1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010

76 923 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình Bản cáo bạch 2010
Trường học Trường Đại Học Thái Bình
Chuyên ngành Chứng khoán và Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Bản cáo bạch
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC NHÂN TỐ RỦI RO Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng, xuất nhập khẩu Clinker, xi măng p

Trang 1

GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHIẾU MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.

BẢN CÁO BẠCH

CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG THÁI BÌNH

(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0803000039 cấp lần đầu ngày 24/12/2001 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty cổ phần số

1000283494 thay đổi lần 3 ngày 17/04/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp )

CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số /UBCK-GCN do Chủ tịch Uỷ ban

Chứng khoán Nhà nước cấp ngày tháng năm )

BẢN CÁO BẠCH NÀY VÀ TÀI LIỆU BỔ SUNG SẼ ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG THÁI BÌNH

Địa chỉ: Số 01 Quách Đình Bảo, phường Tiền Phong, Thành

phố Thái Bình

Điện thoại: (036) 3647505 Fax : (036) 3647505

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SAO VIỆT

Trụ sở: Tầng 6&8 Toà nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh HCM: Tầng 3 Toà nhà Bến Thành TSC, số 186-188 Lê Thánh

Tôn, Q1, TP HCM

Điện thoại: 08.3825 1170/72 Fax: 08.38226918

PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN

Chức vụ: Kế toán trưởng Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình

Điện thoại: (036) 3647505 Fax : (036) 3647505

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG THÁI BÌNH

(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0803000039 ngày 24/12/2001 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty cổ phần số 1000283494 thay đổi lần 3 ngày 17/04/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp )

Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình Mệnh giá: 10.000 VNĐ/cổ phiếu (Mười nghìn đồng/cổ phiếu) Tổng số lượng phát hành: 500.000 cổ phần

Điện thoại: 04.22201586 Fax: 4.22201590

Thánh Tôn, Q1, TP HCM

Trang 3

MỤC LỤC

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 5

1 Rủi ro về kinh tế 5

2 Rủi ro về luật pháp 6

3 Rủi ro đặc thù 6

4 Rủi ro của các dự án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán 7

5 Rủi ro của đợt chào bán 8

6 Rủi ro pha loãng giá cổ phiếu 8

7 Rủi ro khác 10

II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 11

1 Tổ chức phát hành 11

2 Tổ chức tư vấn 11

III CÁC KHÁI NIỆM 12

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 13

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 13

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 13

1.2 Một số thông tin chính về Công ty 14

2 Cơ cấu tổ chức Công ty 16

3 Cơ cấu bộ máy quản lý điều hành 17

4 Cơ cấu cổ đông và Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% cổ phần của Công ty; Danh sách cổ đông sáng lập 19

5 Danh sách những Công ty mẹ và Công ty con của Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình, những Công ty mà Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối Những Công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình 21

6 Hoạt động kinh doanh 21

6.1 Sản lượng sản phẩm/Giá trị dịch vụ qua các năm 21

6.2 Nguyên vật liệu 22

6.3 Chi phí sản xuất 24

6.4 Trình độ công nghệ 25

6.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 26

6.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ 26

6.7 Hoạt động marketing 28

6.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền 30

6.9 Các hợp đồng lớn Công ty đã và đang cung cấp sản phẩm 30

7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 32

7.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2008, 2009 và Quý 1 năm 2010 32

7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo 33

8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 35

8.1 Vị thế của Công ty trong ngành 35

8.2 Triển vọng phát triển ngành 36

8.3 Định hướng phát triển Công ty so với định hướng phát triển ngành 37

9 Chính sách với người lao động 38

9.1 Tình hình lao động 38

Trang 4

9.2 Chính sách đối với người lao động 39

10 Chính sách cổ tức 40

11 Tình hình hoạt động tài chính 40

11.1 Các chỉ tiêu cơ bản 40

11.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 47

12 Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, kế toán trưởng 49

12.1 Danh sách HĐQT 49

12.2 Danh sách Ban giám đốc 53

12.3 Danh sách Ban Kiểm soát 54

12.4 Kế toán trưởng 56

13 Tài sản 58

14 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức trong các năm tiếp theo 60

14.1 Định hướng chung 60

14.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong các năm tiếp theo 60

14.3 Căn cứ thực hiện kế hoạch: 61

15 Đánh giá của Tổ chức Tư vấn về Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 61

16 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức phát hành (thông tin về trái phiếu chuyển đổi, thông tin về các hợp đồng thuê sử dụng đất…) 62

17 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu chào bán (nếu có) 62

V CỔ PHIẾU CHÀO BÁN 63

1 Loại cổ phiếu: 63

2 Mệnh giá: 63

3 Tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán: 63

4 Gía chào bán dự kiến : 63

5 Phương pháp tính giá : 63

6 Phưong thức phân phối 63

7 Thời gian phân phối 64

8 Đăng ký mua cổ phiếu 64

9 Phương thức thực hiện quyền 66

10 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 68

11 Các hạn chế liên quan tới việc chuyển nhượng 68

12 Các loại thuế có liên quan 69

13 Ngân hàng mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu 69

VI MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN 70

1 Mục đích chào bán 70

2 Phương án khả thi 70

VII KẾ HOẠCH SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN 71

VIII CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC PHÁT HÀNH 73

1 Tổ chức kiểm toán 73

2 Tổ chức tư vấn: 73

IX PHỤ LỤC 76

Trang 5

NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng, xuất nhập khẩu Clinker, xi măng poóc lăng trắng Đặc thù ngành nghề và phạm vi hoạt động dẫn đến kết quả kinh doanh của Công ty chịu nhiều ảnh hưởng từ các nhân tố sau :

1 Rủi ro về kinh tế

Thực trạng nền kinh tế và xu hướng chung trong tương lai có ảnh hưởng đến sự thành công và chiến lược hoạt động của một doanh nghiệp Khi nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mởi rộng sản hoạt động xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực cho các doanh nghiệp

Theo các chuyên gia kinh tế, sau cuộc khủng hoảng suy thoái toàn cầu thì trong những năm tới sẽ nền kinh tế Việt Nam sẽ có thể hồi phục sớm hơn so với những nền kinh tế khác trong khu vực cũng như trên thế giới và giữ được tốc độ tăng trưởng cao ở mức từ 6% trở lên

Tốc độ tăng trưởng của Công ty chịu sự ảnh hưởng thuận chiều bởi tình hình tăng trưởng chung của nền kinh tế đất nước và ngành xây dựng Khi nền kinh tế phát triển nhanh, mạnh sẽ kéo theo sự đẩy mạnh mở rộng đầu tư xây dựng, và ngược lại Tuy nhiên Việt Nam là một đất nước đang trong giai đoạn phát triển, do đó trong thời gian tới nhu cầu đầu tư, xây dựng vẫn sẽ tiếp tục gia tăng, kéo theo nhu cầu về xi măng cũng tăng theo Vì vậy, cùng với sự phát triển của đất nước, ngành xi măng sẽ là ngành ổn định và ngày càng phát triển

Trong ngắn hạn, Công ty xác định sẽ chủ động nắm bắt tình hình, linh hoạt trong điều hành, chỉ đạo để đối phó với những ảnh hưởng bất lợi từ khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế để giữ vững ổn định sản xuất Đồng thời, cũng sẽ tận dụng, nắm bắt thời cơ đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm khi những gói giải pháp kích cầu của Chính Phủ được đưa vào áp dụng

Trang 6

2 Rủi ro về luật pháp

Các yếu tố luật pháp, chính trị là môi trường hoạt động và có ảnh hưởng sâu rộng, tác động đến Công ty theo các hướng khác nhau, chúng có thể tạo cơ hội nhưng cũng có thể là trở ngại cho Công ty

Là Công ty cổ phần hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán và các chính sách của Chính phủ liên quan đến phát triển ngành xây dựng như: Luật xây dựng, luật đấu thầu, luật đầu tư Hiện nay, hệ thống luật pháp đang trong quá trình hoàn thiện, sửa đổi Để tạo ra một hành lang hợp pháp thông thoáng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, đáp ứng các chuẩn mực, thông lệ quốc tế trong quá trình hội nhập, Quốc hội và Nhà nước đã ban hành nhiều bộ luật mới tạo điều kiện thông thoáng cho các doanh nghiệp Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đã xây dựng chiến lược phát triển ngành sản xuất công nghiệp năm 2006 đến năm 2015 và xét đến năm 2025 Với hệ thống pháp luật, chính sách đang được xây dựng và thực thi theo hướng đồng bộ, nhất quán, sẽ tạo nhiều thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng như Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình nói riêng Tuy nhiên nếu Công

ty không nắm bắt kịp sự thay đổi của hệ thống pháp luật thì có thể gây nhiều ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty Để hạn chế các ảnh hưởng này, Công ty phải chủ động nghiên cứu nắm bắt sát sao các chủ trương đường lối của Đảng

và Nhà nước, từ đó đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp

3 Rủi ro đặc thù

Đặc tính của ngành là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế

vĩ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của các Công ty trong ngành sẽ tăng cao Sở dĩ như vậy bởi ngành xi măng là ngành đầu vào của các công trình ngành xây dựng, khi ngành xây dựng làm ăn phát đạt thì ngành xi măng cũng có cơ hội để tăng trưởng Ngược lại khi nền kinh tế suy thoái thì các công trình xây dựng sẽ bị đình trệ điều đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty nói riêng và ngành nói chung

Dự báo trong vài năm tới, hàng loạt các dự án xi măng mới đang trong quá trình xây dựng gần đến giai đoạn hoàn thành để đi vào sản xuất kinh doanh

Trang 7

Lượng xi măng cung cấp cho thị trường trong những năm tới sẽ tăng đột biến, nhu cầu xây dựng có tăng nhưng vẫn chậm hơn so với tốc độ phát triển của ngành xi măng Do đó, tình hình cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt nhất là khi Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới và khu vực nên việc tuân thủ khung thuế nhập khẩu xi măng từ 0% - 5% khiến Công ty phải đối mặt với

sự cạnh tranh của giá xi măng nhập khẩu Để tồn tại và phát triển bền vững, Công ty cần có kế hoạch để giữ được các thị trường hiện tại và mở rộng các trị trường mới trong tương lai

Bên cạnh nỗi lo về sự cạnh tranh giá giữa xi măng trong nước và hàng nhập khẩu từ các nước khác, Công ty còn phải đối mặt với khả năng bị thiếu hụt nguồn cung cấp than do việc tập trung khai thác than phục vụ cho xuất khẩu và nhiều mục đích tiêu dùng trong nước nhất là phục vụ nhiệt điện đã dẫn đến sự cạn kiệt dần nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên này Cùng với nó là

sự gia tăng giá nhập khẩu các nguyên liệu thạch cao, clinker cũng như cước chi phí vận chuyển sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu và lợi nhuận của Công

ty Đây là một rủi ro đối với doanh nghiệp trong hiện tại, tương lai và doanh nghiệp cần có các biện pháp quản lý, dự phòng thích hợp nhằm đối phó với những tăng giảm bất thường trên thị trường

4 Rủi ro của các dự án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán

Phần lớn nguồn tiền thu được từ đợt chào bán Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình dùng để đầu tư mua sắm thiết bị máy móc, chuẩn bị vốn ban đầu cho việc thực hiện dự án Xây dựng nhà máy mới sản xuất Xi măng trắng công suất 100.000 tấn Clinker/năm nhằm nâng cao năng lực hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty Rủi ro của việc sử dụng máy móc thiết bị vào quá trình sản xuất kinh doanh là không nhiều và chỉ có thể xảy ra trong những tình huống bất khả kháng như hỏng hóc và với những rủi ro như vậy thì sẽ không có tác động gây thiệt hại quá lớn ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Đối với việc thực hiện dự án Xây dựng nhà máy mới sản xuất Xi măng trắng công suất 100.000 tấn Clinker/năm, đây là một dự án đầu tư dài hạn, Công ty có thể gặp nhiều khó khăn nếu như dự án gặp vấn đề về cấp phép, khả năng huy động vốn cho dự án, tính thực thi của dự án và những biến động

Trang 8

của môi trường xung quanh ảnh hưởng đến việc triển khai dự án Thêm vào đó, các dự án đầu tư dài hạn thường có tính quy mô cao và có mức ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của Công ty, do đó tính thành bại của các dự án đầu tư dài hạn có một ý nghĩa rất quan trọng đến giá trị cổ phiếu của Công ty

Một phần vốn thu được từ đợt chào bán sẽ được dùng để bổ sung vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh và phục vụ quá trình tái sản xuất Tuy nhiên nếu số vốn này không được sử dụng hiệu quả thì sẽ gây lãng phí nguồn vốn huy động được, ảnh hưởng đến uy tín và đến giá trị cổ phiếu của Công ty khi giao dịch ở thị trường Chứng khoán

5 Rủi ro của đợt chào bán

Trong quá trình tổ chức chào bán cổ phần cũng như sau khi việc đấu giá kết thúc, có thể có những rủi ro nhất định Bản Cáo Bạch này đưa ra dự báo về những rủi ro có khả năng xảy ra nhưng không bao hàm ý nghĩa chắc chắn sẽ xảy ra Rủi ro của đợt phát hành dự báo bao gồm:

Đối với việc phát hành cổ phiếu thưởng và cổ phiếu tăng vốn cho cổ đông hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền dự kiến rủi ro phát hành thấp

vì tỷ lệ phân phối và mức giá phát hành đã được tính toán trên cơ sở tối đa hoá lợi ích cho các cổ đông hiện hữu

6 Rủi ro pha loãng giá cổ phiếu

Việc phát hành thêm cổ phần sẽ gây ra rủi ro pha loãng giá cổ phiếu Ngoài ra, chỉ số Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) cũng sẽ giảm do tổng số lượng cổ phần lưu hành tăng lên so với hiện tại Việc đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, thực hiện dự án Xây dựng nhà máy mới sản xuất Xi măng trắng công suất 100.000 tấn Clinker/năm ban đầu có thể chưa tạo ra ngay được doanh thu, lợi nhuận như kỳ vọng, vì vậy tỷ suất lợi nhuận sau khi phát hành cổ phần nhiều khả năng sẽ giảm so với trước khi phát hành Nhà đầu tư cần lưu ý đến rủi ro này

Tuy vậy, việc huy động vốn bằng cách phát hành thêm cổ phần là cần thiết để Công ty có nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu đầu tư phát triển theo định hướng chiến lược Việc mua sắm thiết bị tài sản sẽ nâng cao năng lực hoạt

Trang 9

động của Công ty giúp Công ty có thể tăng khả năng hoạt động sản xuất kinh

doanh, tăng giá trị sản xuất và tăng sản lượng tiêu thụ từ đó đem lại doanh thu

và lợi nhuận lớn cho Công ty cũng chính là đem lại lợi ích thiết thực cho các cổ

đông của Công ty

Trong đợt phát hành này, Công ty phát hành 202.280 cổ phiếu thưởng

cho cổ đông hiện hữu của Công ty theo tỷ lệ 5 : 1 từ nguồn Lợi nhuận tích luỹ,

Quỹ đầu tư phát triển và nguồn thặng dư vốn Chào bán thêm tổng số 297.720

cổ phần cho các cổ đông hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền theo tỷ lệ

10 : 2,94 với giá chào bán là 10.000 đồng/cổ phần Số cổ phiếu lưu hành trên

thị trường của Công ty sau khi thực hiện chào bán sẽ tăng thêm 49,43 % so với

số cổ phiếu hiện đang lưu hành Giá cổ phiếu sau khi thực hiện chào bán có thể

sẽ bị ảnh hưởng lớn

Cụ thể giá cổ phiếu sau khi pha loãng được tính theo công thức sau:

Giá cổ phiếu sau

(Số lượng cổ phần trước đợt phát hành x giá cổ phiếu trước khi pha loãng) + (Số cổ phần chào bán x giá phát hành)

Tổng số cổ phần sau khi phát hành

Ví dụ: Theo số liệu giao dịch, giá giao dịch bình quân của cổ phiếu

TBX tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội vào ngày 04/06/2010 là 31.600

đồng/cổ phần Giá phát hành chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu

đúng bằng mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần thì Giá cổ phiếu sau khi pha loãng

là:

(1.011.400 * 31.600 + 202.280 * 0 + 297.720 * 10.000) / 1.511.400 =

34.937.440.000/ 1.511.400 = 23.116 đồng/cổ phần

Tuy nhiên, rủi ro từ việc cổ phiếu bị pha loãng sẽ được hạn chế nếu như

Công ty sử dụng tối ưu nguồn vốn huy động được và duy trì tốt hoạt động kinh

doanh sau đợt phát hành

Trang 10

7 Rủi ro khác

Các rủi ro bất khả kháng như động đất, thiên tai, bão lụt, hoả hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, khủng bố đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của Công ty Đây là những rủi ro bất khả kháng và khó dự đoán nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty

Để hạn chế tối đa những thiệt hại có thể xảy ra, Công ty đã tiến hành tham gia mua bảo hiểm cho tài sản mà Công ty đang khai thác, sử dụng cũng như bảo hiểm tai nạn lao động cho cán bộ công nhân viên

Tóm lại, với những đặc thù trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, Công ty đã có những biện pháp hạn chế tối đa và dự kiến sẽ không gặp phải những khó khăn khách quan và chủ quan trong tương lai, đảm bảo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thực hiện được đúng theo kế hoạch

đề ra

Trang 11

II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 Tổ chức phát hành

Ông : Tống Hải Đường Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

kiêm Giám đốc Công ty

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ phát hành tăng vốn do Công ty

Cổ phần Chứng khoán Sao Việt tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân

tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty

Cổ phần Xi măng Thái Bình cung cấp

Trang 12

III CÁC KHÁI NIỆM

Luật số:

70/2006/QH/11

Là Luật quy định về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán do Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006

UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là Cơ quan quản lý

Nhà nước về Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán

SGDCKHN Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Công ty Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình

HĐQT Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Xi măng Thái

Bình

BKS Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình

Điều lệ Điều lệ của Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình

Tổ chức tư vấn Công ty Cổ phần Chứng khoán Sao Việt (VSSC)

Trang 13

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

- Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, đến ngày 20 tháng 11 năm 1992 được

tổ chức lại là Doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 429/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Bình

- Theo Quyết định số 231/QĐ-UB ngày 5/6/1995 của UBND tỉnh Thái Bình,

xí nghiệp Xi măng Thái Bình được đổi tên là Công ty Xi măng Thái Bình

- Công ty xi măng Thái Bình chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình theo Quyết định số 1343/QĐ-UB ngày 22/10/2001 của UBND tỉnh Thái Bình

- Công ty có 2 phân xưởng:

§ Phân xưởng Xi măng trắng tại Phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình đồng thời là trụ sở giao dịch

Điện thoại: 036 3831 505 Fax: 036 3831 505

§ Phân xưởng Xi măng trắng tại Long Hầu - Đông Lâm - Tiền Hải, Thái Bình

Giá trị sản lượng của Công ty tăng trưởng 15 % hàng năm, tỷ lệ chia cổ tức trung bình 20 %/năm Công ty không ngừng phát triển về mọi mặt cả về quy mô tổ chức, năng lực, ngành nghề cũng như phạm vi hoạt động Tổng lợi

Trang 14

nhuận năm sau cao hơn năm trước, đời sống vật chất tinh thần của người lao động ngày càng được nâng cao

Sản phẩm xi măng của Công ty khi tham dự các triển lãm hàng hoá trong nước đều đạt huy chương vàng và nhiều giải thưởng cao Năm 2004,

2006 sản phẩm đạt giải thưởng Sao vàng đất Việt, Công ty được Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế tặng bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham gia hội nhập kinh tế quốc tế

Với thành tích trên, đơn vị đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình trao tặng nhiều danh hiệu cao quý như huân chương lao động hạng nhì, doanh nghiệp tiêu biểu , đơn vị xuất sắc, đơn vị anh hùng lao động

Ngày 18 tháng 11 năm 2008, Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình đã niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (nay là Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ) với mã cổ phiếu là TBX, tổng khối lượng niêm yết là 1.011.400 cổ phiếu

1.2 Một số thông tin chính về Công ty

• Tên công ty: Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình

• Tên Tiếng Anh: Thái Bình Cement Joint Stock Company

• Tên viết tắt tiếng Anh: Thái Bình Cement JSC

• Trụ sở chính: Số 1 Quách Đình Bảo, phường Tiền Phong, thành

1000283494 thay đổi lần 3 ngày 17/04/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh

Thái Bình cấp

• Vốn điều lệ: 10.114.000.000 đồng (Mười tỷ một trăm mười bốn

triệu đồng)

• Lĩnh vực kinh doanh:

Trang 15

Ø Sản xuất vật liệu xây dựng

Ø Sản xuất xi măng

Ø Xuất nhập khẩu Clinker, Xi măng poóc lăng trắng

Trang 16

2 Cơ cấu tổ chức Công ty

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG

THÁI BÌNH

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

CÁC PHÒNG BAN CÁC PHÂN XƯỞNG

Trang 17

3 Cơ cấu bộ máy quản lý và điều hành

3.1 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông có quyền biểu quyết uỷ quyền ĐHĐCĐ có các quyền sau:

v Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ;

v Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo của BKS, của HĐQT và của các kiểm toán viên;

v Quyết định số lượng thành viên của HĐQT;

v Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT và BKS;

v Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

3.2 Hội đồng Quản trị

Số thành viên HĐQT của Công ty gồm 05 thành viên HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc ĐHĐCĐ HĐQT có các quyền sau:

v Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty;

v Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐCĐ thông qua;

v Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Giám đốc

và các cán bộ quản lý Công ty;

v Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận

và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm của Công ty trình ĐHĐCĐ;

v Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCĐ;

v Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty;

v Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

Trang 18

3.3 Ban Kiểm soát

BKS do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên để thực hiện giám sát HĐQT, Giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành Công ty BKS chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, bao gồm:

v Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công

ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;

v Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn

đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Ban Giám đốc;

v Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết;

v Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

3.4 Ban Giám đốc

Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng Cổ đông về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Phó Giám đốc có trách nhiệm giúp đỡ Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ban Giám đốc có nhiệm vụ:

v Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo nghị quyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của ĐHĐCĐ, Điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật;

v Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;

v Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng văn phòng đại diện;

v Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật;

v Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước HĐQT, ĐHĐCĐ và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Công ty;

Trang 19

v Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh và

kế hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua;

v Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ

3.5 Các phòng ban và phân xưởng

Nhóm này trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty Các Phòng nghiệp vụ gồm có các Trưởng, Phó trưởng phòng trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của phòng và dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Các phân xưởng điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình theo phân cấp quản lý, tự chịu trách nhiệm về lĩnh vực được giao

4 Cơ cấu cổ đông và Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% cổ phần của Công ty; Danh sách cổ đông sáng lập

Bảng 01: Cơ cấu vốn cổ đông tại thời điểm 27/03/2010

Cổ đông

Số lượng

cổ đông

Cổ phần nắm giữ

Số lượng (cổ phần) Giá trị (đồng)

Tỷ lệ nắm giữ (%)

Trang 20

Bảng 02: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% cổ phần Công ty tại thời điểm 27/03/2010

ĐKKD

Số lượng cổ phần

Tỷ lệ nắm giữ trên Vốn điều lệ

Nguyễn Mạnh Cường

Số 02, ngõ Vĩnh Khánh, Khâm Thiên, Hà Nội

Vốn góp (triệu đồng)

Số cổ phần phổ thông (cổ phần)

Địa chỉ: Khu 5, TT Tiền

Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh

Thái Bình

1,236% 125.000.000 12.500

3

Phan Văn Tân

Địa chỉ: Khu 5, TT Tiền

Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh

1,523% 154.000.000 15.400

Trang 21

Nguồn: Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 1000283494 do Sở kế hoạch

và đầu tư tỉnh Thái Bình cấp ngày 17/04/2009

5 Danh sách những Công ty mẹ và Công ty con của Công ty cổ phần

Xi măng Thái Bình, những Công ty mà Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối Những Công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình :

6 Hoạt động kinh doanh

6.1 Sản lượng sản phẩm/Giá trị dịch vụ qua các năm

Bảng 03: Giá trị sản lượng dịch vụ qua các năm

Trang 22

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Bảng giá trị sản lượng dịch vụ cho thấy doanh thu của Công ty xuất phát

chủ yếu từ các hoạt động bán hàng hoá, thành phẩm Sản phẩm xi măng trắng

PCW, poóc lăng hỗn hợp của Công ty sản xuất ra có chất lượng tốt và tính

năng kỹ thuật ưu việt so với các sản phẩm cùng loại, đã được sử dụng tại các

công trình lớn, trọng điểm trên địa bàn và toàn quốc.Tỷ trọng doanh thu từ bán

hàng hoá thành phẩm chiếm trên 95% Tổng doanh thu Ngoài ra hoạt động sản

xuất vật liệu xây dựng, cung cấp dịch vụ vận chuyển cho những đơn vị thi công

xây lắp trên địa bàn cũng là một thế mạnh của Công ty Công ty được các

khách hàng đánh giá là nhà cung cấp có uy tín, chất lượng với giá thành cạnh

tranh nên mảng hoạt động này đã mang lại doanh thu và lợi nhuận rất đáng kể

cho Công ty

Trang 23

Công ty cũng đã thực hiện tốt công tác tiết kiệm chi phí, điều tiết nguồn vốn hợp lý Chính vì vậy doanh thu của Công ty trong năm 2009 tăng 14% so với năm 2008 và lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng 45% so với năm 2008

6.2 Nguyên vật liệu

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất xi măng, sản xuất vật liệu xây dựng nên nguồn nguyên vật liệu chính của Công ty phục vụ cho sản xuất kinh doanh là các nguyên vật liệu cơ bản như: đá vôi, đất sét, clinker, cát, than, phụ gia, xăng dầu

Nguồn yếu tố đầu vào chính là đá vôi Hà Nam, đất cao lanh Đông Triều

- Quảng Ninh Nguyên vật liệu phụ như đá vôi trắng Yên Bái, thạch cao nhập khẩu từ Trung Quốc

Các nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất xi măng của Công ty luôn được các đơn vị có uy tín trong nước cung cấp ổn định từ khi mới thành lập đến nay

Hiện tại Công ty có nguồn cung ứng nguyên vật liệu dồi dào nhưng giá

cả của nguồn cung ứng này hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường, vì thế Công ty luôn luôn phải đối mặt với tính không ổn định của giá các nguồn cung ứng này Hơn nữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí biến đổi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của Công ty Những biến động lớn về giá cả xăng, dầu, than hay điện năng .sẽ có tác động đáng kể đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty, do vậy, bên cạnh việc thực hiện chính sách tiết kiệm chi phí sản xuất, Công ty cũng luôn chú trọng xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ nguyên vật liệu phù hợp để giảm thiểu rủi ro khi có những biến động lớn về giá cả trên thị trường

6.3 Chi phí sản xuất

Bảng 04: Cơ cấu các khoản mục chi phí của Công ty

Trang 24

Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu

Năm 2008 Năm 2009 6 tháng đầu năm 2010

Giá trị (VND)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (VND)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (VND)

Tỷ trọng (%)

Giá vốn hàng bán 54.795.121.984 83,03% 62.448.083.064 82.02% 32.406.593.605 84,73% Chi phí bán hàng 995.615.380 1,51% 1.042.863.934 1,39% 455.476.645 1,19% Chi phí quản lý 2.904.370.306 4,40% 3.646.944.646 4,85% 1.964.182.305 5,14% Chi phí tài chính 2.469.099.780 3,74% 1.694.061.840 2,25% 1.003.022.515 2,32% Chi phí khác 84.680.473 0,13% 26.557.211 0,04% 5.100.000 0,01%

Tổng chi phí 61.248.887.923 92,81% 68.858.510.695 91,54% 35.834.375.070 93,69% Doanh thu thuần 65.995.040.985 100% 75.218.556.303 100% 38.246.188.803 100%

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2008, 2009 và BCTC Quý 2 năm 2010 của Công ty

Cổ phần Xi măng Thái Bình

Biểu đồ 02: Chi phí sản xuất kinh doanh qua các năm

Đơn vị: VNĐ

- 10.000.000.000

Chi phí bán hàng Chi phí quản lý Chi phí tài chính

Chi phí khác

Năm 2008 Năm 2009

6 tháng đầu năm 2010

Trong năm 2008 khi thị trường lãi suất và nguyên vật liệu biến động

tăng mạnh do ảnh hưởng của tình hình lạm phát, nguy cơ tăng chi phí tài chính

và chi phí giá vốn sẽ làm cho tỷ trọng Tổng chi phí trên Doanh thu của Công ty

tăng lên, dẫn đến giảm sút hiệu quả kinh doanh là rất lớn nếu như trong năm

Công ty không có nhiều biện pháp hiệu quả để kiểm soát tài chính Qua bảng

Trang 25

trên ta thấy Tổng chi phí của Công ty luôn chiếm trên 90% doanh thu Doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 và tỷ lệ chi phí trên doanh thu năm 2009 không thay đổi nhiều so với năm 2008 đã ghi nhận sự nỗ lực trong hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

6.4 Trình độ công nghệ

Dây chuyền sản xuất của Công ty được đầu tư đồng bộ, hiện đại do Trung Quốc cung cấp, sản phẩm Xi măng trắng Thái Bình đảm bảo được các đặc tính có độ mịn cao, hàm lượng vôi tự do và kiềm thấp, tốc độ phát triển cường độ hợp lý, chất lượng không kém so với các xi măng cùng chủng loại Sản phẩm xi măng của Công ty được tiêu thụ rộng rãi trên khắp cả nước

Hệ thống lò quay Công ty sử dụng công nghệ trong nước do trường Đại học Bách khoa Hà Nội chuyển giao, bao gồm: Hệ thống lò quay BT1 được lắp đặt và đưa vào vận hành năm 1992 và năm 2006 Công ty đã đầu tư cải tạo lại

hệ thống này với tổng chi phí cải tạo khoảng 3 tỷ đồng; Hệ thống lò quay BT2 được lắp đặt và đưa vào vận hành năm 1996, từ năm 2007 đến nay Công ty đang tiến hành đầu tư cải tạo với tổng chi phí ước tính khoảng 7 tỷ đồng; Hệ thống lò quay BT3 được lắp đặt và đưa vào vận hành năm 2003

Trạm nghiền công suất 8 tấn/giờ với toàn bộ thiết bị được chuyển giao

từ Trung Quốc, được xây dựng năm 2004 và đi vào hoạt động năm 2005

Ngoài ra Công ty còn có một số máy móc chính hiện đang được sử dụng như: máy nghiền đứng 5R.4119 (tiếp nhận công nghệ Trung Quốc từ năm 2003), máy biến áp 560 KVA 10/0,4kV, 35/0,4KV, máy phát điện 150 KVA,

Công nghệ sản xuất xi măng của Công ty là công nghệ lò đứng cơ khí Dây chuyền sản xuất được cơ giới và một phần tự động hoá

Hiện nay Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình có hệ thống máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại và một đội ngũ cán bộ công nhân có tay nghề cao, kinh nghiệm lâu năm trong ngành Với những lợi thế đó Công ty đã và đang được các chủ đầu tư và nhà thầu tin tưởng giao cho việc cung cấp xi măng cho những dự án công trình có quy mô lớn và yêu cầu kỹ thuật cao Trong các năm vừa qua Công ty cũng không ngừng đổi mới các trang thiết bị, máy móc, công nghệ nhằm trang bị cho mình những điều kiện tốt nhất để tiếp tục phát huy

Trang 26

những lợi thế mình đang có nhằm phục vụ khách hàng với sản phẩm và chất lượng tốt nhất

6.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới :

Cũng giống như các doanh nghiệp thuộc khối sản xuất khác, việc đưa ra thị trường sản phẩm mới với những tính năng mới vượt trội hơn các sản phẩm khác sẽ tạo cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh lớn so với các doanh nghiệp khác Chính vì vậy trong những năm qua, ngoài việc ổn định sản xuất kinh doanh các sản phẩm hiện có, Công ty không ngừng nghiên cứu để đưa ra thị trường những sản phẩm mới có chất lượng cao và có nhiều tính năng mới nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội Điều này vừa đảm bảo cho Công ty

đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ từ đó giảm rủi ro trong sản xuất kinh doanh

6.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ

v Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng:

Để đạt được kết quả cao trong công việc, ngay từ khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình đã triển khai xây dựng,

tổ chức thực hiện các quy trình quản lý, vận hành theo yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng Hiện tại Công ty đang áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000

Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty cổ phần xi măng Thái Bình là công cụ cung cấp những chuẩn mực chung cho các hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh; giúp cán bộ công nhân viên thực hiện việc quản lý, kiểm soát chất lượng và công việc một các nhất quán Mỗi cán bộ nhân viên khi được giao thực hiện nhiệm vụ ở bất cứ vị trí công tác nào đều được phổ biến để nhận thức được rằng công việc mà họ thực hiện có ảnh hưởng đến chính sách và mục tiêu chất lượng Công ty áp dụng các hình thức kiểm tra thực hành để đánh giá chất lượng, công tác đào tạo, quy trình vận hành; duy trì thường xuyên việc cải tiến theo các yêu cầu của hệ thống ISO 9001 : 2000 nhằm ngày càng nâng cao công tác quản lý chất lượng và tổ chức sản xuất có hiệu quả Hàng năm Ban lãnh đạo Công ty có trách nhiệm hoạch định, cung cấp đủ nguồn lực cho các hoạt động quản lý, xây dựng chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, theo định kỳ

tổ chức Quacert đánh giá về việc quản lý và vận hành hệ thống

Bộ phận kiểm tra chất lượng của Công ty bao gồm Phòng KHCN, Kế hoạch vật tư, Quản đốc, Bộ phận KCS của các phân xưởng sản xuất

Trang 27

Quy trình kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất xi măng trắng

§ Đối tượng kiểm tra

Các loại nguyên liệu đầu vào sau khi nghiền

§ Thông số kiểm tra

Độ ẩm W;

Độ mịn qua sàng (%)

§ Vị trí kiểm tra: Căn cứ vào các quy trình, công đoạn sản xuất để thực hiện cho phù hợp

§ Phương pháp kiểm tra

Kiểm tra độ mịn (R) của than, lượng sót lại trên sàng;

Độ ẩm của than nghiền

KT4 Đá SX sau khi đập qua búa Độ ẩm, kích thước của đá 40-50 tấn/1

KT 7 Phối nguyên liệu sau khi

nghiền

- Độ mịn (R)

- Tít PL (T)

3 – 4 tấn/1 mẫu

KT8 Viên nguyên liệu trước khi

Trang 28

Việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 cùng với dây chuyền công nghệ tiên tiến, đội ngũ lãnh đạo, kỹ sư, công nhân vận hành có kinh nghiệm đã đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường

6.7 Hoạt động marketing

Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, Công ty luôn chú trọng đến công tác Marketing Hoạt động Marketing của Công ty được thực hiện chủ yếu thông qua 2 bộ phận: bộ phận Thị trường và bộ phận Chăm sóc khách hàng:

v Bộ phận Thị trường có các nhiệm vụ

- Nghiên cứu thông tin về thị trường xây lắp, thị trường nguyên vật liệu và

thông tin liên quan;

- Xây dựng chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn phát triển;

- Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng

- Tập hợp nghiên cứu và trực tiếp giải quyết các ý kiến của khách hàng;

- Liên hệ với các đơn vị, phòng ban liên quan để giải quyết các yêu cầu

chính đáng của khách hàng;

- Bảo vệ quyền lợi của khách hàng sau khi thanh lý hợp đồng

Bảng 06: Hệ thống đại lý phân phối sản phẩm của Công ty

Miền Bắc

Trang 29

Chi nhánh Công ty Secoin tại Hà Tây Xã Ngọc Hòa, Chương Mỹ, Hà Tây

Công ty TNHH Sơn Lucky House Việt

Nam

110 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội

Đại lý tại Hà Nội, Cửa hàng Vật liệu xây

dựng Thắng Tâm

242D Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Đại lý tại Hà Nội, Cơ sở kinh doanh

Thuận Hòa

295 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Công ty TNHH sản xuất đá mài Secoin –

EDM

Đường 5 Mộc Ty, Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên

Công ty Cổ phần Sơn Jymec Việt Nam Giao Quang, Đại Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội

Công ty Cổ phần Mông Sơn Tổ 18, thị trấn Yên Bình, huyện Yên

Bình, tỉnh Yên Bái Công ty Cổ phần Thương mại Đà Nẵng 52 Lê Lợi, Ngô Quyền, Hải Phòng

Miền Trung

Đại lý tại Nghệ An, Công ty TNHH Hòa

Thường

Phường Cửa Nam, TP Vinh, Nghệ An

Đại lý tại Đà Nẵng, DNTN Vĩnh Phước Số 68, Núi Thành, TP Đà Nẵng

Công ty Cổ phần Xây dựng và thương

mại PLG

215 Nguyễn Trãi, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Miền Nam

Đại lý Bình Định, DNTN Ngọc Oanh 737 Trần Hưng Đạo, Quy Nhơn

Nguồn: Công ty Cổ phần Xi măng Thái Bình

6.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền

Công ty đã đăng ký trong hồ sơ logo và nhãn hiệu hành hoá như hình sau:

Trang 30

6.9 Các hợp đồng lớn tiêu thụ sản phẩm Công ty đã và đang thực hiện

Trải qua quá trình hoạt động hơn 30 năm phát triển và trưởng thành

Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình đã cung cấp xi măng thi công cho rất

nhiều công trình lớn, đặc biệt là các công trình thuộc lĩnh vực xây dựng dân

dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ điện Sản phẩm xi măng Pooclăng, xi

măng trắng của Công ty có mặt trên cả nước, được bạn hàng đánh giá cao Hiện

nay, Công ty đang cung cấp xi măng cho các khách hàng lớn sau :

Bảng 07: Các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Công ty đã và đang thực hiện

Hợp đồng

Đối tác

Hợp đồng tiêu thụ xi măng

Hiệu lực còn lại của hợp đồng

Sản lượng tiêu thụ theo HĐ

(tấn/tháng)

Giá bán bình quân

Xi măng trắng 6 tháng 900 1.848.396 1.663.556.620

Xi măng trắng 6 tháng 482 2.145.822

Xi măng trắng 6 tháng 276 2.130.433

Xi măng trắng 6 tháng 140 2.128.500

297.990.000

09/ 02/01/2010 CN Công ty CP Xi măng 6 tháng 834 1.974.062 1.646.367.580

Trang 31

Xi măng trắng 6 tháng 280 2.341.963

Cliker Xi măng trắng

Xi măng trắng 6 tháng 330 2.255.833

744.425.000

Trang 32

7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất

7.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2008, 2009 và 6 tháng đầu

% tăng giảm 6 tháng đầu năm 2010

so với năm 2009

Năm 2008 là một năm mà nền kinh tế Việt Nam suy giảm theo đà ảnh

hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu điều đó đã gây ra những tác

động bất lợi ảnh hưởng tới quá trình sản xuất và kinh doanh của Công ty cổ

phần Xi măng Thái Bình Trước tình hình đó ban lãnh đạo công ty đã đưa ra

các giải pháp nhằm hạn chế tới mức tối đa các ảnh hưởng trên đến hoạt động

sản xuất kinh doanh và tập trung mọi nguồn lực để tổ chức sản xuất, đẩy mạnh

tiến độ thực hiện các dự án, bảo toàn vốn Chính vì vậy mặc dù giá trị tổng tài

sản năm 2009 giảm 7,78% so với năm 2008 nhưng doanh thu thuần tăng

Trang 33

13,98% và lợi nhuận sau thuế tăng 45,14% so với năm 2008 Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tỷ lệ trả cổ tức năm 2009 là 30%

7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty trong năm báo cáo

7.2.1 Thuận lợi

v Nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển và tăng trưởng ổn định qua các năm, dự báo GDP năm 2010 khoảng 6,5% Nhu cầu về các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng phục vụ cho hoạt động kinh tế xã hội của đất nước ngày càng tăng

v Công ty là doanh nghiệp duy nhất trong nước sản xuất xi măng trắng từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm

v Sản phẩm xi măng trắng Thái Bình là thương hiệu nổi tiếng đã được người tiêu dùng bình chọn qua các cuộc thăm dò dư luận với số phiếu rất cao Sản phẩm của Công ty đủ sức cạnh tranh về chất lượng so với các sản phẩm khác cùng loại trên thị trường

v Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật lành nghề, giàu kinh nghiệm trong sản xuất xi măng trắng

v Nguồn cung nguyên vật liệu đầu vào của Công ty (đất sét, đá) tương đối ổn định là một lợi thế của Công ty

v Thị trường xi măng trắng còn nhiều khoảng trống, nhu cầu cao trong khi sản xuất trong nước chưa đủ để cung ứng là cơ hội cho Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, lợi nhuận

v Sản phẩm của Công ty đã có mặt trên khắp các vùng miền của cả nước và đang từng bước khẳng định vị thế, thị phần trên thị trường

v Với nguồn nguyên liệu sẵn có và một loạt các nhà cung cấp nguồn nguyên vật liệu đầu vào là những bạn hàng lâu năm của Công ty nên Công ty đã chủ động được phần lớn lượng vật tư và các chi phí đầu vào khác trên cơ

sở chào giá cạnh tranh của các đối tác cung cấp làm giảm giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh

Trang 34

v Sự chỉ đạo và đề ra các giải pháp tháo gỡ kịp thời những khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban lãnh đạo Công ty là nhân tố làm nên thắng lợi của Công ty trong các năm qua

v Xi măng Việt Nam phải đương đầu với sức ép về khả năng cạnh tranh gay gắt không những giữa các Doanh nghiệp trong nước, các liên doanh mà cả với các nguồn xi măng nhập khẩu từ phía các nước thành viên ASEAN, Trung Quốc

v Nguồn vốn cho phát triển của Công ty còn hạn hẹp chưa ngang tầm thị trường

v Thiếu vốn và khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn vốn tài trợ cho các dự

án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh như: Đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất, dây chuyền, công nghệ Điều này làm hạn chế tính cạnh tranh của Công ty so với các đơn vị bạn

v Giá cả các loại nhiên liệu trên thị trường phụ thuộc vào sự biến động của giá cả trên thế giới Trong thời gian qua giá cả nhiên liệu luôn có xu hướng biến động tăng, làm gia tăng chi phí hoạt động của máy móc thiết

bị, dẫn đến giá thành sản phẩm tăng tương ứng

Trang 35

8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

8.1 Vị thế của Công ty trong ngành

Bảng 09: Một số chỉ tiêu tài chính so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành

đang niêm yết trên SGDCK Hà Nội trong năm 2010

Chỉ tiêu Vốn điều lệ Doanh thu thuần Tổng tài sản LNST DTT/TTS

BCC: Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn

BTS: Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn

YBC: Công ty Cổ phần Xi măng và khoáng sản Yên Bái

CCM: Công ty Cổ phần Xi măng Cần Thơ

Bảng trên cho thấy tại thời điểm 31/12/2009, quy mô Vốn điều lệ của Công ty cổ phần Xi măng Thái Bình tương đối nhỏ so với một số công ty đã niêm yết tại SGDCK Hà Nội Song tỷ lệ doanh thu thuần trên vốn điều lệ của Công ty lại cao hơn so với trung bình của các Công ty cùng ngành đang niêm yết tại SGDCK Hà Nội Điều này chứng tỏ khả năng sử dụng vốn của Công ty khá hiệu quả và phạm vi hoạt động kinh doanh của Công ty có ảnh hưởng rộng rãi

Với thế mạnh là một doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm xi măng xây dựng, cộng thêm bề dày kinh nghiệm của cán bộ công nhân viên trong Công ty Đến nay Công ty đã trở thành một trong những đơn vị cung cấp xi măng xây dựng hàng đầu trong khu vực Miền Bắc

Trang 36

tạo được uy tín lớn trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng Trong thời gian tới, Công ty khẳng định sẽ tiếp tục phát huy thế mạnh và duy trì vị thế dẫn đầu khu vực của mình, mang lại lợi ích kinh tế xã hội toàn diện cho vùng, ngành

mà Công ty có công trình phục vụ và lợi ích cho toàn thể cổ đông của Công ty

GDP Quý I/2010 toàn quốc ước tính tăng 5,83%, tuy chưa bằng mục tiêu 6,5% cho cả năm 2010 nhưng kết quả này cao hơn nhiều so với con số 3,1% cùng kỳ năm 2009 Tăng trưởng GDP được đóng góp chủ yếu từ lĩnh vực Nông – Lâm - Thuỷ Sản với mức tăng trở lại tương đương với thời kỳ đỉnh cao năm 2008 (3,45%) và ngành Công nghiệp – Xây dựng đang thể hiện tín hiệu phục hồi (5,65%)

Với quan hệ thuận chiều giữa nền kinh tế và ngành xây dựng thì sự phát triển lạc quan của nền kinh tế sẽ kéo theo một bức tranh sáng sủa về triển

Trang 37

vọng phát triển ngành xây lắp, xây dựng dân dụng và ngược lại nền kinh tế suy giảm sẽ gây ảnh hưởng xấu tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành

Giai đoạn vừa qua, mặc dù NHNN tiếp tục thắt chặt cung tiền tệ trong lưu thông, nhưng kết quả về tăng trưởng GDP vẫn thể hiện con số khả quan Đối với ngành sản xuất công nghiệp, trong quá trình phục hồi từ đáy Quý I/2009, giá trị sản xuất công nghiệp Quý I/2010 đạt 173.492 tỷ đồng, tăng 13,6% so với giá trị sản lượng 152.947 tỷ đồng trong Quý I/2009 Mặc dù tăng cao so với cùng kỳ năm trước nhưng bản thân các doanh nghiệp trong ngành hiện tại vẫn gặp phải một số khó khăn nhất định, trong đó khó khăn lớn nhất là sự gia tăng chi phí đầu vào ( giá điện, than, xăng dầu, sắt thép, cước vận chuyển ), sức mua từ thị trường trong nước vẫn gặp hạn chế

8.3 Định hướng phát triển Công ty so với định hướng phát triển ngành

Tốc độ tăng trưởng của Công ty chịu sự ảnh hưởng thuận chiều bởi tình hình tăng trưởng chung của nền kinh tế đất nước và ngành xây dựng Khi nền kinh tế phát triển nhanh, mạnh sẽ kéo theo sự đẩy mạnh mở rộng đầu tư xây dựng, và ngược lại Tuy nhiên Việt Nam là một đất nước đang trong giai đoạn phát triển, do đó trong thời gian tới nhu cầu đầu tư, xây dựng vẫn sẽ tiếp tục gia tăng, kéo theo nhu cầu về xi măng cũng tăng theo Vì vậy, cùng với sự phát triển của đất nước, ngành xi măng sẽ là ngành ổn định và ngày càng phát triển

Sự phát triển của nền kinh tế kéo theo sự phát triển của nhiều ngành nghề trong đó xây dựng cơ bản và công nghiệp năng lượng là hai ngành luôn đi tiên phong so với các lĩnh vực khác Nhận biết được tầm quan trọng đó, để đưa Công ty phát triển phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế, trong các năm tiếp theo ban lãnh đạo Công ty định hướng tiếp tục phát huy kinh nghiệm và năng lực của mình vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh xi măng xây dựng trong

đó tập trung cung cấp sản phẩm cho các dự án xây dựng , thuỷ lợi, giao thông, thuỷ điện làm chủ lực

Trang 38

9 Chính sách với người lao động

9.1 Tình hình lao động

Trải qua quá trình hoạt động lâu dài, Công ty không ngừng phát triển không những về năng lực sản xuất, trình độ công nghệ, hay uy tín trên thị trường xây dựng mà còn về số lượng và chất lượng của lực lượng lao động trong Công ty Tính tới ngày 31/03/2010 số lượng cán bộ nhân viên chính thức của Công ty là: 284 người, trong đó có 19 người có trình độ đại học và trên đại học, chiếm 7% tổng số

Biểu đồ 03: Cơ cấu lao động trong công ty đến ngày 31/03/2010

Bảng 10: Tình hình lao động trong Công ty tính đến ngày 31/03/2010

Lao động trình độ Đại học và trên đại học 19

Ngày đăng: 28/07/2014, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN  XI MĂNG  THÁI BÌNH - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG THÁI BÌNH (Trang 16)
Bảng 01: Cơ cấu vốn cổ đông tại thời điểm 27/03/2010 - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
Bảng 01 Cơ cấu vốn cổ đông tại thời điểm 27/03/2010 (Trang 19)
Bảng 02: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% cổ phần Công ty tại - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
Bảng 02 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% cổ phần Công ty tại (Trang 20)
Bảng 05: Các quy trình kiểm tra chính trong sản xuất   Điểm - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
Bảng 05 Các quy trình kiểm tra chính trong sản xuất Điểm (Trang 27)
Bảng 07: Các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm  Công ty đã  và  đang  thực hiện - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
Bảng 07 Các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Công ty đã và đang thực hiện (Trang 30)
Bảng  08:  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  trong  năm  2008,  2009  và  6  tháng đầu năm 2010 - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
ng 08: Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 (Trang 32)
Bảng 09: Một số chỉ tiêu tài chính so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
Bảng 09 Một số chỉ tiêu tài chính so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành (Trang 35)
Bảng 10: Tình hình lao động trong Công ty tính đến ngày 31/03/2010 - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
Bảng 10 Tình hình lao động trong Công ty tính đến ngày 31/03/2010 (Trang 38)
Bảng 13: Các khoản thuế phải nộp theo luật định năm 2008, 2009 - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
Bảng 13 Các khoản thuế phải nộp theo luật định năm 2008, 2009 (Trang 43)
Bảng  15:  Tình  hình  các  khoản  phải  thu  năm  2008,  2009  và  6  tháng  đầu năm 2010 - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
ng 15: Tình hình các khoản phải thu năm 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 (Trang 45)
Bảng 16: Tình hình các khoản phải trả năm 2008, 2009 và 6 tháng - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
Bảng 16 Tình hình các khoản phải trả năm 2008, 2009 và 6 tháng (Trang 45)
Bảng 17: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
Bảng 17 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (Trang 47)
Bảng  19:  Tình  hình  tăng  giảm  tài  sản  cố  định  hữu  hình  đến  thời  điểm  31/12/2009 - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
ng 19: Tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình đến thời điểm 31/12/2009 (Trang 59)
Bảng 20: Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận năm 2010, 2011 - công ty cổ phần xi măng thái bình bản cáo bạch 2010
Bảng 20 Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận năm 2010, 2011 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w