Đề thi tư luận môn tư tưởng Hồ Chí Minh dùng cho tất cả các trường đại học và cao đẳng
Trang 1Câu 1 : Nguồn gốc TTHCM
Bối cảnh ctrị và XH cuối TK XIX- đầu TK XX
- Bối cảnh VN cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
+ Đến giữa thế kỷ XIX, trước khi thực dân Pháp tiến hành xâm lược VN, XH VN vẫn
là một XH phong kiến với một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu
+ Năm 1858, Pháp chính thức xâm lược VN, triều đình nhà Nguyễn chống cự yếu ớt, dần dần nhượng bộ, đầu hàng
+ Đầu thế kỷ XX, các ptrào yêu nước chống Pháp của ndân ta đãnổ ra theo nhiều khuynh hướng khác nhau Do sai lầm về đường lối và phương pháp, bất cập trước lsử nên các p trào này cũng không tránh khỏi thất bại
+ CM VN đứng trước sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo Yêu cầu đặt
ra có tính cấp bách là: ptrào GPDT ở VN muốn giành thắng lợi cần phải đi theo con đường mới
CMVN đòi hỏi phải có 1 đường lối đúng đắn và phải có 1 LL tiên tiến để lãnh đạo CMVN Các sĩ phu yêu nước đều trăn trở về con đường GPDT , nhưng chỉ có Nguyễn Tất Thành đã hành động hết sức sáng tạo mang tính CM Được Phan Bội Châu định đưa sang Nhật để du học và để làm CM, nhưng Nguyễn Tất Thành đã từ chối vì nghĩ rằng, nhờ Nhật chống Pháp thì chẳng khác nào "đưa cọp cửa trước, rước beo cửa sau" Nguyễn Tất Thành cho rằng, cần phải tìm hiểu về thế giới, về nước Pháp trước khi lựa chọn con đường CM cho dtộc mình Tháng 6- 1911, Nguyễn Tất Thành đã tâm sự: "Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác Sau khi xem xét họ làm như thế nào, Tôi sẽ trở
về giúp đồng bào chúng ta" Ngày 5- 6- 1911 NAQ ra đi tìm đường cứu nước
- Điều này thể hiện trí tuệ và sự mẫn cảm ctrị đặc biệt của anh Trong tình thế CM lúc
đó, những con đường CM, những phương pháp cũ như khởi nghĩa nông dân của Hoàng Hoa Thám, Đông du của Phan Bội Châu hay Đông kinh nghĩa thục của Lương Văn Can đều đi đến bế tắc, thì việc lựa chọn một con đường mới, độc đáo là một sáng tạo CM Trải qua gần l0 năm lăn lộn với cuộc sống khó khăn, với ptrào CM các nước phương Tây, chịu ảnh hưởng của CM tháng Mười Nga, người thanh niên yêu nước Nguyễn ái Quốc (bí danh của Nguyễn Tất Thành) mới tìm đến được với chủ nghĩa Mác - Lênin và nhận ra con đường tất yếu mà CM VN phải đi để GPDT mình Tháng 7- 1920, khi đọc "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của V.I.Lênin, Nguyễn ái Quốc đã khẳng định con đường CM VN là tiến hành CM vô sản GPDT và xây dựng CN XH ở VN Đây là kết quả quan trọng của tư duy sáng tạo CM của HCM trong việc lựa chọn con đường CM Nó vượt ra khỏi tư duy ctrị của người VN đương thời và đến với ánh sáng của thời đại mới là chủ nghĩa Mác - Lênin
- Năm 1941 NAQ trở về nước lãnh đạo CM, trong suốt cuộc đời HCM gắn bó với CMVN – truyền bá CN Mac- Lênin về VN
- Bối cảnh thời đại (quốc tế): Nguyễn Ái Quốc bước lên vũ đại ctrị vào lúc TG xảy ra rất nhiều sự kiện quan trọng
+ Từ cuối thế kỷ XX, CNTB từ gđoạn tự do cạnh tranh chuyển sang gđoạn ĐQ chủ nghĩa Các nước TBĐQ, bên trong thì tăng cường bóc lột nd LĐ, bên ngoài thì bành trường xâm lược và áp bức các dtộc thuộc địa
+ Năm 1914, chiến tranh thế giới lần thứ nhất bùng nổ Cuộc chiến tranh này gây ra những hậu quả đau thương cho nd các nước, đồng thời cũng đã làm cho CNTB suy yếu và mâu thuẫn giữa các nước TBĐQ tăngthêm
Trang 2Năm 1917, CM tháng 10 Nga thành công CM Tháng MườiNga mở đầu một thời đại mới
“thời đại CM chống ĐQ, thời đại GPDT”
+ Năm 1919, Quốc tế cộng sản được thành lập Sự kiện CM Tháng
Mười Nga thắng lợi và Quốc tế cộng sản thành lập đã tạo tiền đề thúc đẩy sự ptriển của ptrào đtranh ở các nước thuộc địa
Tư tưởng HCM được hình thành từ 4 nguồn gốc:
Chủ nghĩa yêu nước, văn hoá truyền thống VN
Tinh hoa văn hóa nhân loại
Chủ nghĩa Mác – Lênin
Nhân cách HCM
a Chủ nghĩa yêu nước, văn hoá truyền thống VN:
Lòng yêu nước và chủ nghĩa yêu nước được hình thành từ rất sớm và trở thành một tính chất của mọi người dân Việt và đây là một yếu tố quan trọng nhất để Nguyễn Tất Thành
đi vào con đường CM (Lòng yêu nước là cái vốn có của người dân Việt Vấn đề đặt ra là Đảng phải khơi gợi)
Cho đến nay, mọi thắng lợi của CM VN kể cả thắng lợi công cuộc đổi mới đều có cội nguồn từ lòng yêu nước, với học thuyết được du nhập vào VN đều phải thông qua lòng yêu nước và chủ nghĩa yêu nước của người dân Việt
- Truyền thống đoàn kết, đoàn kết là sự gắn bó hợp tác với nhau để tạo nên sức mạnh Truyền thống đoàn kết được hình thành cùng với sự hình thành của dân tộc Việt và cũng
là cội nguồn của sức mạnh dân tộc Việt Có 4 hình thức đoàn kết cơ bản:
+ Đoàn kết gia đình
+ Đoàn kết trong cộng đồng và dòng họ
+ Đoàn kết trong cộng đồng làng xã
+ Đoàn kết quốc gia dân tộc thể hiện ở chỗ: Có tính nội dung, có văn hóa chung và có ngày giỗ tổ chung (10/3 âm lịch)
- Truyền thống nhân văn nhân ái quý trọng con người, hướng con người vào làm điều thiện, đồng thời xử lý tinh tế các mối quan hệ, gia đình, vợ chồng, anh em, họ hàng và đề cao tình nghĩa, quy tắc ứng xử trong XH Do đó người Việt sống tình cảm hơn, nhân nghĩa hơn, thông minh hơn
- Trong lối sống của người Việt: giản dị, khiêm nhường, cởi mở và đặc biệt không cực đoan, cố chấp Vì vậy có thể tiếp thu những cái hay, cái tốt, cái đẹp của dân tộc khác
- Truyền thống văn hiến: Văn hiến là sự kết hợp nhuần nhuyễn của 3 yếu tố sau đây Tri thức, đạo đức, cái đẹp
- Dân tộc Việt có khả năng học, hiếu học, coi trọng sự học, luôn luôn tôn vinh những người học cao, đỗ đạt
b Tinh hoa nhân loại:
- Tinh hoa văn hoá phương Đông: Người tiếp thu Đạo phật và Nho giáo
+ HCM ra đời trong 1 gia đình Nho giáo nên Người đã tiếp thu những quan điểm tốt đẹp của Nho giáo Người đánh giá rất cao Khổng Tử Ngày 19/5/1966, Người đến thăm Khổng Tử, khắc chữ lên bia đá: “Khổng Tử là người thầy vĩ đại nhất của nhân loại” + Người dùng rất nhiều những khái niệm, phạm trù nho giáo như: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” (Thập niên thụ mộc, bách niên thụ nhân) + Người đánh giá rất cao tư tưởng bình đẳng của nhà Phật: “Ta là Phật đã thành còn chúng sinh là Phật sẽ thành”
Trang 3-Trong tinh hoa văn hóa phương Tây
+ HCM đã nghiên cứu tiếp thu TT văn hoá dân chủ và CM của CM Pháp, CM Mỹ, trong
đó có Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp và Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của Mỹ
+ Người đánh giá rất cao về chúa Jêsu Người tiếp thu những tư tưởng của những nhà khai sáng Pháp
c Chủ nghĩa Mác-Lênin :
-Chủ nghĩa Mác-Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất tư tưởng HCM HCM khẳng định: “Chủ nghĩa Lênin đối với chúng ta, những người CM và nhân dân VN, không những là cái “cẩm nang” thần kỳ, không những là cái kim chỉ nam mà còn là mặt trời soi sáng đường chúng ta đi tới thắng lợi cuối cùng, đi tới chủ nghĩa XH và chủ nghĩa cộng sản”
Đối với chủ nghĩa Mác-Lênin, HCM đã nắm vững cái cốt lõi, linh hồn sống của nó, là phương pháp biện chứng duy vật, học tập, lập trường quan điểm, phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin để giải quyết các vấn đề thực tiễn của CM VN
Các tác phẩm, bài viêt của HCM phản ánh bản chất tư tưởng CM của Người theo thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin
Là yếu tố quan trọng nhất, quyết định việc hình thành tư tưởng HCM
d Những phẩm chất cá nhân riêng của HCM:
- HCM có một tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo cùng với một đầu óc phê phán tinh tường sáng suốt trong việc tìm hiểu tinh hoa tư tưởng văn hoá CM trong nước và trên thế giới
- Sự khổ công rèn luyện học tập để chiếm lĩnh những tri thức phong phú của thời đại và với kinh nghiệm đấu tranh trong phong trào GPDT và phong trào công nhân quốc tế để tiếp cận với chủ nghĩa Mác Lênin một cách khoa học
- Có một tâm hồn của nhà yêu nước chân chính, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành và một trái tim yêu nước thương nòi, yêu thương những người cùng khổ, sãn sàng chịu đựng hi sinh cao nhất vì độc lập của tổ quốc, vì hạnh phúc của đồng bào
Kết luận: Tóm lại, TTHCM là sản phẩm của sự tổng hoà và phát triển biện chứng TT văn hoá truyền thống của dân tộc, tinh hoa TT văn hoá của phương Đông và phương Tây với chủ nghĩa M-L làm nền tảng, cùng với thực tiễn của dân tộc và thời đại qua sự tiếp biến
và phát triển của HCM - một con người có tư duy sáng tạo, có PP biện chứng, có nhân cách, phẩm chất CM cao đẹp tạo nên TTHCM là TT VN hiện đại
Ý nghĩa đối với việc học tập tư tưởng HCM đối với thanh niên:
+ Việc học tập tư tưởng HCM là một nhiệm vụ quan trong của đàng và nhà nước ta về thanh niên trong thời kì đổi mới GIúp cho thanh niên phát huy được tinh thần yêu nước, luôn đặt lợi ích của đát nước lên hang đầu, tư thưởng HCM giáo dục mỗi thanh niên phải tháy được nhiệm vụ học tập là nhiệm vự quan trọng, luôn xây dựng một lực lường thanh niên trong thời đại đổi mới để xây dựng và phát triển đất nước Luôn chống lại bênh quan lieu than nhũng, chống chủ nghĩa cá nhân, phải sửa đổi lề lối làm việc đưa những thanh niên có tài vào lãnh đạo đất nước
+ Tư tưởng HCM là tư tưởng lớn nhưng lại rất giản dị, chân thực, luôn luôn lo cho nước cho dân Tất cả mọi ngành nghề, lĩnh vực sinh thời Bác đều có những hướng dẫn cụ thể, đơn giản, xúc tích nhưng lại rất sâu sắc, tất cả cũng chỉ vì nước vì dân Học tập tư tưởng của Bác là phải lĩnh hội được cái tinh thần đó, chứ không phải là làm dập khuôn theo
Trang 4những công việc mà Bác đã làm vì mỗi hành động phải phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể Hoàn cảnh ngày nay đã khác trước vì thế hành động cũng phải thay đổi, nhưng bản chất vẫn phải là hành động vì nước vì dân Đó cũng chính là tư tưởng "Dĩ bất biến ứng vạn biến" của Bác
Câu 2:: Trình bày cơ sở của thế giới quan và phương pháp luận của TTHCM
( Hay câu này còn được hỏi như sau: Trình bày vai trò của Chủ nghĩa Mác – Lênin) (SGK TRANG 30)
Chủ nghĩa M-LN là cơ sở thế giới quan & pp luận của TT HCM Việc tiếp thu CN M-LN
ở HCM diễn ra trên nền tảng của những tri thức văn hoá tinh tuý đc chắt lọc, hấp thụ & 1 vốn ctrị, vốn hiểu biết phong phú, đc tích luỹ qua thực tiễn hoạt động đấu tranh vì mục tiêu cứu nước & GPDT
Bản lĩnh trí tuệ đó đã nâng cao khả năng tư duy độc lập, tự chủ & sáng tạo ở Người khi vận dụng những nguyên lí CM của thời đại vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của VN Quá trình tiếp thu, vận dụng tưởng chừng như đơn giản & tự nhiên đó, thực ra “là chặng đường chiến thắng biết bao khó khăn với sự lựa chọn vững chắc, tránh đc những sai lầm dẫn đến ngõ cụt”
Từ những nhận thức ban đầu về CN LN, HCM đã tiến dần đến tới những nhận thức “lí tính”, trở lại nghiên cứu CN Mac sâu sắc hơn, để rồi tiếp thu học thuyết của các ông 1 cách có chọn lọc, ko rập khuôn, máy móc, ko sao chép giáo điều Người tiếp thu lí luận M-LN theo pp mácxít, nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất Người vận dụng lập trường, quan điềm, pp biện chứng của CN M-LN để giải quyết những vấn đề thực tiễn của CM
VN, chứ ko đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở
Thế giới quan & pp luận M-LN đã giúp HCM tổng kết kiến thức & kinh nghiệm thực tiễn
để tìm ra con đường cứu nước: “trg cuộc đấu tranh, vừa nghiên cứu lí luận M-LN, vừa làm công tác thực tế, dần dần tôi hiểu đc tằng chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng đc các dân tộc bị áp bức & những người lao động trên thế giới”, “bây h học thuyết nhiều,
CN nhiều, nhưng CN chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là CN lênin”, “ chính là do cố gắng vận dụng những lời dạy của Lênin, nhưng vận dụng 1 cách sáng tạo, phù hợp với thực tế Vn ngày nay, mà chúng tôi đã chiến đấu & giành đc thắng lợi to lớn”
Câu 3 :Trình bày những quan điểm cơ bản của HCM về ĐĐK dân tộc.
- Vai trò của ĐĐK dân tộc với CMVN
- Mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của CMVN
- Nội dung của ĐĐK dân tộc
Câu 3 : Trình bày những quan điểm cơ bản của HCM về đại đoàn kết dân tộc
1 Vai trò của ĐĐK dtộc tr sự nghiệp CM:
a ĐĐK dtộc là vđề có ý nghĩa chiến lc, qđịnh thành công của CM:
- Tr thời đại mới, để đánh bại các ĐQ thực dân, giải phóng dtộc, g/c, con người , nếu chỉ có tinh thần yêu nc thì chưa đủ; mà phải tập hợp đc all mọi lực lg, xd đc khối ĐĐK dtộc bền vững Vì vậy, ĐĐK dtộc có ý nghĩa chiến lược, cơ bản, nhất quán & lâu dài, xuyên suốt tiến trình CM
- Do đó, để tập hợp đc khối ĐĐK dtộc phải có csách & pp phù hợp vs từng đối tượng
& phải luôn luôn nhận thức ĐĐK dtộc là vđề sống còn, qđịnh thành bại của CM
Trang 5Nhờ tư tưởng nhất quán & csách Mặt trận đúng đắn, Đảng ta & HCM đã xd đc khối ĐĐK dtộc, đưa CM VN giành đc nhiều thắng lợi to lớn, mà tiêu biểu là CMT8 thành công thành lập nên nc VN dchủ cộng hòa Đoàn kết là sức mạnh
b ĐĐK dtộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng của dtộc:
- ĐĐK dtộc là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng vì CM muốn thành công nếu chỉ có đường lối đúng đắn thì chưa đủ mà phải lôi kéo, tập hợp quần chúng để tạo thực lực cho CM cán bộ, Đảng viên phải gần gũi, lắng nghe quần chúng, vận động, tổ chức & giáo dục quần chúng, coi sức mạnh của CM là ở nơi quần chúng
- ĐĐK dtộc ko chỉ là mục tiêu của đảng mà là nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc Vì
CM là sự nghiệp của quần chúng, phải do quần chúng, vì quần chúng ĐCS phải có
sứ mệnh tập hợp hướng dẫn quần chúng, tổ chức khối ĐĐK, tạo thành sức mạnh tổng hợp trong cuộc đtranh vì ĐLdtộc hạnh phúc cho con người
2 Nội dung của ĐĐK dtộc
a ĐĐK dtộc là ĐĐK toàn dân
- Nhân và nhân dân được hiểu với tư cách là mỗi người, vừa là 1 tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân, họ là chủ thể của khối ĐĐK dtộc và ĐĐK toàn dân.ĐĐK dtộc là phải tập hợp được tát cả mọi người dân vào một khối trong cuộc đtranh chung
- Người chỉ rõ, trong quá trình xd ĐĐK toàn dân phải đứng vững trên lập trường g/c công nhân, giải quyết mối QH GC – dtộc, không bỏ sót 1 lực lượng nào
b Thực hiện ĐĐK toàn dân, phải kế thừa truyền thống yêu nước – nhân nghĩa- đkết của dtộc Đồng thời phải có tấm lòng khoan dung, độ lượng, tin vào nhân dân, tin vào con người
- Truyền thống đó là cội nguồn smạnh để cả dtộc chiến đấu và chiến thắng thiên tai địch họa Phải có lòng khoan dung độ lượng với con người vì mỗi cá nhân đều có những ưu điểm, khuyết điểm Cho nên vì lợi ích CM cần phải có lòng khoan dung
độ lượng, trân trọng phần thiện ở mỗi con người
- Lòng khoan dung độ lượng ở HCM là sự tiếp nối và phtriển truyền thống nhân ái, bao dung của dtộc Đó là tư tưởng nhất quán thể hiện trong đường lối chính sách của đảng
- Đồng thời phải có niềm tin vào nd Theo HCM, yêu, tin, dựa vào dân, sống, đấu tranh vì hphúc của dân là nguyên tắc tối cao, là sự tiếp nối truyền thống dtộc Dân
là chỗ dựa vững chắc của đảng, là nguồn sức mạnh vô địch của khối ĐĐK, quyết định thắng lợi của CM là nền, gốc và chủ thể của mặt trận
3 Hình thức tổ chức khối ĐĐK dtộc
a Hình thức tổ chức ĐĐK dtộc là mặt trận dtộc thống nhất
- Mặt trận dtộc thống nhất là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước Đó là tổ chức ctrị - XH rộng lớn của nd VN, của các g/c, tầng lớp, dtộc tôn giáo v.v
- Toàn dtộc chỉ trở thành lực lượng to lớn, có smạnh vô địch khi được tập hợp, tổ chức lại thành 1 khối vững chắc, và hđộng theo 1 đường lối đúng đắn Nếu không được như vậy thì quần chúng ND dù có đông cách mấy cũng không có smạnh
b Một số nguyên tắc cơ bản về xd và hoạt động của mặt trận dtộc thống nhất
- Mặt trận dtộc thống nhất phải được xd trên nền tảng khối liên minh công – nông – trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của đảng Đây là nguyên tắc cốt lõi trong chiến lược ĐĐK của HCM
Trang 6- Mặt trận dtộc thống nhất phải hđộng tren csở đảm bảo lợi ích tối cao của dtộc quyền lợi cbản của các tầng lớp ND
- Mặt trận dtộc thống nhất phải hđộng trên nguyên tắc hiệp thương dân chủ đbảo đoàn kết ngày càng rộng rãi và bền vững Nguyên tắc này đòi hỏi mọi vấn đề phải được công khai bàn bạc để đi đến nhất trí, loại bỏ sự áp đặt dân chủ hình thức
- Mặt trận dtộc thống nhất là khối ĐĐK chặt chẽ lâu dài, đkết thật sự, chân thành, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Theo người : đkết phải gắn với đtranh và đtranh để tăng cường đkết Phải đtranh chóng khuynh hướng cô độc hẹp hòi, coi nhẹ việc tranh thủ mọi lưc lượng luôn đề phòng và đtranh chống mọi biểu hiện của khuynh hướng 1 chiều vô nguyên tắc
- Tóm lại muốn tiến lên CNXH thì toàn dân cần đkết lâu dài thực sự và cùng nhau tiến bộ
Câu 4 : Phân tích luận điểm: Độc lập Dân tộc gắn liền với CNXH( Cơ sở lý luận)
- Bản chất( tài liệu lấy trong Nguyên lý 2 bài CMXHCN hoặc Qúa độ lên CNXH)
- CNXH là j? Bản chất của CNXH( Độc lập là k có bóc lột )
Khái niệm của CNXH,
Bản chất của CNXH
Mục tiêu của CNXH
Kết luận
Cơ sở lý luận
Lý luận về hình thái kinh tế- XH của C.Mác cho thấy sự biến đổi của các XH là quá trình lịch sử tự nhiên Vận dụng lý luận đó vào phân tích XH tư bản, tìm ra các quy luật vận động của nó, C.Mác và Ph Ăngghen đều cho rằng, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa có tính chất lịch sử và XH tư bản tất yếu bị thay thế bằng XH mới- XH cộng sản chủ nghĩa
Đồng thời C.Mác và Ph Ănghghen cũng dự báo trên những nét lớn về những đặc trưng
cơ bản của XH mới, đó là: có lực lượng sản xuất XH cao; chế độ sở hữu XH về tư liệu sản xuất được xác lập, chế độ người bóc lột người bị thủ tiêu; sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu của mọi thành viên trong XH, nền sản xuất được tiến hành theo một kế hoạch thống nhất trên phạm vi toàn XH, sự phân phối sản phẩm bình đẳng; sự đối lập giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động trí óc và chân tay bị xóa bỏ
Để xây dựng XH mới có những đặc trưng như trên cần phải qua hai giai đoạn: giai đoạn thấp hay giai đoạn đầu và giai đoạn sau hay giai đoạn cao Sau này V.I.Lênin gọi giai đoạn đầu là chủ nghĩa XH và giai đoạn sau là chủ nghĩa cộng sản C.Mác gọi giai đoạn đầu XH chủ nghĩa là thời kỳ quá độ ctrị lên giai đoạn cao của XH cộng sản
Vận dụng học thuyết C.Mác vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa XH ở Liên Xô trước đây, V.I.Lênin đã phát triển lý luận về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa XH
Khái niệm:
CNXH là 1 XH dân giàu, nuớc mạnh, XH công bằng, dân chủ văn minh Do dân làm chủ
có nền kinh tế pt cao dựa trên LLSX hiện đại có QHSX phù hợp với trình độ pt của LLSX
Bản chất và mục tiêu của CNXH Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Con
ng đc gp khỏi áp bức bất công Các dân tộc trong cộng đồng VN bình đẳng, tương trợ lẫn nhau
Trang 7Về bản chất của CNXH:
Nêu khái quát luận giải của các nhà kinh điển về giai cấp thấp của CNXH
Mác, Ăngghen dự kiến phác thảo về xh mới với 4 đặc trưng cơ bản Lênin phát triển quan điểm của Mác và nêu 2 giai đoạn phát triển của phương thức sx mới: giai đoạn thấp và giai cấp cao
Quan niệm của HCM về bản chất của CNXH thống nhất với các nhà kinh điển đã nêu Bằng thực tiễn chỉ đạo xây dựng CNXH ở nước ta, vào thời điểm khác nhau bác nêu bản chất của CNXH là:
+ Làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, mọi người đều có công ăn việc làm, được ấm no và sống 1 đời hạnh phúc Mục tiêu là giải phóng nhân dân lao động khỏi nghèo nàn, lạc hậu
+ Muốn có CNXH thì phải làm ìg? Nhiệm vụ quan trọng nhất là phát triển sx Sx là mặt trận chính của chúng ta
+ Nhấn mạnh tính chất sở hữu công cộng: lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng làm của chung + CNXH là không có người bóc lột người, ai cũng phải lao động, có quyền lao động, thực hiện công bằng, bình đẳng
+ CNXH phải gắn với phát triển khoa học kỹ thuật và văn hóa của nhân dân
+ CNXH là do quần chúng nhân dân tự xây dựng nên dưới sự lãnh đạo của Đảng
Có thể khái quát bản chất của CNXH theo tthcm: Chế độ do nhân dân làm chủ; có nền kt phát triển cao, dựa trên lực lượng sx hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sx; một xh phát triển cao về văn hóa, đạo đức; một xh công bằng, hợp lý; là công trình tập thể của nhân dân do nhân dân xây dựng dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Quan niệm của HCM về mục tiêu và động lực của CNXH
Mục tiêu của CNXH:
+ Về chế độ ctrị: nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về dân, chính phủ là đầy tớ của dân; dân có quyền và có nghĩa vụ làm chủ "Nhà nước ta là nhà nước dân chủ nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông do giai cấp công nhân lãnh đạo"
+ Về kt: Xây dựng kt XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến; hình thành sở hữu nhà nước-nó phải lãnh đạo kt quốc dân CNXH chỉ thắng CNTB khi nào có năng suất lao động cao hơn hẳn Công nghiệp hóa-hiện đại hóa là quy luật tất yếu có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau "Làm trái với LX cũng là Mác-xít"
+ Về văn hóa: có văn hóa phát triển cao (vừa mang tính chất XHCN, vừa mang tính chất dt-tức là nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dt) Đó là nền văn hóa lấy hạnh phúc của đồng bào, dt làm cơ sở để phát triển, văn hóa "phải sửa đổi được thói tham nhũng, lười biếng, phù hoa, xa xỉ" "Phải làm cho ai cũng có lý tưởng, tự chủ, độc lập, tự do"
+ Về mối quan hệ xh: thực hiện công bằng, dân chủ; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người; quan tâm thực hiện chính sách xh
+ Về con người XHCN, phải có phẩm chất cơ bản sau:
Con người có tinh thần và năng lực làm chủ; có đạo đức XHCN: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có kiến thức khoa học kỹ thuật; có tinh thần sáng tạo, nhạy bén với cái mới Đó cũng là động lực quan trọng nhất để xây dựng thành công CNXH
Phải quan tâm đến phụ nữ (1 nửa của xh), phải giải phóng phụ nữ, xây dựng bình đẳng nam-nữ
Độc lập dân tộc ( ĐLDT) gắn liền với CNXH là tư tưởng ctrị đặc sắc, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt và bao trùm trong di sản tư tưởng HCM Tư tưởng đặc sắc ấy thể hiện nhất quán
Trang 8mục tiêu của con đường CM mà Người đã lựa chọn, nó vừa đáp ứng được yêu cầu và khát vọng của quần chúng nhân dân (nd) giành lấy độc lập, tự do, ấm no và hạnh phúc, giải phóng khỏi ách thống trị tàn bạo của CN thực dân, ĐQuốc và bè lũ tay sai Tư tưởng
ấy đã đưa dtộc ta đến độc lập, tự do, nước nhà Bắc – Nam thống nhất và ngày nay, đó là nguồn sức mạnh trong sự nghiệp xây dựng một XH VN XHCN: dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh
ĐLDT gắn liền với CNXH là tư tưởng ctrị đặc sắc của HCM Bởi lẽ, khác với các con đường cứu nước của ông cha ( gắn ĐLDT vs CN PK or CNTB, con đường cứu nước của HCM là ĐLDT gắn liền vs CNXH Khi quyết định phương hướng giải phóng & ptriển dtộc theo con đường CM VS, Người đã có sự gắn bó thống nhất giữa dtộc & g/c, dtộc & qtế, ĐLDT & CNXH Sau hơn 10 năm ra đi tìm đường cứu nước Người đã khẳng định:
“Muốn cứu nước và GPDT không có con đường nào khác con đường CM vô sản”, “ Chỉ
có CNXH, CN cộng sản mới giải phóng được các dtộc bị áp bức & những người LĐ trên
TG khỏi ách nô lệ”
Tư tưởng HCM ( TT HCM) vừa phản ánh qluật khách quan của sự nghiệp giải phóng dtộc tr thời đại CNĐQ, vừa phản ánh mối QH khắng khít giữa mục tiêu giải phóng dtộc
vs mục tiêu giải phóng g/c & giải phóng con người Chỉ có xóa bỏ áp bức, bóc lột; thiết lập một nhà nước thật sự của dân, do dân, vì dân mới đbảo cho người LĐ có quyền làm chủ, mới thực hiện đc sự ptriển hài hòa giữa cá nhân & XH, giữa ĐLDT vs tự do & hanh phúc của con người ĐLDT gắn liền với CNXH diễn ra tr suốt qtrình CM, ở mỗi gđ CM; thống nhất ở mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài Nhưng để có độc lập thực sự cho dtộc phải đi lên CNXH Vì vậy, ĐLDT phải gắn liền với CNXH ĐLDT là điều kiện tiên quyết để thực hiện CNXH, CNXH là mục tiêu, lý tưởng, là điều kiện đảm bảo cuộc sống
ấm no, tự do, hạnh phúc cho nhân dân, là nhân tố đảm bảo vững chắc của nền độc lập dân tộc Vì theo Người nếu đất nước độc lập mà người dân ko đc tự do hạnh phúc thì độc lập cũng ko có nghĩa gì Do đó, sau khi giành độc lập, phải tiến hành xd CNXH, làm cho dân giàu nước mạnh, người người đc sung sướng, tự do
Người khẳng định: “ Yêu tổ quốc, yêu nhân dân phải gắn liền vs yêu CNXH, vì có tiến lên CNXH thì nd mỗi ngày đc ấm no, tổ quốc mới ngày một giàu mạnh thêm” Như vậy,
có thể khẳng định rằng TT về CNXH của Người thể hiện đậm nét sự công bằng XH Nó không chỉ phản ánh mục tiêu, lý tưởng, bản chất sứ mệnh lsử của g/c công nhân VN mà còn thể hiện tính nhân đạo, nhân văn sâu sắc, đó là một CNXH tất cả vì con người và do con người
Câu 5 Phân tích quan điểm của HCM về nhà nước của dân, do dân và vì dân
1 Xây dưng nhà nước thể hiện quyền làm chủ của nd
- HCM có quan điẻm nhất quán về xd 1 nn mới ở VN là 1 NN do ndLĐ làm chủ Đây
là qđiểm CB nhất của HCM về xd NN VN dân chủ cộng hòa
- Qđiểm này không những kế thừa mà còn ptriển học thuyết Mac Lênin và NN CM
a / NN của dân
- Qđiểm nhất quán của HCM là xác lập tất cả mọi quyền lực trong NN và trong XH đều thuộc về nd Qđiểm này được thể hiện trong các hiến pháp do Người soạn thảo : hiến pháp năm 1946 nêu rõ “Tất cả quyền bính trong nước đều là của toàn thể nd VN, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo, v v nd có quyền làm chủ về ctrị, ktế, VH – XH, bầu ra quốc hội – Thể hiện quyền tối cao của nd
Trang 9- Nd LĐ làm chủ NN là nd có quyền kiểm soát NN, bầu ra, ủy quyền cho các đại biểu
Đó là chế độ dân chủ đại diện bên cạnh chế độ dân chủ trực tiếp Quyền kiểm soát của
nd thể hiện ở chỗ nd có quyền bãi miễn đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nd nếu
họ không xứng đáng
- Theo Người, muốn đảm được tính chất nd của NN phải xđịnh và thực hiện được trách nhiệm của cử tri và đại biểu do cử tri bầu ra Cử tri và đại biểu cử tri phải có mối QH chặt chẽ với nhau
- Dân là chủ có nghĩa là xđịnh vị thế của dân là xđịnh quyền, nghĩa vụ của dân Trong
NN của dân, người dân được hưởng mọi quyền dân chủ NN phải có trách nhiệm bđảm quyền làm chủ của nd, để cho dân thực thi quyền làm chủ của mình trong hthống quyền lực của XH Quyền lực của nd được đặt ở vị trí tối thượng Nhắc nhở những người lãnh đạo, đại biểu của nd làm đúng chức trách và vị thế của mình, không phải đứng trên nd, coi khinh nd, cậy thế với dân Một NN như thế là 1 NN tiến bộ trong bước đường ptriển của nhân loại Ngày 2/9/1945 NN VN DC CH ra đời chính là NN tiến bộ chưa từng có trong LS hàng nghìn năm của dtộc VN bởi NN đó là NN của dân, nd có vai trò qđịnh mọi công việc của đất nước
b/ NN do dân
- NN do dân lập nên, do dân ủng hộ, dân làm chủ Vì vậy Người thường nhấn mạnh nvụ của những người CM là phải làm cho dân hiểu, làm dân giác ngộ để nâng cao được trách nhiệm làm chủ, ý thức trách nhiệm chăm lo xd NN của mình HCM khẳng định : Việc nước là việc chung, mỗi người đều phải có trách nhiệm “ ghé vai gánh vác 1 phần”
- Xd NN VN mới, nd có đủ đkiện về pl và thực tế để tham gia quản lý NN Người nêu rõ quyền của dân, NN do dân tạo ra và nd tham gia quản lý ở chỗ :
+ Toàn bộ công dân bầu ra QH – cơ quan quyền lực cao nhất của NN, cơ quan cao nhất
có quyền lập pháp
+ Hội đồng chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của NN
+ Mọi công việc của bộ máy NN trong việc qlý XH đều thực hiện ý chí của dân thông qua QH do dân bầu ra
c / NN vì dân
- Là 1 NN lấy lợi ích chính đáng của nd làm mục tiêu, tất cả đều vì lợi ích của nd, ngoài ra không có bất cứ 1 lợi ích nào khác Đó là 1 NN trong sạch, không có bất kỳ 1 đặc quyền, đặc lợi nào Người nhấn mạnh : mọi đường lối csách chỉ nhằm đưa lại quyền lợi cho nd, việc gì có lợi cho nd dù nhỏ cũng cố gắng lắm, việc gì có hại cho dân
dù nhỏ cũng cố gắng tránh, dân là gốc của nước HCM luôn tâm niệm : phải làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở, phải làm cho dân được học hành
- Theo Người 1 NN vì dân thì mọi cán bộ đều phải làm đầy tớ cho nd
Câu 6 Phân tích luận điểm : Độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc Tại sao độc lập dân tộc lại là thiêng liêng ? Lấy thực tế ở VN để chứng minh.
Dân tộc là 1 cộng đồng người cùng sống trong 1 lãnh thồ Có 1 nền kinh tế chung ( có chung phương thức sản xuất), có chung 1 ngôn ngữm có nền văn hóa và tâm lý chung Dân tộc gắn liền với độc lập dân tộc, đó là quyền k thể thiếu của 1 dân tộc Dân tộc là phải độc lập, Nếu k độc lập thì đó chưa phải là 1 dân tộc đúng nghĩa
TTHCM về độc lập tự do
Trang 10Đã nói đến dân tộc là tất cả đều phải bình đẳng Ví dụ như Vantican là 1 quốc gia có diện tích nhỏ nhất nhưng nó vẫn có các quyền bình đẳng như các quốc gia khác
TTHCM về bình đẳng, tự do bác ái lần đầu tiên xuất hiện ở phương Đông là kết quả của phong trào Phục Hưng
Tất cả các dân tộc trên thế giới đều bình đẳng
HCM hết sức chân trọng quyền con người, Người đã tìm hiểu và tiếp cận những nhân tố
về quyền con người, được nêu trong Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ năm 1776 và Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1791 như quyền bình đẳng, quyền đc sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc Người khẳng định đó là những lẽ phải
ko ai chối cãi được
Nhưng từ quyền con người HCM đã khái quát và nâng cao thành quyền dân tộc: “ Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”
Nội dung của Độc lập dân tộc
Độc lập tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa, HCM nói “ Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho tổ quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn, đấy là tất cả những điều tôi hiểu”
Năm 1919 NAQ gửi tới hội nghị Vecxay bản yêu sách gồm 8 điểm, đòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân VN
Năm 1930, NAQ soạn thảo Cương lĩnh ctrị đầu tiên của Đảng, 1 cương lĩnh gp dân tộc đúng đắn và sáng tạo có tư tưởng cốt lõi là độc lập tự do cho dân tộc
Tháng 5 – 1941 HCM chủ trì hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành TW Đảng, viết thư kính cáo đồng bào chỉ rõ “ Trong lúc này quyền lợi dân tộc gp cao hơn hết thảy”
CMT8 thành công, Người thay mặt chính phủ lâm thời đọc TNĐL long trọng khẳng định trước toàn TG: “ Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập Và sự thật đã trở thành 1 nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải đễ giữ vững quyền tự do, độc lập ấy:
Thực tế ở VN đó là: Qua 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ, thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập chủ quyền dân tộc, HCM ra lời kêu gọi vang dội núi sông: “ Không! Chúng ta thà
hi sinh chứ nhất định k chịu mất nước, nhất định k chịu làm nô lệ
Khi Đế quốc Mỹ điên cuồng mở rộng chiến tranh ồ ạt đổ quân viễn chinh và phương tiện chiến tranh hiện đại vào Miền Nam, đồng thời tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô và cường độ ngày càng ác liệt, HCM nêu cao chân lý lớn nhất của thời đại “ Không có gì quý hơn đcộ lập tự do”
Độc lập tự do là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm lên chiến thắng của dân tộc
VN Trong thế kỷ XX 1 tư tưởng lớn nhất trong thời đại gd dt “ Không có j quý hơn độc lập tự do” Là khẩu hiệu hành động của dt VN, đồng thời cũng là nguồn cổ vũ các dân tộc
bị áp bức trên toàn TG đang đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân
Câu 7 Phân tích luận điểm của GPDT, thắng lợi phải đi theo con đường CMVS - Trình bày cơ sở lý luận - CMVS
Nội dung này trong Chương 4
1 CM GPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CM vô sản
- Thất bại của các phong trào yêu nước ở nước ta cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là do