RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Phần I: LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Bước 1 : Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia và sản
Trang 1RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC TÍNH
THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Trang 2RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Phần I: LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bước 1 : Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất
tham gia và sản phẩm.
Bước 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế (bắt đầu từ
nguyên tố có số nguyên tử nhiều và không bằng nhau ở 2 vế)
Bước 3 : Điền các hệ số thích hợp vào phương trình, thay ( ) bằng ( )
Ví dụ: Lập phương trình hóa học biểu diễn phản ứng hóa học sau: Sắt + Ôxi Sắt (III) ôxit
Fe + O Fe O 3 2 4
Trang 3RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Phần I: LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
1/ Al + Br A lBr
2/ Mg + HCl MgCl + H
3/ Fe O + H Fe + H O
o
t
4/ Cu(NO ) CuO + NO + O
5/ AgNO + CuCl AgCl + Cu(NO )
6/ Ca + H PO Ca (PO ) + H
2 3
2
2
3 2
3
2
2 2
3
Trang 4RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Phần I: LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1/ Al + Br AlBr
2
Cách khác : Phương pháp đại số
a = c
2b = 3c
Cho c = 1 = a
b =
Al + Br AlBr
Thay các hệ số vào phương trình
3 2
2/ Fe O + H Fe + H Oa b c d 2a = c
3a = d
b = d
Cho a = 1
c = 2
d = 3 = b Thay các hệ số vào phương trình
Fe O + H Fe + H O3 2 3
Trang 5RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Phần II:CÁC BƯỚC KHÁI QUÁT KHI GIẢI BT TÍNH THEO PTHH:
1/ Các bước tổng quát:
- Bước 1: Nghiên cứu đầu bài : Đọc kỹ đề bài xác định chất tham gia, chất tạo thành để viết được phương trình và cân bằng,xác định được cái đã cho và cái cần tìm.( tóm tắt đề bài rõ ràng bằng cách sử dụng ký hiệu và ngôn ngữ hoá học, đổi đơn vị nếu cần thiết)
- Bước 2: Xác định phương hướng giải bài tập
Tái hiện lại các công thức liên quan đến dữ liệu cần tìm và dữ liệu đã cho biết, bài giải mẫu…có liên quan.Từ đó tìm ra mối liên hệ giữa điều kiện và yêu cầu của bài tập
-Bước 3: Trình bày lời giải
Thực hiện các bước giải đã vạch ra theo các thao tác đã biết ở các bước giải
-Bước 4: Kiểm nghiệm lại kết quả: Xem lại bài giải đã trả lời đúng yêu cầu của bài chưa? Đã sử dụng hết dữ liệu của bài cho? Tính toán có sai không?v.v.v
* Lưu ý : Nếu bài toán cho biết m ( hoặc n,V) của 2 chất tham gia thì cần phải xác định chất nào t/dụng hết, chất nào còn dư
Trang 62 Một số bài tập giải theo PTHH
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Phần II:CÁC BƯỚC KHÁI QUÁT KHI GIẢI BT TÍNH THEO PTHH:
Trang 7Bài số 1: Sắt tác dụng với axit clohiđric: Fe + HCl FeCl2 + H2
Nếu có 2,8g sắt tham gia phản ứng, em hãy tìm:
a/ Thể tích hiđro thu được ở ĐKTC?
b/ Khối lượng axit clohđric cần dùng?
* Nghiên cứu đầu bài: Xác định dữ kiện bài toán cho biết và dữ kiện bài toán phải tìm.Các biểu thức có liên quan: m=n.M; V=n.22,4
* Xác định hứơng giải:
Bước 1: cân bằng PTHH, liên hệ số mol
theo phương trình
Bước 2: chuyển đổi khối lượng của sắt
về số mol sắt
Bước 3: Dựa vào PTHH để tìm số mol
hiđro và số mol axit clohđric
Bước 4: Chuyển số mol hiđro thành thể
tích; số mol axit clohđric thành khối
lượng
Bước 5: kiểm nghiệm lại kết quả.Xem lại
bài giải đã trả lời đúng yêu cầu của bài
chưa? Đã sử dụng hết dữ liệu của bài
cho? Tính toán có sai không?v.v.v
PTHH : Fe + HCl FeCl2 2 + H2
Có:
e
F
n
2
H
V n.22,4 = 0,05.22,4 = 1,12 (l)
HCl
2,8/56 = 0,05 (mol) Theo PTHH có:
2
H
=2 0,05 = 0,1 (mol)
e
F
n
HCl
Vậy:
Vậy: thể tích H2=1,12(l);
khối lượng HCl=3,65(g)
Fe
n
Trang 8Bài số 1: Sắt tác dụng với axit clohiđric: Fe + HCl FeCl2 + H2 Nếu có 2,8g sắt tham gia phản ứng, em hãy tìm:
a/ Thể tích hiđro thu được ở ĐKTC?
b/ Khối lượng axit clohđric cần dùng?
Cách khác: Qui số mol ra khối lượng, tính khối lượng HCl và thể tích H2
dựa theo PTHH
PTHH : Fe + HCl FeCl2 2 + H2
Theo pt
=> x = 2,8.22.4 / 56 = 1,12 (l)
PTHH : Fe + HCl FeCl2 2 + H2
56 g
=> y = 2,8.73 / 56 = 3,65 (g)
Trang 9Bài số 2: Đốt cháy 12,4g phôt pho trong bình chứa 17g khí oxi tạo thành điphopho pentaxit P2O5 (là chất rắn, trắng)
a/ Photpho hay oxi chất nào còn dư và số mol chất còn dư là bao nhiêu? b/ Chất nào được tạo thành? khối lượng là bao nhiêu?
* Nghiên cứu đầu bài: Xác định dữ kiện bài toán cho biết và dữ kiện bài toán phải tìm.Các biểu thức có liên quan: m=n.M
Bước 1: cân bằng PTHH, liên hệ số
mol theo PTHH
Bước 2: chuyển đổi khối lượng của
phôt pho và ôxi về số mol
Bước 3: Dựa vào PTHH để tìm số
mol chất tác dụng hết (dựa vào số
mol chất tác dụng hết để tính các
chất còn lại)
Bước 4: Xác định chất tạo thành?
Dựa vào PTHH để tìm số mol chất
tạo thành,Chuyển số mol chất tạo
thành, thành khối lượng
Bước 5: kiểm nghiệm lại kết quả
* Xác định hứơng giải:
PTHH: P + O4 5 2 P2 2O5
= 12,4 / 31 = 0,4 mol
Có:
= 17 / 32 = 0,53 mol
P
n
2 5
P O
n
2
O
n
Theo PT: cứ 4 mol P cần 5 mol O2
Vậy : cứ 0,4 mol P cần x mol O2
=> x = 0,4.5 / 4 = 0,5 mol Vậy lượng phôt pho tác dụng hết, oxi dư là: 0,53 - 0,5 = 0,03 (mol)
Chất tạo thành là điphotpho pentaxit P2O5
Có: = 1/2 nP = 0,4/2 = 0,2 (mol) Vậy Khối lượng của P2O5 là: 0,2.142=28,4(g)
Trang 10Bài số 4: Đốt cháy 12,4g phôt pho trong bình chứa 17g khí oxi tạo thành điphopho pentaxit P2O5 (là chất rắn, trắng)
a/ Photpho hay oxi chất nào còn dư và số mol chất còn dư là bao nhiêu? b/ Chất nào được tạo thành? khối lượng là bao nhiêu?
Cách khác: Qui số mol ra khối lượng, tính khối lượng chất tạo thành là
P2O5 dựa theo PTHH
PTHH: P + O4 5 2 P2 2O5
Theo pt
=> x = 12,4.284 / 124 = 28,4 (g)
Trang 11Bài số 3 Hãy tìm thể tích khí oxi đủ để đốt cháy hết 11,2 lít khí A Biết rằng:
- Khí A có tỷ khối đối với không khí là 0,552
- Thành phần theo khối lượng của khí A là: 75 % C và 25 % H.các thể tích đo ở đktc
* Nghiên cứu đầu bài: Xác định dữ kiện bài toán cho biết và dữ kiện bài toán phải tìm.Các biểu thức có liên quan: dA/kk = MA/29; mc =MA.75/100; mH =MA.25/100
* Xác định hứơng giải:
Bước 1: Xác định các nguyên tố có trong
khí A dạng chung
Bước 2: Tính khối lượng mol của khí A
Bước 3:Tính khối lượng các nguyên tố
trong khí A tính số lượng nguyên tử
của mổi nguyên tố trong khí A CTHH
của khí A
Bước 4: Lập PTHH
Bước 5: Dựa vào PTHH để tính thể tích
oxi
Bước 6: kiểm nghiệm lại kết quả.Xem lại
bài giải đã trả lời đúng yêu cầu của bài
chưa? Đã sử dụng hết dữ liệu của bài
CTHH có dạng chung của A là : C Hx y
x y
C H
Có
mc = 16.75/100 = 12(g)
mH = 16.25/100 = 4(g)
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
Số nguyên tử C = 12/12 = 1
Số nguyên tử H = 4/1 = 4 Vậy CTHH của A là : CH4
PTHH : CH4 + O2 2 CO2 + H2 2O
4
CH
Theo PTHH có:
2
O
n 2nCH4 = 1 mol Vậy thể tích oxi cần để đốt cháy hết
Trang 12Bài số 3 Hãy tìm thể tích khí oxi đủ để đốt cháy hết 11,2 lít khí A Biết rằng:
- Khí A có tỷ khối đối với không khí là 0,552
- Thành phần theo khối lượng của khí A là: 75 % C và 25 % H.các thể tích đo ở đktc
Cách khác:
PTHH : CH4 + O2 2 CO2 + H2 2O
22,4 l 2.22,4 l
Ta thấy: thể tích oxi bằng 2 lần thể tích khí CH4
Vậy thể tích oxi cần để đốt hết 11,2 l khí A là: 2 11,2=22,4 (l)
Trang 13Bài số 4: Tính số gam nước thu được khi cho 4,48 lít khí hiđro tác
dụng với 3,36 lít khí oxi (các thể tích đo ở đktc)
* Nghiên cứu đầu bài: Xác định dữ kiện bài toán cho biết và dữ kiện bài toán phải tìm.Các biểu thức có liên quan: m=n.M V=n.22,4
* Xác định hướng giải:
Bước 1: cân bằng PTHH, liên hệ số
mol theo PTHH
Bước 2: chuyển đổi khối lượng của
hidro và ôxi về số mol
Bước 3: Dựa vào PTHH để tìm số
mol chất tác dụng hết (dựa vào số
mol chất tác dụng hết để tính các
chất còn lại)
Bước 4: Dựa vào PTHH để tìm số
mol chất tạo thành,Chuyển số mol
chất tạo thành, thành khối lượng
Bước 5: kiểm nghiệm lại kết quả
PTHH: H2 2 + O2 H2 2O
2
H
2
O
n
Theo PT: cứ 2 mol H2 cần 1 mol O2
Vậy : 0,2 mol H2 cần x mol O2
=> x = 0,2 / 2= 0,1 mol Vậy hidro tác dụng hết, oxi dư Theo PT:
2
H
n nH O2 0,2 mol Vậy Khối lượng của nước thu được là:
Trang 14Bài số 4: Tính số gam nước thu được khi cho 4,48 lít khí hiđro tác dụng với 3,36 lít khí oxi (các thể tích đo ở đktc)
Cách khác:
PTHH: H2 2 + O2 H2 2O
Theo PT:
=> x = 4,48.22,4 / 2.22,4 = 2,24 l
Vậy oxi dư , hidro tác dụng hết
Số gam nước thu được là:
y g
y = 4,48.2.18/2.22,4 = 3,6 g