- Hs quan sát giáo viên làm thí nghiệm : Phát hiện ra dòng điện trong gia đình không phải là dòng điện một Hoạt động 2 phút.. Tìm hiểu các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều và
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy :
- Dựa vào quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
2 Kĩ năng:
- Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng sảy ra
3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II Chu ẩ n b ị :
- 1 cuộn dây kín có gắn 2 đèn LED; 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay xung quanh một trục
III Ti ế n trình d ạ y h ọ c :
Hoạt động của học sinh hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( phút ) Phát hiện vấn đề mới cần nghiên cứu: Có một dòng điện
khác với dòng điện một chiều không đổi do Pin và ắc quy tạo ra.
- Hs quan sát giáo viên làm thí
nghiệm : Phát hiện ra dòng điện trong
gia đình không phải là dòng điện một
Hoạt động 2 ( phút) Phát hiện dòng điện cảm ứng có thể đổi chiều và tìm hiểu
trong trường hợp nào thì dòng điện cảm ứng đổi chiều.
- Hs làm thí nghiệm theo nhóm - Gv yêu cầu Hs hoạt động nhóm làm thí
nghiệm và trả lời C1
- Hs nhắc lại ? Nhắc lại cách sử dụng đèn LED đã học ở lớp
7
- Các nhóm thảo luận, rút ra kết luận,
chỉ rõ khi nào thì dòng điện cảm ứng
- Gv yêu cầu Hs lập luận kết hợp với nhận xét
về sự tăng giảm của số đường sức từ qua tiết
Trang 2đổi chiều diện S của cuộn dây và sự luân phiên bật sáng
của 2 đèn để rút ra kết luận
Hoạt động 3 ( phút) Tìm hiểu khái niệm mới: Dòng điện xoay chiều.
- Hs tìm hiểu SGK và trả lời câu hỏi - Yêu cầu Hs đọc mục 3 trả lời câu hỏi:
? Dòng điện xoay chiều có chiều biến đổi như thế nào
- Gv liên hệ thực tế: Dòng điện sinh hoạt trong gia đình là dòng điện xoay chiều ( kí hiệu trên dụng cụ là AC – xoay chiều: alte nating current; DC – một chiều: Direet current )
Hoạt động 4 ( phút) Tìm hiểu 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
- Hs nêu các cách có thể tạo ra được
dòng điện xoay chiều
? Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều
- Hs thảo luận làm C2
- Hs làm thí nghiệm theo nhóm, nêu
nhận xét, thảo luận rút ra kết luận:
Cho nam châm quay trước cuộn dây
dẫn kín
- Yêu cầu Hs đọc C2, thảo luận nêu dự đoán về chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây Giải thích?
- Yêu cầu Hs làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán, nêu kết luận
- Hs thảo luận C3, nêu dự đoán sau đó
- Yêu cầu Hs hoàn thành C4
- Cho Hs đọc mục “ Có thể em chưa biết ”
- Gv chốt kiến thức toàn bài
Trang 3- Quan sát và mô tả trên hình vẽ, thu thập thông tin sgk.
3 Thái độ: Thấy được vai trò của vật lý học, yêu thích môn học.
II Chu ẩ n b ị :
- Mô hình máy phát điện xoay chiều
III Ti ế n trình d ạ y h ọ c :
Hoạt động của học sinh hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( phút ) Kiểm tra bài cũ, vào bài mới.
- 1 hs lên bảng trả lời câu hỏi kiểm tra
và chữa bài tập 33.1 – 33.2 (sbt)
- Gv nêu câu hỏi kiểm tra:
? Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều
? Chữa bài tập 33.1 – 33.1 ( sbt )
- Gv đặt vấn đề vào bài như sgk
Hoạt động 2 ( phút) Tìm hiểu các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều
và hoạt động của chúng khi phát điện.
- Hs quan sát hình 34.1 – 34.2 (sgk)
tìm hiểu cấu tạo của máy phát điện
- 1 Hs lên bảng chỉ ra các bộ phận
chính của máy phát điện
- Yêu cầu Hs quan sát hình 34.1 – 34.2 trong sgk tìm hiểu các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều
- Gọi 1 hs lên bảng quan sát máy phát điện thật
và nêu các bộ phận chính, nêu các bộ phận của máy
- Cá nhân Hs trả lời C1; C2
+ Thảo luận chung cả lớp chỉ ra được
tuy hai máy có cấu tạo khác nhau
nhưng nguyên tắc hoạt động lại giống
nhau
+ Rút ra kết luận về cấu tạo và hoạt
động chung của 2 loại máy này
- Yêu cầu Hs trả lời C1; C2.+ Gv hỏi thêm:
? Vì sao không coi bộ góp điện là bộ phận chính
? Vì sao các cuộn dây của máy phát điện lại được quấn quanh lõi sắt
? Hai loại máy phát điện xoay chiều có cấu tạo khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt động có khác nhau không
- Gv chốt lại phần kết luận ghi bảng
Hoạt động 3 ( phút) Tìm hiểu một số đặc điểm của máy phát điện trong kĩ thuật
và trong sản xuất.
Trang 4- Hs hoạt động cá nhân đọc sgk trả lời
các câu hỏi của giáo viên
- Yêu cầu Hs tự tìm hiểu sgk để biết đặc tính kĩ thuật của máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật
? Tại sao máy lại phát ra dòng điện xoay chiều
- Yêu cầu Hs đọc mục “ Có thể em chưa biết ”
Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - đo cường độ dòng điện và
hiệu điện thế xoay chiều.
I M ụ c tiêu :
1 Kiến thức:
- Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng xoay chiều
- Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều
- Nhận biết được kí hiệu ampe kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng được chúng để
do cường độ và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
2 Kĩ năng:
- Sử dụng các dụng cụ đo điện, mắc mạch điện theo sơ đồ hình vẽ
3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận.
II Chu ẩ n b ị :
- Dụng cụ thí nghiệm: 1 nam châm điện, 1 nam châm vĩnh cửu, nguồn điện, ampe
kế và vôn kế xoay chiều, bút thử điện
Trang 5III Ti ế n trình d ạ y h ọ c :
Hoạt động của học sinh hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( 05 phút ) Kiểm tra bài cũ, vào bài mới.
- 1 hs lên bảng trả lời câu hỏi kiểm
tra
- Hs cả lớp thảo luận, nhận xét
- Gv nêu câu hỏi kiểm tra:
? Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì khác so với dòng điện 1 chiều
? Chữa bài tập 34.2 – 34.3 ( sbt )
? Dòng điện 1 chiều có những tác dụng gì
? Sử dụng những dụng cụ gì để đo cường độ, hiệu điện thế của dòng 1 chiều
- Gv đặt vấn đề vào bài như sgk
Hoạt động 2 ( 05 phút) Tìm hiểu các tác dụng của dòng xoay chiều.
- Gv làm thí nghiệm biểu diễn hình 35.1
- Hs quan sát thí nghiệm của giáo viên
sau đó nêu được 3 tác dụng : Nhiệt,
quang và từ ứng với mỗi thí nghiệm
- Yêu cầu Hs quan sát, nêu rõ mỗi thí nghiệm Dòng điện xoay chiều có tác dụng gì ?
- Hs nêu tác dụng sinh lý của dòng
điện xoay chiều
- Ngoài 3 tác dụng trên dòng điện xoay chiều còn có những tác dụng gì ?
- Hs nêu dự đoán: Chiều lực từ thay
- Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm,
quan sát kĩ hiện tượng trả lời C2
+ Trường hợp sử dụng dòng điện 1
chiều nếu lúc đầu cực N của nam
châm bị hút thì khi đổi chiều dòng
điện nó bị đẩy
+ Khi dòng điện xoay chiều qua ống
dây thì cực N của nam châm lần lượt
bị hút, đẩy nguyên nhân là do dòng
điện luân phiên đổi chiều
- Yêu cầu Hs nêu cách bố trí thí nghiệm để kiểm tra dự đoán trên
- Gv hướng dẫn cách bố trí thí nghiệm
- Hs nêu được kết luận sgk ? Vậy tác dụng từ của dòng điện xoay chiều có
đặc điểm gì khác so với dòng điện một chiều
Hoạt động 4 (10 phút) Tìm hiểu các dụng cụ đo, cách đo cường độ, hiệu điện thế
của dòng điện xoay chiều.
- Hs nêu dự đoán - Gv đặt vấn đề: Dùng ampe kế và vôn kế 1
chiều có đo được cường độ, hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều ? Nếu dùng thì có hiện tượng gì sảy ra với kim của các dụng cụ này?
Trang 6- Hs quan sát giáo viên làm thí
nghiệm và nêu được hiện tượng: Khi
đổi chiều dòng điện thì làm cho các
kim đo của các dụng cụ đổi chiều
- Gv làm thí nghiệm như sgk
- Yêu cầu Hs nêu nhận xét cho câu a
- Hs quan sát thí nghiệm câu b
+ Giải thích: Kim của các dụng cụ đo
đứng yên vì lực từ tác dụng lên kim
luân phiên đổi chiều theo sự đổi chiều
của dòng điện nhưng vì kim có quán
tính nên không kịp đổi chiều quay nên
đứng yên
- Gv làm thí nghiệm mục b – Hs quan sát, nêu hiện tượng và giải thích
- Hs nghe giáo viên thông báo - Gv giới thiệu: Để đo cường độ, hiệu điện thế
của dòng điện xoay chiều ta dùng ampe kế và vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC (hoặc ∼) + Chú ý: Các dụng đo không có 2 dấu (+; -)
- Hs đọc giá trị đo trong 2 trường hợp - Gv làm thí nghiệm sử dụng ampe kế và vôn
kế xoay chiều ( chú ý đổi chiều)
- Hs nêu cách sử dụng
- Hs tìm hiểu thông báo sgk
? Nêu các sử dụng ampe kế và vôn kế xoay chiều Cách nhận biết?
- Gv yêu cầu Hs đọc thông báo về ý nghĩa của cường độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
? Vôn kế và ampe kế xoay chiều có kí hiệu như thế nào Mắc vào mạch điện như thế nào?
+C3: Sáng như nhau vì HĐT hiệu
dụng của dòng điện xoay chiều tương
đương với HĐT của dòng điện 1 chiều
có cùng giá trị
+ C4: Có vì dòng điện xoay chiều chạy
vào cuộn dây của nam châm điện tạo
ra 1 từ trường biến đổi, các đường sức
từ của từ trường biến đổi xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây B biến đổi,
do đó trong cuộn dây B xuất hiện
dòng điện xoay chiều cảm ứng
Trang 7- Làm bài tập sbt.
- Ôn lại các công thức tính công suất
- Tổng hợp kiến thức đã học để đi đến kiến thức mới
3 Thái độ: Ham học hỏi, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II Chu ẩ n b ị :
- Ôn lại các kiến thức về công suất điện, công suất toả nhiệt của dòng điện
III Ti ế n trình d ạ y h ọ c :
Hoạt động của học sinh hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( 08 phút ) Kiểm tra bài cũ, vào bài mới.
- 3 hs lên bảng trả lời câu hỏi kiểm
tra
- Hs cả lớp thảo luận, nhận xét
- Gv nêu câu hỏi kiểm tra:
HS1: Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì? Trong các tác dụng đó tác dụng nào phụ thuộc vào chiều dòng điện? Chữa bài tập 35.1 – 35.2 ( sbt )?
HS2: Chữa bài tập 35.4 (sbt)
HS3: Viết các công thức tính công suất
- Gv đặt vấn đề vào bài như sgk
Hoạt động 2(12 phút) Phát hiện sự hao phí điện năng vì toả nhiệt trên đường dây tải điện Lập công thức tính công suất hao phí P HP khi truyền tải một công suất điện P bằng một đường dây có điện trở R và đặt vào 2 đầu đường dây một hiệu điện thế U.
- Hs đọc thông báo mục 1 - Yêu cầu Hs đọc thông báo mục 1
- Hs nêu dự đoán - Gv đặt vấn đề: Liệu tải điện bằng dây dẫn
như thế có hao hụt, mất mát trên đường dây không?
- Hs hoạt động nhóm tìm công thức - Yêu cầu Hs tự đọc mục 1, thảo luận nhóm
Trang 8tính công suất hao phí trên đường dây
tải điện, cử đại diện trình bày
tìm công thức tính công suất hao phí theo P, U, I
- Tổ chức thảo luận chung tìm ra công thức đúng: PHP = . 22
U
P R
Hoạt động 3 ( 12 phút) Căn cứ vào công thức tính công suất hao phí do toả nhiệt,
đề suất các biện pháp làm giảm công suất hao phí và lựa trọn cách có lợi nhất.
- Hs thảo luận trả lời C1; C2; C3 (sgk)
- Hs thảo luận và rút ra kết luận
chung
- Hs nêu kết luận sgk
- Yêu cầu Hs hoạt động nhóm thảo luận lần lượt trả lời các câu C1; C2; C3 (sgk)
- Gv yêu cầu Hs làm rõ được:
+ C1: Có 2 cách là giảm R hoặc tăng U
+ C2: Biết R = ρS l Vì l không đổi nên để
giảm R tăng S, vật liệu bằng chất có điện trở suất nhỏ như (vàng, bạc )
+ C3: Tăng U, công suất hao phí sẽ giảm rất nhiều ( tỉ lệ nghịch với U2 )
? Trong các cách làm trên cách làm nào có lợi nhất
Hoạt động 4 (15 phút) Vận dụng, củng cố và hướng dẫn về nhà.
- 1 Hs lên bảng làm C4
+ C4: Vì hiệu điện thế tăng 5 lần nên
công suất hao phí giảm 52 = 25 lần
- Yêu cầu Hs trả lời C4; C5 (sgk)
- Gv chốt kiến thức toàn bài
* Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ sgk
- Đọc thêm mục “ Có thể em chưa biết sgk “
- Làm bài tập của bài 36
- Đọc trước bài: Máy biến thế
Tiết 41– Bài 37.
Máy biến thế.
Trang 9n
n U
Hoạt động của học sinh hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( phút ) Kiểm tra bài cũ, vào bài mới.
- 1 hs lên bảng trả lời câu hỏi kiểm tra
- Hs cả lớp thảo luận, nhận xét
- Gv nêu câu hỏi kiểm tra:
HS: Khi truyền tải điện năng đi xa thì có những biện pháp nào làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện? Biện pháp nào tối ưu nhất? Chữa bài tập 36.1 – 36.2 ( sbt )?
- Gv đặt vấn đề vào bài như sgk
Hoạt động 2( phút) Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế.
? Lõi sắt có cấu tạo như thế nào
? Dòng điện có thể từ cuộn này truyền trực tiếp sang cuộn dây kia không
Hoạt động 3( phút) Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của máy biến thế.
- Hs trả lời C1 - Yêu cầu Hs trả lời C1
- Hs làm thí nghiệm kiểm tra theo - Yêu cầu Hs làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Trang 10nhóm từ C1.
- Hs cá nhân trả lời C2: Đặt vào 2 đầu
cuộn sơ cấp 1 hiệu điện thế xoay chiều
U1 khi đó lõi sắt nhiễm từ biến thiên
kéo theo từ trường xuyên qua cuộn thứ
cấp biến thiên làm xuất hiện dòng điện
cảm ứng xoay chiều có hiệu điện thế
U2
- Yêu cầu Hs trả lời C2
- Gv tổ chức thảo luận trên lớp sau đó chuẩn lại kiến thức
Hoạt động 4( phút) Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến
thế.
- Gv đặt vấn đề: Giữa U1 ở cuộn sơ cấp và U2
ở cuộn thứ cấp với số vòng dây lần lượt ở 2 cuộn dây là n1 và n2 có quan hệ với nhau như thế nào?
- Hs quan sát giáo viên làm thí nghiệm
và ghi lại kết quả
- Hs làm theo hướng dẫn của giáo viên
sau đó nêu nhận xét, trả lời C3
- Hs rút ra kết luận: HĐT ở hai đầu
mỗi cuộn dây tỉ lệ với số vòng dây ở
1 ;
n
n U
U
so sánh trong mỗi lần thí nghiệm và trả lời C3
? Qua thí nghiệm rút ra kết luận
- Hs:
2
1 2
1
n
n U
1
n
n U
U
= < 1→U1< U2 ( máy tăng thế )
? Nếu n1 > n2 thì U1 so với U2 như thế nào Tương tự ngược lại n1 < n2
- Gv giới thiệu máy tăng thế, hạ thế như sgk
- Thay đổi số vòng dây ở cuộn thứ
+ Nơi tiêu thụ đặt máy hạ áp
- Gv : Mục đích của việc dùng máy biến thế là phải tăng HĐT lên hàng trăm nghìn vôn để giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện Nhưng mạng điện tiêu dùng hàng ngày chỉ có HĐT 220V Vậy làm thế nào vừa giảm được hao phí trên đường dây tải điện lại vừa đảm bảo phù hợp với dụng cụ tiêu thụ điện?
- Gv chốt kiến thức toàn bài
Hoạt động 6( phút) Vận dụng, củng cố và hướng dẫn về nhà.
- 1 Hs lên bảng làm C4: - Yêu cầu cá nhân hs làm C4 vào vở
Trang 11+ 109
1
1 2 2 2
- Ôn lại cấu tạo và hoạt động của máy biến thế, máy phát điện
- Làm mẫu báo cáo thực hành của bài 38 ( sgk )
- Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn dây của máy càng cao
- Luyện tập vận hành máy biến thế
- Nghiệm lại công thức
2
1 2
1
n
n U
U
- Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu của cuộn dây thứ cấp khi mạch hở
- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt
Trang 12- Dụng cụ thí nghiệm: Máy phát điện xoay chiều, bóng đèn 3V, máy biến thế nhỏ với các cuộn dây có ghi số vòng, lõi sắt tháo được, nguồn điện xoay chiều, dây nối, vôn
kế xoay chiều
III Ti ế n trình d ạ y h ọ c :
Hoạt động của học sinh hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( 07 phút ) Kiểm tra lí thuyết.
- 2 Hs lên bảng trả lời lí thuyết
- Hs trong lớp thảo luận, chỉnh sửa
- Gv nêu câu hỏi kiểm tra:
- Hs: Nêu những bộ phận chính và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
- Hs: Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế
Hoạt động 2( 15 phút) Tiến hành vận hành máy phát điện xoay chiều đơn giản.
- Hs vẽ sơ đồ mạch điện:
- Hs mắc mạch điện như hình vẽ
- Hs mỗi nhóm thay nhau tự vận hành
máy phát điện, thu thập thông tin
- Gv phân phối dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm:
+ Vẽ sơ đồ mạch điện
+ Mắc mạch điện
- Gv kiểm tra, giúp đỡ các nhóm yếu
+ Vận hành máy, đèn sáng báo cáo, giáo viên kiểm tra
- Hs trả lời C1; C2
- Ghi kết quả vào báo cáo thực hành
- Gv yêu cầu Hs trả lời C1; C2, ghi kết quả vào báo cáo thực hành
Hoạt động 3 18phút) Tiến hành vận hành máy biến thế.
- Nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm - Gv phân phối dụng cụ thực hành thí nghiệm,
giới thiệu các phụ kiện
- Hs theo dõi sơ đồ hoạt động của máy
Trang 13Hoạt động 4( 05phút) Củng cố, vận dụng và hướng dẫn về nhà.
- Hs so sánh ? So sánh kết quả thu được qua phần thực hành
với lí thuyết đã học có phù hợp không
- Gv nhận xét tiết thực hành:
+ Kết quả
+ ý thức kỉ luật
* Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị tổng kết chương II Tự ôn tập lại kiến thức, các dạng bài tập của chương
- Tự làm phần kiểm tra vào vở bài tập
- Tiết sau tổng kết chương II
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( 28 phút) Thảo luận kết quả tự kiểm tra.
- Hs 1 trả lời câu 1,2
- Hs cả lớp nhận xét
- Gv gọi Hs lên bảng trả lời câu 1, 2 ( sgk )
Trang 14+ Gv hỏi thêm: Tại sao nhận biết được lực tác dụng lên kim nam châm?
- Hs 2 trả lời câu 3, minh hoạ bằng hình vẽ
N
F
S
- Gv gọi Hs trả lời câu 3
+ Câu 6: - Gv gọi Hs trả lời câu 4, giải thích rõ vì
sao ý A, B, C không chọn
- Gv gọi Hs trả lời câu 5, câu 6
- Gv gọi Hs trả lời câu7, giáo viên vẽ hình yêu cầu Hs minh hoạ trên hình vẽ
+ Câu 8:
* Giống nhau về nguyên tắc hoạt động
* Khác nhau: Máy có rôto làm nam châm
có thể làm được máy phát điện lớn
+ Câu 9: Hs vẽ hình nêu nguyên tắc hoạt
- Hs nhận xét, bổ xung và sửa chữa
- Gv gọi Hs lên bảng làm câu 11
+ Gv chuẩn lại kiến thức toàn bài:
* Lí thuyết cần nhớ
* Các bài tập áp dụng
Hoạt động 3 (2 phút) Hướng dẫn về nhà.
- Ôn tập các kiến thức đã học trong chương II
- Làm bài tập còn lại của chương
- Chuẩn bị cho tiết học sau: Ca múc nước, bình chứa nước
Trang 15Ngày soạn : Ngày dạy:
Chương III Quang học
- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của ánh sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường gây nên
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( 05 phút) Giới thiệu chương - đặt vấn đề.
- Cá nhân Hs trả lời các câu hỏi của giáo
viên
- Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:
? Phát biểu nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng
? Làm thế nào nhận biết được ánh sáng
- Hs làm thí nghiệm hình 40.1 và nêu hiện
- Hs trả lời các câu hỏi của giáo viên - Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:
Trang 16? ánh sáng truyền trong không khí và nước tuân theo định luật nào.
? Hiện tượng ánh sáng truyền từ không khí sang nước có tuân thoe định luật truyền thẳng của ánh sáng hay không Vì sao?
- Hs nêu hiện tượng khúc xạ ánh sáng - Tìm hiểu sgk cho biết hiện tượng khúc xạ
ánh sáng là gì?
- Hs lên bảng nêu các khái niệm trên hình
vẽ: Góc tới, góc khúc xạ, pháp tuyến, tia
tới, tia khúc xạ
- Yêu cầu Hs tự nghiên cứu sgk, giáo viên
vẽ hình 40.2 và yêu cầu Hs lên bảng nêu các khái niệm có liên quan
- Hs nêu dự đoán theo yêu cầu của giáo
viên
? Có dự đoán gì về tia khúc xạ và mặt phẳng tới, góc tới và góc khúc xạ
- Hs quan sát giáo viên làm thí nghiệm
thảo luận nhóm để làm C1, C2
+ C1: Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới,
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
+ C2: Phản ánh thí nghiệm: Thay đổi
hướng của tia tới, quan sát tia khúc xạ độ
lớn của góc tới, góc khúc xạ
- Hs ghi kết luận vào vở
- Gv giới thiệu thí nghiệm kiểm tra
- Gv làm thí nghiệm, yêu cầu Hs quan sát
để trả lời C1, C2
? Góc tới tăng góc khúc xạ như thế nào
? Qua thí nghiệm yêu cầu học sinh nêu kết luận chung
- Hs lên bảng thực hiện C3 - Yêu cầu Hs thực hiện C3
Hoạt động 3 (15 phút) Tìm hiểu sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang
Yêu cầu Hs trả lời C4
- Gv chuẩn lại kiến thức của Hs về các bước làm thí nghiệm
- Gv hướng dẫn Hs làm thí nghiệm theo từng bước như sgk
- Hs tổ chức thảo luận trả lời C5
+ C5: Mắt chỉ nhìn thấy A khi ánh sáng từ
A phát ra truyền tới mắt Khi mắt chỉ nhìn
thấy B không thấy A nghĩa là ánh sáng từ
A phát ra bị B che khuất không truyền
được tới mắt Khi mắt chỉ nhìn thấy C mà
không thấy A,B nghĩa là ánh sáng phát ra
từ A, B phát ra bị C khe khuất không
truyền đến mắt Bỏ B, C thì nhìn thấy A
chứng tỏ ánh sáng từ A phát ra đã truyền
qua nước và không khí đến được mắt Vậy
đường nối A, B, C biểu diễn đường truyền
của ánh sáng từ A trong nước tới mặt phân
cách giữa nước và không khí rồi đến mắt
- Gv yêu cầu Hs trả lời C5
Trang 17- Hs trả lời C6, từ đó nêu kết luận - Yêu cầu Hs trả lời tiếp C6.
? Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng nào
Đo và so sánh độ lớn góc khúc xạ và góc tới ?
- Yêu cầu Hs nêu kết luận
- Trả lời được các câu hỏi:
? Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì Phân biệt hiện tượng phản xạ và hiện tượng khúc xạ?
? Phân biệt sự khác nhau giữa ánh sáng đi từ môi trường không khí sang nước và ngược lại
- Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm
- Mô tả được thí nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
Trang 18Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( 05 phút) Kiểm tra.
- Hs lên bảng trả lời câu hỏi - Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:
? Phân biệt sự khác nhau giữa ánh sáng đi
từ môi trường không khí sang nước và ngược lại Chữa bài tập 40.1 và 40.2 (sbt)
Hoạt động 2( 30 phút) Nhận biết sự thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới.
- Hs trả lời các câu hỏi của giáo viên ? Nghiên cứu mục đích của thí nghiệm
? Nêu phương pháp nghiên cứu
? Phương pháp che khuất là gì
? Nêu cách bố trí thí nghiệm
- Hs làm thí nghiệm theo nhóm - Yêu cầu Hs làm thí nghiệm theo nhóm:
+ Chú ý đặt khe hở I của miếng thuỷ tinh đúng tâm của tấm tròn chia độ
- Gv kiểm tra các nhóm xác định vị trí đinh ghim A
- Hs trả lời C1, C2 - Yêu cầu Hs trả lời C1
+ Gv gợi ý: Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh của đinh ghim A
? Khi mắt chỉ nhìn thấy đinh ghim A,
- Dựa vào kết quả thí nghiệm cá nhân Hs
trả lời câu hỏi của giáo viên và nêu kết
luận
? Khi ánh sáng truyền từ không khí vào môi trường thuỷ tinh góc khúc xạ và góc tới quan hệ với nhau như thế nào
- Hs trả lời miệng
- Hs đọc thêm phần mở rộng sgk
- Gv: Góc tới = 00 thì góc khúc xạ bằng bao nhiêu Nhận xét gì về trường hợp này
- Gv chốt kiến thức
Hoạt động 3 ( 10 phút) Vận dụng
- Hs nêu kết luận sgk ? Khi ánh sáng truyền từ không khí sang
các môi trường trong suốt khác thì góc khúc xạ và góc tới có quan hệ với nhau như thế nào
Trang 19A
* Hướng dẫn:
- Học thuộc phần ghi nhớ sgk
- Làm bài tập sbt
- Đọc thêm mục “ Có thể em chưa biết ”
Tiết 46 – bài 42.
thấu kính hội tụ
I M ụ c tiêu :
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được thấu kính hội tụ
- Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ
- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích hiện tượng thường gặp trong thực tế
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( 05 phút) Kiểm tra- Vào bài mới.
- Hs lên bảng trả lời câu hỏi - Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:
? Nêu quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ Làm bài tập 40 – 41.2 ( sbt )
- Gv vào bài mới như sgk
Hoạt động 2( 15 phút) Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính hội tụ.
Trang 20cụ thí nghiệm đúng vị trí.
- Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả
+ C1: Chùm tia khúc xạ qua thấu kính hội
tụ tại 1 điểm
- Yêu cầu Hs trả lời C1
- Hs vẽ lại kết quả thí nghiệm
- Hs nhận dạng thấu kính hội tụ - Thiết bị thấu kính vừa làm thí nghiệm là
thấu kính hội tụ Vậy thấu kính hội tụ ca hình dạng như thế nào?
- Gv chuẩn lại kiến thức về đặc điểm của thấu kính hội tụ:
+ Làm bằng vật liệu trong suốt (thuỷ tinh).+ Phần rìa mỏng hơn phần giữa
+ Quy ước vẽ và kí hiệu
Hoạt động 3 ( 17 phút) Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm,
tiêu cự của thấu kính hội tụ.
- Hs làm lại thí nghiệm sgk Thảo luận
nhóm trả lời C4
- Yêu cầu Hs làm lại thí nghiệm hình 42.2
và trả lời C4
- Hs phát biểu lại và ghi lại khái niệm trục
chính của thấu kính hội tụ
- Gv giới thiệu trục chính của thấu kính hội
tụ như sgk
- Hs đọc sgk và nêu khái niệm quang tâm
- Trục chính cắt TKHT tại điểm 0, điểm 0
là quang tâm Mọi tia sáng đi qua quang
tâm thì truyền thẳng, không đổi hướng
? Quang tâm là điểm nào Các tia sáng đi qua quang tâm có đặc điểm gì ?
- Yêu cầu Hs trả lời C5 F
- Gv thông báo khi đổi mặt thấu kính hội tụ thì hiện tượng sảy ra tương tự
Trang 21- Gv giới thiệu:
+ Tia ló song song trục chính (∆) tại F F
là tiêu điểm
? Mỗi thấu kính hội tụ có mấy tiêu điểm
- Gv dùng hình vẽ giới thiệu tiêu cự của thấu kính hội tụ và giới thiệu đặc điểm của tia ló đi qua tiêu điểm
- Hs trả lời C8
- Hs đọc phần ghi nhớ sgk
- Yêu cầu Hs trả lời C8.+ Gợi ý: Đặc điểm hội tụ của nhiều tia sáng nên năng lượng nhiều gây cháy
- Yêu cầu Hs đọc phần ghi nhớ sgk Giáo viên chốt kiến thức toàn bài
Trang 22II Chu ẩ n b ị :
- Dụng cụ thí nghiệm: Thấu kính hội tụ, giá quang học, màn hứng, nguồn sáng, vật sáng F
III Ti ế n trình d ạ y h ọ c :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( 08 phút) Kiểm tra bài cũ.
- Hs lên bảng trả lời câu hỏi
- Hs làm thí nghiệm mở bài sgk
- Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:
? Nêu đặc điểm của các tia sáng qua thấu kính hội tụ
- Gv vào bài mới như sgk
Hoạt động 2( 15 phút)
Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
- Các nhóm Hs bố trí thí nghiệm như hình
43.2 (sgk) : Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự
thực hiện yêu cầu C1; C2 và ghi nhận xét
vào bảng 1 (sgk)
+ C1: ảnh thật, ngược chiều với vật
+ C2: ảnh thật, ngược chiều với vật
- Yêu cầu Hs nghiên cứu bố trí thí nghiệm hình 43.2 (sgk)
+ Chú ý: Thay nến bằng nguồn sáng và hình F
- Gv hướng dẫn Hs bố trí thí nghiệm
+ C3: Đặt vật trong khoảng tiêu cự màn sát
thấu kính, từ từ dịch màn ra xa thấu kính
Không hứng được ảnh trên màn Đặt mắt
trên đường truyền của tia ló quan sát thấy
ảnh cùng chiều, lớn hơn vật, đó là ảnh ảo,
không hứng được trên màn
- Hướng dẫn Hs làm thí nghiệm để trả lời
C3
- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận chuẩn lại kiến thức ghi kết quả vào bảng 1
- Yêu cầu Hs đọc thông báo sgk
Hoạt động 3( 12 phút) Dựng ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
1 Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi thấu
kính hội tụ
- Gv Chùm tia tới phát ra từ S qua thấu kính cho chùm tia ló đồng quy ở S’ S’ là gì của S?
- Hs trả lời câu hỏi của giáo viên
- 1 Hs lên bảng vẽ hình
? Cần sử dụng mấy tia sáng xuất phát từ S
để xác định S’
- Gv gọi Hs nhận xét hình vẽ ảnh đã cho thật hay ảo?
Trang 232 Dựng ảnh của vật sáng.
- Từng Hs thực hiện C5
- 2 Hs lên bảng vẽ hình, lớp nhận xét
- Yêu cầu Hs thực hiện C5
- Gv chuẩn xác lại cách vẽ, mô phỏng ảnh
AF
H
0 0
b, Tính tương tự:
∆0IF' ∼ ∆A'B'F' ⇒ 0A’ = 18cm
- Yêu cầu Hs trả lời C6; C7
- Gv chốt kiến thức toàn bài
* Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập SBT
- Đọc trước bài “ Thấu kính phân kỳ ”
Tiết 48 – bài 44.
thấu kính phân kỳ.
I M ụ c tiêu :
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được thấu kính phân kỳ
- Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt ( tia tới đi qua quang tâm và song song với trục chính ) qua thấu kính phân kỳ
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đã học trong thực tế
Trang 24II Chu ẩ n b ị :
- Dụng cụ thí nghiệm: Thấu kính phân kỳ, giá quang học, màn hứng, nguồn sáng laze
III Ti ế n trình d ạ y h ọ c :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 (10 phút) Kiểm tra- Vào bài mới.
- Hs lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập
+ Kết quả bài 42 – 43.5:
h = h’; d = d’ = 2f
- Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:
? Làm bài tập 42 – 43.1 và 42 – 43.6 ( sbt )
? Làm bài tập 42 – 43.5 (sbt)
- Gv vào bài mới như sgk
Hoạt động 2( 17 phút) Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kỳ.
- Hs hoạt động nhóm thực hiện C1; C2 và
trả lời
- Gv đưa ra cho Hs 2 loại thấu kính
? Hãy so sánh đặc điểm khác nhau của 2 loại thấu kính
- Gv chuẩn xác kiến thức về đặc điểm của thấu kính phân kỳ
- Hs hoạt động nhóm, thảo luận trả lời C3 - Yêu cầu Hs làm thí nghiệm như sgk
+ Gv hướng dẫn nhóm yếu, nêu C3
- Gv thông báo hình dạng mặt cắt và kí hiệu thấu kính phân kì
Hoạt động 3 ( 08 phút ) Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của
- Hs tự tìm hiểu quang tâm của thấu kính
- Hs lên bảng trình bày C6 ? Tiêu điểm của thấu kính phân kì xác định
như thế nào Có đặc điểm gì khác so với tiêu điểm của thấu kính hội tụ?
- Gv chuẩn xác cách vẽ và giới thiệu tiêu
Trang 25điểm F, F’.
- Hs trả lời theo sgk - Yêu cầu Hs tìm hiểu yếu tố tiêu cự sgk
Tiêu cự của thấu kính phân kì là gì?
Hoạt động 4 ( 10 phút ) Vận dụng, củng cố và hướng dẫn về nhà.
- Cá nhân Hs làm C7, 1 Hs lên bảng vẽ - Yêu cầu Hs lên bảng thực hiện C7
- Tổ chức thảo luận nhóm sửa sai
- Hs quan sát kính cận, trả lời C8:
+ C1: Phần rìa dày hơn phần giữa
+ C2: Đặt gần dòng chữ nhìn qua kính thấy
ảnh chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp
- Yêu cầu Hs trả lời C8; C9
- Nêu được ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo
- Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ Phân biệt được ảnh ảo do được tạo bởi TKPK và TKHT
- Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấ kính phân kỳ
Trang 26III Ti ế n trình d ạ y h ọ c :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( 08 phút) Kiểm tra – Vào bài mới.
- Hs lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài
tập
- Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:
? Nêu đặc điểm của các tia sáng qua thấu kính phân kỳ Biểu diễn các tia sáng đó bằng hình vẽ
? Chữa bài 44 -45.3 (sbt)
- Gv vào bài mới như sgk
Hoạt động 2( phút)
Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.
- Hs làm thí nghiệm theo nhóm, trả lời các
câu hỏi của giáo viên:
+ C2: Muốn quan sát được ảnh của vật ta
đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló
ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kì là
ảnh ảo cùng chiều với vật
- Yêu cầu Hs bố trí thí nghiệm như hình vẽ
- Gv hướng dẫn học sinh bố trí thí nghiệm: + + Đặt màn sát thấu kính, đặt vật ở vị trí bất kì trên trục chính vuông góc với trục chính
+ Từ từ dịch chuyển màn ra xa thấu kính quan sát ảnh trên màn xem có ảnh của vật hay không
+ Tiếp tục làm như vậy khi vật thay đổi vị trí trên trục chính
- Gv: ảnh của vật qua thấu kính phân kì là ảnh thật hay ảnh ảo?
- Gv chốt kiến thức về tính chất ảnh của 1 vật qua thấu kính phân kì
Hoạt động 3( phút) Dựng ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.
- Từng Hs trả lời C3; C4:
+ C3:
* Dựng ảnh B’ của điểm B, qua thấu kính
ảnh này là điểm đồng quy khi ta kéo dài
Trang 27+ Chứng minh: Khi tịnh tiến AB luôn
vuông góc trục chính thì tại mọi vị trí tia
BI không đổi khi đó tia ló IK không đổi
kéo theo tia BO luôn cắt tia IK kéo dài tại
B’ nằm trong đoạn FI và A’B’ luôn ở trong
khoảng tiêu cự
+ Gợi ý: Khi dịch vật AB vào gần hoặc ra
xa thấu kính thì tia BI có thay đổi không? Tia khúc xạ IK có thay đổi không?
? ảnh B’ là giao điểm của những tia nào B’
nằm trong khoảng nào?
+ Chuẩn bị mẫu báo cáo
Trang 28Tiết 50 – bài 46
thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
I M ụ c tiêu :
1 Kiến thức:
- Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp nêu trên
2 Kĩ năng:
- Thiết lập kế hoạch đo tiêu cự bằng kiến thức thu nhận được
- Biết lập luận về sự khả thi của các phương pháp thiết kế trong nhóm
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( phút) Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành.
- Đại diện Hs mỗi nhóm báo cáo về sự
- Yêu cầu Hs trả lời câu c (sgk)
? Khi d = 2f thì ảnh như thế nào
? Nêu công thức tính f
- Gv gọi Hs trình bày các bước tiến hành thí nghiệm
Hoạt động 2( phút) Tiến hành thực hành.
- Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm, thay
nhau làm thí nghiệm, ghi kết quả vào
bảng 1 trong báo cáo thí nghiệm của cá
nhân
- Hs tính toán giá trị trung bình của thí
nghiệm
- Yêu cầu Hs làm thực hành theo các bước
- Gv theo dõi quá trình thực hiện giúp đỡ các nhóm yếu
Hoạt động 3( phút) Củng cố, hướng dẫn về nhà.
- Hs hoàn thành báo cáo và nộp báo cáo - Gv thu báo cáo thí nghiệm
Trang 29cho giáo viên, thu dọn đồ thực hành - Gv nhận xét giờ thực hành:
+ Kỉ luật
+ Kĩ năng
+ Kết quả
* Hướng dẫn về nhà:
- Tìm hiểu thêm các phương pháp khác xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ
- Đọc trước bài “ Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh ”
Tiết 51 – bài 47.
sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh.
I M ụ c tiêu :
1 Kiến thức:
- Nêu và chỉ ra được 2 bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối
- Nêu và giải thích được đặc điểm của ảnh hiện lên trên phim của máy ảnh
- Dựng được ảnh của 1 vật tạo ra trong máy ảnh
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( 05 phút) Kiểm tra bài cũ- Vào bài mới.
- Hs trả lời miệng câu hỏi, có vẽ hình minh hoạ - Gv nêu câu hỏi kiểm tra:
? Vật được đặt ở vị trí nào thì thấu kính hội tụ tạo được ảnh hứng được
ở trên màn Độ lớn của vật không đổi thì độ lớn của ảnh phụ thuộc vào yếu
tố nào?
- Gv vào bài mới như sgk
Hoạt động 2( 13 phút) Tìm hiểu cấu tạo của máy ảnh.
- Hs làm việc theo nhóm tìm hiểu máy ảnh
thông qua mô hình và hình vẽ sgk
Trang 30? Tại sao phải có buồng tối.
? Vị trí của ảnh phải hiện lên ở bộ phận nào trong buồng tối
- Gv chốt kiến thức về cấu tạo của máy ảnh
Hoạt động 3( 20 phút) ảnh của một vật trên phim.
- Hs vẽ ảnh vào vở, 1 Hs lên bảng vẽ - Gv yêu cầu Hs vẽ ảnh
'
A
A AB
B A B
∆
40
1 200
5
' '
⇒
=
⇒h 40h' ảnh nhỏ hơn vật
- Yêu cầu Hs tính C1
- Hs nêu kết luận sgk - Yêu cầu Hs tự rút ra kết luận ảnh
của vật đặt trước máy ảnh
Trang 31Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết 52 Ôn tập
I M ụ c tiêu :
1 Kiến thức:
- Trả lời được các câu hỏi từ câu 1-7 trong phần tự kiểm tra của chương III
- Vận dụng các kiến thức và kĩ năng đã học để giải thích và giải các dạng bài tập phần vận dụng
+ Giáo viên: Bảng phụ hệ thống hoá kiến thức
+ Học sinh; Ôn tập, tự làm phần tự kiểm tra
III Ti ế n trình d ạ y h ọ c :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 ( 20 phút) Ôn tập lý thuyết.
- Hs trả lời các câu 1,2,3,4,5,6 (sgk) - Gv nêu câu hỏi, yêu cầu Hs trả lời,
giáo viên ghi nội dung vào sơ đồ kiến thức đã chuẩn bị
- Gv hệ thống hoá kiến thức theo sơ đồ
31
HiÖn tîng khóc x¹
Mèi quan hÖ gi÷a gãc tíi vµ gãc khóc x¹
x¹
HiÖn tîng ¸nh s¸ng ®i qua thÊu kÝnh, tÝnh
chÊt tia lã ®i qua thÊu kÝnh+ ThÊu kÝnh héi tô:
Trang 32- Tự ôn tập lại các câu hỏi và các dạng bài tập của chương III.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra chương III
Tiết 53 kiểm tra 1 tiết.
I Mục tiêu:
- Kiểm tra khả năng nắm bắt kiến thức đã học trong chương III
- Vận dụng kiến thức đã học làm một số bài tập định lượng, định tính
- Rèn kĩ năng tổng hợp, so sánh, phân tích, suy luận, kĩ năng giải bài tập vật lý
II Chuẩn bị:
- Gv: Đề kiểm tra
- Hs: Ôn tập kiến thức, vở kiểm tra
III Nội dung kiểm tra:
VËn dôngM¸y ¶nh
Trang 33A- Trắc nghiệm ( 5 điểm) Chọn câu đúng trong các câu sau:
Câu1 Bằng cách nào dưới đây có thể dùng nam châm để tạo ra dòng điện cảm ứng
trong cuộn dây dẫn kín?
A Đặt nam châm trước cuộn dây
B Đặt nam châm trong lòng cuộn dây
C Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong lòng cuộn dây
D Dùng dây dẫn nối 2 cực của nam châm với 2 đầu cuộn dây
Câu 2 Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ:
A Chiều của đường sức từ
B Chiều của lực điện từ
C Chiều của dòng điện
D Chiều của cực Nam, Bắc địa lí
Câu 3 Các đường sức từ của một ống dây có dòng điện 1 chiều không đổi chạy qua có
chiều:
A Từ cực Nam đến cực Bắc ở ngoài ống dây
B Từ cực Bắc đến cực Nam ở ngoài ống dây
C Từ cực Bắc đến cực Nam ở trong ống dây
D Từ cực Nam đến cực Bắc địa lí
Câu 4 Khi có dòng điện 1 chiều không đổi chạy vào cuộn dây sơ cấp của một máy biến
thế thì trong cuộn thứ cấp:
A Xuất hiện dòng điện 1 chiều không đổi
B Xuất hiện dòng điện 1 chiều biến đổi
C Xuất hiện dòng điện xoay chiều
D Không xuất hiện dòng điện nào cả
Câu 5 Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn đổi chiều:
A Nam châm đang đứng yên trước cuộn dây chuyển thành chuyển động
B Nam châm đang chuyển động lại gần cuộn dây thì dừng lại
C Nam châm đang chuyển động lại gần cuộn dây thì đổi thành lại lùi ra xa
D Cuộn dây đang quay trong từ trường thì dừng lại
Câu 6 Nếu tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao
phí vì toả nhiệt trên đường dây dẫn sẽ:
Trang 34A Chỉ xảy ra hiện tượng khúc xạ.
B Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ
C Có thể sảy ra đồng thời cả 2 hiện tượng trên
D Không thể sảy ra đồng thời 2 hiện tượng trên
Câu 9 Khi 1 tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới i = 00, thì:
A Góc khúc xạ bằng góc tới
B Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
C Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Câu 10 Thấu kính hội tụ không thể cho một vật sáng đặt trước nó có:
A ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
B ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
C ảnh thật, ngược chiều và bằng vật
D ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
II Tự luận ( 5 điểm).
Câu 1: ở 2 đầu một đường dây tải điện có đặt một máy tăng thế với các cuộn dây
có số vòng dây lần lượt là 500 vòng và 1100 vòng Hiệu điện thế đặt vào cuộn sơ cấp của máy tăng thế là 1000V, công suất tải đi là 110000W
a) Tính hiệu điện thế ở máy 2 đầu cuộn thứ cấp của máy tăng thế
b) Tính công suất hao phí trên đường dây tải điện, biết rằng tổng cộng của đường dây tải điện là 100 Ω
Câu 2: Mắc 1 bóng đèn pin vào ổ lấy điện 1 chiều có U = 3V và vào 1 ổ điện
xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng 3V Lần nào đèn sáng hơn? Vì sao?
Biểu điểm:
I- Trắc nghiệm:
+Mỗi ý đúng 0,5 điểm II- Tự luận: