HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC 9 Câu Nội dung Điểm điểm a * Để giải thích kết quả thí nghiệm của mình, Menden đã đưa ra 2 giả định: - Nhân tố di truyền quy định tính trạng: trong tế bào
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN Ý YÊN
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm 02 trang)
Câu 1: (3.5 điểm)
a) Để giải thích kết quả thí nghiệm của mình, Menden đã đưa ra những giả định gì? Các giả định của Men Đen được sinh học hiện đại xác nhận như thế nào?
b) Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng thân thấp, gen B quy định tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng quả vàng Cây có kiểu gen dị hợp về hai cặp tính trạng trên
có thể có những kiểu gen viết như thế nào? Hãy trình bày cách để nhận biết được các kiểu gen đó (không cần lập sơ đồ lai)? Biết rằng cấu trúc NST của loài không thay đổi trong giảm phân
Câu 2: (2.5 điểm)
Cho phép lai: ♂ AaBb × ♀ Aabb
Biết một gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các NST khác nhau, các tính trạng trội là trội hoàn toàn Không viết sơ đồ lai hãy xác định ở F1:
a) Số loại kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu hình?
b) Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ?
c) Tỉ lệ kiểu hình có 2 tính trạng lặn?
Câu 3: (3 điểm)
a) Hình vẽ dưới đây mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào động vật lưỡng bội Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm đang phân ly về hai cực của tế bào có hình dạng, kích thước khác nhau
- Hình vẽ trên biểu diễn tế bào đang ở kỳ nào của quá trình phân bào? Giải thích
- Tế bào trên thuộc loài nào? Giải thích
giao tử? Hãy viết kí hiệu các loại giao tử đó
Trang 2Câu 4: (2.5 điểm)
a) Nêu 4 sự kiện quan trọng trong giảm phân dẫn đến hình thành các tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau trong các giao tử
b) Nêu sự khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động vật
Câu 5: (2 điểm)
Ở một loại thực vật, khi cho thứ hoa có kiểu hình hoa kép, màu đỏ tự thụ phấn
màu đỏ Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội phải trội hoàn toàn
a) Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên và kiểu gen của P
b) Nếu cho cây P trong phép lai trên lai với cây thứ nhất, F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình
1 cây hoa kép màu vàng : 1 cây hoa đơn màu đỏ Xác định kiểu gen của cây thứ nhất
Câu 6: (2,5 điểm)
a) Chức năng của ADN là gì? Để thực hiện các chức năng đó, phân tử ADN có những đặc điểm cấu tạo và hoạt động như thế nào?
b) Tính đa dạng của prôtêin do yếu tố nào quy định?
Câu 7: (2 điểm)
a) Vẽ sơ đồ và nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng?
b) Giải thích tại sao 2 phân tử ADN con sinh ra lại giống nhau và giống hệt phân tử ADN mẹ?
Câu 8: (2 điểm)
a) Tính khối lượng phân tử của gen Biết khối lượng trung bình của một nucleotit là
300 đvC
b) Tìm số lượng và tỉ lệ % mỗi loại nucleotit của gen
c) Trên mạch 1 của gen có 240 nucleotit loại Timin Loại Xitôzin chiếm 10% số nucleotit của mạch Xác định số lượng từng loại nucleotit trên mỗi mạch đơn của gen?
Họ và tên thí sinh:……… Giám thị 1:………
Số báo danh:………Giám thị 2:………
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC 9
Câu Nội dung Điểm
điểm)
a) * Để giải thích kết quả thí nghiệm của mình, Menden đã đưa ra 2 giả định:
- Nhân tố di truyền quy định tính trạng: trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố di
truyền tồn tại thành từng cặp, trong giao tử tồn tại thành từng chiếc
- Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố
phân ly về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P
* Sinh học hiện đại xác nhận các giả thuyết của Men Đen:
- Giả thuyết về giao tử thuần khiết của Menđen đã được sinh học hiện đại xác
nhận qua cơ chế giảm phân tạo giao tử
- Nhân tố di truyền theo quan niệm của Menđen chính là gen nằm trên nhiễm
sắc thể thành cặp tương ứng
b) Nhận biết các kiểu gen: Cây có kiểu gen dị hợp về 2 tính trạng có kiểu
hình thân cao, quả đỏ có thể có các KG sau:
+ Nếu mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST thể KG là: AaBb
+ Nếu 2 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thể KG là:
ab
AB
hoặc
aB Ab
- Muốn nhận biết 3 kiểu gen trên ta dùng phương pháp sau: Cho từng cây dị
hợp tử 2 cặp gen trên tự thụ phấn (hoặc lai phân tích).
+ Nếu F1 phân li theo tỉ lệ 9 thân cao, quả đỏ: 3 thân cao, quả vàng: 3 thân
thấp, quả đỏ: 1 thân thấp quả vàng KG là AaBb
+ Nếu F1 phân li theo tỉ lệ 3 thân cao, quả đỏ: 1 thân thấp, quả vàng KG
là
ab
AB
+ Nếu F1 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, quả vàng: 2 thân cao, quả đỏ :1 thân
thấp, quả vàng KG là
aB
Ab
0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
Câu 2
(2.5 điểm)
Trang 4a) Số loại kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F
1 :
Aa x Aa => 2 kiểu hình với tỉ lệ (3 A- : 1 aa)
Bb x bb => 2 kiểu hình với tỉ lệ (1B- : 1 bb)
=> Số loại kiểu hình = 2 x 2 = 4 loại
=> Tỉ lệ kiểu hình = (3: 1) (1: 1) = 3 : 3 : 1 : 1
b) Tỉ lệ kiểu giống bố mẹ ( A-bb)= ¾ (A-) x ½ bb = 3/8
c) Tỉ lệ kiểu hình có 2 tính trạng lặn ( aabb)= 1/4 (aa) x ½ bb = 1/8
0.25 0.25 0.5 0.5 0.5 0.5
Câu 3
(3 điểm)
a) - Vì 4 NST đơn của mỗi nhóm đang phân ly về 2 cực tế bào đều có hình
dạng và kích thước khác nhau, nên 4 NST đơn này thuộc 4 cặp NST tương
đồng khác nhau Mặt khác các NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào,
chứng tỏ tế bào này đang ở kì sau của giảm phân II
(Nếu học sinh không nắm vững tính chất đặc trưng của bộ NST về hình dạng,
kích thước và làm 2 trường hợp: Kì sau của nguyên phân hoặc kỳ sau của
giảm phân II thì không cho điểm)
- Bộ NST lưỡng bội 2n = 8 vì tế bào có 4 cặp NST tương đồng (n = 4)
=> đó là ruồi giấm đực
b)
- Nếu tế bào trên là tế bào sinh tinh tham gia giảm phân bình thường, không
có trao đổi đoạn sẽ tạo ra 4 tinh trùng thuộc 2 loại giao tử là
A BD và a bd hoặc A BD và a bd
- Nếu tế bào trên là tế bào sinh trứng tham gia giảm phân bình thường, không
có trao đổi đoạn sẽ tạo ra 1 trứng thuộc 1 trong 4 loại giao tử :
A BD hoặc a bd hoặc A BD hoặc a bd
0.25
0.25
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
Câu 4
(2.5 điểm)
a) Ba sự kiện trong giảm phân dẫn đến hình thành các tổ hợp nhiễm sắc thể
Trang 5- Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit của cặp NST kép tương đồng
ở kì đầu I
- Kì giữa I: Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp thành 2 hàng song
song trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau I: Xảy ra sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép
tương đồng về 2 cực tế bào
- Kì sau II: xảy ra sự phân li đồng đều của từng NST kép khác nhau về 2 cực
tế bào
b) Sự khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật:
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao
tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm
thể cực thứ nhất và 1 noãn
bào bậc 2
- Tinh bào bậc 1 qua giảm
tinh bào bậc 2
- Noãn bào bậc 2 qua giảm
phân II cho 1 thể cực thứ hai
và 1 tế bào trứng
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử phát triển thành tinh trùng
- Từ mỗi noãn bào bậc 1 qua
cho 3 thể cực và 1 trứng,
trứng có khả năng tham gia
thụ tinh
- Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng, các tinh trùng này đều có khả năng tham gia thụ tinh
0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
0.5
Câu 5
(2 điểm)
a) Xét riêng từng cặp tính trạng:
- Hoa kép : hoa đơn = ( 131 + 256) : 129 = 3 : 1
Đây là kết quả quy luật phân li =>Hoa kép là trội hoàn toàn so với hoa đơn
Quy ước: Gen A quy định hoa kép; gen a quy định hoa đơn
=> kiểu gen P: Aa x Aa
- Hoa đỏ : hoa trắng = ( 256 + 129) : 131 ≈ 3 :1
Đây là kết quả quy luật phân li=>Hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng
Quy ước: Gen B quy định tính trạng hoa đỏ; gen b quy định hoa vàng
=> kiểu gen P: Bb x Bb
* Xét chung cả hai cặp tính trạng:
Theo bài ra F1 thu được: 131 cây hoa kép, màu vàng; 256 cây hoa kép,
màu đỏ; 129 cây hoa đơn, màu đỏ => tỉ lệ kiểu hình = 1 : 2 : 1
=>F1 có 4 kiểu tổ hợp giao tử = 2 loại ♂ x 2 loại ♀
=>P cho ra 2 loại gt
- P dị hợp 2 cặp gen nhưng chỉ cho ra 2 loại giao tử => 2 cặp gen nằm trên 1
cặp NST tương đồng => các gen di truyền liên kết hoàn toàn với nhau
- F1 không xuất hiện kiểu hình hoa đơn vàng ( ab/ab)
0.25
0.25
0.25
Trang 6=>P không cho giao tử ab
=> kiểu gen P: Ab/aB x Ab/aB
b) Xét kết quả ở F1:
- Tính trạng hình dạng phân li: Đơn : kép = 1 : 1 => F1 là kết quả của phép
lai:
Aa x aa
- Tính trạng màu sắc phân li: Đỏ : vàng = 1 : 1 => F1 là kết quả của phép
lai:
Bb x bb
Xét cả hai cặp tính trạng =>cá thể thứ nhất đem lai có kiểu gen: ab/ab
0.25 0.25
0.25
0.25
0.25
Câu 6
(2.5 điểm)
a)
* Chức năng của ADN:
- Lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
* Những đặc điểm cấu tạo và họat động giúp ADN thực hiện chức năng di
truyền:
- ADN là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song giúp đảm bảo cho gen
phân bố theo chiều dọc
- ADN thuộc loại đại phân tử chứa 1 lượng lớn thông tin di truyền
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotit gồm 4 loại
khác nhau A, T, G, X Số lượng, thành phần trình tự sắp xếp các đơn phân tạo
ra tính đa dạng đặc trưng của ADN dẫn đến sự đa dạng về thông tin di truyền
- Các nu trên mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hóa học bền vững góp
phần tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền của ADN
- Nhờ hoạt động tự nhân đôi nên ADN thực hiện được sự truyền đạt thông tin
di truyền qua các thế hệ
Chính quá trình tự nhân đôi ADN là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền
và sinh sản, duy trì các đặc tính của từng loài ổn định qua các thế hệ, đảm
bảo sự sinh sôi nảy nở của sinh vật
b) Tính đa dạng của protein:
- Do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axitamin
- Do cấu trúc không gian của protein
0.25 0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25 0.25
Trang 7Câu 7
(2 điểm)
a)
- Sơ đồ: gen (1 đoạn của ADN) → mARN → protein → tính trạng
- Bản chất:
+ Trình tự sắp xếp các nuclêôtitclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định
trình tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch mARN
+ Trình tự sắp xếp các nuclêôtit trên mARN qui định trình tự sắp xếp các
axit amin trong cấu trúc bậc I của protein
+ Protein tham gia cấu trúc và các hoạt động sinh lý trong tế bào biểu hiện
thành tính trạng
Như vậy thông qua Protein gen quy định tính trạng
b) Hai ADN con tạo ra qua cơ chế nhân đôi giống hệt ADN mẹ là do quá
trình tự nhân đôi ADN diễn ra theo 2 nguyên tắc:
- Nguyên tắc bổ sung: các nucleotit trên mỗi mạch khuôn của ADN mẹ liên
kết với các nucleotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc A– T; G – X
và ngược lại
- Nguyên tắc bán bảo toàn: Mỗi ADN con có một mạch đơn của ADN mẹ và
một mạch mới được tổng hợp
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
Câu 8
(2 điểm)
a) Tổng số nucleotit của gen:
4 , 3
10 255 , 0 2 4 , 3
1500 (nu) Khối lượng phân tử của gen là:
M= 1500 300 =45.104 (đv.C) b) Theo NTBS: A=T ; G= X
Từ đề G = X = 150 (nu) Do đó A = T = 150
2
1500
= 600 (nu) Tỉ lệ % mỗi loại nucleotit của gen:
%G= %X =
1500
150
x 100% = 10% ; %A = %T = 50% - 10% = 40%
c) Theo đề: T1 = 240 (nu)
Theo NTBS: T1=A2= 240 (nu)
Lại có A1=T2= A –A2 = 600 – 240 = 360 (nu)
Mặt khác %X1 =10% Nên X1 = 10%
2
1500 = 75 (nu) X1 = G2 = 75 (nu)
G1 = X2 = G – G2 =150 – 75 =75 (nu)
Do đó số lượng từng loại nucleotit trên mỗi mạch đơn của gen:
A1 = T2 = 360 (nu) G1 = X2 =75 (nu)
X1 = G2 =75 (nu) T1 = A2 = 240 (nu)
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25 0.25
0.25
Trang 8* Lưu ý: Học sinh làm cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm như đáp án.
Điểm toàn bài là tổng điểm các câu, không làm tròn