Trả lời: Câu 1: Nghị quyết 88 của Quốc hội xác định yêu cầu đổi mới chương trình, SGKGDPT là: “Kế thừa và phát triển những ưu điểm của chương trình, SGK GDPT hiệnhành, phát huy những giá
Trang 1BÀI THU HOẠCH ĐỢT TÂP HUẤN SÁCH GIÁO KHOA LỚP 1
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
BỘ SÁCH CÁCH DIỀU
Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Ngày sinh: 05 – 03 - 1978
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Sơn Phúc – Hương Sơn – Hà Tĩnh
MÔN : TIẾNG VIỆT
Câu 1: Theo thầy, cô SGK Tiếng Việt 1(bộ sách Cánh Diều) kế thừa và đổi
mới ở những điểm nào so với SGK Tiếng Việt 1 năm 2002? Những điểm kế thừa vàđổi mới đó tạo điều kiện thuận lợi như thế nào cho công việc của thầy, cô?
Câu 2: Dựa theo hướng dẫn của sách giáo viên và của bộ tài liệu bồi dưỡng
giáo viên dạy lớp 1 năm học 2020 - 2021, thầy, cô hãy chọn một bài trong SGK TiếngViệt 1 (bộ sách Cánh Diều) và soạn giáo án để dạy bài đó
Trả lời:
Câu 1:
Nghị quyết 88 của Quốc hội xác định yêu cầu đổi mới chương trình, SGKGDPT là: “Kế thừa và phát triển những ưu điểm của chương trình, SGK GDPT hiệnhành, phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của nền văn hóa Việt Nam và phùhợp với xu thế quốc tế, đồng thời đổi mới toàn diện mục tiêu, nội dung, phương pháp
và hình thức tổ chức giáo dục, thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục theo yêucầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; khắc phục tình trạng quá tải; tăngcường thực hành và gắn với thực tiễn cuộc sống.”
Tính kế thừa của SGK Tiếng Việt 1 bộ sách Cánh Diều thể hiện ở những điểm sau:
Về cấu trúc, SGK Cánh Diều cũng gồm hai phần Học vần và Luyện tập tổnghợp như SGK năm 2002
- Về dung lượng, mỗi bài ở phần Học vần thông thường chỉ dạy 2 chữ cái hoặc
2 vần, thậm chí có bài chỉ dạy 1 chữ cái hoặc 1 vần hay 1 dấu thanh Thực tế sử dụngSGK năm 2002 trong gần 20 năm qua cho thấy dung lượng này vừa sức HS
Trang 2- Về quy trình dạy và học:
+ Các bài học vần được triển khai với quy trình gồm 6 bước: (1) Làm quen với
từ khóa chứa âm, vần cần học; (2) Đánh vần; (3) Mở rộng vốn từ và củng cố âm vầnmới học; (4) Làm quen với chữ ghi âm, vần mới học; (5) Tập đọc; (6) Tập viết âm,vần mới học và từ ngữ ứng dụng
Điều này giúp GV không bỡ ngỡ với SGK mới và có thể phát huy những kinhnghiệm đã tích lũy được trong quá trình dạy học theo SGK năm 2002
Các bài tập đọc, tập viết, chính tả, kể chuyện về cơ bản được dạy theo quy trình
GV đã quen thuộc Tính kế thừa vừa bảo đảm phát huy kết quả của những ưu điểm đãđược kiểm nghiệm qua thực tế sử dụng SGK năm 2002, vừa giúp GV tự tin, tạo thuậnlợi cho GV triển khai công việc
Cùng với tính kế thừa, sự đổi mới của SGK Cánh Diều giúp GV thấy được triểnvọng nâng cao chất lượng giáo dục của môn học, từ đó tạo niềm tin và cảm hứng cho
GV sử dụng SGK đổi mới
Sự đổi mới của SGK Tiếng Việt 1 Cánh Diều so với SGK Tiếng Việt 1 năm
2002 được thể hiện ở những điểm sau:
SGK Cánh Diều có rất nhiều điểm mới so với SGK năm 2002, cụ thể là:
a) Các bài học chữ, học vần (phần Học vần)
- Các bài dạy chữ được sắp xếp chủ yếu theo nhóm nét chữ để học sinh dễ họcviết: Bắt đầu bằng nhóm nét cong, chuyển sang nhóm nét khuyết, nét móc,… đồngthời kết hợp dạy theo thứ tự bảng chữ cái, kết hợp yêu cầu chính tả,… Dưới chântrang mỗi bài dạy chữ, SGK giới thiệu cả chữ in hoa tương ứng với chữ cái mới học,giúp học sinh dễ dàng tiếp cận với bài đọc có chữ hoa
- SGK có mô hình đánh vần giúp GV dễ dạy, HS dễ học, phụ huynh HS cũng
dễ dàng theo dõi và giúp đỡ con em trong việc học
- Mỗi bài học chữ, học vần đều có bài tập củng cố âm, vần mới học với cáchình ảnh sinh động vừa có tác dụng củng cố âm, vần mới học vừa mở rộng vốn từ cho
HS
- Ngay từ những tuần đầu tiên, sách đã tận dụng những chữ, những vần HS đãbiết để tạo ra những bài tập đọc có nghĩa, giúp HS phát triển kĩ năng đọc nhanh vàvững chắc Các bài đọc tăng dần đều số chữ với tần suất lặp lại những chữ và vần đãhọc rất cao, giúp HS không cần mất nhiều thì giờ ôn tập mà vẫn không quên chữ,quên vần
- Nếu SGK hiện hành yêu cầu HS viết bảng con và viết vở ngay trong giờ họcvần khiến HS gặp khó khăn vì phải thực hiện quá nhiều hoạt động trong cùng một tiết
Trang 3học thì SGK Cánh Diều sắp xếp mỗi tuần 2 tiết dành riêng cho hoạt động tập viết vào
vở, giúp HS có thời gian viết thoải mái hơn
b) Các bài Luyện tập tổng hợp Trong phần Luyện tập tổng hợp có 2 kiểu bàilần đầu tiên xuất hiện trong SGK là Tự đọc sách báo và Góc sáng tạo
- Trong giờ Tự đọc sách, báo, HS được rèn luyện khả năng tự học, tự đọc thôngqua việc mang sách đến lớp để đọc dưới sự hướng dẫn của cô
- Trong giờ Góc sáng tạo, HS được vận dụng những điều mình đã học, đã biếtvào việc tạo lập các văn bản đa phương thức như: làm bưu thiếp tặng người thân; sưutầm tranh ảnh hoặc vẽ tranh, trưng bày và giới thiệu (bằng 2 hình thức viết và nói)tranh ảnh về thiên nhiên, về thầy cô, bạn bè, gia đình và về bản thân
c) Những điểm mới khác
- Các kĩ năng nói và nghe trong SGK Cánh Diều được rèn luyện thông qua cáchoạt động trả lời câu hỏi, trao đổi ý kiến, nghe viết, đồng thời được tập trung rènluyện thông qua tiết kể chuyện hằng tuần Nhiều câu chuyện trong tiết kể chuyệnđược xây dựng thành video hoạt hình trên SGK điện tử kèm theo SGK giấy Việc nàyvừa tạo ra hứng thú cho HS vừa hỗ trợ GV hướng dẫn HS kể chuyện
- Ngữ liệu trong SGK Cánh Diều hầu hết là văn bản mới Các văn bản này đượcxây dựng dưới dạng đa phương thức (kết hợp cả chữ viết với hình ảnh) và được lựachọn, biên soạn, biên tập một cách kĩ càng, đáp ứng nhiều yêu cầu giáo dục Các câuchuyện, bài thơ trong sách có nội dung phù hợp với học sinh và tạo hứng thú cho họcsinh khi học
- Về hình thức, SGK Cánh Diều trình bày đẹp, màu sắc trong sáng với hơn
1800 tranh ảnh vừa có tác dụng minh họa, vừa là nguồn tri thức quan trọng của bàihọc Mỗi bài học trong sách thường được trình bày gọn trên 2 trang mở liền kề nhaugiúp học sinh dễ theo dõi và thực hiện các yêu cầu rèn luyện
Câu 2: Soạn giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
ÂM VÀ CHỮ CÁI
Bài : g, h
I Mục đích, yêu cầu:
1 Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái g, h; cách đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có g, h với mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ.
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm g, âm h.
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé Hà, Bé Lê.
- Viết đúng trên bảng con các chữ g, h và các tiếng ga, hồ.
Trang 42 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài tập viết
II Đồ dùng dạy – học:
- Giáo viên: + Tranh ga (nhà ga), hồ, tranh bài tập đọc
+ Nội dung bài tập đọc Bé Hà, bé Lê
- Học sinh: + Sgk, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con
III Hoạt động dạy và học:
Tiết 1
A Bài cũ: Lần lượt 3 học sinh đọc lại bài Ở bờ đê
- Lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: âm và chữ cái g, h
- GV chỉ chữ g, nói: (gờ) – HS (cả lớp, cá nhân): gờ (Làm tương tự với h)
- GV giới thiệu chữ G, H in hoa
2 Chia sẻ, khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1 Âm g và chữ g
- GV chỉ vào hình ảnh nhà ga:
? Đây là cái gì? (Nhà ga)
- GV viết chữ g, chữ a HS nhận biết: g, a = ga Cả lớp: ga GV giải nghĩa: ga/ nhà ga là bến đỗ, nơi xuất phát của các đoàn tàu.
- Phân tích tiếng ga: có 2 âm, âm g đứng trước, âm a đứng sau.
- GV giới thiệu mô hình tiếng ga GV cùng HS đánh vần ga – gờ - a – ga (thể
hiện bằng động tác tay 1 lần)
- HS đánh vần, đọc trơn (cá nhân, tổ, lớp): gờ - a – ga/ ga
2.2 Âm h và chữ h (thực hiện như âm g và chữ g) HS nhận biết: hờ - ô – dấu huyền = hồ
- Phân tích tiếng hồ Đánh vần: hờ - ô – hô – huyền – hồ/ hồ.
2.3 Củng cố: HS nói lại 2 chữ/ 2 tiếng mới học
- HS ghép bảng cài chữ: ga, hồ
3 Luyện tập:
3.1 Mở rộng vốn từ
Bài tập 2: Tiếng nào có âm g? Tiếng nào có âm h?
GV yêu cầu: Chỉ từng hình theo thứ tự cho cá nhân – lớp nói tên từng sự vật:
hổ, gấu, hoa hồng, hành, gừng, gà
Trang 5- Từng cặp HS làm bài; báo cáo kết quả: HS1 chỉ các hình trên bảng lớp, nói
các tiếng có âm g (gấu, gừng, gà), HS2 nói các tiếng có âm h (hổ, hoa hồng, hành)
- GV chỉ từng hình, cả lớp: Tiếng hổ có âm h, tiếng gấu có âm g,
- Cho HS nói thêm tiếng có âm g, có âm h
- GV chỉ từ dưới hình(1) HS( cá nhân, nhóm, tổ, cả lớp) đọc trơn: Hà ho, bà ạ
- GV chỉ từ dưới hình(2) HS ( cá nhân, nhóm, tổ, cả lớp) đọc trơn: Để bà bế bé
GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS viết
- Chữ g : Cao 5 li gồm 2 nét: nét cong kín như chữ o, thêm một nét khuyết dưới
bên phải
- Chữ h: Cao 5 li gồm 2 nét, nét khuyết trên và nét móc hai đầu.
- HS viết bảng con g, h HS giơ bảng, GV nhận xét.
- Viết ga, hồ.
Trang 6- HS đọc ga và nói chữ nào viết trước, chữ nào viết sau Đọc hồ và nói cách viết tiếng hồ.
- GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn HS cách viết
- HS viết bảng con ga, hồ ( 2 lần)
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, khen những HS học tốt Dặn học sinh đọc lại bài ở nhà
và giới thiệu với người thân các con vật và sự vật Tập đọc Xem trước bài 7 chuẩn bịcho bài sau
- Khuyến khích các em tập viết trên bảng con
MÔN : ĐẠO ĐỨC Câu 1: Phân tích một số điểm mới trong SGK Đạo đức lớp 1 bộ sách Cánh
Diều
Câu 2: Phân biệt cách dạy các kiểu bài trong môn Đạo đức lớp 1 theo SGK
Đạo đức lớp 1 bộ Cánh Diều
Câu 3: Anh /chị hãy lựa chọn một bài trong sách giáo khoa Đạo đức 1 “ Cánh
Diều” và soạn giáo án để dạy bài đó
Trả lời:
Câu 1:
Với mục tiêu “ Mang cuộc sống vào bài học – Đưa bài học vào cuộc sống”, cácbài học trong bộ sách Cánh Diều luôn lồng ghép nội dung lý thuyết với thực hành,giúp các em không chỉ nắm vững kiến thức mà còn vận dụng hiệu quả vào trong thực
tế Điều này được thể hiện rõ trong SGK môn Đạo đức
Sách Đạo đức lớp 1 sử dụng ngôn ngữ giản dị, trong sáng, cách diễn đạt ngắngọn, dễ hiểu, gần gũi, thân thiện với học sinh
Font chữ và kiểu chữ đơn giản nhưng sang trọng , phổ biến, rõ ràng phân biệtvới phần nội dung chính và các phần công cụ địnhhướng phù hợp với học sinh lớp 1
Thứ tự các chủ đề bài học được sắp xếp căn cứ vào:
Yêu cầu giáo dục thực tiễn của các nhà trường ( ví dụ dầu năm học HS phải họctập nội quy, phải làm quen với một số nền nếp sinh hoạt…)
Mối quan hệ giữa các chủ đề trong chương trình
Sách gồm 8 chủ đề phù hợp với phù hợp với Chương trình Giáo dục Phổ thôngmới Từ 8 chủ đề sách được thiết kế thành 15 bài học
Mỗi bài trong sách đều được thiết kế theo một cấu trúc thống nhất, gồm cácphần: Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng và Lời khuyên
Trang 7Khởi động: Nhằm tìm hiểu những kiến thức kinh nghiệm đã có của học sinh vềbài Đạo đức sắp học và tạo tâm thế tích cực, không khí thoải mái cho các em chuẩn bịtiếp thu bài mới.
Khám phá: Nhằm giúp các em khám phá các chuẩ mực đạo đức và các kĩ năngsống, thông qua các hoạt động trải nghiệm như: quan sát tranh, ảnh; kể chuyện theotranh, thảo luận phân tích truyện, tình huống, trường hợp điển hình, chơi trò chơi…
Luyện tập: Nhằm giúp học sinh luyện tập để phát trienr năng lực theo cácchuẩn mực đạo đức, kĩ năng sống vừa học, thông qua các hoạt động hấp dẫn phù hợplứa tuổi như: chơi trò chơi, xử lý tình huống, đóng vai, nhận xét hành vi, bày tỏ thái
độ, liện hệ, thực hành theo mẫu…
Vận dụng: Nhằm hướng dẫn học sinh thực hiện chuẩn mực đạo đức, kĩ năngsống đã trong thực tiễn cuộc sống hàng ngày
Cuối mỗi bài học là lời khuyên, nhằm giúp học sinh nhớ và thực hiện bài họcthông qua lời khuyên ngắn gọn, súc tích dưới dạng văn xuôi hoặc văn vần
Cấu trúc này tạo điều kiện thuận lợi cho các GV thiết kế các hoạt động dạy học,rèn luyện cho học sinh các kĩ năng quan sát , nhận xét, so sánh, thảo luận và vận dụngkiến thức kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống, thông qua các bài tập và yêu cầuluyện tập, vận dụng Thông qua các hoạt đông học tập, học sinh sẽ hứng thú tích cực,chủ động trong học tập làm cho giừ học Đạo đức trở nên nhẹ nhàng, vui vể, sôi động
Sách Đạo đức lớp 1, sử dụng kênh hình là chủ yếu Kênh hình trong sách Đạođức 1 rất phong phú, đa dạng và hấp dẫn Từ tranh ảnh để diễn tả nội dung các tìnhhuống, các câu chuyện, cách tiến hành các trò chơi…, đến hình vẽ, sơ đồ để minh họanội dung, cách thức thực hiện các chuẩn mực, cách thức tự đánh giá…Sách còn sửdụng các logo, xinh xắn tạo dấu ấn riêng cho các phần
Sách được in 4 màu, trình bày đẹp và hấp dẫn học sinh, tạo hứng thú học tậpcho các em
Câu 2:
SGK Đạo đức lớp 1 gồm hai kiểu bài học chính, đó là giáo dục đạo đức và giáodục kĩ năng sống
Trang 8Khi thực hiện dạy học các bài học trong SGK Đạo đức 1, GV cần bám sát cácnăng lực đạo đức cần hình thành, phát triển cho HS để tổ chức các hoạt động và đưa
ra các hướng dẫn, hỗ trợ phù hợp
* Cách dạy học các kiểu bài giáo dục đạo đức:
- Các giá tri đạo đức cần dạy cho HS trong SGK Đạo đức 1 bao gồm: yêunước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Với những kiểu bài giáo dục đạođức các giá trị đạo đức trên là các giá trị cốt lõi để các tác giả xây dựng lên các hoạtđộng học Để dạy các bài học này được hiệu quả, GV viên chú trọng đến việc khaithác các câu chuyện, tình huống thực tiễn gần gũi với HS Tiểu học tiêu biểu, điểnhình để giáo dục cho HS giá trị đạo đức của bài học thông qua các hoạt động tươngtác, giao tiếp đa chiều
Ví dụ để dạy cho HS tính trung thực, thật thà, việc sử dụng câu chuyện ngụngôn” Chú bé chăn cừu” vì nó cho thấy rõ tác hại của lời nói dối và việc cần thiết phảithật thà, trung thực Trong quá trình dạy học giáo viên cần giúp HS khai thác nội dungcâu chuyện, từ đó đi đến bài học được gửi gắm trong câu chuyện – cũng là nội dungchính của bài học “ Lời nói thật”
Trong quá trình khai thác tình huống GV đi theo một quy trình cấu trúc nhậnthức để giúp học sinh phát triển nhận thức từ đó các em biết điều chỉnh hành vi phùhợp GV nên đi từ những trường hợp cụ thể đến những giá trị tổng thể, từ tình huốngcâu chuyện trong SGK đến với đời sống thực tế của HS qua các hoạt động liên hệ.Bằng cách đó, GV giúp HS có thể kết nối cuộc sống với bài học, đưa bài học vào cuộcsống một cách tự nhiên
Khi dạy các bài học giáo dục đạo đức giáo viên không truyền thụ áp đặt mộtchiều, nói những điều lý thuyết giáo điều làm cho HS không có cơ hội giao tiếp, bày
tỏ ý kiến , thái độ riêng, được thể hiện cảm xúc vào trong những câu chuyện đầy ýnghĩa, những tình huống có vấn đề liên quan đến cách sống, lối sống hằng ngày củacác em Với kiều bài học này, Gv
Khuyến khích học sinh việc bày tỏ ý kiến, thái độ và liên hệ đến cuộc sống thực củamình Bằng cách đó , việc dạy – học sẽ giúp cho những giá trị đạo đức đi vào học sinhmột cách tự nhiên và hiệu quả hơn
*Cách dạy học các kiểu bài giáo dục kĩ năng sống.
Khác với kiểu bài giáo dục đạo đức vốn tập trung vào việc phát triển các giá trịđạo đức và thái độ sống phù hợp với HS qua việc khai thác kĩ các câu chuyện, tìnhhuống gần gũi, đẩy mạnh hoạt động giao tiếp, tranh luận, bày tỏ ý kiến trong các hoạtđộng dạy học, bài học giáo dục kĩ nắng sống thiên về tính thực hành Có thể nói, thựchành là một đặc trưng của các bài học giáo dục kĩ năng sống Khi dạy các kiểu bài học
Trang 9này, GV cần thiết kế, tổ chức nhiều hoạt động thực hành gần gũi với các việc làm củahọc sinh khi ở nhà, ở trường đế các em có cơ hội được rèn luyện và phát triển, từ đódần tạo nên những kĩ năng và thói quen sống tích cực.
Ví dụ: Để giáo dục kĩ năng tự chăm sóc bản thân, bài 4 “ Sạch sẽ, gọn gàng”Các tác giả đã đưa rất nhiều hoạt động, việc làm để học sinh có thể nhận biết, quansát, ghi nhớ và làm theo, chẳng hạn như : Đánh răng, rửa mặt, chải
Tóc, đi giày, rửa tay,…
Tất cả những hoạt động đó không chỉ là kiến thức cần biết mà còn là dữ liệu để
Gv tổ chức thành các hoạt động cho HS thực hành ngay tại lớp và thực hành ở nhà với
sự tham gia theo dõi, đánh giá của cha mẹ học sinh Với bài học này, việc tổ chức cho
HS thực hành tại lớp các hoạt động như: chải tóc, đánh răng, đi giày, rửa tay, chỉnhđốn quần áo, sẽ giúp cho giờ học “ động” hơn, chất “ kĩ năng sống” nhiều hơn, khácvới các giờ học” tĩnh” truyền thống
Với các bài giáo dục kĩ năng sống, việc thiếu vắng các hoạt động thực hành sẽ
là một thiếu sót lớn GV nên đẩy mạnh tổ chức các hoạt động này cho học sinh thựchiện ở phần Luyện tập và đặc biệt là ở phần Vận dụng Có thể nói, việc thiết kế và tổchức những hoạt động thực hành thú vị không chỉ giúp cho HS có thể học những kĩnăng sống một cách hữu hiệu mà còn giúp cho các giờ học sinh động hấp dẫn với HShơn
Câu 3: KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Bài 12: PHÒNG TRÁNH BỊ NGÃ
(2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
+ Nhận biết được những nơi, những hành động nguy hiểm, có thể làm trẻ em
– Khăn, đá lạnh để thực hành chườm vết thương kín bị sưng tấy do ngã
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1 KHỞI ĐỘNG
Trang 10GV hỏi:
- Trong lớp ta Bạn nào đã từng bị ngã rồi?
– Em đã bị ngã ở đâu?
– Em cảm thấy như thế nào khi bị ngã?
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2 KHÁM PHÁ
Hoạt động 1 Tìm hiểu hậu quả của một số hành động nguy hiểm
Mục tiêu:
– HS nêu được hậu quả của một số hành động, việc làm nguy hiểm
– HS được phát triển năng lực tư duy phê phán và sáng tạo
Cách tiến hành:
– Quan sát các tranh ở mục a, SGK trang 60 thảo luận theo nhóm đôi và cho côbiết:
1) Bạn trong tranh đang làm gì?
2) Việc làm đó có thể dẫn đến hậu quả như thế nào?
– HS làm việc theo nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ được GV giao
– GV mời 1 nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
– GV kết luận sau mỗi tranh:
+ Tranh 1: Hai bạn nhỏ chạy đuổi nhau trong khi sàn nhà ướt và trơn Việc làm
đó có thể khiến hai bạn bị ngã, đập đầu xuống sàn nhà
+ Tranh 2: Bạn nhỏ nghịch ngồi trượt từ trên thành cầu thang xuống Việc làm
Hoạt động 2: Thảo luận về phòng phòng tránh bị ngã
Mục tiêu:
- HS nêu được những việc nên làm và nên tránh để phòng tránh bị ngã
- HS được phát triển năng lực hợp tác
Trang 11+ Cẩn thân khi lên xuống cầu thang; không chạy nhảy, xô đẩy nhau
+ Không leo trèo, đu cành cây, kê ghế trèo lên cao để lấy đồ
+ Không đi chân đất, chạy nhảy, nô đùa trên nền trơn ướt, phủ rêu
+ Không đùa nghịch nhảy qua miệng cống, rãnh nước, hố sâu
- HS trình bày ý kiến
- GV giải thích rõ nội dung từng tình huống:
+ Tình huống 1: Lan muốn lấy gấu bông ở trên kệ giá sách cao Theo em, Lannên làm thế nào? Vì sao?
+ Tình huống 2: Giờ ra chơi, Bình rủ Lê chơi đuổi nhau trong lớp Theo em, Lênên ứng xử thế nào? Vì sao?
+ Tình huống 3: Hùng rủ Chí trèo cây cao để hái quả ăn Theo em, Chí nên ứng
xử thế nào? Vì sao?
- HS làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao
- Mỗi tình huống, GV mời một nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận:
Trang 12Tình huống 1: Lan nên nhờ người lớn trong nhà lấy giúp; không nên trèo cao đểtránh bị ngã
Tình huống 2: Lê nên từ chối và khuyên Bình không nên chơi đuổi nhau ởtrong lớp vì dễ bị vướng bàn ghế và ngã
Tình huống 3: Chí nên từ chối và khuyên Hùng không nên trèo cây cao để khỏi
- GV đặt câu hỏi: Nếu em có vết thương kín, bị sưng tấy do bị ngã, em có thểlàm gì để sơ cứu vết thương?
- HS chia sẻ kinh nghiệm đã có
- GV hướng dẫn HS cách dùng đá để chườm khi có vết thương kín, bị sưng tấy
+ Không đi chân đất vào phòng tắm trơn ướt
+ Không trèo cao, đu cành cây,…
TỔNG KẾT BÀI HỌC
- HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này?
Trang 13- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Để phòng tránh bị ngã, em cần cẩnthận khi đi lại, chơi đùa hằng ngày
- GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 63
- Yêu cầu 3 HS nhắc lại lời khuyên
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dươngnhững HS học tập tích cực và hiệu quả
MÔN: TOÁN Câu 1: Phân tích một số điểm mới trong sách giáo khoa Toán 1 (Cánh Diều) Câu 2: Lựa chọn một nội dung trong sách giáo khoa Toán 1 (Cánh Diều ) và
soạn bài dạy học cho nội dung đó
Câu 3: Phân tích các phương pháp, kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học, cách
đánh giá học sinh dự kiến sẽ sử dụng trong kế hoạch bài học đã thực hiện ở câu 2
Trả lời:
Câu 1: Một số điểm mới trong sách giáo khoa Toán 1 (Cánh Diều):
SGK Toán 1 (bộ sách “Cánh Diều”) quán triệt các quan điểm phát triển nănglực và phẩm chất, tinh giản, thiết thực, hiện đại được nhấn mạnh trong Chương trìnhmôn Toán mới Tổng thời lượng dành cho môn Toán lớp 1 mới là 105 tiết, tức giảmđến 25% so với chương trình hiện hành Ước lượng thời gian (tính theo %) cho cácmạch kiến thức là: Số và Phép tính khoảng 80%; Hình học và Đo lường khoảng 15%;Hoạt động thực hành và trải nghiệm khoảng 5% Về nội dung, sách vừa kế thừa, vừađổi mới so với SGK hiện hành (tính kế thừa sẽ giúp giáo viên dễ thực hiện bài dạyhơn) Sách có mục tiêu giúp học sinh đạt được các yêu cầu cơ bản như: Đếm, đọc,viết, so sánh, cộng, trừ các số trong phạm vi 100; Nhận dạng (trực quan) một số hìnhphẳng và hình khối đơn giản; Thực hành lắp ghép, xếp hình; Thực hành đo độ dài,đọc giờ đúng, xem lịch (lịch tờ hàng ngày); Thực hành giải quyết vấn đề liên quanđến ý nghĩa thực tiễn của các phép tính cộng, trừ; Thực hành và trải nghiệm ứng dụngcác kiến thức toán học vào thực tiễn đời sống
Khác với sách hiện hành, sách Toán 1 mới của nhóm tác giả có cấu trúc nộidung và thiết kế qui trình dạy học phù hợp hơn Mỗi bài học bao gồm nhiều dạng câuhỏi, bài tập hoặc hoạt động được sắp xếp theo tiến trình từ dễ đến khó, hướng đếnviệc khám phá, phát hiện, thực hành, vận dụng giải quyết vấn đề trong thực tiễn vàphù hợp với trình độ nhận thức của học sinh
1 Một số điểm mới trong cấu trúc nội dung
Về số
Trang 14Quán triệt quan điểm thông qua “đếm” để hình thành khái niệm số và hình
thành kĩ năng thực hành so sánh các số Cụ thể:
Thông qua đếm số lượng để hình thành khái niệm số Chú ý đặc điểm ngôn
ngữ Tiếng Việt khi HS đếm và đọc các số, VD quá trình biến âm “mười – mươi”trong đếm, đọc số (số 13 – mười ba và số 23 – hai mươi ba) Việc hình thành kháiniệm số thông qua “Chục và đơn vị” chỉ đề cập khi HS đã được hình thành đầy đủcác số trong phạm vi 100
Thông qua đếm để hình thành kĩ năng thực hành so sánh các số (trong hai số,
số nào được đếm trước thì bé hơn, số nào đếm sau thì lớn hơn và ngược lại).Vì vậy,SGK Toán 1 (Cánh diều) sử dụng “Băng số” và “Bảng các số từ 1 đến 100” nhưphương tiện trực quan giúp HS thực hành so sánh các số
Chỉ yêu cầu mức độ làm quen với giải một bài toán có lời văn, không yêucầu viết đầy đủ câu lời giải, phép tính giải và đáp số
Về Hình học và Đo lường
Với chủ đề “Hình khối”, chỉ yêu cầu HS biết cầm, nắm, dịch chuyển, sắpxếp, lắp ghép, thao tác trên các đồ vật cụ thể rồi đọc tên các dạng hình khối đó(khối hộp chữ nhật; khối lập phương), chưa yêu cầu HS phải nhận biết, mô tả đặcđiểm của các hình khối (mặt, đỉnh, cạnh) Ngoài ra, trong HĐ thực hành và trải
nghiệm “Em vui học toán”, GV nên quan tâm cho HS thực hành HĐ, chẳng hạn
“Vẽ đường viền quanh các đồ vật (hình khối) để tạo hình (hình phẳng)”,…
Với HĐ “Thực hành đo độ dài với đơn vị đo là xăng-ti-mét (cm)” (trongđiều kiện HS chưa học về đoạn thẳng), chú ý tổ chức cho HS sử dụng thước thẳng(có vạch chia xăng-ti-mét) để thực hành đo độ dài một số đồ dùng học tập quenthuộc, không quá nhấn mạnh kĩ năng tính toán (hoặc giải quyết vấn đề) liên quanđến đơn vị đo xăng-ti-mét
2 Đổi mới về nội dung chương trình
a Tinh giản, thiết thực
SGK Toán 1 (Cánh Diều) thực hiện giảm tải, VD:
- Quan hệ “lớn hơn, bé hơn, bằng nhau”, các dấu (> , < , = ) và việc so sánh