III CÁC KHÁI NI MỆMTBX Tên Giao dịch của Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình ĐDCL Đại diện lãnh đạo về chất lượng - Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, đến ngày 20 tháng 11 năm 1992 được
Trang 1THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG THÁI BÌNH
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0803000039 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình
Bản cáo bạch này và các tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại
1 Công ty c ph n Xi m ng Thái Bìnhổ phần Xi măng Thái Bình ần Xi măng Thái Bình ăng Thái Bình
Trụ sở giao dịch Số 1, đường Quách Đình Bảo, cụm Công nghiệp Phong Phú, phường
Tiền Phong, TP Thái Bình, tỉnh Thái BìnhĐiện thoại (036) 831 505
Website ximangthaibinh.vn
2 Công ty C ph n Ch ng khoán Châu Á – Thái Bình Dổ phần Xi măng Thái Bình ần Xi măng Thái Bình ứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) ương (APEC)ng (APEC)
Trụ sở chính Tầng 8, số 9 Đào Duy Anh, quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại (04) 5730 200
Ph trách công b thông tinụ trách công bố thông tin ố thông tin
Ông Nguyễn Nam Cường Kế toán trưởng
Trang 2(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0803000039 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái bình cấp lần 1
ngày 24/12/2001, lần 2 ngày 31/07/2007)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Tổng số lượng niêm yết: 1.011.400 cổ phiếu
Tổng giá trị niêm yết: 10.114.000.000 VND (Mười tỷ một trăm mười bốn
triệu đồng)
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
Công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam
Địa chỉ Tầng 11 Tòa nhà Sông Đà, số 165 đường Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại (04) 2670 491
Website www.vae_co@viettel.com.vn
TỔ CHỨC TƯ VẤN
Công ty C ph n Ch ng khoán Châu Á – Thái Bình Dổ phần Xi măng Thái Bình ần Xi măng Thái Bình ứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) ương (APEC)ng (APEC)
Trụ sở chính Tầng 8, số 9 Đào Duy Anh, quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại (04) 5730 200
MỤC LỤC
Trang 31 Rủi ro về mặt kinh tế 1
2 Rủi ro về mặt pháp luật 1
3 Rủi ro đặc thù ngành 1
4 Rủi ro về thị trường 2
5 Rủi ro khác 2
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 2
1 Tổ chức niêm yết 2
2 Tổ chức tư vấn 2
III CÁC KHÁI NIỆM 3
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 3
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 3
2 Cơ cấu tổ chức Công ty 9
3 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 10
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; cơ cấu cổ đông 21
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết 22
6 Hoạt động kinh doanh 22
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 36
8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 38
9 Chính sách đối với người lao động 40
10 Chính sách cổ tức 42
11 Tình hình hoạt động tài chính 42
12 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 48
13 Tài sản 54
14 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức trong năm 2008, 2009 56
15 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 58
16 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký niêm yết, thông tin về các hợp đồng thuê sử dụng đất 58
17 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán niêm yết 59
V CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 59
1 Loại chứng khoán 59
2 Mệnh giá 59
3 Tổng số chứng khoán niêm yết 59
4 Số lượng cổ phiếu, bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hoặc của tổ chức phát hành 59
5 Phương pháp tính giá 60
6 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 61
7 Các loại thuế có liên quan 62
VI CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC NIÊM YẾT 63
1 Tổ chức Kiểm toán 63
2 Tổ chức Tư vấn 63
VII PHỤ LỤC 64
1 Phụ lục I: Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu 64
Trang 45 Phụ lục V: Nghị quyết Đại hội Cổ đông thường niên năm 2008 64
6 Phụ lục VI: Nghị quyết HĐQT thông qua hồ sơ niêm yết 64
7 Phụ lục VII: Cam kết năm giữ CP của các thành viên là HĐQT, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng 64
8 Phụ lục VIII: Sổ đăng ký cổ đông 64
9 Phụ lục IX: Quyết định của HĐQT ban hành quy trình công bố thông tin 64
10 Phụ lục X: Quy trình công bố thông tin 64
11 Phụ lục XI: Giấy ủy quyền công bố thông tin 64
12 Phụ lục XII: Quyết định của HĐQT ban hành quy trình công bố thông tin 64
13 Phụ lục XIII: Quy chế quản trị công ty 64
14 Phụ lục XIV: Sơ yếu lý lịch 64
15 Phụ lục XV: BCTC năm 2006, BCTC kiểm toán năm 2007, BCTC Quý I/2008 64
16 Phụ lục XVI: Hợp đồng thuê đất 64
17 Phụ lục XVII: Hợp đồng tư vấn 64
18 Phụ lục XVIII: Các hợp đồng lớn Công ty đã ký kết 64
19 Phụ lục XIX: Các tài liệu liên quan đến đợt phát hành tăng vốn từ 7,9 tỷ lên 10,1 tỷ đồng .64
20 Phụ lục XX: Giấy phép chứng nhận ưu đãi thuế số 35/GCNƯĐ-UBND 64
Trang 5I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
1 Rủi ro về mặt kinh tế
- Việt Nam đang thực hiện các cam kết để hội nhập nền kinh tế quốc tế và khu vực Các khu vực
tự do thương mại sẽ xóa bỏ hàng rào thuế quan, tiến tới sẽ giảm dần và xóa bỏ sự bảo hộ củaNhà nước đối với một số lĩnh vực chủ đạo trong đó có xi măng
- Trong những năm gần đây, kinh tế Việt Nam phát triển với tốc độ khá cao từ 7% - 8% năm vàđây là nhân tố thuận lợi tác động đến sự phát triển của các ngành trong cả nước Là một thànhphần của nền kinh tế, Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình cũng chịu ảnh hưởng và sự chiphối bởi tình hình nền kinh tế đất nước nói chung và sự phát triển của ngành nói riêng
- Trong thời gian tới, Việt Nam sẽ có nhiều dự án phát triển khu công nghiệp, cao ốc thươngmại, khu đô thị mới, căn hộ cao cấp… sẽ tác động tích cực đến sự phát triển ngành xi măngViệt Nam Theo Hiệp hội Xi măng Việt Nam, nhu cầu tiêu thụ xi măng trong các năm tới vẫntiếp tục tăng trưởng mạnh nên có nhiều cơ hội đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế và phát triểnđất nước, nhất là mức đầu tư cho xây dựng ngày càng tăng
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của cả nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng, tình hình lạmphát… cũng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
2 Rủi ro về mặt pháp luật
- Là doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần Lĩnh vựchoạt động của Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình chịu sự điều tiết của Luật doanh nghiệp,Luật Chứng khoán và thị trường chứng khoán, Luật xây dựng, Luật đầu tư, Luật đất đai và cácquy định liên quan đến đất đai môi trường
Hiện nay, trong nước có khoảng 14 nhà máy xi măng lò quay, dự kiến tổng công suất thiết kế
là 21,5 triệu tấn/năm; 55 cơ sở xi măng lò đứng, lò quay chuyển đổi, dự kiến tổng công suấtthiết kế 5 triệu tấn/năm; một số trạm nghiền độc lập với tổng công suất thiết kế 6 triệu tấn mỗinăm; đồng thời theo dự báo thời gian sắp tới sản lượng xi măng sẽ tiếp tục tăng do việc triểnkhai đầu tư xây dựng 31 dự án xi măng lò quay, tổng công suất thiết kế khoảng hơn 30 triệutấn với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau Công ty sẽ chịu sự cạnh tranh rấtlớn từ các doanh nghiệp này Đồng thời, khi Việt Nam gia nhập các tổ chức thương mại củathế giới, khu vực, thuế nhập khẩu giảm chỉ còn từ 0% - 5%, khi đó Công ty sẽ phải đối mặttrực tiếp với sản phẩm nhập khẩu từ các quốc gia khác, gặp phải sự cạnh tranh gay gắt về giá
- Trong những năm tới, nguồn cung cấp than và khí đốt của Công ty có nguy cơ bị thiếu hụt do
sự biến động lớn về giá cả và khả năng cung ứng từ ngành khai thác dầu khí và Tập đoàn côngnghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam với nhiều lần yêu cầu tăng giá, nguồn cung cấp than vàkhí đốt sẽ cạn kiệt dần, cộng với khó khăn về vận tải và cước phí tăng cao Việc giá cả tăng,không ổn định sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sản xuất và làm giảm doanh thu của Công
Trang 6ty Để hạn chế tối đa thiệt hại từ những rủi ro trên Công ty đã cải tiến kỹ thuật, nâng cao năngsuất, tiết kiệm tối đa nguyên nhiên vật liệu, dự tính đến năm 2010 Công ty sẽ đầu tư mới mộtdây chuyền thiết bị hiện đại của Mỹ với tổng mức đầu tư ước tính khoảng 20 triệu đô la.
1 T ch c niêm y t ổ chức niêm yết ức niêm yết ết
Ông Tống Hải Đường Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công tyÔng Nguyễn Như Phát Phó giám đốc
Ông Phạm Văn Tân Phó giám đốc sản xuất
Ông Nguyễn Nam Cường Kế toán trưởng
Bà Vũ Thị Cấp Trưởng ban kiểm soát
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế
mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 T ch c t v n ổ chức niêm yết ức niêm yết ư vấn ấn
Ông Nguyễn Đỗ Lăng Đại diện theo pháp luật
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký niêm yết do Công ty Cổ phần Chứng khoánChâu Á - Thái Bình Dương (APEC) tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty Cổphần Xi măng Thái Bình Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từtrên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thôngtin và số liệu do Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình cung cấp
Trang 7III CÁC KHÁI NI MỆM
TBX Tên Giao dịch của Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình
ĐDCL Đại diện lãnh đạo về chất lượng
- Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, đến ngày 20 tháng 11 năm 1992 được tổ chức lại là Doanhnghiệp nhà nước theo quyết định số 429/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Bình
Trang 8- Theo Quyết định số 231/QĐ-UB ngày 5/6/1995 của UBND tỉnh Thái Bình, xí nghiệp Xi măngThái Bình được đổi tên là Công ty Xi măng Thái Bình.
- Công ty xi măng Thái Bình chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình theo Quyếtđịnh số 1343/QĐ-UB ngày 22/10/2001 của UBND tỉnh Thái Bình
- Công ty có 2 phân xưởng:
Phân xưởng Xi măng Thái Bìnhng trắng tại Phường Tiền Phong, thành phố thông tin Thái Bình,tỉnh Thái Bình đồng thời là trụ trách công bố thông tin sở giao dịch
Điện thoại: 036 831 505 Fax: 036 831 505
Phân xưởng Xi măng Thái Bìnhng trắng tại Long Hần Xi măng Thái Bìnhu - Đông Lâm - Tiền Hải, Thái Bình Điện thoại 036 823 302
- Khi thành lập Công ty chỉ sản xuất một loại Xi măng Poóclăng thường (Xi măng đen) theothiết kế ban đầu với hai lò đứng công suất nung luyện Clinker Xi măng Poóclăng thường là5.000 tấn/lò/năm x 2 lò = 10.000 tấn Clinker/năm Thiết bị do trong nước chế tạo, công nghệlạc hậu, Clinker ra lò từng mẻ một do đó chất lượng Xi măng không ổn định, năng suất thấp,lao động nặng nhọc, độc hại, công suất năm cao nhất đạt sản lượng 5.000 tấn Xi măng/năm
- Năm 1982 khi nguồn khí mỏ thiên nhiên tại Tiền Hải - Thái Bình được khai thác, Công ty đãnhanh chóng chớp thời cơ đầu tư mở rộng sản xuất thành lập phân xưởng nung luyện Clinkertrắng tại Long Hầu - Đông Lâm - Tiền Hải với 2 lò đứng công suất 500 tấn Xi măngtrắng/năm, sản xuất loại Xi măng có giá trị kinh tế kỹ thuật cao phục vụ nhu cầu công tác trangtrí nội thất các công trình xây dựng Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp Việt Nam tại Giảng
Võ năm 1985 sản phẩm Xi măng trắng Thái Bình đạt giải thưởng "Huy chương bạc" Với tinhthần lao động sáng tạo, không quản ngại khó khăn gian khổ hăng hái trong việc ứng dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, tận dụng nguồn khí mỏ để sản xuất ra sản phẩm có giá trịkinh tế kỹ thuật cao cung cấp cho nhu cầu xây dựng trong nước, tiết kiệm nguồn ngoại tệ hạnhẹp, Công ty đã đầu tư chiều sâu ứng dụng đề tài khoa học cấp Nhà nước về nâng cao chấtlượng Xi măng (26A-05-4b) Năm 1992, Công ty đưa thiết bị lò quay liên hợp vào nung luyệnClinker trắng, đẩy công suất nung luyện của phân xưởng Xi măng Long Hầu từ 1.000 tấn/nămlên 3.000 tấn/năm Năm 1996, Công ty đầu tư bổ sung thiết bị lò đưa năng suất lên 10.000 tấn
Xi măng trắng/năm Năm 2002, công ty thực hiện đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệtại phân xưởng ở phường Tiền Phong thị xã Thái Bình sản xuất Xi măng Poóclăng trắng nhiênliệu là dầu FO thay thế cho việc sản xuất Xi măng Poóclăng thường, nâng công suất của Công
ty từ 10.000 tấn/năm lên 30.000 tấn Xi măng trắng/năm
- Kết quả chất lượng Xi măng trắng ổn định và không ngừng được nâng cao đạt Tiêu chuẩn ViệtNam 5691-2000, được khách hàng trong cả nước tín nhiệm, đủ sức cạnh tranh với Xi măngtrắng ngoại nhập cả về giá cả cũng như chất lượng Mặt khác việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Trang 9khoa học công nghệ vào sản xuất đã cơ giới hóa khâu nung luyện Clinker, cải tạo điều kiệnlàm việc cho người lao động, tạo dựng phong cách làm việc công nghiệp góp phần bảo vệ môitrường Ngoài ra nhằm mục đích đa dạng hoá sản phẩm, năm 2002 Công ty thực hiện sản xuấtsản phẩm mới (Bột đá các loại) với thiết bị nghiền trục đứng của Trung quốc công suất 4 tấn/h
để cung ứng cho nhu cầu thị trường
- Nếu thời kỳ đầu từ năm 1979 đến năm 1992 công nghệ sản xuất Xi măng (Kể cả Xi măngPoóclăng thường và Xi măng trắng) là bán khô, thiết bị là lò đứng lạc hậu thì từ năm 1992 đến
2002 công nghệ sản xuất Xi măng Poóclăng trắng là công nghệ bán khô với thiết bị lò quayliên hợp Đặc biệt phân xưởng tại thị xã Tiền Hải, Thái Bình từ năm 2003 công nghệ sản xuất
là công nghệ khô
- Thiết bị lò quay liên hợp, nhiên liệu là dầu FO, đã khắc phục được tình trạng nguồn khí mỏ ởTiền Hải ngày một cạn kiệt dần, nhờ vào việc tiết kiệm năng lượng do không phải tiêu tốn mộtlượng nhiên liệu để sấy khô bột phối liệu có độ ẩm từ 14% xuống còn 2-3%, tạo điều kiện cóthêm sản phẩm cung cấp cho nhu cầu thị trường, tạo việc làm ổn định cho người lao động,đồng thời tạo nguồn thu để đóng góp cho ngân sách Nhà nước tỉnh
- Nhờ ứng dụng tiến Bộ của KHKTCN, đổi mới thiết bị công nghệ trong thời gian ngắn từ
1979-2003 mà sản lượng Xi măng Poóclăng trắng tăng gấp 40 lần trong khi đó lao động chỉ tăng 1,5lần, mặt bằng sản xuất của Công ty được quy hoạch mở rộng tăng 1,9 lần, hệ thống cấp điện,nước, thoát nước hoàn thiện ổn định cho việc phát triển lâu dài
- Về chất lượng sản phẩm, sau khi đổi mới thiết bị công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học côngnghệ vào sản xuất, sản phẩm đạt độ trắng ≥ 70% so với độ trắng tuyệt đối và ≥ 80% so vớiBaSO4 Bên cạnh đó, cường độ đạt TCVN 5691-2000 Từ năm 1979 đến nay sản phẩm Ximăng Poóclăng trắng của Công ty đã được ban tổ chức hội chợ tặng thưởng các huy chương.+ Năm 1985 Ban tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp Việt Nam tại Giảng Võ tặng
"Huy chương bạc"
+ Năm 1993 được Bộ Xây dựng tặng bằng khen về chất lượng sản phẩm Xi măng trắng.+ Tháng 12/1993 Công ty được tặng thưởng đồng giải nhất (Công ty Bách khoa Hà Nội) hộithi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc về giải pháp kỹ thuật nung luyện Clinker trắng
+ Tháng 9/1994 sản phẩm Xi măng trắng được thưởng "Huy chương vàng" tại hội chợ triểnlãm thành tựu kinh tế kỹ thuật hàng công nghiệp Việt Nam
+ Năm 2002 sản phẩm Xi măng trắng Thái Bình được tặng thưởng "Huy chương vàng" tạihội chợ triển lãm hàng công nghiệp Việt Nam chất lượng cao tại Giảng võ Hà nội
+ Năm 2003 sản phẩm Xi măng trắng được tặng thưởng quả cầu bạc tại hội chợ triển lãm
Trang 10hàng công nghiệp Việt Nam chất lượng cao tại Giảng Võ Hà Nội.
- Có thể nói rằng chất lượng sản phẩm Xi măng trắng Thái Bình tương đương với Xi măng trắngngoại nhập cùng loại đang lưu thông trên thị trường Việt Nam
- Nhờ uy tín chất lượng nên sản phẩm Xi măng trắng Thái Bình được tiêu thụ trên thị trường cảnước Ngoài việc khách hàng về Công ty để mua hàng, Công ty còn mở các đại lý tiêu thụ bánhàng tại các thị trường Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, ĐàNẵng Xi măng trắng Thái Bình chiếm khoảng 30% thị phần Xi măng trắng nội địa, góp phầnlàm ổn định thị trường, cung cấp cho người tiêu dùng và ngành xây dựng Việt Nam Sản phẩm
Xi măng Poóclăng trắng đạt tiêu chuẩn chất lượng ổn định Một phần thưởng vô giá và là vinh
dự lớn cho sản phẩm Xi măng trắng Thái Bình là đã được chọn để sử dụng vào việc làmTượng Bác Hồ tại tượng đài kỷ niệm Bác ở hồ thuỷ điện Hoà Bình
- Với mục đích mở rộng thị trường và khẳng định vị trí sản phẩm Xi măng Poóclăng trắng trongngành sản xuất vật liệu ở Việt Nam trong những năm tới, Công ty vẫn tiếp tục đầu tư pháttriển, ứng dụng tiến bộ KHKTCN vào khâu nung luyện Clinker Xi măng Poóclăng trắng ởphân xưởng Long Hầu - Đông Lâm - Tiền Hải; thay thế công nghệ bán khô bằng công nghệkhô để tận dụng triệt để lợi thế từ nguồn khí mỏ, giảm suất tiêu hao nhiên liệu/đơn vị tấn sảnphẩm, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao Tháng 6/2004, sảnphẩm của Công ty đã được cấp chứng chỉ quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-
2000 Công ty đã xây dựng một lộ trình khoa học công nghệ đến năm 2005 và chiến lược pháttriển KHCN đến năm 2020 Đến năm 2005 sản phẩm của Công ty đã đạt được đa dạng hóa vàchuẩn mực chất lượng của khu vực cả về độ trắng, cường độ, nhãn hiệu bao bì để có thể thâmnhập vào thị trường khu vực và thế giới
- Để ghi nhận thành tích hăng hái khắc phục mọi khó khăn trong lao động sản xuất và hiệu quảtrong quản lý sản xuất kinh doanh, Nhà nước đã tặng thưởng cho cán bộ công nhân viên Công
ty cổ phần Xi măng Thái Bình những phần thưởng cao quý sau đây:
Năng Thái Bìnhm 1985 được Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen đơng (APEC)n vị gương (APEC)ngmẫu về mọi mặt;
Năng Thái Bìnhm 1986 Công ty được Hội đồng nhân dân tặng Huân chương (APEC)ng lao độnghạng 3;
Năng Thái Bìnhm 1995 Công ty được Hội đồng nhân dân trao tặng Huân chương (APEC)ng laođộng hạng 2;
Đồng chí Giám đố thông tinc Công ty được Bộ Xây dựng tặng thưởng danh hiệu
"Quản lý giỏi của ngành";
Năng Thái Bìnhm 2000 Công ty được Hội đồng nhân dân tặng thưởng Huân chương (APEC)ng
Trang 11lao động hạng 2;
Năng Thái Bìnhm 2004, 2006 sản phẩm đạt giải thưởng Sao vàng đất Việt, Công tyđược Uỷ ban Quố thông tinc gia về hợp tác kinh tế tặng bằng khen vì đã có thànhtích xuất sắc trong phát triển sản phẩm và thương (APEC)ng hiệu tham gia hộinhập kinh tế quố thông tinc tế;
Năng Thái Bìnhm 2005, 2006, 2007 được UBND tỉnh Thái Bình tặng danh hiệu
“Doanh nghiệp tiêu biểu”;
Năng Thái Bìnhm 2005 được đón nhận bằng “Đơng (APEC)n vị văng Thái Bìnhn hóa cấp tỉnh”;
Đây đều là niềm tự hào, niềm vinh dự lớn lao của toàn thể cán bộ côngnhân viên Công ty, là tài sản, là truyền thố thông tinng vô cùng quý báu tronghành trang của Công ty bước vào thế kỷ 21 - thế kỷ của công nghiệphoá hiện đại hoá đất nước
3 Gi i thi u v Công ty ới thiệu về Công ty ệu về Công ty ề Công ty
Tên Công ty Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình
Tên giao dịch quốc tế Thai Binh Cement Joint Stock Company
Trụ sở chính Số 1, đường Quách Đình Bảo, cụm Công nghiệp Phong Phú, phường Tiền Phong, TP Thái Bình, tỉnh Thái BìnhĐiện thoại (036) 831 505; Fax: (036) 831 505
Giấy CNĐKKD Giấy chứng nhận ĐKKD số 0803000039 do Sở kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp lần 2 ngày 31 tháng 07 năm2007
4 Phạm vi lĩnh vực kinh doanh của Công ty
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Sản xuất xi măng
- Khi cần thiết, Đại hội đồng cổ đông Công ty quyết định việc chuyển, thu hẹp hay mở rộng cácngành nghề kinh doanh của Công ty phù hợp với qui định của pháp luật
Trang 125 Quá trình tăng vốn điều lệ
Khi cổ phần hóa
Tháng 10/2001 7.500.000.000 đồng
Theo Quyết định số1343/QĐ-UB của UBNDtỉnh Thái Bình
Năm 2004, 2005 7.839.000.000 đồng 339.000.000 đồng
Phát hành riêng lẻ Theo Nghịquyết ĐHĐCĐ số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 31/03/2004,bán cho CBCNV mới vàocông ty, số lượng 18 người,giá phát hành 10.000đồng/CP, tổng số lượng pháthành là 33.900 cổ phần
Năm 2006 7.914.000.000 đồng 75.000.000 đồng
Phát hành riêng lẻ Theo Nghịquyết ĐHĐCĐ số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 25/03/2006,bán cho CBCNV mới vàocông ty, số lượng 03 người,giá phát hành 10.000đồng/CP, tổng số lượng pháthành là 7.500 cổ phần
Năm 2007 10.114.000.000 đồng 2.200.000.000 đồng
Phát hành cho cổ đông hiệnhữu, mỗi cổ đông hiện hữu
có quyền mua 600 cổ phầnvới giá 12.000 đồng/CP (*)
(*) Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 24/03/2007 thông qua phương ánphát hành như sau:
Phương thức phát hành: Chào bán cho cổ đông hiện hữu (306 cổ đông)
Tỷ lệ phân bổ quyền: 600 cổ phiếu/cổ đông (mỗi cổ đông hiện hữu được quyền mua
600 cổ phiếu) với giá 12.000 đồng/cổ phiếu
Số cổ đông đăng ký mua: 161 cổ đông
Số cổ phiếu không bán hết HĐQT Công ty phân phối lại cho các cổ đông khác có
Trang 13nhu cầu mua thêm.
Kết thúc đợt chào bán Công ty bán ra 220.000 cổ phiếu, tương ứng với phần vốntăng thêm 2,2 tỷ đồng Vốn điều lệ sau khi phát hành 10,114 tỷ đồng
- Công ty phát hành cổ phiếu tăng vốn cho trên 100 nhà đầu tư mà chưa được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là đã vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 13 Luật chứngkhoán Ngày 29/11/2007 Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã có công văn 1136/UBCK-QLPH nhắcnhở Công ty phải tuân thủ đúng các quy định về chào bán chứng khoán và hoạt động của công tyđại chúng
Cơ cấu tổ chức Công ty hiện nay bao gồm một Trụ sở chính ở Số 1, đường Quách Đình Bảo,cụm Công nghiệp Phong Phú, phường Tiền Phong, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình và một phânxưởng ở Tiền Hải, Thái Bình
PHÂN XƯỞNG TIỀN HẢI
CÔNG TY
PHÂN XƯỞNG TẠI TRỤ SỞ CÔNG TY
Trang 147 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổđông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 01 lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề đượcLuật pháp và Điều lệ Công ty quy định Đặc biệt, ĐHĐCĐ sẽ quyết định phương hướng, nhiệm vụphát triển Công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, kế hoạch phát triển dài hạn của
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
P TC – LĐ - TL
P KHCN & MT
P KẾ HOẠCH
P.KINH DOANH
P KT - TC
PX THỊ XÃ
PX CƠ ĐIỆN
PX TIỀN HẢI
Trang 15Công ty; thông qua phương án sử dụng tài sản và phương án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
và hoàn thiện công nghệ ĐHĐCĐ cũng là cơ quan bầu, bãi miễn thành viên HĐQT và Ban kiểmsoát
- Quyết định cơ cấu tổ chức, sắp xếp và bố trí nhân sự
- Chỉ đạo điều hành hoạt động tài chính của Công ty
- Phê duyệt nội dung các quy trình, quá trình của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO 9001-2000 được áp dụng tại Công ty
- Tổ chức thực hiện bộ máy quản lý chất lượng trong Công ty Thực hiện các cam kết về chấtlượng đối với khách hàng
- Chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng của Công ty
- Lựa chọn các nhà cung cấp và các nhà thầu để mua vật tư và thiết bị
- Là người điều hành cao nhất về kế hoạch sản xuất, kỹ thuật của Công ty
- Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn, trung hạn và hàng năm của Công ty trong tất cả cácchương mục của hệ thống kế hoạch của Công ty
- Quản lý kỹ thuật các hệ thống thiết bị, máy móc phương tiện phục vụ sản xuất kinh doanh, hệthống quy trình, quá trình, quy phạm, hướng dẫn về công nghệ sản xuất ra sản phẩm
- Quản lý kỹ thuật, hệ thống nhà xưởng, vật kiến trúc, kho tàng, các hạng mục xây dựng khác vàmặt bằng tổng thể của Công ty
- Quản lý kỹ thuật hệ thống điện nước từ khâu đầu đến khâu cuối
- Làm công tác chuẩn bị sản xuất và sản xuất đảm bảo các điều kiện về kỹ thuật để quá trình
Trang 16hoạt động bình thường (từ kế hoạch mua vật tư, chất lượng vật tư đầu vào, thiết bị, phươngtiện dụng cụ, mặt bằng sản xuất, điện, nước, nguồn nhân lực và các yếu tố khác).
- Làm công tác bảo trì, duy tu sửa chữa thiết bị toàn Công ty
- Chỉ đạo xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật đối với các loại sản phẩm, với từng khâucủa quá trình
- Là người thay mặt Giám đốc điều hành công tác chất lượng toàn Công ty và chịu trách nhiệm
về chất lượng cho Công ty đối với hệ thống khách hàng
- Chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường, phòngchống lụt bão của Công ty
- Cùng với phó Giám đốc tiêu thụ, thị trường giải quyết những vấn đề liên quan đến khách hàngnhằm đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi chính đáng của khách hàng về việc đảm bảo cung cấpsản phẩm kịp thời đạt chất lượng theo hợp đồng
- Thay mặt Giám đốc giải quyết tất cả các vấn đề thuộc chế độ chính sách đối với người laođộng khi Giám đốc vắng mặt
b Quyền hạn
- Ký các văn bản trong phạm vi trách nhiệm được giao theo sự uỷ quyền của Giám đốc
- Có quyền kiểm tra tất cả các khâu của quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Có quyền kiểm tra cấp dưới về chấp hành quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, kịp thời uốn nắncác sai phạm của cấp dưới, đồng thời có quyền yêu cầu cấp dưới báo cáo các công việc thuộcphần trách nhiệm mình phụ trách
a Trách nhiệm
- Xây dựng chiến lược và chính sách tiêu thụ sản phẩm
- Lập kế hoạch tiêu thụ hàng hoá hàng năm đối với từng loại sản phẩm
- Xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm ở những thị trường thích hợp trong cả nước
- Duy trì phát triển thị phần và thị trường trên cơ sở nắm chắc thị trường, nắm chắc đối thủ cạnhtranh đề đạt với Giám đốc, Hội đồng quản trị Công ty cùng tập thể lãnh đạo đề ra các chínhsách nhằm củng cố và mở rộng thị trường trong nước tiến tới xuất khẩu ra nước ngoài
- Xây dựng chính sách đối với khách hàng trên cơ sở chia sẻ lợi ích với khách hàng, đảm bảođáp ứng cho khách hàng những yêu cầu chính đáng nhằm xây dựng và củng cố lòng tin giữahai bên
- Cùng với Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất thường xuyên đánh giá, phân tích đo lường sự thoả
Trang 17mãn của khách hàng và đề ra các mục tiêu thực hiện nhằm tạo sự ổn định, tăng trưởng, hợptác giữa Công ty và các đối tác của khách hàng có quan hệ kinh doanh với Công ty.
- Chỉ đạo Phòng Thị trường và các đơn vị có liên quan giải quyết các khiếu nại của khách hàng
- Trực tiếp điều hành hoạt động của hệ thống chất lượng của Công ty
- Tổ chức xây dựng, duy trì hệ thống chất lượng phù hợp, có hiệu quả trong Công ty
- Kiểm soát mọi tài liệu, dữ liệu thuộc hệ thống QLCL của Công ty, chuyển giao, đưa vào lưutrữ theo quy trình quản lý tài liệu nội bộ
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đánh giá nội bộ trong phạm vi toàn Công ty theo quytrình quản lý nội bộ
- Chuẩn bị nội dung và mẫu biểu cuộc xem xét của lãnh đạo theo sự chỉ đạo của Giám đốc (Quytrình xem xét của lãnh đạo)
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc có liên quan đến hệ thống QLCL đề xuấtkinh phí tổ chức thực hiện, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, tư vấn và đánh giá cấp chứng nhận
b Quyền hạn
- Được quyền soát xét và ký các văn bản về hệ thống quản lý chất lượng
- Báo cáo trực tiếp với Giám đốc về mọi vấn đề liên quan đến hoạt động và cải tiến hệ thốngquản lý chất lượng
- Được giám đốc uỷ quyền trong việc kiểm tra thực hiện, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn theo quản
lý ISO 9001:2000 tại các đơn vị trong Công ty Kịp thời báo cáo với Giám đốc có biện pháp
xử lý CBCNV trong Công ty có biểu hiện tiêu cực sau:
Báo cáo không đúng sự thật về việc thực hiện, áp dụ trách công bố thông tinng ISO 9001-2000tại đơng (APEC)n vị
Trang 18 Không thực hiện đần Xi măng Thái Bìnhy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ trách công bố thông tin liên quan đến hệ thố thông tinngquản lý chất lượng do ĐDCL yêu cần Xi măng Thái Bìnhu.
Làm việc chiếu lệ, đố thông tini phó với công việc được giao
13 Phòng Tổ chức - Hành chính - Lao động - Tiền Lương
- Quản lý nhân sự, tổng hợp, phân loại, đánh giá chất lượng lao động
- Chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý và kiến thức chuyên môn nghề nghiệpcho CBCNV theo nhu cầu phát triển của Công ty cũng như theo chế độ Nhà nước quy định
- Làm công tác nâng cấp, nâng bậc lương hàng năm cho CBCNV toàn Công ty
- Làm thường trực Hội đồng kỷ luật của Công ty Kiểm tra các tổ chức và cá nhân về việc chấphành kỷ luật lao động, các quy định của Giám đốc về bảo vệ, bảo mật, phòng cháy nổ, antoàn cơ quan
- Tham gia các hội nghị do Giám đốc chủ trì giải quyết những vấn đề có liên quan đến chế độchính sách, quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động, đến khen thưởng, kỷ luật
- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty các biện pháp sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực, chỉđạo kiểm tra công tác tổ chức lao động ở các phân xưởng phòng ban trong Công ty, làm côngtác tiền lương, tiền thưởng, công tác BHXH, BHYT và giải quyết các chế độ chính sách đốivới người lao động
- Cùng với phòng kỹ thuật khoa học công nghệ, tài chính kế toán thường xuyên xây dựng cácđịnh mức lao động, đơn giá tiền lương, đơn vị sản phẩm, các định mức khoán quỹ tiền lương,khoán dụng cụ mau mòn chóng hỏng, khoán sản phẩm
- Phối hợp với ban hành chính công đoàn Công ty thường xuyên phát động các đợt thi đua, phấnđấu hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp ở các phânxưởng trong Công ty
- Làm công tác bảo vệ trật tự, an toàn tài sản vật tư trong Công ty
Trang 19- Làm công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, kiểm soát tài liệu nội bộ và bên ngoài.
a Trách nhiệm
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm trên cơ sở định hướng phát triển Công tycho tới 5 năm
- Xây dựng và giao kế hoạch sản xuất hàng tháng cho các phân xưởng
- Kiểm tra đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất cũng như các kế hoạchkhác đối với phân xưởng sản xuất và các phòng ban liên quan
- Thiết lập và duy trì chế độ thống kê, báo cáo theo biểu mẫu thống nhất, áp dụng kỹ thuật thống
kê để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, giúp cho việc đo lường và theo dõi quá trình, đolường và theo dõi sản phẩm, phân tích, đánh giá tình hình sản xuất được chính xác
- Tổng hợp kết quả sản xuất hàng ngày theo tác nghiệp sản xuất để báo cáo lãnh đạo Công ty, kể
cả các sự cố, tồn tại, những vướng mắc đã được khắc phục và chưa được khắc phục
- Phối hợp với phòng Kế toán tài chính, Kỹ thuật công nghệ, Cơ điện kiểm tra chất lượng sảnphẩm và tiếp thị thị trường để kiểm kê sản phẩm tồn kho, bán thành phẩm, phụ kiện vật tư tạikho và tại các phân xưởng sản xuất Tổng hợp số liệu để báo cáo lãnh đạo theo chu kỳ báocáo
- Tham mưu cho lãnh đạo các phương án tối ưu hoá sản xuất
b Quyền hạn
- Được ký các văn bản trong phạm vi trách nhiệm được giao theo sự uỷ quyền của Giám đốc
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc thu thập các thông tin về các nhà cung ứng vật tư, đánh giá
và đề xuất với Giám đốc ký hợp đồng với các nhà cung ứng
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất xác lập kế hoạch mua và nhập các vật tư nguyên liệu phụ tùngthay thế phù hợp với yêu cầu sản xuất kể cả số lượng và chất lượng trên cơ sở sử dụng tiếtkiệm mang lại hiệu quả cao nhất
- Tổ chức mua hàng đúng theo hợp đồng đã ký, đảm bảo chất lượng vật tư phù hợp với giá cả,
Trang 20thời hạn giao nhận đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
- Tham gia vào việc soát xét hợp đồng, kiểm soát quá trình mua hàng và tổ chức tiếp nhận vật tư
về kho, đảm bảo việc nhận biết nguồn gốc vật tư đưa về
- Tham gia hành động khắc phục và phòng ngừa trong quản lý, tham gia giải quyết và làm đầumối giao dịch với nhà cung ứng vật tư để giải quyết các tranh chấp giữa Công ty với nhàcung ứng
- Quản lý toàn bộ hồ sơ tài liệu máy móc thiết bị cơ khí, hồ sơ đất đai, điện nước, quản lý cácthông số cơ bản về kỹ thuật, các bản vẽ về cơ và điện, các nội quy, quy trình, quy phạm của
hệ thống thiết bị cơ bản toàn Công ty
- Hoàn thiện tài liệu đã có, bổ sung sưu tầm các tài liệu chưa có hoặc bị mất, hiệu đính thay đổicho phù hợp đúng với thiết kế hoặc thực tế
- Phối hợp với các phân xưởng lập kế hoạch sửa chữa lớn trình Giám đốc phê duyệt, theo dõiđôn đốc việc thực hiện sửa chữa lớn
- Trên cơ sở các kế hoạch sửa chữa lớn toàn Công ty phối hợp với phòng Kế toán tài chính lập
dự toán kế hoạch vốn, dự trù vật tư nguyên vật liệu phụ tùng thay thế
- Chủ trì các thủ tục nghiệm thu và bàn giao các thiết bị mới, thiết bị sau khi sửa chữa lớn nhưngkhông được ký vào các thủ tục nghiệm thu đó
- Xác lập tính hiệu quả của hệ thống tài chính Công ty, chỉ đạo cán bộ nhân viên phòng kế toántheo đúng điều lệ, quy định của Nhà nước và nghiệp vụ kế toán, bảo đảm tính trung thực,chính xác, kịp thời của số liệu kế toán
- Theo dõi và đề xuất các biện pháp kế toán trong các nghiệp vụ có liên quan đến hợp đồng vật
tư, bán sản phẩm của Công ty
- Tính toán trích nộp đúng quy định các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước như thuế vàcác loại bảo hiểm cho người lao động
- Theo dõi công nợ và thanh toán đúng quy định các khoản tiền vay, các khoản phải thu, phải trảtrong nội bộ Công ty cũng như các đối tác kinh doanh bên ngoài
Trang 21- Theo dõi trích nộp các quỹ tài chính sử dụng trong Công ty theo đúng chế độ tài chính hiệnhành và theo nghị quyết của Đại hội cổ đông hàng năm.
- Lập và gửi báo cáo đúng hạn các loại văn bản tài chính, thống kê, quyết toán theo chế độ hiệnhành cho các cơ quan quản lý Nhà nước và cấp trên
- Tổ chức bảo quản, lưu giữ các tài liệu, hồ sơ chứng từ kế toán theo đúng chế độ kế toán do nhànước ban hành, đảm bảo bí mật tuyệt đối các tài liệu, hồ sơ chứng từ và số liệu kế toán
- Cùng với phòng kế hoạch cung ứng vật tư tổ chức tiếp nhận, sắp xếp, bảo quản cấp phát vật tưnguyên liệu cho các phân xưởng và các phòng ban trong Công ty theo định mức tiêu haonguyên vật liệu và theo yêu cầu đã được Giám đốc phê duyệt
- Sắp xếp quản lý hệ thống kho tàng phù hợp với tính năng của từng loại vật tư nguyên liệu,tránh các tổn thất hư hao suy giảm chất lượng của nguyên liệu, thuận tiện cho việc xếp dỡ,quản lý kho tàng của Công ty
- Kiểm tra việc thực hiện nội quy của kho tàng về đến người nhận vật tư trong kho như: Không
an toàn về cháy nổ, nóng ẩm quá quy định, hàng hoá sắp xếp không đúng quy định
- Phối hợp cùng với phòng kỹ thuật khoa học công nghệ kiểm tra vật tư theo dấu hiệu, biển báo,xác định nguồn gốc vật tư đầu vào, chịu trách nhiệm nhận biết và xác định nguồn gốc bánthành phẩm
- Quản lý công nghệ sản xuất;
- Thiết kế sản phẩm, thiết kế các chi tiết của sản phẩm và bán sản phẩm;
- Xây dựng các hướng dẫn để chế tạo sản phẩm;
- Xây dựng các hướng dẫn kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra trong sản xuất, kiểm trabán sản phẩm và sản phẩm;
- Xây dựng các quy định về kỹ thuật an toàn;
- Đi theo công nghệ sản xuất là cả hệ thống các bản vẽ tiêu chuẩn hoá, các hướng dẫn hệ thốngđịnh mức, phân tích kiểm tra thành phần hoá lý nguyên vật liệu, thử tính chất cơ lý xi măng
Trang 22theo tiêu chuẩn và các quy định của Công ty Ban hành các đơn phối liệu cho phù hợp thực tế
và đáp ứng được đòi hỏi của chất lượng;
- Quản lý hệ thống tiêu chuẩn hoá;
- Xây dựng và quản lý hệ thống tiêu chuẩn tất cả nguyên vật liệu, bán sản phẩm, sản phẩm đangsản xuất;
- Quản lý chất lượng sản phẩm;
- Lập kế hoạch chất lượng sản phẩm;
- Theo dõi quản lý chất lượng sản phẩm, báo cáo chất lượng sản phẩm theo định kỳ 6 tháng 1lần;
- Tham gia công tác kiểm tra trong sản xuất của Công ty;
- Quản lý các đề tài tiến bộ kỹ thuật và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất;
- Tổng hợp từ các đơn vị khác để xây dựng kế hoạch KHCN&MT của Công ty hàng năm, đônđốc việc thực hiện, đề xuất khen thưởng cho các cải tiến kỹ thuật của người lao động;
- Hướng dẫn việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất;
- Đề xuất hoặc thực hiện một số đề tài tiến bộ kỹ thuật;
- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực chuyên môn;
- Quản lý công tác an toàn lao động và môi trường;
- Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp;
- Đề ra các biện pháp, theo dõi thực hiện việc bảo vệ môi trường;
- Kiểm tra chất lượng nguyên nhiên vật liệu đầu vào theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Công ty quyđịnh (Cao lanh, đá, dầu FO ) bằng các phương pháp phân tích hoá lý, cân đong đo đếm theoquy định đối với từng loại vật tư nguyên vật liệu;
- Treo biển đạt hay không đạt, theo dõi quá trình sử dụng vật tư đưa vào sản xuất, phối hợp vớiphòng kế hoạch cung ứng vật tư Công ty và 2 phân xưởng sản xuất kiểm tra vật tư đầu vào vàvật tư sử dụng trong quá trình sản xuất khi cần thiết;
- Có trách nhiệm tuân thủ các nhiệm vụ theo nội dung quy trình kiểm soát thiết bị kiểm tra đolường và thử nghiệm như lập kế hoạch, hiệu chỉnh, kiểm tra danh mục thiết bị thí nghiệm đolường quản lý hồ sơ;
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện nghiêm túc quy trình công nghệ qua từng công đoạn của quátrình;
- Kiểm tra tất cả các sản phẩm ở khâu cuối cùng khi nhập kho, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng;
Trang 23- Có trách nhiệm kiểm soát sản phẩm không phù hợp theo quy trình;
- Có trách nhiệm kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng thông qua công cụ kỹ thuật thống kê
b Quyền hạn
- Có quyền ký và ban hành các thông tri kỹ thuật, thông báo kỹ thuật vào phiếu xác nhận chấtlượng đầu vào hợp chuẩn hoặc không hợp chuẩn làm cơ sở cho việc nhập vật tư nguyên liệuđầu vào và sản phẩm đầu ra Riêng thông tri kỹ thuật phải được Giám đốc hoặc Phó giám đốc
kỹ thuật phê duyệt để giải quyết sự cố, khắc phục sự không phù hợp của các bán sản phẩm,sản phẩm;
- Phân công công tác cụ thể cho từng nhân viên trong đơn vị, thường xuyên kiểm tra việc thựchiện nhiệm vụ của từng người;
- Nếu trên dây chuyền sản xuất xảy ra sự cố có ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nhưnguyên vật liệu không phù hợp, thiết bị không đạt yêu cầu công nghệ hoặc khi thấy có sự viphạm nghiêm trọng các quy trình công nghệ trong sản xuất, có ảnh hưởng lớn đến chất lượngsản phẩm thì được phép cho dừng ngay, lập biên bản và báo cáo với người có trách nhiệm
a Trách nhiệm
- Tiếp thị các sản phẩm của Công ty, đặc biệt là các sản phẩm mới thông qua các hội chợ, quacác phương tiện thông tin đại chúng tổ chức mạng lưới tiêu thụ thích hợp trong cả nước,nhằm giữ vững thị trường đã có, mở rộng thị trường mới, từng bước tiến tới có thị trường ởnước ngoài;
- Tiếp nhận bổ sung các thông tin về khách hàng, xem xét khả năng đáp ứng yêu cầu, lậpphương án thoả mãn khách hàng trình với lãnh đạo sau đó soạn thảo các hợp đồng quản lý đểthực hiện và sửa đổi khi cần thiết;
- Luôn luôn xem xét các đối thủ cạnh tranh để có đối sách thích hợp nhằm giữ thế cạnh tranhcủa Công ty Xây dựng mối quan hệ đối tác lâu dài với các đại lý trên cơ sở chia sẻ quyền lợimột cách hợp lý, trực tiếp giải quyết các khiếu nại của đại lý, dịch vụ bán hàng và cơ chếchính sách và quyền lợi của các đại lý;
- Đề xuất với lãnh đạo Công ty những giải pháp nhằm ổn định thị trường như giá bán, chế độkhuyến mại khi có biến động;
- Tiếp nhận toàn bộ các thông tin phản hồi của khách hàng về chất lượng bao bì mẫu mã, báocáo kịp thời với lãnh đạo Công ty để có biện pháp thích đáng nhằm thoả mãn các nhu cầu củakhách hàng ngày một tốt hơn;
- Lập các kế hoạch tiêu thụ hàng tháng, quý, năm gửi cho phòng Kế hoạch cung ứng để có căn
cứ lập kế hoạch sản xuất;
Trang 24- Thành phẩm phải được xếp lưu kho, vận chuyển, giao nhận đúng với quy định bảo quản sảnphẩm.
b Quyền hạn
- Ký các văn bản trong phạm vi phụ trách và được Giám đốc uỷ quyền;
- Giải quyết các khiếu nại của khách hàng trong phạm vi quyền hạn đã được Giám đốc hoạchđịnh;
- Trong giới hạn nhiệm vụ được giao về kế hoạch tiêu thụ và các chi phí, chủ động tổ chức thịtrường, xây dựng các quy chế chính sách, quyền lợi cho các đại lý;
- Trong giới hạn cho phép, tự chủ trong việc đầu tư khuyến mại làm cho công tác khuyến mạithực sự phát huy được tác dụng là đòn bẩy kinh tế để kích thích tiêu thụ sản phẩm;
- Phân công công tác và giám sát việc thực hiện của các nhân viên dưới quyền nhằm thực hiệntốt nhất nhiệm vụ chung của phòng
- Xây dựng kế hoạch sản xuất gắn chặt với kế hoạch sử dụng thiết bị, duy tu, bảo dưỡng, sửachữa thiết bị định kỳ và sửa chữa lớn trong phân xưởng thuộc phạm vi phụ trách;
- Cùng với phân xưởng Cơ điện lập biên bản sự cố khi thiết bị hỏng, đánh giá và tìm biện phápkhắc phục nhanh, hiệu quả;
- Cùng với phòng KTCN và MT, phòng Tài chính kế toán tổ chức việc kiểm soát chặt chẽ chấtlượng nguyên vật liệu đầu vào (Nhận biết nguồn gốc vật liệu đầu vào, bán thành phẩm hoặcsản phẩm ở công đoạn, ở phân xưởng do mình phụ trách cả về số lượng và chất lượng;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng bán thành phẩm, thành phẩm, sản phẩm gia công chế tạo, sửachữa khắc phục phòng ngừa trình Giám đốc Công ty
b Quyền hạn
- Phân công bố trí công việc và nhiệm vụ cho bộ máy giúp việc (Phó quản đốc, đốc công, kỹthuật viên, nhân viên thống kê);
Trang 25- Cân đối với năng lực sản xuất và nhiệm vụ được giao để có những giải pháp sử dụng hiệu quảnăng lực sản xuất của phân xưởng như lao động, thiết bị
- Thanh quyết toán tiền lương của phân xưởng theo đúng chế độ và quy định của Công ty;
- Ký duyệt các chứng từ có tính pháp quy về các lĩnh vực có liên quan đến các hoạt động sảnxuất của phân xưởng
sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; cơ cấu cổ đông
- Không có tổ chức, cá nhân nào nắm giữ trên 5% cổ phần của Công ty
Bảng 1: Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ theo đăng ký kinh doanh số 0803000039 đăng ký thay đổi lần hai ngày 31/07/2007
Cổ đông sáng lập Địa chỉ Số chứng minh nhân dân phần nắm giữ Tổng số cổ Tỷ lệ (%)
Ông Tống Hải Đường Số 19, Phường BồXuyên, TP Thái Bình 151478825 24.200 2,39
Ông Phạm Quang Liêm Khu 5 Thị trấn TiềnHải, Thái Bình 150824149 12.500 1,24
Ông Phạm Văn Tân Khu 3 Thị trấn Tiền
Nguồn thông tin: Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình
Công ty chuyển từ hình thức hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước sang hình thức công
ty cổ phần theo Quyết định số 1343/QĐ-UB ngày 22/10/2001 của UBND tỉnh Thái Bình, vì vậyđến thời điểm này các hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật doanhnghiệp đã hết hiệu lực
Bảng 2: Cơ cấu cổ đông theo Danh sách cổ đông chốt ngày 30/06/2008
9,552,2788,18
Trang 26Cổ đông bên ngoài 0 0
Nguồn thông tin: Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình
20 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những công ty
mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết
- Những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty Cổ phần Xi măngThái Bình: không có
- Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình không có công ty con
21 Hoạt động kinh doanh
6.1 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm
- Hiện nay Công ty đang sản xuất các sản phẩm chính là:
+ Xi măng trắng PCW 30.1: Tỷ trọng chiếm 66% trong tổng khối lượng sản phẩm sản xuấtcủa Công ty
+ Xi măng trắng PCW 40.1: Tỷ trọng chiếm 29% trong tổng khối lượng sản phẩm sản xuấtcủa Công ty
- Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số sản phẩm khác là:
+ Xi măng trắng PCW 50.1: Tỷ trọng chiếm 2% trong tổng khối lượng sản phẩm sản xuất củaCông ty, loại xi măng này Công ty chỉ sản xuất theo các đơn hàng đặc biệt
+ Xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB 30, PCB 40: Tỷ trọng chiếm 2% trong tổng khối lượng sảnphẩm sản xuất của Công ty Sản phẩm này chủ yếu dùng để phục vụ khách hàng trongtỉnh
+ Bột chà mạch đa sắc màu: Tỷ trọng chiếm 1% trong tổng khối lượng sản phẩm sản xuất củaCông ty, các sản phẩm này Công ty sản xuất với số lượng nhỏ và mang tính thăm dò thịtrường
Bảng 3: Cơ cấu sản lượng sản phẩm chính của Công ty năm 2006, 2007
Loại sản
phẩm
Sản lượng (tấn) Tỷ trọng so với tổng sản lượng (%) Sản lượng (tấn) Tỷ trọng so với tổng sản lượng (%)
Trang 270 5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000
Triệu tấn
Năm
PCW 40.1 PCW 30.1
Nguồn: Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình
Bảng 4: Cơ cấu doanh thu thuần sản phẩm chính của Công ty năm 2006, 2007
Loại sản
phẩm
Doanh thu (triệu đồng)
Tỷ trọng so với Tổng doanh thu (%)
Doanh thu (triệu đồng)
Tỷ trọng so với Tổng doanh thu (%)
Nguồn: Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình
Biểu đ ồ c ơ cấu doanh thu thuần sản phẩm chính n ă m 2006, 2007
Trang 2813.520
30.389 14.580
0 5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000 35.000 40.000 45.000
Triệu đồng
Năm
PCW 40.1 PCW 30.1
Nguồn: Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình
Bảng 5: Cơ cấu lợi nhuận trước thuế sản phẩm chính của Công ty năm 2006, 2007
Loại sản
phẩm
Lợi nhuận (triệu đồng)
Tỷ trọng so với Tổng lợi nhuận (%)
Lợi nhuận (triệu đồng)
Tỷ trọng so với Tổng lợi nhuận (%)
Nguồn: Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình
Biểu đ ồ lợi nhuận tr ư ớc thuế sản phẩm chính n ă m 2006, 2007
1.284
993
1.961 1.561
0 500 1.000 1.500 2.000 2.500 3.000 3.500 4.000
Triệu đồng
2006 2007
Năm
PCW 40.1 PCW 30.1
Nguồn: Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình
Trang 29Bảng 6: Tỷ trọng các loại doanh thu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm
2006, 2007, quý I/2008
Danh mục
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Doanh thu bán hàng 39.052 96,4 44.969 96,09 14.955 99,68 Doanh thu dịch vụ 1.100 2,72 1.347 2,88 - - Doanh thu hoạt động
tài chính 35 0,09 59 0,13 22 0,15 Thu nhập khác 321 0,79 425 0,9 26 0,17
Nguồn: BCTC năm 2006, BCTCKT năm 2007, BCTC quý I/2008 Công ty CP xi măng Thái Bình
Trong năm 2007 so với năm 2006, doanh thu bán hàng của Công ty tăng hơn 6 tỷ đồng, tương ứngvới mức tăng 15% (do giá bán sản phẩm chính 2007 tăng 45.000 đồng/tấn, sản lượng sản phẩmchính tăng khoảng 3.040 tấn); doanh thu cung cấp dịch vụ tăng 247 triệu đồng tương ứng với mứctăng 22,4%, cho thấy kết quả của việc nỗ lực mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng doanhthu trong hoạt động sản xuất xi măng và cung cấp dịch vụ của Công ty
Biểu đồ cơ cấu doanh thu năm 2006
CƠ CẤU DOANH THU NĂM 2006
96%
1%
Doanh thu bán hàng Doanh thu dịch vu Doanh thu hoạt động tài chính Thu nhập khác
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2007 Công ty Cổ phần xi măng Thái Bình
Biểu đồ cơ cấu doanh thu năm 2007
Trang 30CƠ CẤU DOANH THU NĂM 2007
96%
3% 1% 0%
Doanh thu bán hàng Doanh thu dịch vu Doanh thu hoạt động tài chính Thu nhập khác
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2007 Công ty Cổ phần xi măng Thái Bình
Trong năm 2007 nhìn chung cơ cấu doanh thu của Công ty không có sự thay đổi đáng kể chứng tỏCông ty vẫn đi theo định hướng sản xuất kinh doanh ban đầu của mình
+ Phụ gia làm đầy (đá vôi trắng Yên Bái);
+ Phụ gia ổn định thể tích: Thạch cao nhập khẩu từ Trung Quốc
- Nguồn cung nguyên, nhiên, vật liệu của Công ty:
+ Công ty ký kết hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp có tư cách pháp nhân và đủ nănglực, nguồn ổn định cao
+ Các nhà cung ứng nguyên, nhiên, vật liệu chính cho Công ty đều là những nhà cung ứngtruyền thống, đã cung cấp cho Công ty trong nhiều năm qua
Bảng 7: Một số đơn vị cung cấp nguyên vật liệu đầu vào chính cho Công ty
Trang 31Sông Hồng 20 Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội Than cục 4a, 5a
Doanh nghiệp tư nhân Việt
Linh Xã An Ninh, Tiền Hải, Thái Bình Đá hộc
Hợp tác xã Bao bì Kim Lân
Hải Phòng
Số 9 tổ 44 Đồng Bún, Lê Chân, Hải
Công ty Cổ phần đầu tư
xây dựng Minh Dũng Thủy An, Đông Triều, Quảng Ninh Đất cao lanh ĐôngTriều
Nguồn: Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình
6.3 Chi phí sản xuất kinh doanh
- Trong những năm gần đây Công ty đã đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ hiện đại như:công nghệ lò quay, sử dụng phương pháp bán khô để phục vụ cho nhu cầu sản xuất Mặtkhác Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật có trình độ, lành nghề, năng suất làm việccao Những nhân tố trên là nguyên nhân chủ yếu làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nângcao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh
Bảng 9: Tỷ trọng chi phí hoạt động kinh doanh so với doanh thu hoạt động kinh doanh năm
2006, 2007
Danh mục
Giá trị (triệu đồng) Tỷ trọng Chi phí/ Doanh thu (%) (triệu đồng) Giá trị Tỷ trọng Chi phí/ Doanh thu (%)
Chi phí bán hàng - -
5
80 1,25 Chi phí quản lý 2.163 5,39
1.8
18 3,93 Giá vốn hàng bán 34.341 85,53
38.8
63 83,91 Doanh thu bán
hàng 40.152 100
46.3
16 100
Nguồn: Công ty CP Xi măng Thái Bình
- Năm 2007 khoản chi phí bán hàng là 580 triệu đồng do trong năm Công ty tiến hành mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm, khai thác thêm thị trường miền Trung nên phát sinh một sốkhoản chi phí như: chi phí quảng cáo, tiếp thị
Trang 32- Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu bình quân khoảng 84% là mức bình quân so với các doanhnghiệp khác cùng ngành Năm 2007, Giá vốn hàng bán tăng 4,5 tỷ đồng so với năm 2006 tương ứng làdoanh thu năm 2007 tăng 6,3 tỷ đồng so với năm 2006 Tỷ trọng giá vốn hàng bán so với doanh thuhoạt động kinh doanh năm 2007 giảm so với năm 2006 là do: Giá vốn giảm khoảng 50.000 đồng/tấnsản phẩm Nguyên nhân giá vốn giảm là do năm 2007 Công ty áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vàosản xuất kinh doanh, tận dụng khí nóng của lò quay để sấy nguyên vật liệu ẩm nên mức tiêu hao Nhiênliệu/tấn sản phẩm giảm; thay thế nguyên, nhiên, vật liệu có công dụng tương đương bằng nguyên,nhiên, vật liệu có giá thành thấp hơn, cụ thể là thay đất cao nhôm lọc bằng đất Quảng Ninh có giá thành
rẻ hơn, kết hợp công nghệ đốt dầu FO với công nghệ đốt than có giá thành rẻ hơn
Biểu đồ cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh so với doanh thu hoạt động kinh doanh năm 2006
Chi phí bán hàng
Doanh thu bán hàng &
cc dịch vụ
Chi phí quản lý
Doanh thu bán hàng &
cc dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng &
cc dịch vụ
CƠ CẤU CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÊN DOANH
THU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2006
Nguồn: Công ty CP Xi măng Thái Bình
Biểu đồ cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh so với doanh thu hoạt động kinh doanh năm 2007
-Chi phí bán hàng
Doanh thu bán hàng & cc dịch vụ
Chi phí quản lý
Doanh thu bán hàng & cc dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng & cc dịch vụ
CƠ CẤU CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÊN DOANH THU
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2007
Nguồn: Công ty CP Xi măng Thái Bình
6.4 Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận
Trang 33Nhìn chung giá nguyên nhiên vật liệu là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuậncủa Công ty Chi phí lớn nhất trong sản xuất xi măng là chi phí về điện, than và gas mà cácngành này đều do nhà nước quản lý và điều tiết Nếu chi phí này tăng tất yếu sẽ ảnh hưởng đếnchi phí, doanh thu và lợi nhuận Đối với giá cả của các loại nguyên vật liệu khác khi có sự thayđổi thì cũng sẽ ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty, tuy nhiên sự thay đổi nàykhông lớn.
Để hạn chế ảnh hưởng biến động của giá nguyên vật liệu đến chi phí sản xuất, Công ty áp dụngmột số biện pháp sau:
- Luôn luôn cải tiến máy móc thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới vào sản xuất,quản lý sản xuất chặt chẽ nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giảm chiphí nguyên nhiên vật liệu, tránh thất thoát, lãng phí
- Tăng cường quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 nhằm duy trì một hệ thốngquản lý chất lượng, góp phần tiết kiệm tài nguyên, nhiên liệu, giảm thiểu sự lãng phí và huỷhoại môi trường
Hệ thống lò quay BT2 được lắp đặt và đưa vào vận hành năm 1996, từ năm 2007 đến nay Công
ty đang tiến hành đầu tư cải tạo với tổng chi phí ước tính khoảng 7 tỷ đồng; Hệ thống lò quayBT3 được lắp đặt và đưa vào vận hành năm 2003
- Trạm nghiền công suất 8 tấn/giờ với toàn bộ thiết bị được chuyển giao từ Trung Quốc, đượcxây dựng năm 2004 và đi vào hoạt động năm 2005
- Ngoài ra Công ty còn có một số máy móc chính hiện đang được sử dụng như: máy nghiềnđứng 5R.4119 (tiếp nhận công nghệ Trung Quốc từ năm 2003), máy biến áp 560 KVA10/0,4kV, 35/0,4KV, máy phát điện 150 KVA,
6.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
- Bên cạnh việc phát huy lợi thế sản phẩm truyền thống xi măng trắng PCW 30.1, PCW 40.1,Công ty còn nghiên cứu sản xuất thí điểm xi măng trắng PCW 50.1, bột chà đa sắc màu đểcung cấp cho thị trường
- Công ty tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên phát huy được các kiến thức, kinh nghiệmlàm việc, khuyến khích nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu
Trang 34xây dựng trong nước và hướng tới xuất khẩu.
6.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Công ty kiểm soát chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000
- Bộ phận kiểm tra chất lượng của Công ty bao gồm Phòng KHCN, Kế hoạch vật tư, Quản đốc,
Bộ phận KCS của các phân xưởng sản xuất
- Quy trình kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất xi măng trắng
Đối tượng kiểm tra
Các loại nguyên liệu đầu vào sau khi nghiền
Thông số kiểm tra
Độ ẩm W;
Độ mịn qua sàng (%)
Vị trí kiểm tra: Căn cứ vào các quy trình, công đoạn sản xuất để thực hiện cho phù hợp
Phương pháp kiểm tra
Kiểm tra độ mịn (R) của than, lượng sót lại trên sàng;
Độ ẩm của than nghiền
Bảng 10: Các quy trình kiểm tra chính trong sản xuất
KT4 Đá SX sau khi đập qua búa Độ ẩm, kích thước của đá 40-50 tấn/1 lần
KT5 Đất Quảng Ninh trước khi