đo transistor
Trước hết nhìn vào ký hiệu ta biết được Transistor trên là loại BJT nghịch, và cácchân của Transistor lần lượt là ECB (dựa vào tên Transistor)
- Bước 1: Chuẩn bị đo để đồng hồ ở thang x1Ω
- Bước 2 và bước 3: Đo thuận chiều BE và BC thấy kim lên cả 2 lần đo
- Bước 4 và bước 5: Đo ngược chiều BE và BC thấy kim không lên cả 2 lần đo
- Bước 6: Đo thuận ngược giữa C và E thấy kim không lên cả 2 lần đo
Dựa vào vị trí kim của các bước đo trên, nếu đúng => BJT tốt Nếu bất kỳ ở bước nào
mà vị trí kim không đúng như trên thì => BJT hỏng
2.3.3 Đo MOSFET
Để kiểm tra chất lượng MOSFET ta tiến hành theo các bước như sau:
+ Bước 1: Ta đặt đồng hồ VOM ở thang đo X1K
Trang 24+ Bước 2: Nạp cho G một điện tích (để que đen vào G, que đỏ vào cực S hoặc cực D) + Bước 3: Sau khi nạp cho G một điện tích, ta đặt que đen vào cực D và que đỏ vào
cực S thì thấy kim lên
+ Bước 4: Chập G vào D hoặc G vào S để thoát điện chân G.
+ Bước 5: Sau khi đã thoát điện chân G đo lại D-S như bước 3 thì kim không lên Nếu đúng với các bước đo như trên => Một Mosfet còn tốt.
Hình 3.7: Minh họa đo Mosfet
Các trường hợp Mosfet hỏng:
- Nếu đo giữa G và S hoặc giữa G và D nếu kim lên = 0Ω là chập GS và chập GD
- Nếu đo giữa D và S mà cả hai chiều đo kim đều lên = 0Ω là chập DS
2.3.4 Đo SCR, TRIAC và DIAC:
2.3.4.1 Đo SCR (Thyristor)
Để xác định chất lượng SCR ta thực hiện theo các bước sau:
+ Bước 1: Vặn VOM ở thang đo X1Ω
+ Bước 2: Ta đặt que đen vào cực A và que đỏ vào cực K thì kim không lên.
Trang 25+ Bước 3: Dùng Tovit (hoặc đầu que đo) kích chập chân A vào chân G => thấy đồng
hồ lên kim, sau đó bỏ Tovit ra thấy kim đồng hồ vẫn giữ => như vậy là Thyristor tốt
+ Bước 4: Hở nguồn điện cấp cho A hoặc K thấy kim về vị trí 0Ω
Nếu đúng với các bước đo như trên => Một SCR còn tốt.
- Bước 4
Hình 3.8: Đo kiểm tra Thyristor
2.3.4.2 Đo TRIAC
Xác định cực tính và chất lượng của TRIAC theo ba bước đơn giản sau:
+ Bước 1: Vặn VOM ở thang đo X1Ω
Đo T1- T2 có đảo que đo
Hình 3.9 Minh hoạc ba bước đo kiểm TRIAC
Trang 26đo kim lên khoảng 10 - 15Ω.
+ Bước 3: Đo thuận nghịch T1 – T2 thấy kim không lên cả hai lần đo.
Nếu đúng như bước 2 và bước 3 thì TRIAC còn tốt
TRIAC hỏng trong các trường hợp sau:
- Nếu đo giữa T1 và G thấy kim không lên => đứt T1- G
- Nếu đo T1 – T2 thấy kim lên => Chạm T1 – T2
2.3.4.3 Đo DIAC
Xác định cực tính và chất lượng của DIAC.
Thực ra khi kiểm tra DIAC bằng đồng hồ VOM với thang đo RX1, thậm chí RX10thì kim vẫn không lên Biện pháp hữu hiệu nhất là ráp mạch thí nghiệm để kiểm tra linh kiệnnày Chẳng hạn mạch sau đây dùng để kiểm tra DIAC
Hình 35: Mạch đo kiểm DIAC
Một số tham số của DIAC:
VBO: Break over Voltage (điện áp đánh thủng)
VO: Outb Voltage (Điện áp ra)
IF : Reprrtitive peak forward current (dòng thuận lặp)
D Câu hỏi ôn tập:
1/ Trình bày các phương pháp đo điện trở trong mạch điện và linh kiện điện tử?
2/ Trình bày phương pháp đo điện trở bằng cách gián tiếp thông qua điện áp và dòngđiện?
3/ Trình bày phương pháp đo điện trở một cách trực tiếp?
5/ Trình bày các bước đo điện trở bằng VOM dạng kim?
6/ Trình bày các bước đo transistor BJT bằng VOM dạng kim?
7/ Trình bày các bước đo MOSFET bằng VOM dạng kim?
8/ Trình bày các bước đo SCR bằng VOM dạng kim?
Trang 27Bài 4 ĐO ĐIỆN ÁP BẰNG VOM
Mã bài: 04
A GIỚI THIỆU:
Trong kỹ thuật sửa chữa cũng như kiểm tra hoạt động của thiết bị điện – điện tử thì kỹnăng đo điện áp là không thể thiếu Việc các định chính xác thông số điện áp của mạch điện,của thiết bị điện giúp người thợ biết được tính chất hoạt động và chất lượng của thiết bị.Trong quá trình đo điện áp, người đo phải chú ý an toàn điện và tránh gây hư hỏng cho thiết
bị đo một cách đáng tiết, đồng thời phải đảm bảo kết quả đo đạt mức độ chính xác cao nhất.Muốn đạt được các yêu cầu trên người học phải rất cẩn thận, nắm vững các phương pháp đocho từng đại lượng điện và sử dụng hợp lý các dụng cụ đo
B MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Trình bày đúng thứ tự thao tác máy đo VOM để đo điện áp của mạch điện
- Sử dụng thành thạo máy đo VOM để đo điện áp của mạch điện
- Có ý thức nghiêm túc trong quá trình sử dụng máy đo, đảm bảo an toàn cho người
và trang thiết bị
C NỘI DUNG CHÍNH
1 Phương pháp đo điện áp:
Dùng Vônmet hoặc đồng hồ vạn năng (VOM) để đo điện áp của một mạch điện
Ký hiệu Vônmet:
Khi đo điện áp ta mắc vônmet hoặc VOM song song với hai điểm cần đo điện áp Nếu
là điện áp một chiều thì phải đặt đúng que đo vào điểm cần đo
Hình 4.1 Cách dùng đồng hồ đo điện áp để
đo điện áp của mạch điện tử
1.1 Phương pháp đo điện áp một chiều
1.1.1 Sử dụng VOM dạng kim
Rt
Rng +
E
-Rv
Trang 28- Bước 1: Xoay núm chọn về vị trí DCV Tuỳ thuộc vào điện áp cần đo mà chọn
thang đo thích hợp để tránh hiện tượng quá điện áp làm hỏng đồng hồ đo VOM
- Bước 2: Kết nối que đỏ vào cực dương (+), que đen nối với cực âm (-) của nguồn
điện áp cần đo
* Lưu ý: Đặt ngược que đo khi đo dẫn đến làm hỏng đồng hồ đo VOM.
- Bước 3: Đọc kết quả đo được tính như sau:
U = Số chỉ trên vạch chia X giá trị giai đo (giai đo/10 vạch lớn)
* Lưu ý: Khi đo mà không biết phạm vi giá trị của điện áp cần đo thì phải chọn
thang đo lớn nhất 1000V Nếu đo mà kim lệch ít thì chọn thang đo có giá trị nhỏ hơn và giảm từ từ Trường hợp để thang đo thấp hơn điện áp cần đo => kim báo kịch kim, trường hợp để thang quá cao => kim báo thiếu chính xác
Ví dụ: Chọn thang đo 50V (mỗi vạch lớn là 5V), kim đồng hồ chỉ vạch lớn thứ 4 thì
kết quả đo là: U = 5.4 = 20V
Hình 4.2: Đo điện áp một chiều
1.1.2 Sử dụng VOM dạng số:
Thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Để đồng hồ ở thang V- để đo điện áp một chiều.
- Bước 2: Đặt chuyển mạch ở thang đo DC.V lớn hơn nhưng gần nhất với giá trị cần đo
để kết quả đo là chính xác nhất
- Bước 3: Đặt 2 que đo vào 2 điểm cần đo (Đo song song), que đen vào điểm có điện thế
thấp, que đỏ vào điểm có điện thế cao
- Bước 4: Đọc kết quả trên màn hình hiển thị LCD.
1.2 Phương pháp đo điện áp xoay chiều
1.2.1 Sử dụng VOM dạng kim
Thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Xoay núm chọn về vị trí ACV Tuỳ thuộc vào điện áp cần đo mà chọn
thang đo thích hợp để tránh hiện tượng quá điện áp làm hỏng đồng hồ đo VOM