1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến Hóa 9 hay

13 511 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến Hóa 9 hay
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Thành phố Sóc Trăng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website: violet.vn/thcs-xaxuanhoa-soctrangI/ĐẶT VẤN ĐỀ: Trắc nghiệm khách quan đang được sử dụng khá phổ biến để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.trong các câu hỏi trắc ngh

Trang 1

Website: violet.vn/thcs-xaxuanhoa-soctrang

I/ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trắc nghiệm khách quan đang được sử dụng khá phổ biến để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.trong các câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn là loại phổ biến nhất, với hình thức làm bài trắc nghiệm khách quan trong một khoảng thời gian tương đối ngắn học sinh phải giải quyết với số lượng câu hỏi khá lớn do đó việc tìm ra phương pháp giúp học sinh giải nhanh bài tâp hóa học có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Do do giáo viên cần dạy cho học sinh giải bài toán trắc nghiêm khách quan là phải dạy cho học sinh cách giải nhanh nhất hạn chế nội dung phải viết ra

Ý nghĩa:đa số bài tập hóa học có nhiều cách giải Học sinh phải phát hiện ra cách giải ngắn nhất để trả lòi ngay được câu hỏi.Một bộ phân học sinh bài tập tự luậân thì làm tốt nhưng kiểm tra trắc nghiệm lại làm không có hiệu quả do không có đảm bảo thời gian

Thí dụ:Trong 3 oxit sắt sau:Fe2O3, Fe3O4, FeO

a/Oxit nào có tỉ lệ mFe:,m O=21:8

b/Oxit nào giào oxi nhất

a/ Fe3O4 b/Fe2O3 c/FeO

để trả lơiø câu hỏi này với cách làm bình thường thì phải tính tỉ lệ khối lượng và phần trăm của oxi trong từng oxit.tuy nhiên học sinh có thể làûm nhanh , sáng tạo chỉ cần tinh nhẩm theo số nguyên tư ûsắt và số nguyên tử oxi như sau:

a/ MFe:Mo=56:16=28:8

Fe3O4 có mFe:,m O =3.28:4.18=21:3

b/FeO có một nguyên tử Fe kết hợp với một nguyên tử oxi

Fe2O3 có một nguyên tử Fe kết hợp với 3/2 nguyên tử oxi

Fe2O3 có một nguyên tử Fe kết hợp với 4/3 nguyên tử oxi

Fe2O3 giàu oxi nhất.Do đó việc tìm ra một phương oháp là hợp lí nhất

C /MỤC ĐÍCH:

Giúp học sinh làm nhanh bài tập trắc nghiệm phải đảm bảo thời gian và làm bài tập vớái con đường ngắn nhất.Trong quá trình học tập sáng tạo là yêu cầu cao nhất để vận dụng tốt và làm bài tập.để làm được đều đó ở những giờ học trên lớp cần cho học sinh những biểu hịên tích cực để giúp học sinh phát triển tư duy,để thực hiện được đều này học sinh cần phải nắm các kiến thức cơ bản có hệ thống và hiểu sâu sắc vấán đề,giải và làm quen với nhiều dạng bài tập dần dần hình thành một số kĩ năng tính toán với phương thức hợp lí nhất

+Để làm nhanh:

Trang 2

.Xuất phát từ những kiến thứcvà kĩ năng cơ bản, từ cách giải thông thường học sinh biết, người giáo viên tìm ra các quy luật, các mối quan hệđặc biệt để từ đó dẫn đến cách giải nhanh

.Luôn luôn chú y ùphát huy sự tích cực,chủ động của học sinh.Giáo viên hướng dẫn để học sinh phát hiện, chủ động tìm ra, nắm bắt được phương pháp giải Như vậysẽ làm cho học sinh có được niềm vui tự mình khám phá, từ đó kiến thức có được sẽ có tính lâu bền, vững chắc, và quan trọng hơnlà rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy II/GIẢI QUẾT VẤN ĐỀ :

A/Thực Trạng vấn đề:Việc học tập hóa học của học sinh không đồng đều còn một bộ phận học sinh chưa có suy luận sáng tạo khi làm bài Khi làm bài tập trắc

nghiệm học sinh chủ yếu là làm từng bước nhưngiải bài tập tự luân mà đối với hình thức kiểm tra mới này vấn đề thời gian là yêu tố vô cùng quan trọng do đó một bô phận học sinh thay vì hình thức kiểm tra tự luận thì làm tốt nhưng kiểm tra trắc nghiệm lại không có hiệu quả

• Thuận lợi :

Giáo viên :

+Được nhà trường và các cấp quản lí quan tâm tạo đều kiên dự lớp bồi dưỡng thay sách ,thay đổi hỉnh thức kiểm tra Dự các lớp bối dưỡng thường xuyên,các lớp tập huấn về sử dụng đồ dùng dạy học

+Nhà trường tổ chức chguyên đề ,thao giảng trao đổi kinh nghiệm với một số giào viên có kinh nghiệm để học hỏi và trao đổi

Học sinh :đa số học sinh có học lực từ trung bình trở lên có cố gắng trong học tập Khó khăn:

+Cơ sở vật chất còn thiếu trường chưa có phòng thí nghiệm riêng

-+Một số học sinh chưa quan tâm đến việc học

+ kĩ năng tính toán còn chậm

Một số học sinh không có hứøng thú học tập chủ yếu là học thuộc lòng do đó khi vận dụng vào làm bài tập thì tính toán rất hạn chế ,khả năng suy luận yếu

b/Khảo sát trước khi thực hiện kinh nghiệm :

với thực trạng như trêân tôi đả tiến hành vời nội dung như sau:

1/:Trong 3 oxit sắt sau:Fe2O3, Fe3O4, FeO

a/Oxit nào có tỉ lệ mFe:,m O=21:8

b/Oxit nào giào oxi nhất

a/ Fe3O4 b/Fe2O3 c/FeO

2/Trong số các oxít sau của lưa huỳnh Oxit nào có lượng lưu huỳnh chiếm 50% về khối lượng ‘

a/SO3 b/SO2 c/S2O3 d/S2O7

Kết quả kiểm tra chất lượng của học sinh :

Trang 3

Lớp Kém yếu Trung bình Khá Giỏi

Với kết quả kiểm tra như trên tôi thấy cần có suy nghỉ làm thế nào để học sinh có cách làm bài thích hợp hơn và đảm bảo thời gian

B/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ :

1Đối với bài tập trôn lẩn hai dung dịch :

a/Trộn lẩn các chất với nhau là một dạng bài tập hay gặp trong chương trình phổ thông Ta có thể giải theo nhiều cách khác nhau song có cách giải nhanh nhất nhất là sơ đồ đường chéo

Nguyên tắc trộïn lẩn hai dung dịch:

.Dung dịch một: có khối lượng m1 thể tích v1 ,nồng độ C1 (C% hoặïc Cm)có khối lượng riêng d1)

.Dung dịch hai: có khối lượng m2 thể tích v2 ,nồng độ C2 (C2 >C1 ) (C% hoặïc Cm)có khối lượng riêng d2)

dung dịch thu được m=m1 +m2; v=v1+v2

nồng độ( C1<C<C2 )có khối lượng riêng d

Chú ý:Khi pha với nước có nồng độ là 0% và có tỉ khối là 1

sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mổi trường hợp là :

a/ Đối với nồng độ % về khối lượng :

m1 c1 /c2 -c1/ m1 /C2-c1/

c =

m2 c2 /c1 -c/ m2 /c1 -c/

Thí dụ 1: Hòa tan 200g SO3 vào m g dung dịch H2SO4 49% ta được dung dịch H2SO4 78.4% giá trị của m là:

a/133.3 b/146.9 c/272.2 d/300

Trang 4

Hướng dẩn giải :

Phương trình phản ứng :SO3 + H2O H2SO4 (1)

100gSO3 9880.100=122.5 g

Nồng độ dung dịch H2 SO4 tương ứng 122.5%

gọi m1m2 lần lược có khối lượng SO3 và dung dịchH2SO4 49% cần lấy Theo (1) ta có : m1 49-78.4

m2 122.5-78.4

m2 =44.1 / 29.4 200 = 300(g)

đáp án d

b/đối với nồng độ mol/lit

v1 c1

v2 c2

Thí dụ 1 :cần trộn 2 lit mêtan với một thể tích đồng đẳng X của mê tan để thu được hổn hợp khí có tỉ khối hơi so với H=15 X là:

a/C3H8 b/C4H10 c/C5 H12 d/C6H14

VCH4 M2 -30 M2-30=28

VM2 14

M2 =58 14n+2=58 n=4 C4H10

Thí dụ 2: để thu được dung dịch HCL 25%cần lầy m1 (g) dung dịch HCL 45%pha với m2 g dung dịch HCL 15% Tỉ lệ m1/m2 là :

a/1:2 b/1:3 c/ 2:1 d/3:1

hướng dẩn công thức(1) : m1 45-25

- = -= 20:10 =2:1 đáp án C

m2 15-25

Thí dụ 3: để pha được 500 ml dung dịch nước muối sinh lí (C=0.9%)cần lấyV ml dung dịch NaCl 3% Giá trị của V là :

a/150 b/214.3 c/285.7 d/350

Cách I :

Trang 5

Ta có sơ đồ: V1 (NaCL) 3 0-0.9

0.9

V2 (H2O) 0 3-0.9

0.9

V1 = -.500=150 ml Đáp án a

2.1+0.9 Cách II: C1 V1 =C2 V2

500 0.9 =3 V2

V2=150 ml

Phương pháp này không những hữu ích trong việc pha chế các dung dịch mà còn có thể pha chếcác dung dịch áp dụng cho trường hợp đặc biệt hơn như pha chế một chất rắn vào dung dịch Khi đó phải chuyển nồng độ của chất rắn nguyên chất thành nồng độ tương ứng với lượng chất tan trong dung dịch

Thí du ï4 :Hòa tan 3.164 g hỗn hợp hai muối CaCO3 và BaCO3 bằng HCI dư thu được

448 ml khí CO2 (đktc) Thành phần số mol của BaCO3 là:

a/ 50% b/55% c/60% d/65%

nco2 =0.448:22.4=0.02(mol) M= 3.164:0.02=158,2g

áp dụng sơ đồ đường chéo :

BaCO3 (M1 =197) 100-158.2= 58.2

M=158.2 CaCO3 (M2 =100) 197-158.2 =38.8

58.2

%n BaCO3 = -.100 =60% Đáp án C

58.2+38.8

Trên đây là một số thí dụ để giải nhanh bài toán hóa học các bài tập này rất đa dạng vì vậy đòi hỏi giáo viên phải nắm vửng phương pháp song củng cần có sự vận dụng linh hoạt đối với từng trường hợp cụ thể và cần phải có sự tìm tòi để hoàn thành và hình thành kỉ năng giải toán của giáo viên

b/Bài toán về pha loãûng hay cô đặc dung dịch:

*Pha loãûng hay cô đặc dung dịch:

+Pha loảng nồng độ giảm

+Cô đặc nồng độ tăng

+Lượng chất tan không thay đổi

+Công thức pha loãng hay cô đặc

C1 m1 =C2 m2

C1 V1 =C2 V2

Trang 6

# C1 C2 là nồng độ % dung dịch trước và sau khi pha loãng hoặc cô đặc m1 m2 là khối lượng dung dịch trước và sau khi pha loãng hay cô đặc

# C1 C2 là nồng độ mol /lit của dung dịchtrước và sau khi pha loảng hay cô đặc Thí du 1 :Từ 80 ml dung dịch NaOH 35%(d=138 g/ml) ta có thể pha được bao nhiêu

ml dung dịch NaOH 25%( d=1.03)

Cách giải học sinh thường giải:

mdd ban đầu: 80 1.38

(80 1.38)35

m NaOH nguyên chất

= -100 mdung dịch tạo thành =V2 d =V2 1.03

(80 1.38) 35

C% dung dịch tạo thành= -.100=1.5

100(V2 1.03)

V2=1500 ml=1.5 l

Cách tính nhanh để giải:

C1=3.5 , C2 =2.5 ,m1 = 80 1.38=110.4, m2 =V2.1.03

C1V1= C2m2 3.5 110.4= 2.5 =2.5(V2 1.03)

35(80 1.38)

V2 = -=1500ml =1.5 lit

2.5 1.03

Thí dụ 2: Từ dung dịchNaCI 1M hãy trình bài cách pha chế 250 ml dung dịch NaCI 0.2 M

# Tính trong sách giáo khoa:

+Tìm số moi NaCL có trong dunh dịch cần pha chế:

n NaCL =(0.2 250) :1000 =0.05(mol)

+Tìm thể tích dung dịch NaCL 1M trong đó có hòa tan 0.05 mol NaCL

Vdd= (1000 0.05) :1 =50 ml

#Cách khác: C1V1 =C2 V2

C1 1 = 250 0.2 C1=50 ml

Với cách tính như trên việc pha chế nồng độ các chất rất nhanh và hạn chế cách viết ra

2/Bài tập tính thành phần trăm:

Mặt dù dạy học hiện nay đả có nhiều đổi mới nhưng tình trạng học sinh thụ động tronc cách học khi gặp các bài tập khóhoặc gặp rắc rối chúc ít không thể làm được lkà rất phổ biến Vì vậy người giáo viên không chỉ đơn thuần là người cung cấp tri thức còn phải rèn luyện mà phải bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh thông

Trang 7

qua bài giải của mình Trong quá trình học tập sáng tạo là yêu cầu cao nhất trong bốn cấp độ nhận thức:hiểu biết vận dụng sáng tạo Việc rèn năng lựïc sáng tạo phải được phát huy tốt ở bài luyện tập,ôn tập ở mổi phần mổi chương

Thí dụ :Trong số các oxít sau của lưa huỳnh Oxit nào có lượng lưu huỳnh chiếm 50% về khối lượng ‘

a/SO3 b/SO2 c/S2O3 d/S2O7

Đáp án b

Học sinh làm bình thường phải tính phần trăm oxi trong từng oxit mất nhiều thời gian, học sinh phát hiện ra cách tính nhẩm sẻ nhanh hơn

Ms=32=2Mo ,mà lưu huỳnh chiềm 50%về khối lượng oxit đó phải là SO2

một bài tập giao viên yêu cầu học sinh nhiều cách giải

Thí dụ :Cho 4.2 g hỗn hợp Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCI thấy thoát ra 2.24 lít khí H2 (đktc).khối lượng muối tạo ra trong dung dịch :

a/12.5 g b/11.3 g c/13.2 g d/12.3 g

* Cách giải bình thường:Viết phương trình gọi số moi của mổi kim loại làm ẩn lập hệ phương trình ,giải hệ phương trình sau đó tìm ra ẩn X,Y sau đó tính ra khối lượng muối

* Học sinh giải bài tập nhiều và thông minh :

vì số mol H2 =2.24:22.4=0.1 mol

nHCL=2nH2 =0.2 mol

Khối lượng của gồc axit : 0.2 35.5 = 7.1 gam

m muối = m kim loại + m gốc axit =4.2+7.1=11.3 gam

Thí dụ 2: hòa tan hoàn toàn 5 g hỗn hợp hai kim loại X và Ybằng HCI thu được dung dịch A và khí H2 Cô cạn dung dịch A thu được 5.7 g muối khan Hãy tính thể tích khí H2 thu được ở đktc?

Cách 1: viết phương trình :

2X +2nHCI 2XCLn +nH2

2Y + 2HCI 2YCIm +mH2

gọi:nx=X, nY=Y

x.n ym

nH = +

ta có hệ phương trinh : m hh= Mx.x + My y = 5

m muối =(Mx +35.5n)+ (MY +35.5m)y=5.71

Trừ 2 phương trình cho nhau ta được :

Trang 8

35.5(nx +my) =5.71-5 = 0.71

nx +my=0.02

Xn +Ym

nH2 = =0.02 : 2 = 0.01 (mol)

2

V H2 = 0.01.22.4 = 0.224 lit

Cách hai :học sinh cần phát hiện ra lượng hiđro thu được bằng lượng hiđro trong axit khối lượng gốc axit :5.71 - 5= 0.71 g

0.71.1

khối lượng hiđro trong gốc axit: = 0.02g

35.5

VH2 =(0.02 :2).22.4 =0.224 lít

Kiến thức hoá học cần vận dụng váo hai cách giải mổi bài là như nhau nhưng cách một phải tốn thời gian cho việc viết sử dụng không tiện cho việc làm bài tập trắc nghiệm khách quan

a/Dùng phương pháp tăng giảm khối lượng :

- khi hướng dẩn học sinh là khi chuyển từ chất A thành chất B(không nhất thiết trực tiếp,có thể bỏ qua nhiều giai đoạn trung giankhối lượng mol tăng hay giảmbao nhiêu gam thường tính theo một mol)dựa vào khối lượng thay đổi ta dể dàng tính được số mol chất đả tham giaphản ứng và ngược lại

Thí dụ: MCO3 + 2HCL MCL2 + CO2 + H2O

Ta thấy rằng khi chuyển một mol MCO3 thành một mol MCL2thì khối lượng tăng: (M +2 35.5 - (M+60)=11 g

và có một mol CO2 bay ra Như vậy biết khối lượng muối tăng ta có thể tính lượng CO2 bay ra

Thí dụ :Hòa tan hoàn toàn23.8 g hổn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị I và một muối của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCL thấy thoát ra 4.48 lit khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?

a/ 26 g b/ 28 g c/ 26.8 g d/ 28.6 g

Cần suy luận được rằng:

Cứ một mol muối cacbonat tạo thành một mol muối clorua cho nên khối lượng muối khan tăng(71-60)g

mà n co2 =n muối cacbonat =0.2 mol khối lượng muối khan tăng sau phản ứnglà 0.2 11=2.2 g

Vậy tổng khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:23.8+2.2=26 g

-Với bài tập khối lượng kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi dung dịch muối dưới dạng tự do:

Trang 9

Khối lượng kim loại tăng bằng: mbbám) -mA(tan)

Khối lượng kim loại giảm bằng: mA(tan)- mbbám)

Thí dụ:Cho 14.5 g hỗn hợp Mg,Fe,Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dưtạo ra 6.72 lít H2 (đktc) Khối lượng muối sunphát thu được là:

a/43.9 b/43.3 c/44.5 d/34.3

Giải:các phương trình hoá học đều xảy ra dưới dạng:

M +H2SO4 MSO4 + H2

Theo phương trình hoá học thấy:

n H2SO4 = n H2 =6.72:22.4 =0.3 mol

Học sinh có thể giải theo cách bảo toàn khối lượng:

m = 14.5 + (98 0.3) – (0.3 2) =43.4 g

chọn phương án B

Học sinh có thể giải theo cáchtăng giảm khối lượng:

1 mol kim loại tham gia phản ứngkhối lượng tăng 96 g và giải phóng một mol H2 .Vậy khối lượng muối thu được là : m= 14.5 +(0.3 96) =43.3 g

3/Dựa vào phân tử khối bằng nhau để giải nhanh bài tập :

Thí dụ 1:Để hòa tan hoàn toàn A gam hổn hợp bột CaO và Fe cần vừa đủ 250

mldung dịch HCl 2M vậy khối lượng của A là :

a/11 g b/12g c/13g d/14g

*cách giải thông thường :

nHCL=0.25 2=0.5 mol

gọi x là số mol của CaO,

y là số mol của Fe

CaO + 2HCL CaCL2 +H2O

x 2x

Fe + 2HCL FeCL2 +H2O

y 2y

2(x+y)=0.5 x+y= 0.25

Vậy a=56x +56y =56(x+y) =56 0.25= 14g

*cách 2:(giải nhanh )

Nhận thấy phân tử khối của sắt bằng phân tử khối của CaO bằng 56 và tỉ lệ số mol của hai phản ứng bằng nhau.Do vậy :

n HH =0.5 nHCL= 0.5 2= 0.25 (mol)

nhh =0.25 56=14 g

Thí dụ 2:Để hòa tan hoàn toàn 12.2345 g Cu(OH)2 cần vừa đủ dung dịch A g

H2SO4 Giá trị của A là :

a/11.2345 b/12.2345 c/13 d/14

Trang 10

*cách giải thông thường :

số mol của CuOH)2 :n=0.1248 mol

CuOH)2 + H2SO4 CuSO4 +2H2O

0.1248 0.1248

mH2SO4 =12.2345g

* Cách hai :nhận thấy phân tử khối H2SO4 =phân tử khối CuSO4 =98 và tỉ lệ số mol của mổi phân tử là 1:1 do đó ta tính khối lượng của H2SO4 đúng bằng khối lượng của Cu(OH)2

Thí dụ 3: cho 16.8 g sắt vào bình chứa khí clo dư sau phản ứng thu được 48.75 g muối sắt Tính khối lượng CL2 tham gia phản ứng

2Fe +3CL2 2FeCL3

Theo định luật bảo toàn khối lượng :mFe +m CL =MFeCL

m CL =48.75-16.8 =31.95 g

Cả hai thí dụ trên đều có thể tính theo phương trình hóa học (dựa vào tỉ lê số

mol)nhưng tính toán sẽ dài hơn nhất là ở thí dụ 2 cầàn lưa ý học sinh trong một phản ứng có n chất (kể cả chất tham gia và chất tạo thành )nêu biết khối lượng của n-1 chât thì nên vân dụng định luật bảo toàn khối lượng

4/xác định công thức hoá học(tìm công thức):

Giáo viên cần hướng dẩn cho học sinh :

cho công thức của hợp chất có chứa nguyên tố X, tìm X

cách tìm MX thường dùng là :

+Đối với chất khí :áp dụng định luật Avogađro tìm MX theo khối lượng riêng hay tỉ khối

+Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

+Dựa vào công thức và thành phần (hay tỉ lệ thành phần)nguyên tố trong hợp chất để lập phương trình chứa MX

Thí dụ 1:khửõ hoàn toàn 32 g một oxit sắt chưa rỏ công thức bằng khí CO ở nhiệt độ cao.Khi kết thúc có kim loại chất rắn còn lại 22.4 gam công thức của oxit là:

a/FeO b/Fe2O3 c/Fe3O4

Giáo viên cần hướng dẩn cho học sinh chất rắn còn lại sau phản ứng là sắt,từ kim loại của oxit sắt ta suy ra khối lượng của oxi có trong oxit từ đó các dữ kiện trên ta tìm được số mol: nFe : nFe = x:y

suy ra công thức của oxit :

FexOY + yCO xFe + YCO2

mo =mFexOy –mFe =32-22.4=9.6g

cách giải bình thường :ta có sơ đồ:

FexOY xFe + yo

Ngày đăng: 20/10/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mổi trường hợp là : - Sáng kiến Hóa 9 hay
ng chéo và công thức tương ứng với mổi trường hợp là : (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w