tuân thủ các chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các qBan Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu trên trong việc lậ p Báo cáo tài chính và cam kết rằ
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG THÁI BÌNH
Số 01 Quách Đình Bảo, phường Tiền Phong, thành phố Thá
2-3
4 - 16
Trang 2BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Chúng tôi, các thành viên Ban Giám đốc Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình trình b
ày Báo cáo của Ban Giám
đốc cùng với Báo cáo tài chính quý IV cho kỳ hoạt động từ 01/10/2010 đến 31/12/2010
Khái quát chung về Công ty
Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình (gọi tắt là “Công ty”) là Công ty cổ phần được thành lập và hoạt
động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số số 0803000039 ngày 24/12/20
01 và Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty cổ phần số 1000283494 thay đổi lần thứ 3 ngày 17/04/2009
do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 03 ngày 17/04/2009 vốn điều lệ của Công ty
là: 10.114.000.000 VNĐ (Mười tỷ một trăm mười bốn triệu đồng).
Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Sản xuất Xi măng
- Xuất nhập khẩu Clinker, Xi măng poóc lăng trắng
Địa chỉ: Số 01, Quách Đình Bảo, Phường Tiền Phong, Thành phố Thái Bình
Tel: 0363 647 505 Fax: 0363 647 505
Công ty đã niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, mã chứng khoán TBX
Hội
đồng quản trị và Ban Giám đốc:
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành Công ty cho kỳ hoạt động từ 01/10/2010
đến 31/12/2010 và đến ngày lập Báo cáo tài chính quý IV, gồm:
Hội
đồng quản trị:
Trang 3Ông Tống Hải Đường Chủ tịch
Ông Nguyễn Quang Thái Phó Chủ tịch
Ông Phạm Văn Tân Uỷ viên
Ông Phạm Quang Liêm Uỷ viên
Ban Giám đốc:
Ông Tống Hải Đường Giám đốc
Ông Nguyễn Như Phát Phó Giám đốc
Ông Phạm Văn Tân Phó Giám đốc
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ 01/10/2010
đến 31/12/2010 phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính tại ngày 31/12/2010 và kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các luồng lưu chuyển tiền tệ của Cô
- Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng
- Nêu rõ các Chuẩn mực kế toán đang áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch
trọng yếu cần được công bố và giải trình trong Báo cáo tài chính này hay không; và
- Lập các Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ khi việc tiếp tục hoạt động của Công ty
không được đảm bảo
Ban Giám đốc có trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách p
hù hợp, đầy đủ để phản
ánh hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính
Trang 4tuân thủ các chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các q
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu trên trong việc lậ
p Báo cáo tài chính và
cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo các quy địn
h pháp lý hiện hành đối
với công ty niêm yết
Ban Giám đốc cũng cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thôn
g tin theo quy định tại
Nghị định 36/2007/NĐ-CP ngày 08/3/2007 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và
thị trường chứng khoán
Thay mặt Ban Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG THÁI BÌNH
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quý IV năm 2010
I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1 Hình thức sở hữu vốn
Trang 5Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình (gọi tắt là “Công ty”) là Công ty cổ ph
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 03 ngày 17/04/
- Xuất nhập khẩu Clinker, Xi măng poóc lăng trắng
Địa chỉ: Số 01, Quách Đình Bảo, Phường Tiền Phong, Thành phố Thái BìnhTel: 0363 647 505 Fax: 0363 647 505
II Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1 Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàn
g năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (“VND”), hạch toán theo phương pháp giá
gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2
003 và Chuẩn mực kế
toán số 01-Chuẩn mực chung
III Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Tài chính
2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam
và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
3 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toá
n SAS INNOVA
IV Các hình thức kế toán áp dụng
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo,
gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn được ghi nhận và lập báo cáo
theo đồng Việt Nam (VND), phù hợp với quy định tại Luật kế toán số 03/2003/QH11ngày 17/06/2003
Trang 6Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán
Các khoản tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế Tại thời điểm
kết thúc năm tài chính số dư các khoản tiền có gốc ngoại tệ được đánh giá lại th
eo tỷ giá hối đoái giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Vi
ệt Nam công bố tại thời
điểm khoá sổ lập Báo cáo tài chính
2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốcGiá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi p
hí liên quan trực tiếp
khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng
- Phương pháp hạch toán tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Tại thời điểm 31/12/2010 Công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồ
n kho
3 Nguyên tắc ghi nhận và tính khấu hao TSCĐ
3.1 Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán
theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Việc ghi nhận Tài sản cố định hữu hình và Khấu hao tài sản cố định hữu hình thực hiện theo Chuẩn
mực kế toán số 03-Tài sản cố định hữu hình, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của
Bộ trưởng Bộ tài chính
về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương
mại hoặc giảm giá), các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đư
a tài sản vào trạng thái
sẵn sàng sử dụng
Trang 7Nguyên giá tài sản cố định do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn
giao, các chi phí liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản
khi các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai Các chi ph
í phát sinh không thoả
mãn được điều kiện trên được Công ty ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố đị
nh hữu hình Kế toán
TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích s
ử dụng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:
Loại tài sản cố định Thời gian khấu hao (năm)
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn 10-21
3.2 Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình
Tài sản cố định vô hình của Công ty là phần mềm kế toán SAS INNOVA 6.0Việc ghi nhận Tài sản cố định vô hình là Khấu hao tài sản cố định vô hình thực hiện theo Chuẩn
mực kế toán số 04- Tài sản cố định vô hình, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài
chính và Quyết dịnh 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán
theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng tài sản cố định vô hình với thời gian khấu hao
4 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Các khoản vay ngắn hạn (dài hạn) của Công ty được ghi nhận theo hợp đồn
g, khế ước vay, phiếu
thu, phiếu chi và chứng từ ngân hàng
Trang 8Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính Riêng chi phí
đi vay liên quan trực
tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị c
ủa tài sản đó (được vốn
hoá) khi có đủ điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán số 16-Chi phí đi vay
5 Nguyên tác ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác
Chi phí trả trước được vốn hoá để phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doa
nh trong kỳ sau là các
công cụ, dụng cụ thuộc loại tài sản lưu động xuất dùng một lần với giá trị lớn và công cụ, dụng cụ có thời
gian sử dụng dưới một năm
6 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu của Công ty được ghi nhận theo số vốn thực góp c
ủa chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo sổ chênh lệch lớn hơn giữa giá thự
c tế phát sinh và mệnh
giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu
Vốn khác của chủ sở hữu là vốn bổ sung từ các quỹ, từ lợi nhuận sau th
uế của hoạt động kinh
và điều chỉnh hối tố sai sót trọng yếu của các năm trước
7 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán xi măng, doanh thu vận chuy
ển và doanh thu từ tiền
lãi tiền gửi
Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc
sẽ thu được theo nguyên tắc dồn tích, ghi nhận khi chuyển giao hàng hoá cho khá
ch hàng, phát hành hoá
đơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán, phù hợp với 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại
Chuẩn mực số 14-“Doanh thu và thu nhập khác”
Các khoản nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu tron
g kỳ
8 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chi phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tổng chi phí tài
chính phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính, bao gồm chi phí lãi vay
9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế
suất thuế TNDN trong năm hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chê
nh lệch tạm thời được
khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN Không bù t
rừ chi phí thuế TNDN
hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại
10 Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác.
Trang 910.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu, phải trả
Nguyên tắc xác định khoản phải thu khách hàng dựa theo Hợp đồng và ghi nhận theo Hoá đơn bán
hàng xuất cho khách hàng
Khoản trả trước cho người bán được hạch toán căn cứ vào phiếu chi, chứng
từ ngân hàng và Hợp
đồng kinh tế
Nguyên tắc xác định khoản phải trả người bán dựa theo Hợp đồng, phiếu nhậ
p kho và ghi nhận theo
Hoá đơn mua hàng của bên mua
Khoản người mua trả tiền trước được ghi nhận căn cứ vào hợp đồng, phi
ếu thu, chứng từ ngân
Các khoản vay ngắn hạn, dài hạn được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chứng từ ngân hàng, các
khế ước vay và các hợp đồng vay Các khoản vay có thời hạn từ 1 năm tài chính t
rở xuống được Công ty
ghi nhận là vay ngắn hạn Các khoản vay có thời hạn trên 1 năm tài chính được Công ty ghi nhận là vay
dài hạn
10.3.Các nghĩa vụ về thuế
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Doanh nghiệp áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của lu
ật thuế hiện hành với
mức thuế suất thuế GTGT 10% đối với dịch vụ vận chuyển thuê ngoài và hoạt động bán xi măng thành
phẩm
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% trên lợi nhuận chịu thuế
Công ty đang trong thời gian được hưởng ưu đãi 50% thuế TNDN đối với phần doanh thu tương
ứng với tỷ lệ TSCĐ hình thành từ dự án đầu tư mở rộng sản xuất xi măng trắng th
Tuy nhiên những quy định này thay đổi từng thời kỳ và việc xác định sau cùng v
ề thuế Thu nhập doanh
Trang 10nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Thuế khác
Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo
đúng quy định hiện hành của Nhà nước
10.4 Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán được ghi nhận và tập hợp theo giá trị và số lượng thành phẩm, hàng hoá, vật tư
xuất bán cho khách hàng, phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ
V Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán
i
Thiết bị, dụng cụ quản lý Cộng
Trang 1111.633.914.676
-7.815.694.889
592.123.099
-28.640.431.744
1.837.922.037
30.478.353.781
-15.739.841.779
1.981.260.218
-507.893.000
507.893.000
-126.796.127
48.757.728
-
-237.486.684
237.486.684
-169.875.953
19.224.044
-189.099.99
-40.636.595.691
2.221.052.450
42.857.648.141
-23.852.208.748
2.641.365.089
-CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG THÁI BÌNH
Số 01 Quách Đình Bảo, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ IV
cho kỳ hoạt động từ 01/10/2010 đến 31/12/2010
Tel: 0363 647 505 Fax: 0363 647 505
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quý IV năm 2010 (tiếp theo )
5 Tài sản cố định vô hình
SAS INNOVA Cộng Nguyên giá TSCĐ vô hình
Giá trị hao mòn luỹ kế
4 Tăng giảm tài sản cố định hữu hình
Chỉ tiêu Phần mềm kế toán
Trang 12CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG THÁI BÌN
VND
01/01/2010 VND
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất, nhập khẩu
1.098.694.390
Trang 13- Thuế thu nhập cá nhân 149.657.815
33.494.635
- Thuế tài nguyên
- Thuế nhà đất và tiền thuê đất
01/01/2010 VND
Thặng dư vốn cổ phần Vốn chủ sở hữu khác của Quỹ phát triển đầu tư
Quỹ dự phòng tài chính
Lợi nhuận chưa phân phối Cộng
Trang 14Số dư tại ngày 01/01/20
10.114.000.000
4.988.800.000
440.000.000
440.000.000
440.000.00
2.215.492.861
2.215.492.861
560.000.000
2.381.431.607
1.127.580.361
237.714.987
1.365.295.348
253.000.000
226.500.000
200.000.000
426.500.000
253.000.000
2.099.254.987
5.616.543.120
(4.425.474.987)
3.290.323.120
4.718.329.338
16.222.828.209
5.616.543.120 437.714.987
- (4.425.474.987) 17.851.611.329 4.988.800.000 4.718.329.338 1.066.000.000
-(2.381.431.607)
0 (5.753.123.120) 20.490.185.940 CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG THÁI BÌNH
Số 01 Quách Đình Bảo, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ IV
cho kỳ hoạt động từ 01/10/2010 đến 31/12/2010
Tel: 0363 647 505 Fax: 0363 647 505
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quý IV năm 2010 (tiếp theo )
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu 31/12/2010
và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận Năm VND 2010 Năm 2009
Trang 15- Vốn góp tăng trong năm
VND
Năm 2009 VND
Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
3.000
Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông 2.000
Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi luỹ kế chưa được ghi nhận
VND 01/01/2010 VND
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng 1.011.400