1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHDH ngữ văn 7dùng

82 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 551 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất - Phẩm chất: Chăm học, vận dụng đại từ vào giao tiếp và tạo lập văn bản - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tạo lập văn bản, phân

Trang 1

(Kèm theo Kế hoạch số …./KH-….ngày ….của Hiệu trưởng trường THCS Phú Sơn)

A Chương trình theo quy định

I Lớp 7

TT Bài/chủ đề Yêu cầu cần đạt

Thời lượng dạy học

Hình thức tổ chức dạy học/hình thức kiểm tra đánh giá

+ Cách giáo dục vừa ngiêm khắc vừa tế nhị, có lý có tình của người

cha khi con mắc lỗi.(Vb:Mẹ tôi)

+ Hiểu được nội dung bao quát của văn bản:Tình cảm anh em ruột thịt

thắm thiết sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may bị

rơi vào hoàn cảnh bố mẹ ly dị (Vb:Cuộc chia tay của những con búp bê )

trên lớp

1,2,3,4,5,6,7

Trang 2

- Đọc hiểu được các văn bản biểu cảm và tự sự trong, ngoài SGK

- Rèn kĩ năng nhận biết, phân tích liên kết, bố cục và mạch lạc trongvăn bản

2 Viết

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ

trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.(Vb:Cổng trường mở ra),: một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư(Vb:Mẹ tôi); - Phân

tích được tâm trạng của Thủy trong cảnh chia tay mái trường, lớp học,

búp bê.(Vb:Cuộc chia tay của những con búp bê )

- Vận dụng kiến thức về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bảnvào đọc-hiểu văn bản và thực tiễn tạo lập văn bản viết, nói

Trang 3

- Viết được đoạn văn, bài văn biểu cảm

3 Nói và nghe

- Phát biểu cảm nhận về ngày khai trường đầu tiên

- Trình bày được một vấn đề về tình cảm gia đình

- Biết lắng nghe người khác, biết cảm thông chia sẻ với mọi người

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất.

- Hình thành và phát triển cho học sinh những p/c chủ yếu: Nhân ái và yêu thương, trung thực, trách nhiệm, trân trọng tình cảm gia đình

- Góp phần giúp cho học sinh phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ

và tự học, giao tiếp và hợp tác, cảm thụ văn học,thẩm mỹ và tạo lậpvăn bản

-Sử dụng từ :dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng

từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

3.Thái độ:GDKNS: Biết yêu quý và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng

Việt Biết sử dụng các loại từ ghép phù hợp với thực tiễn trong giao

1

Dạy họctrên lớp

8

Trang 4

- Khái niệm ca dao, dân ca.

- Đặc điểm nội dung, nghệ thuật của ca dao, dân ca + Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình

2 Kỹ năng

- Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

3 Thái độ

- Giáo dục thái độ học tập tích cực, tự giác

- Thái độ học tập tích cực, biết giữ gìn vẻ đẹp của ca dao, dân ca trong nền VHDG Việt Nam

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Nhân ái và yêu thương, trung thực, trách nhiệm, yêu

thương, kính trọng, biết ơn với những người thân trong gia đình

trên lớp

HS tựđọc

Trang 5

- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tạo lập văn bản,cảm thụ văn học

2 Kỹ năng

- Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương đất nước, con người

3 Thái độ

- Giáo dục thái độ học tập tích cực, tự giác

- Thái độ học tập tích cực, biết giữ gìn vẻ đẹp của ca dao, dân ca trong nền VHDG Việt Nam

44 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Nhân ái, yêu thương, trung thực, trách nhiệm, yêu quê hương đất nước

- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tạo lập văn bản,cảm thụ văn học

trên lớp

HS tựđọc

Trang 6

+ Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh

và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân

+ Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm

+ Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm

2 Kỹ năng

- Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

-Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân

và châm biếm trong bài học

3 Thái độ

- Giáo dục thái độ học tập tích cực, tự giác

- Thái độ học tập tích cực, biết giữ gìn vẻ đẹp của ca dao, dân ca trong nền VHDG Việt Nam

4 Năng lực, phẩm chất: phát triển tư duy ngôn ngữ, văn học

Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận , so sánh và đưa ra

ý kiến cá nhân

đọcbàicòn lại

Từ láy(Kiểm

tra 15p)

1 Kiến thức

- Nhận diện được hai loại từ láy: từ láy bộ phận và từ láy toàn bộ

- Nắm được khái niệm từ láy

- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách

trên lớp

12

Trang 7

sử dụng từ láy.

2 Kĩ năng

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản;

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

3 Thái độ

- Giáo dục HS có ý thức tự giác, tích cực trong học tập, thực hành

- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy

- Giáo dục ý thức giữ gìn sự giàu đẹp tiếng Việt cho HS

- Sử dụng từ láy và tiếng Việt để đạt được mục đích giao tiếp

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Chăm học; Tích cực tìm hiểu từ láy trong hoạt động giao tiếp và trong các văn bản

- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tạo lập văn bản,cảm thụ văn học

Tuần

4

Đại từ 1 Kiến thức

- Nắm được thế nào là đại từ

- Các loại đại từ tiếng Việt

Trang 8

Ý thức sử dụng đại từ có hiệu quả, tạo cho lời nói và câu văn gợi hình,gợi cảm.

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Chăm học, vận dụng đại từ vào giao tiếp và tạo lập văn bản

- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tạo lập văn bản, phân tích ngôn ngữ đã học

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản trong giao tiếp

và viết bài tập làm văn

- Củng cố những kiến thức và kỹ năng đã học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản γ Biết cách làm bài văn tự sự, miêu tả

- Có ý thức vận dụng thực hành tạo lập văn bản đạt hiệu quả, nâng cao

ý thức học tập, tích hợp trong bộ môn Ngữ văn

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Chăm học; Tích cực vận dụng lý thuyết vào việc tạo lập văn bản

trên lớp

14

Trang 9

- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tạo lập văn bản.

- Có ý thức vận dụng thực hành tạo lập văn bản đạt hiệu quả, nâng cao

ý thức học tập, tích hợp trong bộ môn Ngữ văn

44 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Nhân ái và yêu thương, trung thực, trách nhiệm

- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tạo lập văn bản, phân tích ngôn ngữ

vệ và phát triển đất nước

trên lớp

16

Trang 10

- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật.

2 Kỹ năn

- Rèn HS kỹ năng tìm hiểu , phân tích thơ trữ tình trung đại Kỹ năngđọc - hiểu văn bản thơ trữ tình TĐ

3 Giáo dục

- HS ý thức dân tộc, niềm tự hào dân tộc Biết ơn và gìn giữ những gì

mà cha ông để lại

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: yêu nước, lòng tự hào dân tộc

- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tạo lập văn bản, cảmthụ văn học

Côn Sơn ca;

KK tựđọc cả

từ

HV-KK

Trang 11

- Biết yêu quý và trân trọng tiếng Việt.

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Chăm học,tích cực ứng dụng phù hợp trong quá trình

học văn, làm văn

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản

thân Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Năng lực chuyên biệt: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia

sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ Hán Việt

HS tự đọc)Phần

II Luyện tập(bài

Từ HV-tiếp- KKHS

tự làm)

Trả bài tập

làm văn số 1

1 Kiến thức

- Củng cố lại các bước của quá trình tạo lập văn bản

- Củng cố kiến thức về phương pháp làm bài văn miêu tả, về cách dùng

từ đặt câu

trên lớp

19

Trang 12

- Có ý thức vận dụng thực hành tạo lập văn bản đạt hiệu quả, nâng cao

ý thức học tập, tích hợp trong bộ môn Ngữ văn

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác tích cực trong việc chữa lỗi, đánh giáchất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài -> có kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau

4 Năng lực

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt:

+Suy nghĩ, phê phán, phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân đánh giá chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, về quá trình tạo lập văn bản

+ Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản

Tìm hiểu

chung về văn

biểu cảm

1 Kiến thức

- Nắm được khái niệm văn biểu cảm

- Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm

- Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn biểu cảm

trên lớp 20

Trang 13

- Có ý thức vận dụng thực hành tạo lập văn bản đạt hiệu quả, nâng cao

ý thức học tập, tích hợp trong bộ môn Ngữ văn

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ; năng

lực viết sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình

luận và đưa ra ý kiến cá nhân về vai trò, đặc điểm, cách biểu cảm trong bài văn biểu cảm Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản

- Nắm được bố cục của bài văn biểu cảm

- Yêu cầu của việc biểu cảm

- Cách biểu cảm gián tiếp và trực tiếp

Trang 14

- Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm.

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh ý thức, thói quen tạo lập văn bản theo đúng quy trình

- Có ý thức vận dụng thực hành tạo lập văn bản đạt hiệu quả, nâng cao

ý thức học tập, tích hợp trong bộ môn Ngữ văn

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Nhân ái và yêu thương, trung thực, trách nhiệm, yêu quê hương đất nước

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ; năng lực viết sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về vai trò, đặc điểm, cách biểu cảm trong bài văn biểu cảm Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản

- Nắm được đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm

- Nắm được cách làm bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng

- Nhận biết được đề văn biểu cảm

- Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm

Trang 15

- Giáo dục học sinh ý thức, thói quen tạo lập văn bản theo đúng quy trình.

- Có ý thức vận dụng thực hành tạo lập văn bản đạt hiệu quả, nâng cao

ý thức học tập, tích hợp trong bộ môn Ngữ văn

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Nhân ái và yêu thương, trung thực, trách nhiệm, yêu quê hương đất nước

- Năng lực : Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa

ra ý kiến cá nhân về vai trò, đặc điểm, cách biểu cảm trong bài văn biểu cảm Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản

- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương

- Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài “Bánh trôi nước”

- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ

2 Kĩ năng

- Nhận biết thể loại của văn bản

- Đọc – hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật

Trang 16

+ Làm chủ bản thân: tự xác định được trách nhiệm của cá nhân trong việc bảo vệ cuộc sống hoà bình; lên án, tố cáo chiến tranh.

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ

- Năng lực đọc- viết sáng tạo

Quan hệ từ 1 Kiến thức

- Nắm được khái niệm quan hệ từ

- Nhận biết được quan hệ từ

- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản nói và viết

để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ

2 Kĩ năng

trên lớp 24

Trang 17

Nhận biết quan hệ từ trong văn bản nói và viết Sử dụng quan hệ từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.

3.Thái độ

- Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt

- Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản thân

-Ý thức sử dụng quan hệ từ có hiệu quả, tạo cho lời nói và câu văn gợi hình, gợi cảm

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại quan hệ từ theo nhữngmục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách dùng các quan hệ từ

- Nắm được đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm

- Nắm được các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc

2 Kĩ năng

- Xác định được cách làm văn biểu cảm

- Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm

Trang 18

trước một đề văn biểu cảm.

- Có ý thức vận dụng thực hành và tích hợp kiến thức chuẩn bị cho đề viết số 2 đạt kết quả

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ, giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cánhân về vai trò, đặc điểm, cách biểu cảm trong bài văn biểu cảm

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản biểu cảm

Qua đèo

Ngang

1 Kiến thức

- HS nắm được sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan

- Thấy được đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ "Qua đèo Ngang"

- Cảm nhận được cảnh đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bàithơ

- Thấy được nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản

- Tích hợp giáo dục môi trường: Liên hệ môi trường hoang sơ của ĐèoNgang

Trang 19

- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ.

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ

- Năng lực viết sáng tạo

- Tự nhận thức được niềm khát khao hạnh phúc bình dị của người phụ

nữ trong xã hội phong kiến trước tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ nơi đất khách quê người

- Làm chủ bản thân: tự xác định được trách nhiệm của cá nhân trong việc bảo vệ quyền sống hoà bình

Trang 20

- Kiểm tra việc nắm lí thuyết và kiểu bài văn biểu cảm của học sinh.

- Củng cố kiến thức về văn học kiến thức văn biểu cảm (tập làm văn)

2 Kĩ năng

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng;

- Rèn kĩ năng tạo dựng văn bản biểu cảm dưới hình thức kể chuyện bằng bài viết

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập và tình cảm qua cảm

nhận của người viết

4.Năng lực: Tạo lập văn bản, diễn đạt, hành văn của học sinh.

- Sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến

- Sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường luật, cách nói hàm ẩnsâu sắc, thâm thuý của Nguyễn Khuyến trong bài thơ

2.Kĩ năng:

- Nhận biết được thể loại của văn bản

- Đọc – hiểu văn bản thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú

- Phân tích một bài thơ Nôm Đường luật

3.Thái độ:

-Cảm phục tình bạn cao đẹp của tác giả

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Nhân ái và yêu thương, trung thực, trách nhiệm, yêu và

trên lớp 29

Trang 21

trọng tình bạn.

-Năng lực chung: ngôn ngữ, giải quyết vấn đề hợp tác giao tiếp thảo

luận và tự học

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển năng lực cảm thụ tác phẩm văn học

nhất là thơ Nôm Đường luật Việt Nam

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

trên lớp

30

Trang 22

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

KK

HS tựđọc

Phong Kiều

dạ bạc

Khôngdạy

Trang 23

(tĩnh dạ tứ) - Nghệ thuật đối và vai trò câu kết trong thơ.

- Hình ảnh ánh trăng – vầng trăng tác động tới tâm tình nhà thơ

2 Kĩ năng :

- Đọc hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ

- Bước đầu tập so sánh bản dịch và phiên bản âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

3 Thái độ :

- GD cảm nhận về thơ Đường, về tác giả Lý Bạch

- Nghiêm túc khi học.Trân trọng tài năng thơ

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác

- Năng lực tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mĩ, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

- Phẩm chất: Tình yêu quê hương đất nước, nhân ái khoan hòa; có

trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước và môi trường tự nhiên

Cách lập ý

của bài văn

biểu cảm

1 Kiến thức:

- Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm

- Những cách lập ý thường gặp trong bài văn biểu cảm

Trang 24

- GD ý thức chuẩn bị cho làm một bài văn tốt có sử dụng yếu tố biểu cảm.

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác ,tự học

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, phân tích cắt nghĩa, năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương

- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

- Nét độc đáo về tứ của bài thơ

- Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộcđời

2 Kĩ năng:

- Đọc - Hiểu bài thơ tứ tuyệt qua bản dịch Tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường

- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, Phân tích tác phẩm

3 Thái độ:

- GD học sinh tiếp tục cảm nhận về thơ Đường, về tác giả Hạ TriChương

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác

trên lớp

33

Trang 25

- Năng lực tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mĩ, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

- Phẩm chất: Tình yêu quê hương đất nước, nhân ái khoan hòa; có

trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước và môi trường tự nhiên

4 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học

- Phẩm chất: Tính tự lập, tự tin, tinh thần vượt khó Có trách nhiệm

trên lớp

34

Trang 26

với bản thân.

Từ trái

nghĩa

1 Kiến thức;

- Nắm được khái niệm từ trái nghĩa

- Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết

2 Kĩ năng:

- Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa trong khi nói, viết có hiệu quả

3.Thái độ:

- GD cho HS thấy vốn từ vựng Tiếng Việt phong phú và đa dạng

4 Định hướng phát triển năng lực và phầm chất :

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác ,tự học

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, phân tích cắt nghĩa, năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

- Phẩm chất: Tính tự lập, tự tin, tinh thần vượt khó Có trách nhiệm

Trang 27

GD HS về sự phong phú của Tiếng Việt.

4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác ,tự học

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, phân tích cắt nghĩa, năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

- Phẩm chất: Tính tự lập, tự tin, tinh thần vượt khó Có trách nhiệm

- Giúp học sinh bổ sung, khắc sâu thêm kiến thức về thể loại biểu cảm

- Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày và nóibiểu cảm Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nói theo chủ đề biểu cảm

- Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý

3 Thái độ:

- Tinh thần hợp tác nhiệt tình, hăng say

- Giáo dục những tình cảm tốt đẹp giàu tính nhân văn

4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác ,tự học

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, phân tích cắt nghĩa, năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

Trang 28

tranh bị gió

thu phá

tự đọc

Kiểm tra văn Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng

môn ngữ văn lớp 7 (Phần văn bản) theo nội dung của chương trình,

với mục đích đánh giá năng lực cảm nhận và hiểu phần văn bản củahọc sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận

- Tập trung vào làm sáng tỏ chủ đề: Mái trường và thầy cô mến yêu

- Rèn năng lưc sáng tác văn thơ vận dụng tốt các phương thức biểu đatnhư tự sự ,miêu tả , biểu cảm …

2 Kỹ năng

- Rèn một số kỹ năng: Vẽ tranh, sưu tầm văn thơ, phóng sự ảnh,ca hát

- Biết tổ chức tập thể,hoạt động nhóm, dẫn chương trình…

3.Thái độ

- Bồi dưỡng tình yêu văn chương, hội họa, âm nhạc

- Giáo dục tình cảm tri ân tôn sư trọng đạo

4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác ,tự học

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, phân tích cắt nghĩa, năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

trên lớp

3940

Trang 29

trong văn

biểu cảm

- Sự kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể

- Chỉ rõ được yếu tố tự sự, miêu tả, biết vận dụng các yếu tố này trong văn bản biểu cảm

3 Thái độ:

- GD ý thức chuẩn bị cho làm một bài văn tốt có sử dụng yếu tố biểu cảm

- Hợp tác tìm hiểu để hiểu sâu sắc thêm về phương thức biểu cảm

4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác ,tự học

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, phân tích cắt nghĩa, năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

Cảnh khuya 1 Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình yêu cách mạng của Chủ tịch

Trang 30

- Rèn kĩ năng phân tích, đọc thơ Đường luật thất ngôn tứ tuyệt, đối chiếu bản dịch và bản phiên âm chữ Hán.

3 Thái độ :

- GD lòng yêu thiên nhiên, yêu lãnh tụ

4 Tích hợp giáo dục ANQP: Câu chuyện về vị lãnh tụ Hồ Chí Minh

trên đường kháng chiến

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Tình yêu quê hương đất nước, nhân ái khoan hòa; có

trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước và môi trường tự nhiên

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác

- Năng lực tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mĩ, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

Rằm tháng

giêng

( LGGDQP)

1 Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình yêu cách mạng của Chủ tịch

Trang 31

chiếu bản dịch và bản phiên âm chữ Hán.

3 Thái độ :

- GD lòng yêu thiên nhiên, yêu lãnh tụ

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Tình yêu quê hương đất nước, nhân ái khoan hòa; có

trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước và môi trường tự nhiên

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác

- Năng lực tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mĩ, phân tích cắt nghĩa, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

Kiểm tra

Tiếng Việt

- Qua tiết kiểm tra đánh giá khả năng tự học, tiếp thu bài của học sinh

- Khả năng tiếp thu bài của học sinh về các kiến thức: Từ láy, từ HánViệt, từ đồng âm,từ đồng nghĩa, trái nghĩa

- Sự vận dụng của hs vào viết đoạn văn

- Bồi dưỡng tình yêu văn chương, hội họa, âm nhạc

- Giáo dục tình cảm tri ân tôn sư trọng đạo

4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:

trên lớp

4546

Trang 32

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, phân tích cắt nghĩa, năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

Trả bài tập

làm văn số 2

- Thấy được năng lực của mình trong việc làm văn biểu cảm, những

ưu điểm và nhược điểm

- Tự đánh giá đúng ưu khuyết điểm bài tập làm văn đầu tiên về văn biểu cảm trên các mặt hiểu biết về lập ý, bố cục,vận dụng các phép tu

từ

trên lớp

47

Trang 33

Thành ngữ 1 Kiến thức

- Hs hiểu khái niệm của thành ngữ,

- Nghĩa và chức năng thành ngữ trong câu

- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ

- GD cho HS thấy vốn từ vựng Tiếng Việt phong phú và đa dạng

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Tính tự lập, tự tin Có trách nhiệm với bản thân.

- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt : giao tiếp tiếng Việt, trình bày một vấn đề

trên lớp

48

Trang 34

2 Kĩ năng

- Tiếp tục rèn kĩ năng làm bài Biết phát huy và sửa chữa ở những bài làm sau

3 Thái độ: giáo dục ý thức học tập bộ môn, có ý thức nghiêm túc

trong giờ trả bài

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

Trang 35

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Tính tự lập, tự tin, tinh thần vượt khó Có trách nhiệm với

- Học sinh được củng cố về cách làm văn biểu cảm về con người,

thể hiện được tình cảm gắn bó với những người thân

Trang 36

( LGGDQP) kháng chiến chống Mĩ: những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng,

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất : Tình yêu gia đình, quê hương đất nước, nhân ái khoan

hòa ; có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước

- Năng lực chung : Năng lực tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt : thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mỹ, ngôn ngữ

Trang 37

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Tính tự lập, tự tin, tinh thần vượt khó Có trách nhiệm

- Giá trị nội dung, nghệ thuật của 1 số tác phẩm văn học

- Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm về 1 tác phẩm văn học

2 Kĩ năng

- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về 1 tác phẩm văn học

- Biết cách bộc lộ tình cảm về 1 tác phẩm văn học trước tập thể

- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về 1 tác phẩm văn học bằng ngôn ngữ nói

3 Thái độ

- Có ý thức tập nói trước tập thể để rèn luyện sự mạnh dạn, tự tin

1 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Tự tin, có trách nhiệm với bản thân.

- Năng lực chung : Năng lực tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt:giao tiếp tiếng Việt, trình bày một vấn đề, tư duy

trên lớp

56

Trang 38

- Trân trọng cốm và những sản vật của quê hương

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Tình yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản

thân, cộng đồng đất nước và môi trường tự nhiên

- Năng lực chung : Năng lực tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt :thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mỹ, đọc hiểu, trình bày một vấn đề, tư duy

trên lớp

5758

Trang 39

ở những bài làm sau.

3 Định hướng phát triển năng lực: rèn năng lực quản lí thời gian,

năng lực giao tiếp, ra quyết định

4 Thái độ: giáo dục ý thức học tập bộ môn, có ý thức nghiêm túc

trong giờ trả bài

Chơi chữ 1 Kiến thức:

- Khái niệm chơi chữ

- Một số lối chơi chữ thường dùng

- Tác dụng của phép chơi chữ.2 Kĩ năng:

- Nhận biết phép chơi chữ, chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Tính tự lập, tự tin, tinh thần vượt khó Có trách nhiệm

Trang 40

3 Thái độ:

- Trân trọng, giữ gìn, yêu mến thể thơ truyền thống của dân tộc

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- năng lực chung: Tư duy sáng tạo

- năng lực chuyên biệt: tạo lập văn bản

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Phẩm chất: Tính tự lập, tự tin, tinh thần vượt khó Có trách nhiệm

- Văn tự sự, miêu tả và các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

- Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm

trên lớp

63

Ngày đăng: 22/09/2020, 21:49

w