KẾ HOACH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 20192020 Tổ : Văn Sử Địa Môn : Địa lí 9 Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết Xác định tên chủ đề: BIỂN ĐẢO VIỆT NAM Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 2 tiết Bước 2: Lựa chọn nội dung từ các bài học trong sách giáo khoa Bài 38, 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biểnđảo Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kỷ năng, thái độ, năng lực và phẩm chất A. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ: 1. Kiến thức : Sau chủ đề HS cần: Biết được các đảo và quần đảo lớn (tên, vị trí) Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng. Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển, đảo và phát triển tổng hợp kinh tế biển. Biết Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển dài và vùng biển rộng, có nhiều điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển. Hiểu việc phát triển các ngành kinh tế biển phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên môi trường biển nhằm phát triển bền vững. Nắm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch, giao thông vận tải biển. 2. Kĩ năng : Xác định trên bản đồ vị trí, phạm vi vùng biển nước ta. Kể tên và xác định được trên bản đồ vị trí một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam. Phân tích sơ đồ để nhận biết tiềm năng kinh tế biển đảo VN. Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồbản đồ và bài viết về ngành khai thác và chế biến khoáng sản biển, giao thông vận tải biển, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo, vấn đề bảo vệ chủ quyền biển – đảo quê hương . Phân tích mối quan hệ giữa phát triển các ngành kinh tế biển với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo . 3. Thái độ : Có tình yêu quê hương đất nước thấy được sự cần thiết và mong muốn góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo của nước ta. Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo . 4. Các năng lực cần phát triển: Năng lực chung : tư duy, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, thảo luận, lắng nghe, suy nghĩ, hợp tác, làm chủ bản thân, tự tin, trình bày thông tin, sử dụng ngôn ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin xử lí công việc. Năng lực riêng: sử dụng bản đồ, bảng số liệu Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏibài tập
Trang 1PHÒNG GD&ĐT MỸ TÚ
TRƯỜNG THCS MỸ PHƯỚC
KẾ HOACH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2019-2020
Tổ : Văn - Sử - Địa
Môn : Địa lí 9
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết
- Xác định tên chủ đề: BIỂN - ĐẢO VIỆT NAM
Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 2 tiết
Bước 2: Lựa chọn nội dung từ các bài học trong sách giáo khoa
Bài 38, 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển-đảo
Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kỷ năng, thái độ, năng lực và phẩm chất
A
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ :
1 Kiến thức : Sau chủ đề HS cần:
Biết được các đảo và quần đảo lớn (tên, vị trí)
Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế,
an ninh quốc phòng
Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển, đảo và phát triển tổng hợp kinh tế biển
Biết Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển dài và vùng biển rộng, có nhiều điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển Hiểu việc phát triển các ngành kinh tế biển phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên môi trường biển nhằm phát triển bền vững
Nắm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch, giao thông vận tải biển
2 Kĩ năng :
Xác định trên bản đồ vị trí, phạm vi vùng biển nước ta Kể tên và xác định được trên bản đồ vị trí một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam Phân tích sơ
đồ để nhận biết tiềm năng kinh tế biển đảo VN
Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/bản đồ và bài viết về
ngành khai thác và chế biến khoáng sản biển, giao thông vận tải biển, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển- đảo, vấn đề bảo vệ chủ quyền biển – đảo quê hương
Phân tích mối quan hệ giữa phát triển các ngành kinh tế biển với việc bảo
vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo
3 Thái độ :
Có tình yêu quê hương đất nước thấy được sự cần thiết và mong muốn góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo của nước ta Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo
Trang 24 Các năng lực cần phát triển:
Năng lực chung : tư duy, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, thảo luận, lắng nghe, suy nghĩ, hợp tác, làm chủ bản thân, tự tin, trình bày thông tin,
sử dụng ngôn ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin xử lí công việc
Năng lực riêng: sử dụng bản đồ, bảng số liệu
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng
thấp, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập
Nội dung chủ
đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Vùng biển
Việt Nam
- Các đảo và
quần đảo
- Phát triển tổng
hợp kinh tế
biển
- Biết diện tích biển Đông
- Biết nước ta
có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng ; một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta
- Chiều dài đường bờ biển, diện tích phần biển, các bộ phận của biển
- Số lượng các đảo và quần đảo
- Tên các ngành kinh tế biển: 4 ngành
- Trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển nước ta
- Vùng biển nước ta rộng
và giàu tài nguyên, có 28/63 tỉnh giáp biển
- Phân loại đảo, xác định các đảo gần bờ và xa bờ
- Tiềm năng,
triển, hạn
phương hướng của
- Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển
- Hiểu vùng đặc quyền kinh
tế trên biển
- Xác định ý nghĩa , vai trò của các đảo và quần đảo
- Đánh giá tiềm năng kinh
tế biển, xác định ưu thế phát triển của từng ngành để
- Sử dụng bản
đồ để xác định
vị trí, giới hạn, phạm vi
và nêu một số đặc điểm của biển Việt Nam
- Bảo vệ chủ quyền biển – đảo, phát huy tiềm năng của biển
- Bảo vệ chủ quyền biển đảo, khai thác tổng hợp kinh
tế các đảo
- Hiểu phát triển tổng hợp phải đi đôi với phát triển bền vững, định hướng phát
Trang 3- Bảo vệ tài
nguyên và môi
trường biển –
đảo
- Sự giảm sút
nguyên biển
từng ngành kinh tế biển
- Nguyên nhân dẫn đến giảm sút tài nguyên biển và ô nhiễm môi trường biển
có kế hoạch khai thác
- Các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo
triển kinh tế biển, định hướng cho bản thân
- Các biện pháp bảo vệ môi trường sống và xác định trách nhiệm của bản thân với gia đình và xã hội
Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả Bài 38
Câu hỏi/Bài tập Mức độ Năng lực,
phẩm chất
? Cho biết quy mô của vùng biển nước ta ? Nhận biết Quan sát
? Dựa vào sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam, hãy
nêu các bộ phận của vùng biển ở nước ta ?
Vận dụng thấp
Quan sát Phân tích
? Quan sát hình 38.1 hãy nêu giới hạn từng bộ phận
của vùng biển nước ta ?
Nhận biết Sử dụng
bản đồ
? Quan sát hình 33.2 cho biết cơ cấu đảo và quần đảo
trong vùng biển nước ta ?
Nhận biết Sử dụng
bản đồ
? Cho biết hệ thống đảo ven bờ ở nước ta như thế
nào ?
Nhận biết Quan sát
? Tìm trên bản đồ các đảo ven bờ có diện tích lớn ở
vùng biển nước ta ?
Vận dụng thấp
Sử dụng bản đồ
? Nêu tên các đảo và quần đảo xa bờ tiêu biểu của
vùng biển nước ta ?
Vận dụng thấp
Quan sát
?Cho biết tiềm năng về nguồn thủy hải sản ở nước
ta ?
Nhận biết Tổng hợp
? Nêu sự phát triển của ngành khai thác và nuôi
trồng hải sản ở nước ta ?
Thông hiểu Tổng hợp
? Ngành khai thác và nuôi trồng hải sản ở nước ta
còn những hạn chế gì ?
Thông hiểu Tổng hợp
?Để giải quyết những hạn chế trên, ngành thủy hải
sản có hướng phát triển như thế nào ?
Thông hiểu Tổng hợp
Phân tích
? Theo em, tại sao phải ưu tiên phát triển khai thác
hải sản xa bờ ?
Vận dụng thấp
Tổng hợp
Trang 4? Nêu tiềm năng của ngành du lịch biển – đảo ở nước
ta?
Thông hiểu Tổng hợp
Quan sát
? Xác định trên bản đồ kinh tế chung Việt Nam một
số địa điểm du lịch nổi tiếng?
Vận dụng thấp
Sử dụng bản đồ
? Cho biết tình hình phát triển của ngành du lịch biển
– đảo ở nước ta ?
Thông hiểu Tổng hợp
? Những hạn chế của ngành du lịch biển – đảo ở
nước ta là gì ?
Thông hiểu Tổng hợp
Phân tích
? Phương hướng phát triển của ngành du lịch biển –
đảo ở nước ta ?
Thông hiểu Tổng hợp
Phân tích
Bài 39
Câu hỏi/Bài tập Mức độ Năng lực,
phẩm chất
? Quan sát hình 39.1 và 39.2 cho biết: tiềm năng của
khoáng sản biển ở nước ta như thế nào ?
Thông hiểu Sử dụng
bản đồ
? Tại sao nghề muối phát triển mạnh ở ven biển Nam
Trung Bộ ?
Thông hiểu Phân tích
? Dựa vào kiến thức đã học:trình bày sự phát triển
của hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta ?
Thông hiểu Tổng hợp
? Theo em hạn chế của ngành khai thác và chế biến
khoáng sản biển ở nước ta là gì ?
Thông hiểu Phân tích
Tổng hợp
? Hướng phát triển của ngành trong thời gian tới là gì
?
Vận dụng thấp
Phân tích Tổng hợp
? Quan sát hình 39.2 cho biết tiềm năng của ngành
giao thông vận tải biển ở nước ta ?
Thông hiểu Sử dụng
bản đồ
? Tìm trên hình 39.2 một số cảng biển và tuyến giao
thông đường biển của nước ta ?
Thông hiểu Sử dụng
bản đồ
? Em hãy cho biết tình hình phát triển của ngành
GTVT biển ở nước ta ?
Thông hiểu Tổng hợp
? Theo em hạn chế của ngành giao thông vận tải biển
ở nước ta là gì ?
Thông hiểu Phân tích
? Hướng phát triển của ngành GTVT biển là gì ? Vận dụng
thấp
Phân tích Tổng hợp
? Theo em, việc phát triển giao thông vận tải biển có
ý nghĩa lớn như thế nào đối với ngành ngoại thương
ở nước ta ?
Vận dụng thấp
Phân tích Tổng hợp
? Trong những năm gần đây sự giảm sút tài nguyên
và ô nhiễm môi trường biển đảo ở nước ta được thể
hiện như thế nào ?
Thông hiểu Tổng hợp
? Nêu một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên ? Thông hiểu Phân tích
Trang 5Hậu quả ? Tổng hợp
? Chúng ta cần thực hiện những biện pháp cụ thể gì
để bảo vệ tài nguyên môi trường biển ?
Vận dụng thấp
Phân tích Tổng hợp
C THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Bài 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO
I.Phương pháp giảng dạy- kĩ năng sống-kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp giảng dạy:
- Giải thích, quan sát, phân tích , thảo luận nhóm
2 Kĩ năng sống:
- Tư duy, tự nhận thức ( HĐ 1, 2)
- Giao tiếp (HĐ2)
3 Kĩ thuật dạy học
- Suy nghĩ- cặp đôi- chia sẽ; động não; Hs làm việc cá nhân
II.Thiết bị dạy học
1.Giáo viên: Bản đồ kinh tế chung VN, lược đồ giao thông vận tải và du lịch
VN, sơ đồ trong sgk, các tài liệu tham khảo có liên quan
2.Học sinh: sgk, xem và soạn trước bài ở nhà
III.Hoạt động dạy và học
1.Ổn định lớp: 1 phút
2.KTBC: 5 phút
Giáo viên nhận xét và sửa bài kiểm tra cho học sinh
3.Bài mới ( kết nối) (33 phút)
a.Giới thiệu bài: (khám phá)
VN có vùng biển rộng với nhiều đảo và quần đảo, nguồn tài nguyên biển – đảo phong phú của nước ta là tiền đề để phát triển nhiều ngành kinh tế Để hiểu rõ hơn chúng ta tìm hiểu bài 38
b.Bài giảng
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học *.Hoạt động 1: Tìm
hiểu về biển và quần
đảo VN (12 phút)
-Tìm hiểu ý 1
?Cho biết quy mô của
vùng biển nước ta ?
Việt Nam là một quốc gia có đường bờ biển kéo dài 3260 km và rộng trên
1 triệu km2
Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông, bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp
I.Biển và đảo Việt Nam
1.Vùng biển nước ta -Việt Nam là một quốc gia có đường bờ biển kéo dài 3260 km và rộng trên
1 triệu km2
Trang 6?Dựa vào sơ đồ cắt
ngang vùng biển VN,
hãy nêu các bộ phận của
vùng biển ở nước ta ?
?Quan sát hình 38.1 hãy
nêu giới hạn từng bộ
phận của vùng biển
nước ta ?
-Giáo viên nhận xét và
bổ sung
-Tìm hiểu ý 2
?Quan sát hình 33.2 cho
biết cơ cấu đảo và quần
đảo trong vùng biển
nước ta ?
?Cho biết hệ thống đảo
ven bờ ở nước ta như
thế nào ?
?Tìm trên hình các đảo
ven bờ có diện tích lớn
ở vùng biển nước ta ?
?Nêu tên các đảo và
quần đảo xa bờ tiêu biểu
của vùng biển nước ta ?
?Theo em, với 1 vùng
biển rộng lớn như vậy
có phải là 1 lợi thế để
nước ta phát triển nền
kinh tế hay không?
-Giáo viên nhận xét và
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Học sinh lên xác định trên hình vẽ:
-Nội thủy: đường cơ sở vào đất liền
-Lãnh hải: gồm 12 hải lí
-Tiếp giáp lãnh hải: 12 hải lí
-Vùng đặc quyền kinh tế:
188 hải lí
Trong vùng biển nước
ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, được chia thành các đảo ven bờ và các đảo xa bờ
Hệ thống đảo ven bờ
có khoảng 2800 đảo, phân bố tập trung nhất ở vùng biển các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
Tiêu biểu là các đảo:
Phú Quốc, Cát Bà, Cái Bầu, Lý Sơn
Các đảo xa bờ: Bạch Long Vĩ, Phú Quý, và 2 quần đảo Hoàng Sa;
Trường Sa
Là 1 lợi thế để phát triển nền kinh tế và có thể hội nhập vào nền kinh tế thế giới
-Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông, bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
2.Các đảo và quần đảo Trong vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, được chia thành các đảo ven bờ và các đảo
xa bờ
- Các đảo lớn: Cát Bà, Cái Bầu,Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Côn Đảo…quần đảo Trường
Sa, Hoàng Sa
Trang 7
chuyển tiếp
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu
quá trình phát triển tổng
hợp kinh tế biển (khai
thác, nuôi trồng và chế
biến hải sản; du lịch
biển) (18 phút)
-Giáo viên dùng sơ đồ
các ngành kinh tế biển ở
nước ta để giới thiệu các
ngành kinh tế biển Và
giải thích phát triển tổng
hợp kinh tế biển là phát
triển như thế nào
Chia nhóm thảo luận
trong 5 phút
Nhóm 1,2 Tiềm năng và
sự phát triển của ngành
khai thác, nuôi trồng và
chế biến hải sản
Nhóm 3,4 hạn chế và
phương hướng phát
triển của ngành khai
thác, nuôi trồng và chế
biến hải sản
Nhóm 5,6 Tiềm năng và
sự phát triển của ngành
du lịch biển –đảo
Nhóm 7,8 hạn chế và
phương hướng phát
triển của ngành du lịch
biển –đảo
Yêu cầu học sinh trình
bày kết quả, nhận xét
Thảo luận Đại diện nhóm trình bày
Tiềm năng: có nguồn hải sản phong phú: hơn
2000 loài cá, trên 100 loài tôm, có nhiều loại đặc sản: hải sâm, bào ngư, sò huyết…
Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn…của vùng biển xa bờ
Hạn chế: còn nhiều bất hợp lí trong khai thác và nuôi trồng – sản lượng đánh bắt ven bờ cao gấp
2 lần khả năng cho phép, thì sản lượng đánh bắt xa
bờ chỉ bằng 1/5 khả năng cho phép
II.Phát triển tổng hợp kinh tế biển
1.Khai thác nuôi trồng
và chế biến hải sản
-Tiềm năng: có nguồn hải sản phong phú: hơn
2000 loài cá, trên 100 loài tôm, có nhiều loại đặc sản: hải sâm, bào ngư, sò huyết…
-Tình hình phát triển: khai thác hàng năm là khoảng 1,9 tiệu tấn, trong
đó khai thác vùng biển gần bờ khoảng 5000 nghìn tấn/năm, còn lại là của vùng xa bờ
-Hạn chế: còn nhiều bất hợp lí trong khai thác và nuôi trồng – sản lượng đánh bắt ven bờ cao gấp 2 lần khả năng cho phép, thì sản lượng đánh bắt xa
bờ chỉ bằng 1/5 khả năng cho phép
Trang 8?Theo em, tại sao phải
ưu tiên phát triển khai
thác hải sản xa bờ ?
-Giáo viên nhận xét và
rút ra kết luận Lồng
ghép giáo dục môi
trường cho học sinh
Tích hợp bảo vệ di sản
cho học sinh
-Giáo viên cho học sinh
xác định trên bản đồ
kinh tế chung VN một
số địa điểm du lịch nổi
tiếng
Phương hứng phát triển: ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng hải sản theo hướng công nghiệp, phát triển đồng
bộ và hiện đại công nghiệp chế biến hải sản
-Vì đó chính là biện pháp
để khắc phục những hạn chế của ngành khai thác
và nuôi trồng hải sản
-Cân bằng và bảo vệ được nguồn hải sản, đem lại hiệu quả kinh tế cao
Tiềm năng: VN có nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú và nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch, đặc biệt là vịnh Hạ Long
Học sinh lên xác định trên lược đồ
Sự phát triển: 1 số trung tâm du lịch biển đang phát triển nhanh, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước
Các hoạt động du lịch biển khác còn ít được khai thác mặc dù có tiềm năng rất lớn
Phương hướng phát triển: phát triển các
-Phương hướng phát triển: ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng hải sản theo hướng công nghiệp, phát triển đồng bộ
và hiện đại công nghiệp chế biến hải sản
2.Du lịch biển – đảo -Tiềm năng: VN có nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú, đặc biệt
là vịnh Hạ Long
-Các hoạt động du lịch biển khác còn ít được khai thác mặc dù có tiềm năng rất lớn
-Phương hướng phát triển: phát triển các ngành
du lịch biển khác như du lịch sinh thái biển, du lịch biển – đảo…
Trang 9ngành du lịch biển khác như du lịch sinh thái biển, du lịch biển – đảo…
4.Củng cố-đánh giá( thực hành/ luyện tập): (5 phút)
?Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ?
?Công nghiệp chế biến thủy sản phát triển sẽ có tác động như thế nào tới ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ?
-Giáo viên nhận xét và bổ sung
5.Hoạt động nối tiếp( vận dụng): (4 phút)
-Các em về nhà học kĩ bài, vận dụng kiến thức bài học để làm phần câu hỏi
và bài tập trong sgk
-Xem và soạn trước bài 39: phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ môi trường biển – đảo (tt)
Bài 39: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO (tt)
I.Phương pháp giảng dạy-kĩ năng sống- kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp giảng dạy :
- Phân tích, thảo luận nhóm, giải thích,
2 Kĩ năng sống :
- Tư duy( HĐ1,2,3,4)
- Giao tiếp( HĐ 2,3)
- Tự nhận thức(HĐ 1,5)
3.Kĩ thuật dạy học:
- Suy nghĩ-cặp đôi- chia sẽ, động não; HS làm việc cá nhân;bản đồ tư duy II.Thiết bị dạy học:
1.Giáo viên: lược đồ kinh tế chung việt Nam, bản đồ giao thông vận tải và du lịch Việt Nam, các lược đồ trong sgk, các tài liệu tham khảo có liên quan
2.Học sinh:sgk, xem và soạn bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? Biển và đảo Việt Nam có đặc điểm gì ?
?Theo em,hoạt động của ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta như thế nào?
a.Giới thiệu bài: (khám phá)
Trang 10Khai thác, chế biến khoáng sản và giao thông vận tải biển là những ngành kinh tế biển quan trọng ở nước ta, đồng thời quá trình bảo vệ cũng được coi trọng Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài 39
b.Bài giảng: ( Kết nối) (33 phút)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
*Hoạt động 1: Tìm hiểu
quá trình phát triển tổng
hợp kinh tế biển (18
phút)
Chia nhóm thảo luận
trong 5 phút
Nhóm 1,2 Tiềm năng và
sự phát triển của ngành
khai thác và chế biến
khoáng sản biển
Nhóm 3,4 hạn chế và
phương hướng phát triển
của ngành khai thác và
chế biến khoáng sản
biển
Nhóm 5,6 Tiềm năng và
sự phát triển của ngành
phát triển tổng hợp giao
thông vận tải biển
Nhóm 7,8 hạn chế và
phương hướng phát triển
của ngành phát triển
tổng hợp giao thông vận
tải biển
Yêu cầu học sinh trình
bày kết quả, nhận xét
?Tại sao nghề muối phát
triển mạnh ở ven biển
Nam Trung Bộ ?
-Giáo viên cho học sinh
lên xác định các mỏ dầu
T
Chia nhóm thảo luận
Cử đại diện nhóm trình bày, nhận xét
Các nguồn khoáng sản
muối,cát ,Oxit Ti-Tan, cát trắng, đặc biệt là dầu
mỏ và khí tự nhiên
Có điều kiện tự nhiên cũng như điều kiện xã hội thuận lợi để phát triển
Tình hình phát triển:
ngành dầu khí là ngành kinh tế biển mũi nhọn, chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
-Từ năm 1986 sản lượng dầu liên tục tăng qua các năm
1 học sinh lên xác định trên lược đồ
Hạn chế: phần lớn khoáng sản xuất khẩu còn
ở dạng thô, hiệu quả kinh
tế thấp
Ngành công nghiệp
3.Khai thác và chế biến khoáng sản biển
- Tiềm năng:Biển nước ta
có nhiều khoáng sản : muối,Oxit titan,cát trắng,đặt biệt dầu mỏ, khí đốt)
Làm muối phát triển từ Bắc vào Nam,đặt biệt là Duyên Hải Nam Trung Bộ
- Khai thác dầu phát triển mạnh ,tăng nhanh
-Hạn chế: phần lớn khoáng sản xuất khẩu còn
ở dạng thô, hiệu quả kinh
tế thấp
- Hướng phát triển: hóa dầu- chất dẻo,sợi tổng hợp cao su tổng hợp,diển phân bón công nghệ cao
về dầu khí