Sử dụng máy đo VOM để đo điện trở

Một phần của tài liệu ĐO LƯỜNG điện tử 2020 (Trang 21 - 26)

Bài 3. ĐO ĐIỆN TRỞ BẰNG VOM

2. Sử dụng máy đo VOM để đo điện trở

2.1. Phép thử liền mạch (đo thông mạch): (ở đây ta sử dụng VOM dạng kim)

Để đo thông mạch trước tiên phải chỉnh đồng hồ đo về thang đo X1 (hoặc thang đo có còi báo). Sau đó đặt 2 que đo vào 2 điểm đầu và cuối của đường mạch hay dây dẫn cần đo.

Nếu kim chỉ OΩ hoặc còi kêu thì gọi là thông mạch. Lưu ý đối với cuộn dây, khi đo sẽ có một giá trị điện trở nhỏ, đó là điện trở của cuộn dây.

Phương pháp đo thông mạch dùng để kiểm tra dây dẫn điện, cáp điện, các thiết bị điện: cuộn dây relay, cuộn dây biến áp, cuộn dây máy điện, các khí cụ điện…các đường mạch in trên mạch điện tử, các dây tín hiệu trong các thiết bị điện tử.

2.2. Đo thử và kiểm tra các linh kiện thụ động: R, L, C

- Đo điện trở (R): Dùng để xác định điện trở có còn đúng giá trị của nó không (giá trị theo các vòng màu), trong mạch điện tử điện trở có thể tăng hay giảm giá trị của nó, nếu sai số vượt quá giá trị cho phép (±10%) thì nên thay thế điện trở để mạch điện hoạt động đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Đo cuộn cảm (L): Để đo được giá trị điện cảm L cần phải có máy đo chuyên dụng.

Đối với nghề sửa chữa điện tử dân dụng thì chỉ quan tâm đến việc đo thông mạch trên các cuộn dây như máy biến áp, rơ le, cuộn dây máy điện…

- Đo tụ điện (C): Việc đo giá trị điện dung của tụ điện ta phải sử dụng đồng hồ VOM dạng số có chức năng đo điện dung. Tùy giá trị tụ điện mà chọn giai đo cho phù hợp, tránh gây sai số lớn.

Đo kiểm tra chất lượng tụ điện bằng VOM dạng kim: Tụ hoá ít khi bị dò hay bị chập như tụ giấy, nhưng chúng lại hay hỏng ở dạng bị khô (khô hoá chất bên trong lớp điện môi) làm điện dung của tụ bị giảm, để kiểm tra tụ hoá, ta thường so sánh độ phóng nạp của tụ với một tụ còn tốt có cùng điện dung.

+ Để kiểm tra tụ hoá bị giảm điện dung hay không, ta dùng tụ một còn mới có cùng điện dung và đo so sánh.

+ Để đồng hồ ở thang từ x1 đến x10K (điện dung càng lớn thì để thang càng thấp).

+ Đo vào hai tụ và so sánh độ phóng nạp, khi đo ta đảo chiều que đo vài lần (Nạp điện cho tụ: que đen đặt vào cực dương của tụ và que đỏ đặt vào cực âm của tụ. Xã điện cho tụ thì đặt ngược lại. Khi nạp và xã tụ kim đồng hồ lên rồi dần trở về vị trí ban đầu)

+ Nếu hai tụ phóng nạp bằng nhau là tụ cần kiểm tra còn tốt, nếu ta thấy tụ phóng nạp kém hơn thì tụ đã bị khô.

+ Trường hợp kim lên mà không trở về là tụ bị dò.

* Chú ý: Nếu kiểm tra tụ điện trực tiếp ở trên mạch, ta cần phải hút rỗng một chân tụ khỏi mạch in, sau đó kiểm tra như trên.

2.3. Đo kiểm các linh kiện điện tử tích cực (linh kiện bán dẫn):

2.3.1. Đo Diode

Khi xác định cực tính của điôt diode, chú ý đấu diode đúng chiều quy định trong mạch điện. Cực N diode thường có dấu ký hiệu trên thân hoặc một bên thân của nó, đối với loại diode dùng để nắn dòng AC tần số thấp thì vạch sơn đánh dấu đa số đều là màu trắng, còn loại nắn dòng AC đột biến (gọi là xung) thì vòng sơn đánh dấu có màu đỏ, vàng, xanh lá lơ. Các diode tiếp điểm có chấm đỏ hay vàng bên thân là cực dương hoặc có chấm hoặc khoanh đen là cực âm. Nếu không phân biệt được cực của điôt diode thì dùng VOM ở thang đo R để xác định.

Chọn thang đo điện trở ở cỡ đo X1 hoặc X10. Đặt hai que đo vào hai cực của diode nếu kim đồng hồ không lên thì ta đảo que đo với nhau kim đồng hồ sẽ lên (điện trở khoảng vài chục đến vài trăm ôm). Lúc đó chân ứng với que đen là cực A nốt, chân ứng với que đỏ là cực Ka tốt.

Hình 3.5 : Đo diode - Xác định chất lượng diode:

Trong điều kiện sử dụng thông thường, muốn xác định chất lượng của diode thì cần đo điện trở thuận và điện trở ngược. Thông thường, điện trở thuận thường vào khoảng vài chục đến vài trăm ôm, có khi tới vài kilô ôm; còn điện trở ngược khoảng vài trăm kilô ôm.

Điện trở ngược càng lớn hơn điện trở thuận thì càng tốt. Nếu điện trở ngược xấp xỉ điện trở thuận thì điôt bị hỏng. Để kiểm tra chất lượng điôt nên dùng VOM ở thang đo ở RX1 hoặc (RX10). Tiến hành đo hai lần có đảo que đo:

+ Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lần lên hết kim và một lần kim không lên, có nghĩa là diode còn tốt.

+ Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lần lên hết kim và một lần lên khoảng 1/3 vạch chia, có nghĩa là diode bị rỉ.

+ Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lên hết thang đo với cả hai lần đổi que đo, có nghĩa là diode bị đánh thủng.

+ Nếu quan sát thấy kim đồng hồ nằm im ở cả hai lần đổi que đo, có nghĩa là diode bị đứt.

2.3.2. Đo Transistor:

Kiểm tra chất lượng Transistor: Transistor khi hoạt động có thể hư hỏng do nhiều nguyên nhân, như hỏng do nhiệt độ, độ ẩm, đo điện áp nguồn tăng cao hoặc đo chất lượng

của bản thân Transistor, để kiểm tra Transistor bạn hãy nhớ cấu tạo của chúng và đảm bảo đã tra được sơ đồ chân của BJT.

Ví dụ: Đo chất lượng của transistor C828 được minh họa như sau.

- Bước 1 - Bước 2 - Bước 3

- Bước 4 - Bước 5 - Bước 6

Hình 3.6. Mô phỏng các bước đo transistor

Trước hết nhìn vào ký hiệu ta biết được Transistor trên là loại BJT nghịch, và các chân của Transistor lần lượt là ECB (dựa vào tên Transistor).

- Bước 1: Chuẩn bị đo để đồng hồ ở thang x1Ω

- Bước 2 và bước 3: Đo thuận chiều BE và BC thấy kim lên cả 2 lần đo.

- Bước 4 và bước 5: Đo ngược chiều BE và BC thấy kim không lên cả 2 lần đo.

- Bước 6: Đo thuận ngược giữa C và E thấy kim không lên cả 2 lần đo.

Dựa vào vị trí kim của các bước đo trên, nếu đúng => BJT tốt. Nếu bất kỳ ở bước nào mà vị trí kim không đúng như trên thì => BJT hỏng.

2.3.3. Đo MOSFET

 Để kiểm tra chất lượng MOSFET ta tiến hành theo các bước như sau:

+ Bước 2: Nạp cho G một điện tích (để que đen vào G, que đỏ vào cực S hoặc cực D) + Bước 3: Sau khi nạp cho G một điện tích, ta đặt que đen vào cực D và que đỏ vào cực S thì thấy kim lên.

+ Bước 4: Chập G vào D hoặc G vào S để thoát điện chân G.

+ Bước 5: Sau khi đã thoát điện chân G đo lại D-S như bước 3 thì kim không lên.

Nếu đúng với các bước đo như trên => Một Mosfet còn tốt.

- Bước 1 - Bước 2 - Bước 3

- Bước 4 - Bước 5

Hình 3.7: Minh họa đo Mosfet Các trường hợp Mosfet hỏng:

- Nếu đo giữa G và S hoặc giữa G và D nếu kim lên = 0Ω là chập GS và chập GD.

- Nếu đo giữa D và S mà cả hai chiều đo kim đều lên = 0Ω là chập DS.

2.3.4. Đo SCR, TRIAC và DIAC:

2.3.4.1. Đo SCR (Thyristor)

Để xác định chất lượng SCR ta thực hiện theo các bước sau:

+ Bước 1: Vặn VOM ở thang đo X1Ω.

+ Bước 2: Ta đặt que đen vào cực A và que đỏ vào cực K thì kim không lên.

+ Bước 3: Dùng Tovit (hoặc đầu que đo) kích chập chân A vào chân G => thấy đồng hồ lên kim, sau đó bỏ Tovit ra thấy kim đồng hồ vẫn giữ => như vậy là Thyristor tốt

+ Bước 4: Hở nguồn điện cấp cho A hoặc K thấy kim về vị trí 0Ω.

Nếu đúng với các bước đo như trên => Một SCR còn tốt.

- Bước 1 - Bước 2 - Bước 3

- Bước 4

Hình 3.8: Đo kiểm tra Thyristor 2.3.4.2. Đo TRIAC

Xác định cực tính và chất lượng của TRIAC theo ba bước đơn giản sau:

+ Bước 1: Vặn VOM ở thang đo X1Ω.

- Bước 1

Chọn thang đo X1

- Bước 2

Đo T1- G có đảo que đo

- Bước 3

Đo T1- T2 có đảo que đo Hình 3.9. Minh hoạc ba bước đo kiểm TRIAC

đo kim lên khoảng 10 - 15Ω.

+ Bước 3: Đo thuận nghịch T1 – T2 thấy kim không lên cả hai lần đo.

Nếu đúng như bước 2 và bước 3 thì TRIAC còn tốt.

TRIAC hỏng trong các trường hợp sau:

- Nếu đo giữa T1 và G thấy kim không lên => đứt T1- G.

- Nếu đo T1 – T2 thấy kim lên => Chạm T1 – T2.

2.3.4.3. Đo DIAC

Xác định cực tính và chất lượng của DIAC.

Thực ra khi kiểm tra DIAC bằng đồng hồ VOM với thang đo RX1, thậm chí RX10 thì kim vẫn không lên. Biện pháp hữu hiệu nhất là ráp mạch thí nghiệm để kiểm tra linh kiện này. Chẳng hạn mạch sau đây dùng để kiểm tra DIAC.

Hình 35: Mạch đo kiểm DIAC Một số tham số của DIAC:

VBO: Break over Voltage (điện áp đánh thủng) VO: Outb Voltage (Điện áp ra)

Một phần của tài liệu ĐO LƯỜNG điện tử 2020 (Trang 21 - 26)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(56 trang)
w