Sử dụng Procalcitonin• Nhiễm khuẩn và nhiễm virus đường hô hấp COPD, viêm phổi, viêm phế quản • Độ dài đợt điều trị kháng sinh trong nhiễm khuẩn hô hấp • Xác định nhiễm khuẩn thứ phát s
Trang 2MỤC TIÊU
Trình bày được các nguyên tắc sử dụng kháng sinh
Trang 3NGUYÊN TẮC
1 Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
2 Lựa chọn kháng sinh hợp lý
3 Sử dụng kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm và điều trị
khi đã xác định được nguyên nhân
4 Phải biết nguyên tắc phối hợp kháng sinh
5 Phải sử dụng kháng sinh đúng liều, đúng cách và đủ thời
gian quy định
Trang 5BN suy giảm MD, người già: sốt nhẹ
Virus (quai bị, thủy đậu, sốt xuất huyết, bại liệt: >39oC
Trang 61.2 Xét nghiệm cận lâm sàng
• Công thức máu: BC tăng
• Chụp X-quang
• Chỉ số hóa sinh: CRP, Procalcitonin
Trang 7C-Reactive Protein
• An acute-phase reactant
• Một chất phản ứng trong các giai đoạn cấp tính
• Tăng trong vòng 4-6h khi bị thương hoặc mắc bệnh
• CRP tăng nhẹ có thể là một chỉ dấu đối với tăng nguy
cơ các bệnh tim mạch Nếu bệnh nhân không đươc dùng aspirin hoặc statin
• Ít sử dụng trong chẩn đoán nhiễm khuẩn
Trang 8• Tiền chất của calcitonin
• Trong nhiễm khuẩn, procalcitonin tăng
• Có ích trong kiểm soát một số loại nhiễm khuẩn
Trang 9Tương quan của Procalcitonin với
nhiễm khuẩn
Trang 10Sử dụng Procalcitonin
• Nhiễm khuẩn và nhiễm virus đường hô hấp (COPD, viêm
phổi, viêm phế quản)
• Độ dài đợt điều trị kháng sinh trong nhiễm khuẩn hô hấp
• Xác định nhiễm khuẩn thứ phát sau phẫu thuật, bỏng, suy đa
tạng và chấn thương
• Nhiễm khuẩn and nhiễm khuẩn huyết
• Nhiễm kí sinh trùng sốt rét ở trẻ em
• Viêm màng não do vi khuẩn và virus
• Nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em
• Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu
• Septic arthritis infections
• Nhiễm trùng ổ khớp
Trang 11Hạn chế của Procalcitonin
• Trẻ sơ sinh < 72 hours
Trang 121.3 Tìm vi khuẩn gây
bệnh
• Đây là biện pháp chính xác nhất
• Hữu ích trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà khám
LS không thấy dấu hiệu đặc trưng
• Tùy thuộc: máy mọc dụng cụ nơi thực hiện
Trang 13Quan sát dưới kính hiển vi
Kiểm tra trực tiếp mẫu để phát hiện vi sinh vật
13
Gram negative diplococci
Trang 14Cấy vi khuẩn
Thể hiện quá trình phát triển của vi khuẩn trên đĩa nuôi cấy
Ưu điểm:
• Xác định được loại vi sinh vật
• Tái sản xuất các vi sinh vật để
dùng cho các kiểm tra khác
Nhược điểm:
• Mất thời gian
• Yêu cầu vi sinh khả thi
• Khó khăn để nuôi cấy một số
loại vi khuẩn
S pneumoniae on blood agar plate
colony
Trang 15• Kiểm tra đĩa khuếch tán
(Kirby Bauer test)
• E test
MIC Zone of Inhibiton
Trang 16Kirby- Bauer Disc Testing
Nhạy cảm kháng sinh
Đề kháng kháng sinh
Trang 172 Lựa chọn kháng sinh hợp lý
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kháng sinh:
Trang 182.1.Phổ tác dụng
• Là các vi khuẩn mà KS thường có tác dụng chống lại
• Là cơ sở để lựa chon KS theo kinh nghiệm
Trang 19Hướng dẫn sử dụng kháng sinh Bệnh viện Chợ rẫy 2015
Trang 20Phân loại kháng sinh
theo hoạt tính diệt
khuẩn
Kháng sinh phụ thuộc thời gian:
• Tốc độ và mức độ diệt khuẩn phụ thuộc vào
thời gian nồng độ kháng sinh ở vị trí nhiễm khuẩn lớn hơn MIC
• Tỷ lệ vi khuẩn bị tiêu không thay đổi
• Liều kháng sinh lớn hơn không làm tăng tỷ lệ
vi khuẩn bị tiêu diệt
Trang 21Kháng sinh ph thu c n ng đ hay ụ ộ ồ ộ
kháng sinh ph thu c th i gian ụ ộ ờ
kháng sinh ph thu c th i gian ụ ộ ờ
• T c đ và m c đ di t khu n không ph thu c vào T c đ và m c đ di t khu n không ph thu c vào ố ố ộ ộ ứ ứ ộ ộ ệ ệ ẩ ẩ ụ ụ ộ ộ
n ng đ kháng sinh ồ ộ
n ng đ kháng sinh ồ ộ
0
5 X MIC
Trang 22Những kháng sinh phụ thuộc thời gian
Trang 23Phân loại kháng sinh
theo hoạt tính diệt
khuẩn
Kháng sinh phụ thuộc nồng độ:
• Tốc độ và mức độ diệt khuẩn phụ thuộc vào
nồng độ kháng sinh ở vị trí nhiễm khuẩn
• Nồng độ kháng sinh càng cao vi khuẩn bị tiêu
diệt càng nhiều
Trang 24Kh năng di t khu n c a kháng sinh ph thu c ả ệ ẩ ủ ụ ộ
n ng đ (Không ph thu c th i gian) ồ ộ ụ ộ ờ
0
5 X MIC
Tiếp xúc nhiều hơn = Tiêu diệt nhiều hơn
Trang 25Các kháng sinh phụ thuộc nồng độ
Trang 262.2.Độ tập trung ở mô
• Độ tập trung ở mô phụ thuộc vào properties của KS ( độ hòa tan của lipid, kích thước phân tử) và mô ( có đủ máu tưới, hiện diện của viêm)
• KS không thể loại bỏ được VK ở những vùng KS khó tập trung hoặc
rối loạn tưới máu (áp xe) & thường đòi hỏi phải dẫn lưu
• Các dụng cụ cấy ghé p liên quan đến nhiễm trùng cũng cần được loại
bỏ do VK liên quan đến khớp giả, shunts, đường truyền TM gây ra chất bùn/màng sinh học trên bề mặt nhựa/kim loại cho phép vi sinh vật sinh sống bất chấp liệu pháp KS
Trang 271.2.Độ tập trung ở mô
• Muốn điều trị thành công thì KS phải thấm được vào ổ
nhiễm khuẩn
• Lưu ý: dịch não tủy khó thấm vì cản trở của HRMN Nếu bị
viêm thì khả năng thấm dễ hơn
• Tính chất KS muốn đạt hiệu quả:
có hoạt lực cao vs VK
thấm tốt vào tổ chức nhiễm bệnh
Trang 281.3 Cơ địa bệnh nhân
Các đối tượng cần lưu ý:
• BN có cơ địa dị ứng
• Trẻ em
• Người cao tuổi
• Phụ nữ có thai và cho con bú
• Suy giảm chức năng thận và gan
Trang 29CĂN NGUYÊN VI SINH THAY ĐỔI THEO ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI BỆNH
Thay đổi căn nguyên gây bệnh chính có mặt trong vi hệ hầu họng phụ thuộc vào bệnh mắc kèm, kháng sinh điều trị và áp lực chọn lọc
Trang 30Các bệnh lý liên quan tới tác
Giãn phế quản P aeruginosa, Pseudomonas cepacia, hoặc S aureus
Nằm dài ngày tại
trung tâm y tế
S pneumoniae, trực khuẩn gram âm, H influenzae, Staphylococcus aureus, vi khuẩn kỵ khí, Chlamydia pneumoniae, lao
Áp xe phổi Vi khuẩn kỵ khí, MRSA, nấm, lao, các VK ko điển hình
Có dịch cúm Influenza, S pneumoniae, S aureus, H Influenzae
IDSA/ATS Guidelines for CAP in Adults • CID 2007:44 (Suppl 2).
Trang 31Các yếu tố làm tăng nguy cơ
nhiễm vi khuẩn kháng thuốc trong viêm phổi
Toronto Invasive Bacterial Disease Network Clin Infect Dis 2005; 40: 1288-1297.
Trang 32Kháng sinh dùng trong Hồi sức tích cực Hội HSCC và Chống độc 2017
Trang 342.4.Kháng kháng sinh
• Kháng tự nhiên : mầm bệnh không được bao phủ bởi phổ
KS thông thường (25% S.pneumonia kháng tự nhiên với macrolides)
• Kháng mắc phải : mầm bệnh trước đó có nhạy cảm với KS, nay không còn nhạy cảm (H.influenza kháng ampicillin)
• Kháng tương đối : mầm bệnh với các triệu chứng kháng ở mức độ trung gian (tương đối) khi tăng MIC nhưng nhạy cảm ở độ tập trung đạt được trong huyết tương/mô
( S.pneumonia kháng penicillin)
• Kháng tuyệt đối : mầm bệnh với các triệu chứng kháng ở mức độ cao khi đột ngột tăng MIC trong quá trình điều trị nhưng không thể vượt quá liều thông thường
(P.aeruginosa kháng gentamycin)
Trang 352.4.Kháng kháng sinh
• Hầu hết kháng KS mắc phải đặc hiệu với tác nhân cụ thể
(1-2 species), không kháng với dòng vi khuẩn
• Kháng không liên quan đến thể tích/thời gian sử dụng
- 1 số có khả năng kháng thấp ngay kể cả dùng với thể tích lớn
- 1 số có khả năng kháng cao ngay kể cả khi dùng rất ít
Trang 362.4.Kháng kháng sinh- Chiến lược kiểm soát
thành công• Loại bỏ kháng KS ở động vật nuôi
• Giám sát vi sinh vật để xác định sớm tình trạng kháng
• Kiểm soát nhiễm khuẩn để hạn chế lây lan
• Hạn chế danh sách chính thức được dùng trong bệnh viện
(hạn chế dùng KS có khả năng kháng cao)
• Ưu tiên dùng KS có khả năng kháng thấp
Trang 372.4.Kháng kháng sinh- Chiến lược kiểm soát
không thành công
• Quay vòng danh sách các thuốc được sử dụng chính thức
• Hạn chế sử dụng một số thuốc thiết yếu (cephalosporin
thế hệ 3, quinolon)
• Sử dụng liệu pháp phối hợp
Trang 38Tiêu thụ kháng sinh toàn thân theo phân loại nhóm ATC tại 15 bệnh
viện Việt nam năm 2008
Nguyễn Văn Kính và cộng sự Phân tích thực trạng sử dụng và kháng kháng sinh Nghiên cứu
GARP Việt nam 2008-2009
Thực trạng sử dụng kháng sinh tại bệnh viện
Dùng nhiều kháng sinh và dùng kháng sinh không hợp lý
Trung bình tại các bệnh viện tại Việt Nam: 50 DDD/100 ngày nằm viện
Trang 39Nguy cơ đề kháng kháng sinh gia
tăng
Tỷ lệ đề kháng cephalosporin, AMG, FQ của các chủng vi khuẩn Gram (-) tại nhiều bệnh viện đã vượt quá 40%
Nguyễn Văn Kính và cộng sự Nghiên cứu GARP Việt nam 2009
2008-Thực trạng sử dụng kháng sinh
tại bệnh viện
Trang 412.5.An toàn
• Nếu có thể, tránh những KS có tác dụng phụ nghiêm trọng/
thường xảy ra
Trang 42• Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá: tác dụng phụ (tiêu
chảy, dị ứng da, co giật, viêm tĩnh mạch), các vụ dịch của
vi khuẩn đề kháng, thời gian nhập viện kéo dài
Trang 433 Điều trị theo kinh nghiệm và điều trị khi
đã xác định được nguyên nhân
• Điều trị theo kinh nghiệm: Điều trị trong 48-72h đầu trước
khi có kết quả nuôi cấy
• Điều trị đã xác định: Điều trị trực tiếp tác nhân cụ thể nếu đã
xác định được
Trang 44Điều trị theo kinh
nghiệm
• Sử dụng các kháng sinh phổ rộng hoặc phối hợp kháng sinh
• Được áp dụng cho cả nhiễm khuẩn mắc phải ở cộng đồng
và bệnh viện
• Không cố gắng bao phủ mọi vi khuẩn khi điều trị theo kinh
nghiệm
Trang 45Những điều cần cân nhắc khi sử dụng kháng sinh
theo kinh nghiệm
• Vị trí nhiễm khuẩn
• Tình trạng miễn dịch
• Mầm bệnh tiềm ẩn gây nhiễm khuẩn
• Kháng sinh sử dụng trước đó (trong 30 ngày qua)
• Độ nhạy của vi khuẩn ở từng khu vực
• Dị ứng các thuốc
Trang 46Những điều cần cân nhắc khi điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm
• Quan trọng là có kết quả nuôi cấy nếu có
• Sử dụng liệu pháp xuống thang khi có thể
• Quyết định độ dài đợt điều trị trước khi bắt đầu
điều trị
• Theo dõi procalcitonin khi thích hợp
• Triệu chứng có thể vẫn tồn tại thậm chí khi vi khuẩn
đã bị tiêu diệt
• Xét nghiệm cận lâm sàng và X-ray có thể vẫn bất
thường ngay cả khi vi khuẩn đã bị tiêu diệt
Trang 47Điều trị nhiễm trùng ở bệnh nhân
nặng: phác đồ kháng sinh kinh
nghiệm đóng vai trò quyết định
Lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm không phù hợp làm tăng nguy
cơ tử vong ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi bệnh viện,
nhiễm khuẩn ổ bụng
Trang 48Bộ Y tế, Hướng dẫn điều trị kháng sinh, 2015.
ATS guidelines 2005; AJRCCM 171: 388-416
Khuyến cáo lựa chọn/liều dùng kháng sinh kinh nghiệm điều trị HAP
LỰA CHỌN KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
Trang 494 Phối hợp kháng sinh hợp lý
Các kết quả phối hợp kháng sinh trên invitro:
• Hiệp đồng cộng
• Hiệp đồng tăng mức
• Hiệp đồng đối kháng
Trang 50Chỉ định sử dụng phối hợp kháng sinh trên lâm sàng
• Ngăn ngừa hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn
• Nhiễm đa vi khuẩn
• Điều trị ban đầu (theo kinh nghiệm)
• Hiệp đồng tăng mức
Trang 51Ngăn ngừa hiện tượng
kháng thuốc của vi
khuẩn• Giảm hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn lao khi điều trị
phối hợp 3-4 kháng sinh
• Giảm sự sản xuất enzym β-lactamase của vi khuẩn gram
âm khi phối hợp kháng sinh β -lactam với aminoglycosides
Trang 52Nhiễm đa vi khuẩn
• Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: ciprofloxacin and
metronidazole
• Nhiễm khuẩn vùng chậu
• Nhiễm khuẩn phối hợp hiếu và kỵ khí
• Sử dụng các kháng sinh có phổ rộng như carbapenem hoặc
β-lactam phối hợp chất ức chế β -lactamase của vi khuẩn làm giảm việc phối hợp kháng sinh
Trang 53Điều trị theo kinh nghiệm
• BN nằm ICU chưa có kết quả nuôi cấy VK
• Ở những bệnh nhân tính chất nhiễm khuẩn không rõ ràng
khi nhập viện
Trang 54Hiệp đồng tác dụng với betalactam:
cơ sở dược lý
• Beta-lactam ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn tạo điều kiện
thuận lợi cho các kháng sinh khác tiếp cận đích tác dụng
• Nguyên tắc này thậm chí áp dụng cho cả trường hợp kháng sinh đã
bị vi khuẩn đề kháng (do không thấm được qua màng hoặc do bơm tống thuốc)
Trang 555 Sử dụng kháng sinh
đúng liều, đúng cách và
đủ thời gian quy định
Trang 565.1 Đúng liều
Tại sao sử dụng liều kháng sinh phù hợp là rất quan trọng?
• Cải thiện kết quả điều trị (thành công/thất bại)
• Đáp ứng nhanh hơn với kháng sinh (rút ngắn
thời gian điều trị)
• Giảm cơ hội kháng kháng sinh
• Giảm nguy cơ bị tác dụng không mong muốn
Trang 575.1 Đúng liều
Nguyên tắc về liều:
• Áp dụng cho bệnh nhân ở mọi lứa tuổi
Tính chất gây bệnh của vi khuẩn tương tự nhau ở các bệnh nhân thuộc mọi lứa tuổi
Thuốc tác dụng lên vi khuẩn như nhau đối với mọi bệnh nhân ở cá lứa tuổi khác nhau
• Nguyên tắc sử dụng liều trên bệnh nhân suy gan, thận
Trang 58Các yếu tố trong tính liều kháng sinh
Suy chức năng thận
Suy chức năng gan
Phối hợp suy chức năng thận và gan
Trang 59Suy chức năng thận
• Hầu hết KS thải trừ qua thận có tỷ lệ độc với liệu pháp điều
trị ( toxic-to-therapeutic ratio), định liều KS dựa trên tính
độ thanh thải Creatinin
• Điều chỉnh liều là cần thiết đối với những bệnh nhân có tỷ
lệ độc hẹp, điều trị đồng thời với những thuốc gây độc
thận khác, bệnh thận sẵn có
Trang 60Suy chức năng thận
• Trong suy chức năng thận, liều KS đầu tiên không thay
đổi, chỉ có liều duy trì/khoảng cách liều thay đổi dựa trên mức độ suy thận tính bằng độ thanh thải Creatinin
• Nếu ĐTT Creatinin 40-60mL/phút, giảm liều KS thải trừ
qua thận 50% và giữ nguyên khoảng cách liều
• Nếu Cc 10-40 mL/phút, giảm liều KS thải trừ qua thận 50%
và gấp đôi khỏang cách liều
• Sử dụng KS thải trừ/bị bất hoạt qua gan bởi liều thông
thường
Trang 61Suy chức năng gan
• Điều chỉnh liều không được yêu cầu trong những trường
hợp suy giảm chức năng gan nhẹ hoặc trung bình
• Giảm 50% tổng liều KS thải trừ qua gan nếu có bệnh lý gan
nặng trên lâm sàng
• Lựa chọn KS thải trừ/bị bất hoạt qua đường thận ở liều
thông thường
Trang 62Suy gan thận phối hợp
• Không có hướng dẫn điều chỉnh liều nào tốt
• Nếu suy thận nặng hơn suy gan, sử dụng KS thải trừ qua
gan với liều giảm 50% tổng liều hàng ngày
• Nếu suy gan nặng hơn suy thận, KS thải trừ qua thận nên
được sử dụng với cách tính liều dựa trên ĐTT Creatinin
Trang 635.2 Đúng cách
• Đường uống được ưu tiên vì tính tiện dụng, an toàn và giá
thành rẻ Cần lưu ý lựa chọn kháng sinh có sinh khả dụng cao và ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn
• Sinh khả dụng từ 50% trở lên là tốt, từ 80% trở lên được
coi là hấp thu đường uống tương tự đường tiêm Những trường hợp này chỉ nên dùng đường tiêm khi không thể uống được
• Đường uống sẽ bảo đảm được sự tuân thủ điều trị của
người bệnh tốt hơn và khả năng điều trị thành công cao hơn.
Trang 645.2 Đúng cách
• Đường tiêm chỉ được dùng trong những trường hợp sau:
bằng đường uống: điều trị nhiễm khuẩn ở các tổ chức
khó thấm thuốc (viêm màng não, màng trong tim, viêm xương khớp nặng…)
Trang 655.2 Đúng cách
• Khi chuyển từ IV sang đường uống, KS đường uống được
chọn nên cùng phổ/mức độ hoạt động chống lại vi khuẩn
đã biết/dự đoán và đạt được nồng độ trong máu/mô
tương đương với KS TM
Trang 665.3 Đủ thời gian quy
đinh
• Quyết định ngay từ lúc khởi động KS
• Hầu hết 1-2 tuần
• Kéo dài ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, nhiễm vi
khuẩn/vi rút/nấm mạn tính, 1 số vi khuẩn nội bào nhất định
Trang 67Những bệnh truyền
nhiễm cần điều trị kéo dài
Liệu pháp Bệnh truyền nhiễm
3 tuần Lymphogranuloma venereum (LGV), Giang mai (giai đoạn
late latent), H.pylori, viêm tền liệt tuyến
4 tuần Viêm tai giữa mạn, viêm xoang mạn, viêm tủy xương cấp,
viêm bể thận mạn, áp xe não, SBE
6 tuần Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấp ( tụ cầu vàng,
enterococcal, viêm tủy xương mạn tính
Trang 68Điều trị kháng sinh kéo dài
• Tăng chi phí
• Tăng sự kháng thuốc của các vi khuẩn
• Tăng cơ hội mắc các nhiễm khuẩn khác (tiêu chảy, C
difficile (viêm ruột kết màng giả))
• Tăng tương tác thuốc, độc tính
Trang 69Các xét nghiệm để xác định thời gian điều trị
kháng sinh
• Procalcitonin: có thể có ích trong nhiều bệnh
• C-reactive protein: thường không hữu dụng
• Số lượng bạch cầu (WBC) và xét nghiệm khác: có thể hữu
dụng
Trang 70Questions and Comments
Thank You!