1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ON TAP TIENG ANH

12 515 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Pháp Thì Của Động Từ
Trường học Hanoi University
Chuyên ngành English Language
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách dùng động từ ở thì hiện tại đơn: Động từ ở thì hiện tại đơn đợc dùng để diễn đạt: a.. Cách dùng động từ ở thì hiện tại tiếp diễn: Động từ ở thì hiện tại tiếp diễn đợc dùng để di

Trang 1

Phần chuyên đề

A Ngữ pháp

Thì của động từ ( Verb tenses )

I Thì hiện tại đơn ( The simple present tense ):

1 Câu trúc câu đơn cơ bản với động từ ở thì hiện tại đơn:

She lives in Paris

Lan often washes TV at night

Peter doesn / t play football well.

Where do you live?

 Không dùng “ do/ does ” khi câu hỏi có chủ ngữ ( S ) là từ để hỏi ( Wh ) Chia động từ cho phù hợp với chủ ngữ

Eg: Who takes you to school every day?

2 Cách dùng trợ động từ ( do/ does ) và quy tắc chia động từ:

- Dùng “ do” khi chủ ngữ là: I, We, They, You, hoặc danh từ, đại từ ở số nhiều

Eg: Ten pupils don / t do their homework Some don / t even learn the previous lesson.

- Dùng “ doe ” khi chủ ngữ là: She, He, It, hoặc danh từ, dại từ ở số ít

Eg: Hoa doesn / t like pop music She doesn / t like classical music, either.

- Khi chủ ngữ là: I, We, They, You, hoặc danh từ đại từ ở số nhiều, động từ để ở nguyên thể

Eg: Go -> We often go to the beach on Monday.

Like -> Men like beautiful girls.

- Khi chủ ngữ là: He, She, It, hoặc danh từ, đại từ ở số ít, động từ cần phải thêm “–s” hoặc“-es” + Thêm “-es ” khi động từ nguyên thể kết thúc bằng các kí tự: -ch/-sh/-s/-ss/-z/-x/-o

Eg: Wash -> She always washes her hands before eating.

Fix -> My father fixes my bicycle.

+ Thay “-y” bằng “-i ” rồi thêm “-es” nếu động từ kết thúc với 1 nguyên âm đứng trớc “-y”

Eg: Study -> Lan studies English best in my class.

+ Động từ đặc biệt: have, be

Eg: Have -> She has five children, two boys and three girls.

Be -> I am a student.

She is very sick today.

Those young men are very strong.

+ Thêm “-s” trong các trờng hợp còn lại

Eg: Work -> My brother works in a bank in Hanoi.

3 Cách dùng động từ ở thì hiện tại đơn:

Động từ ở thì hiện tại đơn đợc dùng để diễn đạt:

a Một thực tế hiển nhiên ( Permanent truths )

Eg: Water boils at 100 0 C and it freezes at zero.

Trang 2

b Một hành động ở hiện tại nói chung và tơng đối bền vững ( xuất xứ, nghề nghiệp, nơi ở… )

Eg: My new friend, Peter, comes from England He works in a post office.

c Thói quen ở hiện tại ( dùng với các trạng từ tần xuất )

Eg: Linda and Ann often go to the library on Sunday.

d Một hành động có tính sắp đặt ở tơng lai ( thời gian biểu hoặc lịch trình )

Eg: The train to Ho Chi Minh city leves at 10.30 tomorrow morning.

e Khả năng của một ngời hoặc vật ( thay cho “ can”)

Eg: I play football very well.

II Thì hiện tại tiếp diễn ( The present cotinuous tense ):

1 Câu trúc câu đơn cơ bản với động từ ở thì hiện tại tiếp diễn:

She is playing chess in the living room

Peter isn / t going to school this week

Are they orking now?

2 Cách dùng trợ động từ ( be ) và quy tắc thành lập dạng “ V.ing “ của động từ:

- Dùng “ are ” khi chủ ngữ là: We, They, You, hoặc danh từ, đại từ ở số nhiều

Eg: Are they learning hard? -

Dùng “ is ” khi chủ ngữ là: She, He, It, hoặc danh từ, dại từ ở số ít

Eg: Hoa isn / t writing now, she is reading.

- Dùng “ am ” khi chủ ngữ là: I

Eg: What am I doing?

Thêm “-ing ” vào sau các động từ nguyên thể để thành lập phân từ hiện tại của động từ

Eg: Go -> I am going to the zoo

Quy tắc thêm đuôi “-ing “:

- Gấp đôi phụ âm cuối trớc khi thêm “-ing ” nếu động từ nguyên thể có một âm tiết và kết thúc bằng 1NÂ + 1PÂ

Eg: Sit -> She is sitting in an armchair.

Quy tắc này cũng đợc áp dụng đối với các động từ nhiều âm tiết có kết thúc bằng 1NÂ +1PÂ nhng phải có trọng âm ( stress ) nằm ở âm tiết cuối

Eg: Begin -> We are beginning the lesson.

- Bỏ “-e ” trớc khi thêm “- ing ” nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng “-e ” câm ( không đợc phát

âm )

Eg: Have -> Lan is having dinner in the kitchen.

- Thay “-ie ” bằng “-y ” trớc khi thêm “-ing ” nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng “-ie ”

Eg: Lie -> My brother is lying on the grass in the garden.

- Thêm “-k ” trớc khi thêm “-ing ” khi động từ nguyên thể kết thúc bằng “-ic ”

Eg: Picnic -> Our claas are picnicking on the beach

3 Cách dùng động từ ở thì hiện tại tiếp diễn:

Động từ ở thì hiện tại tiếp diễn đợc dùng để diễn đạt:

a Một hành động đang xẩy ra ở thời điểm hiện tại ( action in progressive ), để nhấn mạnh ta dùng kết hợp với các trạng từ: at the moment, now, just…

Eg: Lan is doing her homework at the moment.

b Một hành động tạm thời ở hiện tại ( temporary action ), hành động này không bền vững hoặc bất th-ờng và không nhất thiết phải đang xẩy ra ở thời điểm hiện tại

Trang 3

Eg: Peter is walking to school this week ( He often goes to school by bicycle.)

c Một kế hoạch sẵn cho tơng lai ( Planned action ), kế hoạch này đã đợc quyết định trớc khi nói Trong cách nói này ta phải dùng với một trạng từ chỉ thời gian ở tơng lai

Eg: Linda and Ann are visiting their grandparents tomorrow morning.

d Một sự kiện có tính tiến triển ở hiện tại ( changing event ), thờng dùng với hình thức so sánh hơn

Eg: The weather is becoming worse.

e Một hành động lặp đi lặp lại ( repeated action), thờng dùng với các trạng từ: always, forever

Eg: He is always asking me for some money.

III Thì hiện tại hoàn thành ( The present perfect tense ):

1 Câu trúc câu đơn cơ bản với động từ ở thì hiện tại hoàn thành:

She has lived in Paris for 20 years

Peter hasn I t finished the test.

Where have you been?

2 Cách dùng trợ động từ ( has/ have ) và quy tắc thành lập phân từ quá khứ của động từ:

- Dùng “ have” khi chủ ngữ là: I, We, They, You, hoặc danh từ, đại từ ở số nhiều

Eg: Ten men have come Some haven / t been here before.

- Dùng “ has ” khi chủ ngữ là: She, He, It, hoặc danh từ, đại từ ở số ít

Eg: Hoa has won three gold medals.

Phân từ quá khứ đợc thành lập theo 2 nhóm: có quy tắc( Regular verbs) và bất quy tắc (Irregular verbs )

- Đối với các động từ có quy tắc: thêm “-ed ” hoặc “-d ” vào sau động từ nguyên thể để thành lập phân từ quá khứ

Eg: work -> My mother has worked as a bank manager for twenty years.

Arrive -> Has the teacher arrived yet?

+ Gấp đôi phụ âm cuối của động từ trớc khi thêm “-ed ” nếu động từ kết thúc bằng 1NÂ + 1PÂ và

là dộng từ có một âm tiết hoặc nhiều âm tiết nhng có trọng âm nằm ở âm tiết cuối

Eg: Stop -> He has stopped dancing, hasn / t he?

Permit -> His parents have permitted him to go out.

+ Thay “-y ” bằng “-i ” trớc khi thêm “-ed ” nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng 1PÂ + y

Eg: Study -> She has studied English for three years.

- Đối với các động từ bất quy tắc: Cần học thuộc trong bảng động từ bất quy tắc Chú ý đến cách phát âm của một số phân từ quá khứ

Eg: write -> The man has written ten best- sellers.

rise -> The sun has already risen.

Chú ý: Một số động từ có thể có hai cách thành lập dạng phân từ quá khứ, có quy tắc và bất quy

tắc

Eg: learn -> I have learned/ learnt at this school since 2003.

Động từ ở thì hiện tại hoàn thành đợc dùng để diễn đạt:

Trang 4

a Một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, còn có thể tiếp diễn trong tơng lai Thờng dùng với các trạng từ chỉ thời gian nh: for + period of time ( khoảng thời gian ), since + point of time ( mốc thời gian )

Eg: We have lived in this town since we left Hanoi.

b Một hành động vừa mới xẩy ra hoặc hoàn tất, với các trạng từ: just, recently, lately…

Eg: My friend, Peter, has just come bach from England

c Một hành động lặp đi lặp lại, với các trạng từ: once, twice, three times, several times

Eg: I have been to that town many times.

d Một hành động đã xẩy ra và hoàn tất trong quá khứ nhng không có thời gian xác định và còn lu lại kết quả ở hiện tại, dùng với các trạng từ nh: already, yet

Eg: He has already gone to Ho Chi Minh city.

e Một hành động cha xẩy ra hoặc cha hoàn tất cho đến trớc thời điểm nói Thờng dùng với các trạng từ: never, not…

Eg: I have never met him before.

IV Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( The present perfect cotinuous tense ):

1 Câu trúc câu đơn cơ bản với động từ ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

She has been learning English for 2 years

Peter hasn I t been doing anything so far.

How long have you been living here?

2 Cách dùng trợ động từ ( has/ have ) và quy tắc thành lập phân từ hiện tại của động từ:

- Dùng “ have” khi chủ ngữ là: I, We, They, You, hoặc danh từ đại từ ở số nhiều

Eg: Some peoples have been doing something in the kitchen since 8.

- Dùng “ has ” khi chủ ngữ là: She, He, It, hoặc danh từ dại từ ở số ít

Eg: Hoa has been working all day.

tại ở thì hiện tại tiếp diễn

Eg: work -> My mother has been working as a bank manager for twenty years ( Thêm -ing )“ ”

write-> The man has been waiting for you for 2 hours ( Bỏ -e câm )“ ”

sit -> How long have you been sitting here ( Gấp đôi phụ âm cuối )

3 Cách dùng động từ ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Động từ ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn đợc dùng để diễn đạt:

hành động cha hoàn tất) Chỉ dùng với các động từ diễn đạt hành động kéo dài và các trạng từ chỉ thời gian nh: for + period of time (khoảng thời gian), since + point of time (mốc thời gian )

Eg: We have been living in this town since we left Hanoi.

b Một hành động lặp đi lặp lại

c Một kết luận dựa trên những chứng cứ trực tiếp hoặc gián tiếp

Eg: He is tired He has been working all day.

Trang 5

V Thì quá khứ đơn ( The simple past tense ):

1 Câu trúc câu đơn cơ bản với động từ ở thì quá khứ đơn:

She lived in Paris when she was young

Peter din I t play well at the last match.

Where đid you live when you were a small boy?

 Không dùng “ did ” khi câu hỏi có chủ ngữ ( S ) là từ để hỏi ( Wh ) Chia động từ ở thì quá khứ

Eg: Who took you to school yesterday?

2 Cách dùng trợ động từ ( did ) và quy tắc chia động từ:

Eg: The pupils didn / t do their homework yessterday

What đid the boy do last night?

Trong câu khẳng định, động từ đợc chia không phụ thuộc vào chủ ngữ Các động từ đợc chia thành hai nhóm: Có quy tắc ( Regular verbs ) và bất quy tắc ( Irregular verbs )

- Nhóm có quy tắc: chỉ cần thêm “-ed ” hoặc “-d ” vào sau động từ nguyên thể

Eg: Play -> We played football last Monday.

Work -> My father worked in a band last year.

+ Gấp đôi phụ âm cuối của động từ trớc khi thêm “-ed ” nếu động từ kết thúc bằng 1NÂ + 1PÂ và

là dộng từ có một âm tiết hoặc nhiều âm tiết nhng có trọng âm nằm ở âm tiết cuối

Eg: Stop -> He stopped dancing when he saw me.

Permit -> His parents permitted him to go out late last night.

+ Thay “-y ” bằng “-i ” trớc khi thêm “-ed ” nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng 1PÂ + y

Eg: Cry -> She cried when she heard that he had died.

- Nhóm bất quy tắc: Cần học thuộc trong bảng động từ bất quy tắc ở cột 2

Eg: Go -> She always went to the cinema on Sunday when she was young.

Give -> My father gave me to a boarrding school when I was six.

- Động từ đặc biệt: be

Eg: How were you last night?

I was at my girl friend / s that night.

Chú ý: Một số động từ có thể có hai cách thành lập dạng quá khứ, có quy tắc và bất quy tắc.

Eg: Dream -> I deamed/ dreamt last night.

3 Cách dùng động từ ở thì quá khứ đơn:

Động từ ở thì quá khứ đơn đợc dùng để diễn đạt:

a Một hành động đã xẩy ra và hoàn tất ở một thời điểm xác định trong quá khứ Trạng từ chỉ thời gian thờng là nhóm: last + thời điểm, khoảng thời gian + ago, thời điểm xác định đã qua

Eg: We went to the zoo last Saturday.

Linda stayed at her grandparents two days ago.

I worked for a car factory in 1999.

b Một thói quen ở quá khứ ( = used to )

Eg: My brother often got up late when he was a student (= My brother used to get up late when he was a student.)

c Một loạt các hành động sự kiện xẩy ra nối tiếp nhau trong quá khứ, đặc biệt trong văn kể chuyện

Eg: Linda got up at 5 yesterday, then she had breakfast and went to work.

d Một hành động sự kiện vừa mới xẩy ra và hoàn tất trong quá khứ ( Tơng tự nh cách dùng của thì hiện tại hoàn thành nhng không cần dùng với: just, recently……)

Eg: Who left the door open? (= Who / s left the door open?)

Trang 6

e Trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện loại II.

Eg: If I had much money, I would buy a car

VI Thì quá khứ tiếp diễn ( The past cotinuous tense ):

1 Câu trúc câu đơn cơ bản với động từ ở thì hiện quá khứ tiếp diễn:

They were playing chess at five last Sunday

Peter isn / t going to school when I met him

Were they working when you came back ?

2 Cách dùng trợ động từ ( be ) và quy tắc thành lập dạng “ V.ing “ của động từ:

- Dùng “ were ” khi chủ ngữ là: We, They, You, hoặc danh từ, đại từ ở số nhiều

Eg: Were they playing with the cat when you arrived?

- Dùng “ was ” khi chủ ngữ là: I, She, He, It, hoặc danh từ, đại từ ở số ít

Eg: Hoa wasn / t writing when her teacher got in, she was reading.

Thêm “-ing ” vào sau các động từ nguyên thể để thành lập phân từ hiện tại của động từ

Eg: Go -> I was going to the zoo when I met him

Quy tắc thành lập dạng “ V.ing “ của động từ:

- Gấp đôi phụ âm cuối trớc khi thêm “-ing ” nếu động từ nguyên thể có một âm tiết và kết thúc bằng 1NÂ + 1PÂ

Eg: Sit -> She was sitting in an armchair when her husband came home.

Quy tắc này cũng đợc áp dụng đối với các động từ nhiều âm tiết có kết thúc bằng 1NÂ +1PÂ nhng phải có trọng âm ( stress ) nằm ở âm tiết cuối

Eg: Begin -> We were beginning the lesson when it started to rain.

- Bỏ “-e ” trớc khi thêm “- ing ” nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng “-e ” câm ( không đợc phát

âm )

Eg: Have -> Lan was having dinner in the kitchen when I came.

- Thay “-ie ” bằng “-y ” trớc khi thêm “-ing ” nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng “-ie ”

Eg: Lie -> My brother was lying on the grass in the garden when it rained.

- Thêm “-k ” trớc khi thêm “-ing ” khi động từ nguyên thể kết thúc bằng “-ic ”

Eg: Picnic -> Our class were picnicking on the beach when the storm swept through

3 Cách dùng động từ ở thì quá khứ tiếp diễn:

Động từ ở thì quá khứ tiếp diễn đợc dùng để diễn đạt:

a Một hành động đang xẩy ra ở một thời điểm cụ thể trong quá khứ ( action in progressive ), để nhấn mạnh tính tiếp diễn của hành động ta dùng các trạng từ kết hợp với “ all ” hoặc “ still”

Eg: Lan was doing her homework all night last night.

He left the room quietly because his wife was still sleeping.

b Một hành động đang xẩy ra thì có hành động khác xen vào ( dùng kết hợp với thì quá khứ đơn)

Eg: Peter was walking to school when he had an accident.

c Hai hay nhiều hành động song song nhau ở một thời điểm trong quá khứ, dùng với các mệnh đề

Eg: Linda and Ann were playing on the swings when it started to rain.

d Tơng lai trong quá khứ

Eg: I was just leaving the house when you came.

VII Thì quá khứ hoàn thành ( The past perfect tense ):

Trang 7

1 Câu trúc câu đơn cơ bản với động từ ở thì quá khứ hoàn thành:

Where had you been before you came to the party?

2 Cách dùng trợ động từ ( had ) và quy tắc thành lập phân từ quá khứ ( PP ):

Eg: I had done the homework before I went to school.

The pupils hadn / t done their homework when they went to school yessterday

What had the boy said when I came?

Phân từ quá khứ của động từ đợc thành lập theo hai nhóm: Có quy tắc ( Regular verbs ) và bất quy tắc ( Irregular verbs )

- Nhóm có quy tắc: chỉ cần thêm “-ed ” hoặc “-d ” vào sau động từ nguyên thể

Eg: Play -> We had played football for one hour before you came.

Live -> My father had lived in the cave for twenty hours when the police arrived.

+ Gấp đôi phụ âm cuối của động từ trớc khi thêm “-ed ” nếu động từ kết thúc bằng 1NÂ + 1PÂ và

là dộng từ có một âm tiết hoặc nhiều âm tiết nhng có trọng âm nằm ở âm tiết cuối

Eg: Stop -> He had stopped dancing when he saw me.

+ Thay “-y ” bằng “-i ” trớc khi thêm “-ed ” nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng 1PÂ + y

Eg: Study-> She had studied at Oxford University for two years before she moved to the US.

- Nhóm bất quy tắc: Cần học thuộc trong bảng động từ bất quy tắc ở cột 3

Eg: Go -> She had gone to the cinema when her boyfriend came.

Give -> After my father had given me a book, he went to work.

Chú ý: Một số động từ có thể có hai cách thành lập dạng phân từ quá khứ, có quy tắc và bất quy

tắc

Eg: Dream -> I had deamed/ dreamt when you woke me up last night.

3 Cách dùng động từ ở thì quá khứ hoàn thành:

Động từ ở thì quá khứ hoàn thành đợc dùng để diễn đạt:

a Một hành động đã xẩy ra và hoàn tất trớc một hành động khác trong quá khứ

Eg: The patient had already died hen the doctor arrived.

I had worked for a car factory for 10 years before I moved to this one.

b Thì quá khứ hoàn thành đợc dùng nh thì hiện tại hoàn thành đa lùi về quá khứ Thờng dùng kết hợp với các trạng từ: already, ever, for…., just, never, never… before, since…,no soooner…than,

Eg: The boy loved the zoo He had never seen wild animals before.

It was the worst plane disaster that we had ever seen

III Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( The past perfect cotinuous tense ):

1 Câu trúc câu đơn cơ bản với động từ ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

How long had you been living here?

2 Cách dùng trợ động từ ( had ) và quy tắc thành lập phân từ hiện tại của động từ:

Eg: Some people had been doing something in the kitchen all day.

Had you been waiting for me when I met you?

Trang 8

She hadn / t been looking for the missing keys.

Thêm “-ing ” vào sau các động từ nguyên thể để thành lập phân từ hiện tại của động từ

Eg: Do -> I had been doing the homework when you came.

Work -> When I first met Ann, she had been working for Exxon for 15 years

Quy tắc thêm đuôi “-ing “:

- Gấp đôi phụ âm cuối trớc khi thêm “-ing ” nếu động từ nguyên thể có một âm tiết và kết thúc bằng 1NÂ + 1PÂ

Eg: Sit -> She had been sitting in an armchair for hours.

Quy tắc này cũng đợc áp dụng đối với các động từ nhiều âm tiết có kết thúc bằng 1NÂ +1PÂ nhng phải có trọng âm ( stress ) nằm ở âm tiết cuối

Eg: Begin -> We had been beginning the lesson when you entered the classroom

- Bỏ “-e ” trớc khi thêm “- ing ” nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng “-e ” câm ( không đợc phát

âm )

Eg: Live -> Lan had been living in this city for a long time before moving to the South.

- Thay “-ie ” bằng “-y ” trớc khi thêm “-ing ” nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng “-ie ”

Eg: Lie -> He had been lying on the grass in the garden when it started to rain.

- Thêm “-k ” trớc khi thêm “-ing ” khi động từ nguyên thể kết thúc bằng “-ic ”

Eg: Picnic -> Our class had been picnicking on the beach when the five took place

3 Cách dùng động từ ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

Động từ ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn đợc dùng để diễn đạt:

trong quá khứ, còn có thể tiếp diễn về sau (là hành động cha hoàn tất) Chỉ dùng với các động từ diễn đạt hành động kéo dài và các trạng từ chỉ thời gian nh: for + period of time (khoảng thời gian), since + point of time (mốc thời gian )

Eg: We had been living in this town before we left for Hanoi.

b Một hành động lặp đi lặp lại

c Một kết luận dựa trên những chứng cứ trực tiếp hoặc gián tiếp

Eg: He was tired He had been working all day.

IX Thì tơng lai đơn ( The simple future tense ):

1 Câu trúc câu đơn cơ bản với động từ ở thì tơng lai đơn:

She will live in Paris when she becomes a

student

We shan / t catch the bus.

Where shall we go this weekend?

2 Cách dùng trợ động từ ( Will/ Shall ):

Trợ động từ “ will/ shall ” đợc dùng trong câu khẳng định, phủ định, nghi vấn

Eg: I will bring back the book tomorrow

What shall we do this weekend?

Eg: They will have a parrty next Monday.

My father will be eighteen next week.

Trang 9

Chú ý: “ Will ” có thể dùng cho tất cả các chủ ngữ Ngời ta thờng dùng hình thức rút gọn “ /ll ” để tránh nhầm lẫn

Eg: We / ll stay at home when it rains.

3 Cách dùng động từ ở thì tơng lai đơn:

Động từ ở thì tơng lai đơn đợc dùng để diễn đạt:

a Một dự đoán, dự báo cho tơng lai dựa trên sự hiểu biết của ngời nói, ngời viết về chủ thể của hành

động ( Tơng lai thuần )

Eg: Liverpool will win on Saturday.

I don / t think I shall see you next week.

b Một kế hoạch, dự định trong tơng lai đợc đa ra ngay tại thời điểm nói

Eg: A: What are you going to do this weekend?

B: I haven / t decided yet Maybe I / ll go to the beach with my classmates.

c Một kế hoạch, sự kiện đợc sắp đặt sẵn trong văn phong trang trọng ( formal style )

Eg: The President will visit the town He will have a talk with the local authority.

Cách dùng của chúng sẽ đợc học trong phần “ Cách dùng của động từ tình thái ”

X Thì tơng lai tiếp diễn ( The future continuous tense ):

1 Câu trúc câu đơn cơ bản với động từ ở thì tơng lai tiếp diễn:

She will be waiting for you when you come back

We shan / t be doing anything when you arrive.

2 Cách dùng trợ động từ ( Will/ Shall ) và cách thành lập dạng “ V.ing “ của động từ:

* Trợ động từ “ will/ shall ” đợc dùng trong câu khẳng định, phủ định, nghi vấn

- Trợ động từ “ shall ”: Đợc dùng khi chủ ngữ là “ I/ We ”

Eg: I shall be having lunch when you arrive tomorrow

What shall we be doing by this time next Sunday?

- Trợ động từ “ will ”: Đợc dùng với các chủ ngữ còn lại

Eg: They will be having a parrty in few days.

My father will be travelling to Ho Chi Minh city next week.

để tránh nhầm lẫn

Eg: We / ll be staying at home when the meeting starts.

* Dạng “ V.ing ” của động từ đợc thành lập bằng cách: Thêm “-ing” vào sau các động từ nguyên thể

Eg: Do -> doing

Work -> working

Quy tắc thêm đuôI “ -ing “:

- Gấp đôi phụ âm cuối trớc khi thêm “-ing ” nếu động từ nguyên thể có một âm tiết và kết thúc bằng 1NÂ + 1PÂ

Eg: Sit -> sitting

Quy tắc này cũng đợc áp dụng đối với các động từ nhiều âm tiết có kết thúc bằng 1NÂ +1PÂ nhng phải có trọng âm ( stress ) nằm ở âm tiết cuối

Eg: Begin -> beginning.

- Bỏ “-e ” trớc khi thêm “- ing ” nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng “-e ” câm ( không đợc phát

âm )

Eg: Live -> living

Trang 10

- Thay “-ie ” bằng “-y ” trớc khi thêm “-ing ” nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng “-ie ”.

Eg: Lie -> lying

- Thêm “-k ” trớc khi thêm “-ing ” khi động từ nguyên thể kết thúc bằng “-ic ”

Eg: Picnic -> picnicking

3 Cách dùng động từ ở thì tơng lai tiếp diễn:

Động từ ở thì tơng lai tiếp diễn đợc dùng để diễn đạt:

a Một hành sẽ đang diễn tiến ở một thời điểm cụ thể nào đó trong tơng lai

Eg: We / ll be learning the first lesson at 7.30 next Friday.

b Một kế hoạch, dự định sẵn trong tơng lai thờng có liên quan đến sự di chuyển

Eg: They will be travelling to New York this weekend?

c Dùng kết hợp với thì hiện tại để diễn đạt một hành động sẽ đang xẩy ra thì có hành động khác xen vào, hoặc hai hành động song song nhau

Eg: My mother will be cooking when my father comes.back home tomorrow.

While we are working in the garden, they will be cleaning the house.

XI Thì tơng lai hoàn thành ( The future perfect tense ):

1 Câu trúc câu đơn cơ bản với động từ ở thì tơng lai hoàn thành:

She will have lived in Paris for 10 years next year

We won / t have done the homework by Monday.

2 Cách dùng trợ động từ, và cách thành lập phân từ quá khứ của động từ:

* Trợ động từ “ will/ shall ” đợc dùng trong câu khẳng định, phủ định, nghi vấn

- Trợ động từ “ shall ”: Đợc dùng khi chủ ngữ là “ I/ We ”

Eg: I shall have worked for this company for 30 years by next month

- Trợ động từ “ will ”: Đợc dùng với các chủ ngữ còn lại

Eg: They will have been married for 25 years next Monday.

để tránh nhầm lẫn

Eg: We / ll have gone out when you arrive tomorrow.

* Cách thành lập phân từ quá khứ ( PP ):

Phân từ quá khứ của động từ đợc thành lập theo hai nhóm: Có quy tắc ( Regular verbs ) và bất quy tắc ( Irregular verbs )

- Nhóm có quy tắc: chỉ cần thêm “-ed ” hoặc “-d ” vào sau động từ nguyên thể

Eg: Play -> played

Live -> lived

+ Gấp đôi phụ âm cuối của động từ trớc khi thêm “-ed ” nếu động từ kết thúc bằng 1NÂ + 1PÂ và

là dộng từ có một âm tiết hoặc nhiều âm tiết nhng có trọng âm nằm ở âm tiết cuối

Eg: Stop -> stopped

+ Thay “-y ” bằng “-i ” trớc khi thêm “-ed ” nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng 1PÂ + y

Eg: Study-> studied

- Nhóm bất quy tắc: Cần học thuộc trong bảng động từ bất quy tắc ở cột 3

Eg: Go -> gone

Give -> given

Chú ý: Một số động từ có thể có hai cách thành lập dạng phân từ quá khứ, có quy tắc và bất quy

tắc

Ngày đăng: 05/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w