*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm; *Giáo viên đặt vấn đề giới thiệu chương học và nêu mục tiêu của bài học; *Học sinh tái hiện lại các kiến thức một cách có hệthống để trả lời các
Trang 1Chương 7 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được cấu tạo của các hạt nhân, Nêu được các đặc trưng cơ bản của prôtôn
và nơtrôn; Định nghĩa được khái niệm đồng vị
2 Kĩ năng: Giải thích được kí hiệu của hạt nhân
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị một bảng thống kê khối lượng của các hạt nhân.
2 Học sinh: Ôn lại về cấu tạo nguyên tử.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề:
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi kiếm tra bài cũ:
1 Laze là gì ? Nêu các đặc điểm của chùm tia sáng
(tia laze) do laze phát ra ?
2 Sự phát xạ cảm ứng là gì ? Tại sao có thể khếch
đại ánh sáng dựa vào hiện tượng phát xạ cảm ứng ?
3 Trình bày cấu tạo của laze rubi ? Có những loại
laze gì ?
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề giới thiệu chương học và nêu
mục tiêu của bài học;
*Học sinh tái hiện lại các kiến thức một cách có hệthống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáoviên;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận thông tin;
*Học sinh tiếp thu và nhận thức vấn đề cần nghiêncứu;
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về cấu tạo hạt nhân
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi mở, yêu cầu học
sinh làm việc theo nhóm tìm câu trả lời, qua đó xây
dựng kiến thức trọng tâm:
+ Nguyên tử có cấu tạo như thế nào ?
+ Hạt nhân có kích thước như thế nào? So sánh kích
thước hạt nhân và kích thước nguyên tử; (Kích
thước nguyên tử 10-9m);
+Hạt nhân có cấu tạo như thế nào?
*Giáo viên yêu cầu học sinh tham khảo số liệu về
khối lượng của prôtôn và nơtrôn từ ở sách giáo khoa;
- Z là số thứ tự trong bảng tuần hoàn, ví dụ của hiđrô
là 1, cacbon là 6 …
* Số nơtrôn được xác định qua A và Z như thế nào?
* Hạt nhân của nguyên tố X được kí hiệu như thế
nào?
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân để trả
lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
- Ví dụ: 11H, 126C, 168O, 3067Zn, 23892U
Tính số nơtrôn trong các hạt nhân trên?
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi, định hướng để
học sinh tìm hiểu đồng vị;
- Đồng vị là gì ?
*Giáo viên yêu cầu học sinh lấy vài ví dụ về đồng vị
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm câutrả lời theo yêu cầu của giáo viên
Câu trả lời đúng:
+Nguyên tử bao gồm 1 hạt nhân mang điện tíchdương (+Ze) nằm ở giữa và các êlectron chuyểnđộng xung quanh hạt nhân
- Hạt nhân có kích thước rất nhỏ, nhỏ hơn kích thước
Hạt nhân được tạo thành bởi các nuclôn
+ Prôtôn (p), điện tích (+e)+ Nơtrôn (n), không mang điện
- Số prôtôn trong hạt nhân bằng Z (nguyên tử số)
- Tổng số nuclôn trong hạt nhân kí hiệu A (số khối)
- Số nơtrôn trong hạt nhân là A – Z
Trang 2- Ví dụ: hiđrô có 3 đồng vị
a Hiđrô thường 11H (99,99%)
b Hiđrô nặng 21H, còn gọi là đơ tê ri 12D (0,015%)
c Hidrô siêu nặng 13H , còn gọi là triti 31T, không bền,thời gian sống khoảng 10 năm
Hoạt động 4: Tìm hiểu khối lượng hạt nhân
*Giáo viên nhấn mạnh: hạt nhân có khối lượng rất
lớn so với khối lượng của êlectronkhối lượng
nguyên tử tập trung gần như toàn bộ ở hạt nhân
*Giáo viên thông báo: Để tiện tính toán định nghĩa
một đơn vị khối lượng mới đơn vị khối lượng
nguyên tử
*Giáo viên nhấn mạnh: Theo Anh-xtanh, một vật có
năng lượng thì cũng có khối lượng và ngược lại
Theo Anh-xtanh, năng lượng E và khối lượng m
tương ứng của cùng một vật luôn luôn tồn tại đồng
thời và tỉ lệ với nhau, hệ số tỉ lệ là c2
E = mc2
c: vận tốc ánh sáng trong chân không (c = 3.108m/s)
*Giáo viên yêu cầu học sinh chứng minh được:
1uc2 = 931,5MeV
1u = 931,5MeV/c2
MeV/c2 được coi là 1 đơn vị khối lượng hạt nhân
*Giáo viên phân tích và trình tự đưa ra những chú ý
quan trọng:
*Giáo viên phân tích để làm rõ các đại lượng trong
biểu thức;
*Giáo viên nhấn mạnh ý nghĩa của biểu thức về liên
hệ giữa khôi lượng và năng lượng của Einstein;
*Giáo viên phân tích và diễn giảng để làm rõ ý nghĩa
vật lý của các đại lượng
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
*Học sinh nắm được định nghĩa vè đơn vị khối lượng
nguyên tử: Đơn vị u có giá trị bằng 1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị 126C
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận: 1u = 1,6055.10 -27 kg
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức:
Khối lượng và năng lượng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau: E = mc 2
*Học sinh làm việc theo nhóm, chứng minh các giátrị theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
+ Một vật có khối lượng m0 khi ở trạng thái nghỉ thìkhi chuyển động với vận tốc v, khối lượng sẽ tăng
lên thành m được xác định: m =
2 2 o
c
v 1
m
Trong đó m0: khối lượng nghỉ và m là khối lượngđộng
+ Năng lượng toàn phần:
2
2 21
m c
E mc
v c
Trong đó: E0 = m0c2 gọi là năng lượng nghỉ
E – E0 = (m - m0)c2 chính là động năng của vật
Hoạt động 6: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo:
*Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các kiến
thức cơ bản trong bài học
- Về nhà học bài và làm bài tập: 3,4,5,6,7 trang 180
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
*Học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu của giáoviên;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theoyêu cầu của giáo viên
Trang 3Tiết 89: BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO HẠT NHÂN
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Củng cố khắc sâu cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, các hạt nuclon cấu tạo nên hạt nhân,
khối lượng hạt nhân, đồng vị của hạt nhân;
2 Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức về cấu tạo của hạt nhân để giải một số bài tập định tình, định
lượng và bài tập trắc nghiệm liên quan;
3 Giáo dục thái độ:
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: bài tập cĩ chọn lọc và phương pháp giải, phiếu học tập
2 Học sinh: Giải trước một số bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề:
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi kiếm tra bài cũ:
1 hạt nhân được cấu tạo như thế nào?
2 Kích thước và khối lượng của hạt nhân nguyên tử
nằm trong giới hạn nào?
3 Kí hiệu hạt nhân nguyên tử? Nĩi rõ các đại lượng?
4 Thế nào là đồng vị? Tại sao các đồng vị cĩ chung
một tính chất hố học;
5 Nêu mối liên hệ giữa khối lượng và năng lượng
trong vật lí hạt nhân theo thuyết tương đối của
Einstein?
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu bài học;
*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách cĩ hệ thống
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
1 Học sinh nắm được cấu tạo của hạt nhân là gồmcác nuclon;
2 Học sinh trả lời được giới hạn của kích thước vàkhối lượng;
Hoạt động 2: Giải một số bài tập trắc nghiệm.
*Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh;
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhĩm,
thảo luận và tìm phương án đúng;
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhĩm lên trình bày kết
quả;
*Giáo viên cho học sinh nhận xét, bổ sung để hồn
thiện câu trả lời
*Đại diện nhĩm lên nhận phiếu học tập từ giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhĩm, theo định hướng củagiáo viên, tìm phương án đúng
*Đại diện nhĩm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh nhận xét và bổ sung;
Câu 1 Tính chất hóa học của một nguyên tố phụ thuộc
A số khối B nguyên tử số
C năng lượng liên kết D số các đồng vị
Câu 2 Lực hạt nhân là
A lực tĩnh điện B lực liên kết giữa các nơtron
C lực liên kết giữa các prôtôn D lực liên kết giữa các nuclôn
Câu 3 Đường kính của các hạt nhân nguyên tử cỡ
A 10-3 10-8 m B 10-6 10-9 m
C 10-14 10-15 m D 10-16 10-20 m
Câu 4 Chọn câu đúng về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử AX
Z
A Gồm Z prôtôn và Z electôn B Gồm Z prôtôn và ( A –Z) nơtrôn
C Gồm Z electrôn và (A – Z) nơtrôn D A, B, C đều đúng
Câu 5 Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
3
Trang 4A các prôtôn B các nơtron C các nuclôn D các êlectrôn
Câu 6 Các hạt nhân đồng vị có
A cùng số prôtôn nhưng khác nhau số nơtron B cùng số nơtron nhưng khác nhau số prôtôn
C cùng số prôtôn và cùng số khối D cùng số khối nhưng khác nhau số nơtron
Câu 7 Số prôôn và số nơtrôn của hạt nhân 23Na
11 lần lượt là
A 23 và 11 B 11 và 12 C 11 và 23 D 12 và 11
Câu 8 Đồng vị của nguyên tử 1H
1 là nguyên tử nào sau đây?
đúng
Câu 9 Hạt là hạt nhân của nguyên tử:
A 2H
1 B 3H
2 D
He
4
2
Câu 10 Đơn vị khối lượng nguyên tử là
A khối lượng của một nguyên tử hiđrô B khối lượng của một nguyên tử cacbon
C khối lượng của một nuclôn D
12
1
khối lượng nguyên tử cacbon 12 ( C12
Câu 11 Chọn câu sai
A Nguyên tử hiđrô có hai đồng vị là đơtêri và triti
B Đơtêri kết hợp với pxi thành nước nặng là nguyên liệu của công nghiệp nguyên tử
C Đơn vị khối lượng nguyên tử là khối lượng của một nguyên tử cacbon
D Hầu hết các nguyên tố đều là hỗn hợp của nhiều đồng vị
Câu 12 Đơn vị khối lượng nguyên tử ( u ) có giá trị nào sau đây?
A 1 u = 1,66 10-24 kg B 1 u = 1,66 10-27 kg
C 1 u = 1,6 10-21 kg D 1 u = 9,1.10-31 kg
Hoạt động 3: Củng cố bài học và định hướng nhiệm học tập tiếp theo:
*Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hố các cơng
thức đã gặp trong tiết học;
*Giáo viên khắc sâu phương pháp giải bài tập về cấu
tạo của hạt nhân nguyên tử
*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập ở
sách bài tập, xem trước bài mới để chuẩn bị cho tiết
học sau;
*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hố các cơng thức liên quan đến tiết bài tập;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thứck
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên;
D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
E PHẨN GIÁO ÁN BỔ SUNG
Trang 5
5
Trang 6Tiết 90 + 91 NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT HẠT NHÂN PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Nêu được những đặc tính của lực hạt nhân Viết được hệ thức Anh-xtanh; Phát biểu
được định nghĩa và viết được biểu thức của độ hụt khối lượng của hạt nhân; Phát biểu được định nghĩa và viếtđược biểu thức của năng lượng liên kết của hạt nhân; Phát biểu được định nghĩa phản ứng hạt nhân và nêu đượccác định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân; Phát biểu được và nêu được ví dụ về phản ứng hạt nhân
2 Kĩ năng: Sử dụng các bảng đã cho trong Sgk, tính được năng lượng liên kết và năng lượng liên kết
riêng của một hạt nhân; Viết biểu thức năng lượng của một phản ứng hạt nhân và nêu được điều kiện của phảnứng hạt nhân trong các trường hợp: toả năng lượng và thu năng lượng
3 Giáo dục thái độ:
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Các bảng số liệu về khối lượng nguyên tử hoặc hạt nhân, đồ thị của Wlk
A theo A
2 Học sinh: Ôn lại bài 35.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề:
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi để kiểm tra bài
cũ:
1 Nêu cấu tạo hạt nhân ? Kí hiệu hạt nhân ?
2 Đồng vị là gì ? Cho thí vụ về đồng vị ?
3 Định nghĩa đơn vị khối lượng hạt nhân
*Giáo viên nhận xét và cho điểm
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu bài học
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại các kiến thứcmột cách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêucầu của giáo viên;
*Học sinh nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiếnthức cũ;
*Học sinh tiếp thu và nhận thức vấn đề cần nghiêncứu
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực hạt nhân
*Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi nhằm
hình thành kiến thức một cách có hệ thống;
* Các hạt nhân bền vững, vậy lực nào đã liên kết các
nuclôn lại với nhau
*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả
lời câu hỏi;
*Giáo viên thông báo khái niệm về lực hạt nhân
*Vậy, Lực hạt nhân có phải là lực tĩnh điện? Lực
*Giáo viên nhấn mạnh: Lực hạt nhân chỉ phát huy
tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân
*Giáo viên khắc sâu vấn đề;
- Kết luận:
+ Lực hạt nhân là một loại lực mới truyền tương tác
giữa các nuclôn trong hạt nhân, còn gọi là lực tương
* Không, vì lực này khá nhỏ (cỡ 12,963.10-35N),không thể tạo thành liên kết bền vững
- Nếu khoảng cách giữa các nuclôn lớn hơn kíchthước hạt nhân thì lực hạt nhân giảm nhanh xuốngkhông
*Học sinh làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi theoyêu cầu cả giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
Trang 7Hoạt động 3: Tìm hiểu về năng lượng liên kết của hạt nhân:
*Giáo viên đặt vấn đề:
Xét hạt nhân 24He có khối lượng m(24He ) =
4,0015u với tổng khối lượng của các nuclôn?
Có nhận xét gì về kết quả tìm được?
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trả
lời câu hỏi;
Tính chất này là tổng quát đối với mọi hạt nhân
- Độ hụt khối của hạt nhân 24He ?
- Xét hạt nhân 24He , muốn chuyển hệ từ trạng thái 1
sang trạng thái 2, cần cung cấp cho hệ năng lượng
để thắng lực liên kết giữa các nuclôn, giá trị tối
thiểu của năng lượng cần cung cấp ?
=> Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
xây dựng và hình thành khái niệm về năng lượng liên
kết;
- Trong trường hợp 24He, nếu trạng thái ban đầu
gồm các nuclôn riêng lẻ hạt nhân 24He toả năng
lượng đúng bằng năng lượng liên kết Elk quá trình
hạt nhân toả năng lượng
- Mức độ bền vững của một hạt nhân không những
phụ thuộc vào năng lượng liên kết mà còn phụ thuộc
vào số nuclôn của hạt nhân Năng lượng liên kết
tính cho 1 nuclôn ?
- Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn
chứng tỏ hạt nhân đó như thế nào ?
*Học sinh nhấn mạnh:
- Năng lượng liên kết riêng, kí hiệu Elk
A , là thương số
giữa năng lượng liên kết Elk và số nuclôn A
- Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ
2He: 2mp + 2mn = 2.1,00728 + 2.1,00866 = 4,03188u 2mp + 2mn > m(24He)
m = 2mp + 2mn - m(24He) = 4,03188 - 4,0015 = 0,03038u(2mp + 2mn)c2 - m(24He) c2
* Học sinh thảo luận theo nhóm và rút ra được:+ Khối lượng của một hạt nhân luôn luôn nhỏ hơntổng khối lượng của các nuclôn tạo thành hạt nhânđó
+ Độ chênh lệch khối lượng đó gọi là độ hụt khốicủa hạt nhân, kí hiệu m
Trang 8Hoạt động 4: Tìm hiểu về phản ứng hạt nhân:
*Giáo viên diễn giảng, phân tích để hình thành khái
niệm về phản ứng hạt nhân;
Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi của các hạt
nhân
*Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh phản ứng hạt
nhân và phản ứng hoá học;
*Giáo viên nhấn mạnh: Phản ứng hạt nhân có thể
chia làm 2 loại:
+ Phản ứng hạt nhân tự phát ;
+ Phản ứng hạt nhân kích thích;
*Giáo viên phân tích để làm rõ khái niệm;
*Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu các đặc tính
của phản ứng hạt nhân dựa vào bảng 36.1
*Giáo viên trình tự diễn giảng, dẫn dắt học sinh hình
thành các kiến thức về các định luật bảo toàn trong
phản ứng hạt nhân
Ví dụ: Xét phản ứng hạt nhân:
3
A
Z AZ BZ X Z Y
*Giáo viên yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để
viết các phương trình bảo toàn số nuclon và định luật
bảo toàn điện tích;
*Giáo viên nhấn mạnh: Không có định luật bảo
toàn khối lượng nghỉ mà chỉ có bảo toàn năng lượng
toàn phần trong phản ứng hạt nhân
- Muốn thực hiện một phản ứng hạt nhân thu năng
lượng chúng ta cần làm gì?
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, trả
lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh yêu cầu học sinh giải thích kết luận;
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận để phân biệt phản ứng toả và thu năng
lượng;
*Học sinh lắng nghe và tiếp nhận kiến thức:
Phản ứng hạt nhân là quá trình các hạt nhân tương tác với nhau và biến đổi thành hạt nhân khác.
*Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
Câu trả lời đúng: Phản ứng hoá học không làm thay đổi cấu trúc của hạt nhân nguyên tử
*Học sinh tiếp thu kiến thức và phân biệt được:
+ Phản ứng hạt nhân tự phát: Là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân khác.
+ Phản ứng hạt nhân kích thích: Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau tạo ra các hạt nhân khác
- HS ghi nhận các đặc tính
+ Biến đổi các hạt nhân
+ Biến đổi các nguyên tố
+ Không bảo toàn khối lượng nghỉ
- HS đọc Sgk và ghi nhận các đặc tính
*Học sinh nắm được các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân:
a Bảo toàn điện tích
b Boả toàn số nuclôn (bảo toàn số A)
c Bảo toàn năng lượng toàn phần
d Bảo toàn động lượng
- Bảo toàn điện tích:
Z1 + Z2 = Z3 + Z4 (Các Z có thể âm)
- Bảo toàn số khối A:
A1 + A2 = A3 + A4 (Các A luôn không âm)
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
*Học sinh làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
*Câu trả lời đúng: Phải cung cấp cho hệ một năng lượng đủ lớn
- Phản ứng hạt nhân có thể toả năng lượng hoặc thu năng lượng
Q = (mtrước - msau)c2
+ Nếu Q > 0 phản ứng toả năng lượng:
- Nếu Q < 0 phản ứng thu năng lượng
Hoạt động 5: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo:
*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức cơ
bản trong bài học
*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập
sách giáo khoa và sách bài tập, chuẩn bị tiết học sau;
*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các kiến thức trọng tâm của bài học;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập;
D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 9
Tiết 92 BÀI TẬP
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học về phản ứng hạt nhân, các định luật bảo tồn trongphản ứng hạt nhân, khắc sâu kiến thức để vận dụng giải bài tập liên quan
2 Kĩ năng: Giải được các bài toán tính: hiện tượng quan điện, mẫu nguyên tử Bo
3 Giáo dục thái độ:
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập; Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm vàbài tập khác
2 Học sinh: Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà; Chuẩn bị sẵn các vấn đề màmình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề:
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi kiếm tra bài
cũ:
1 Nêu tính chất tổng quát đối với mọi hạt nhân?
Viết biểu thức độ hụt khối của hạt nhân?
2 Trình bày năng lượng liên kết của hạt nhân?
3 Thế nào là phản ứng hạt nhân tự phát và phản
ứng hạt nhân kích thích?
4 Nêu các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt
nhân Nêu năng lượng phản ứng hạt nhân?
*Giáo viên nhận xét và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu bài học;
*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệthống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáoviên;
*Học sinh nhận xét và bổ sung;
*Học sinh tiếp thu và nhận thức vấn đề cần nghiêncứu;
Hoạt động 2: Giải một số bài tập trắc nghiệm.
*Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh;
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhĩm,
thảo luận và tìm đáp án đúng;
*Giáo viên yêu cầu học sinh mời đại diện các nhĩm
lên phân tích và trình bày kết quả;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung;
*Đại diện các nhĩm lên nhận phiếu học tập từ giáoviên;
*Học sinh làm việc theo nhĩm, thảo luận và tìm đáp
án đúng;
*Đại diện các nhĩm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh nhận xét, bổ sung;
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 9 Hạt nhân X Bi21083 phân rã phĩng xạ theo phương trình sau: X He42 + Rn22286
Cho biết loại phĩng xạ và hạt nhân mẹ X nào sau đây là đúng:
Câu 12 Trong quá trình biến đổi hạt nhân , hạt nhân 23892U chuyển thành hạt nhân 23492U đã phĩng ra :
A Một hạt và hai hạt prơtơn B Một hạt và hai hạt electrơn
C Một hạt và hai hạt nơtrơn D Một hạt và hai hạt pơzitơn
Trang1 Câu 13 Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố Z AX bị phân rã và kết quả là xuất hiện hạt nhân nguyên
9
Trang 10A x là nơtrơn,y là prơtơn B x là electrơn,y là nơtrơn
C x là nơtrơn,y là electrơn D x là hạt , y là prơtơn
Câu 6 Các tia phĩng xạ , gama cĩ ………… vì chúng cĩ khả năng iơn hố mơi trường
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau đây điền vào chỗ trống
A.tác dụng nhiệt B.mang năng lượng C.bản chất sĩng D.mang điện tích
Hoạt động 3: Giải một số bài tập tự luận:
*Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài tập 5/sgk;
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận và tìm phương pháp giải
*Giáo viên định hướng:
+ W lk Zm p (A Z)m n m X.c2
=> Wlk = ?+ Wlk=160,64Mev = 2 0,17245 2
5,931
64,160
c u c
=> tìm khối lượng nguyên tử Ne20
( áp dụng m = mNe + 10me ,với mNe = 19,98695u)
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-Aùp dụng công thức
Zm (A Z)m m .c2
-Tính năng lượng liên kết của Fe2656 ?
-Tính năng lượng liên kết riêng của Fe56
*Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt đề
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận và tìm kết quả theo yêu cầu của đề bài;
*Giáo viên định hướng:
+ Aùp dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn
số nuclon
+ Tìm A, Z
+ Hãy hoàn thành các phản ứng?
*Giáo viên khắc sâu phương pháp
*Học sinh đọc và tóm tắt đề theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh thảo luận theo nhóm, tìm phương pháp giải, tìm kết quả theo yêu cầu của bài toán;
64,160
c u c
(2)0,17245u.c2 = [10.1,00728u +10.1,00866u - mNe]c2
0,17245u= 10.1,00728u +10.1,00866u - mNe
=> Khối lượng hạt nhân là: mNe = 19,98695uKhối lượng nguyên tử 20Ne
7 4
Z
2 1
2 1
7 3
Z
1 0
B n Li 4He
2
7 3
1 0
10
Hoạt động 6: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo:
*Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các
công thức;
*Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị bài mới
*Học sinh làm việc cá nhân, theo yêu cầu của giáoviên;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo