1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thu hoạch bồi lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II

29 2,6K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: MỞ ĐẦU Sau quá trình học tập và nghiên cứu cũng như được sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II, tôi nắm bắt được một số vấn đề cơ bản sau:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HÒA

Chương trình Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Giáo viên Tiểu học Hạng II Lớp mở tại Ninh Hòa – Khánh Hòa

BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA

Học viên: Huỳnh Thị Ngọc Dung

Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Ninh Lộc

Huyện (TP) Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa

Khánh Hòa, năm 2018

Trang 2

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng NCKHSPƯD

MỤC LỤC

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU 4

Chương I: Kiến thức về chính trị, quản lí nhà nước và các kỹ năng chung 4

1 Xây dựng nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa 4

2 Xu hướng đổi mới quản lí GDPT và quản trị nhà trường tiểu học 5

3 Động lực và tạo động lực cho giáo viên tiểu học 6

4 Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông(GDPT) Việt Nam 7Chương II Kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề

nghiệp

8

1 Quản lí hoạt động dạy học và phát triển CTGD nhà trường tiểu học 8

2 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II 9

3 Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học 9

4 Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

( NCKHSPUD) ở trường tiểu học

11

5 Dạy học và bồi dưỡng HSG và HS năng khiếu trong trường tiểu học 11

6 Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường và

Trang 4

Sau quá trình học tập và nghiên cứu cũng như được sự hướng dẫn, truyền đạt củacác thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên tiểu học hạng II, tôi nắm bắt được một số vấn đề cơ bản sau:

Nắm vững kiến thức cơ bản về nhà nước pháp quyền XHCN, vận dụng tốt chủtrương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu củangành, địa phương về GD tiểu học, chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùngthực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về GD nóichung và GD tiểu học nói riêng Hiểu rõ chương trình và kế hoạch GD tiểu học

Hiểu được một số xu hướng chủ yếu trong đổi mới quản lí giáo dục tại một số quốcgia trong khu vực và trên thế giới, các mô hình trường học tại Việt Nam Những ưu điểm

và nhược điểm của các mô hình đó Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụngnhững kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục HS tiểuhọc của bản thân và đồng nghiệp Chủ động, tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ

HS và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh tiểu học Có khả năng phát hiện

HS năng khiếu, có biện pháp phù hợp để bồi dưỡng HS năng khiếu, bồi dưỡng HS giỏi

Để viết được bài thu hoạch này, tôi sử dụng các phương pháp thu thập tài liệu, tổnghợp, phân tích, điều tra, quan sát, thống kê, nghiên cứu

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ, QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC KỸ NĂNG CHUNG:

1 Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

1.1 Đặc điểm bộ máy nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam:

Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước

Trang 5

Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnhthổ Việt Nam, được tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong các mốiquan hệ giữa nhà nước và công dân.

Sức mạnh bạo lực của nhà nước XHCN không nhằm bảo vệ sự thống trị chính trịcủa một cá nhân, một nhóm người mà nhằm bảo vệ quyền lực của nhân dân, bảo vệ chế

độ chính trị, chế độ kinh tế đã được quy định trong Hiến pháp

Chính sách đối ngoại của nhà nước Cộng hoà XHCN Viêt Nam thể hiện tính cởi

mở, hoà bình, hợp tác hữu nghị với tất cả các quốc gia, không phân biệt chế độ chính trị

1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam:

Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, Nguyên tắc Đảng lãnhđạo đối với bộ máy nhà nước, Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc, Nguyên tắc tậptrung dân chủ, Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

1.3 Đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là nhà nước của nhân dân, do dân nhân, vìnhân dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.Nhà nước pháp quyền XHCN ViệtNam được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật; bảo đảm tính tối cao của phápluật

Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam tôn trọng và bảo đảm quyền con người,quyền công dân; nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân, thực hành dânchủ rộng rãi, đồng thời tăng cường kỉ cương, kỉ luật

Nhà nước pháp quyền XHCN do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; chịu sự giámsát và sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xãhội thành viên Mặt trận

2 Xu hướng đổi mới quản lí GDPT và quản trị nhà trường tiểu học.

Trang 6

2.1 Xu hướng đổi mới quản lý về giáo dục và GDPT của một số quốc gia: 2.1.1 Xu thế đổi mới quản lý GDPT và quản trị nhà trường ở một số quốc gia:

Quản lí giáo dục ở các nước liên quan nhiều đến các vấn đề thuộc chức năngquản lí ớ tầm vĩ mô và vi mô

Về cơ chế quản lí giáo dục, tuỳ thuộc chế độ chính trị và thể chế nhà nước, cácquốc gia khác nhau có cơ chế quản lí khác nhau

2.1.2 Bài học vận dụng và quá trình đổi mới quản lý GDPT ở Việt Nam:

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, GDPT Việt Nam nên học hỏi có chọn lọc đểphát huy được các thành tựu, duy trì và bảo tồn nền tảng giáo dục, văn hóa, xã hội tíchcực của Việt Nam nhưng cũng học hỏi được các kinh nghiệm tiên tiến của các quốc giaphát triển, đặc biệt trong kĩnh vực quản lí Giáo dục

2.2 Phát triển nhà trường Tiểu học (TH) trước yêu cầu hiên đại hóa đất nước

và chủ động hội nhập quốc tế:

Nội dung của đổi mới quản lí giáo dục bao gồm: Đổi mới hệ thống giáo dục - đốitượng của quản lí giáo dục; Đổi mới quản lí tổ chức; Đổi mới phương pháp quản lí; Đổimới mô thức quản lí; Đổi mới văn hoá quản lí

3 Động lực và tạo động lực cho giáo viên tiểu học.

3.1 Vai trò của việc tạo động lực làm việc cho giáo viên tiểu học:

Đối với bản thân giáo viên động lực chính là giúp giáo viên hăng say làm việc,tăng năng suất lao động và tăng thu nhập lao động Qua đó người giáo viên có cơ hộiđược học tập nâng cao kiến thức bản than và tham gia vào các hoạt động xã hội như vuichơi, giải trí…

Đối với nhà trường và xã hội, việc quan tâm và làm tốt công tác tạo động lực chính

là đã đem lại rất nhiều lợi ích không chỉ cho bản than người giáo viên mà còn cho cả nhà

Trang 7

trường và cho xã hội Vì vậy nhà trường và xã hội cần quan tâm đến những giải phápnhằm động viên khuyến khích người giáo viên để họ mang lại kết quả cao.

3.2 Phương pháp và công cụ tạo động lực cho giáo viên:

Phương pháp và công cụ tạo động lực cho giáo viên tiểu học, quản lí theo mụctiêu, khuyến khích giáo viên tham gia vào quá trình ra quyết định, kỉ luật nghiêm và hiệuquả, thực hiện tốt công tác cán bộ, hoàn thiện bộ máy làm việc, kích thích vật chất, kíchthích về tinh thần cho người lao động

Trong các phương pháp tạo động lực cho giáo viên thì phương pháp kinh tế là mộtphương pháp quan trọng Tạo động lực thông qua tiền lương, tiền công, tiền thưởng, quaphụ cấp, phúc lợi và dịch vụ Sự đảm bảo về lợi ích cho giáo viên giúp giáo viên toàn tâmtoàn ý sáng tạo, trách nhiệm hơn trong công tác giáo dục

Muốn tạo động lực động viên, khuyến khích đội ngũ GV dạy tốt - học tốt”.Ngoàiphương pháp kinh tế còn phải làm tốt công tác thi đua khen thưởng Thi đua khen thưởngphải tự nguyện, tự giác, công khai và công bằng

4 Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông (GDPT) Việt Nam.

4.1 Quan điểm phát triển giáo dục phổ thông của Việt Nam:

Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: ‘‘Đổi mới

chương trình, sách giáo khoa GDPT nhằm tạo chuyển biển căn bản, toàh diện về chất lượng và hiệu quả GDPT; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền ĩhụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS.”

+ Phát triển GDPT gắn với nhu cầu phát triển của đất nước và những tiến bộ của thời đại

về khoa học - công nghệ và xã hội;

+ Phát triển GDPT phù họp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trịtruyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và

Trang 8

định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục;

+ Phát triển GDPT tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập vàphát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của HS;

+ Phát triển GDPT đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vũng và phồnvinh

4.2 Đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam:

- Quan điểm phát triển GDPT;

- Đổi mới mục tiêu và phương thức hoạt động giáo dục;

- Đổi mới cấu trúc GDPT theo hai giai đoạn;

- Đổi mới quản lý giáo dục phổ thông về mục tiêu của CTGD các cấp, mục tiêu cả

3 cấp học trong CT GDPT mới đều có phát triển so với mục tiêu từng cấp học của CTGDPT hiện hành Mục tiêu các cấp trong GT GDPT hiện hành chỉ nêu khái quát chung

CHƯƠNG II: KIẾN THỨC KĨ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH

VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP.

1 Quản lý hoạt động dạy học và phát triển CTGD nhà trường tiểu học

Các xu hướng phát triển chương trình giáo dục: gồm 4 xu hướng

- Phát triển chương trình lấy nội dung làm trung tâm: có nghĩa là lấy môn học làmtrung tâm Mục tiêu của chương trình học lấy môn học làm trung tâm là học các mon học,

có nghĩa là lấy nội dung môn học làm mục tiêu Nhưng do quá tải về tri thức, kiến thứcnặng về lý thuyết, không đáp ứng nhu cầu của người học

- Phát triển chương trình lấy người học làm trung tâm: chương trình giáo dụckhông nhấn mạnh ở nội dung mà nhấn mạnh vào những kiến thức mà người học thu nhậnđược

Trang 9

- Phát triển chương trình theo tiếp cận năng lực: xuất phát từ kết quả mong đợidưới dạng các năng lực ở đầu ra chứ không từ mục tiêu kiến thức, kĩ năng… như quytrình thông thường

- Phát triển chương trình theo lý thuyết hệ thống:cùng với sự hình thành quan điểmlấy người học làm trung tâm là xu hướng phát triển chương trình theo lý thuyết hệ thống

2 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.

2.1 Thực trạng năng lực giáo viên Tiểu học:

Hiện nay nhiều GV và cán bộ quản lí còn hạn chế về chuyên môn khai thác, sửdụng thiết bị dạy học để đưa phương pháp dạy học tích cực theo hướng tiếp cận nội dungsang tiếp cận năng lực người học Nhiều cán bộ quản lí GD Tiểu học còn hạn chế về kĩnăng tham mưu, xây dựng kế hoạch chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục theo các mô hìnhmới, còn bất cập trong kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả GD

2.2 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học:

Muốn phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học phải qua quá trình họctập, nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của việc giảng dạymột cách hệ thống, phải đáp ứng được các năng lực như: Năng lực tìm hiểu học sinh Tiểuhọc; tìm hiểu môi trường nhà trường tiểu học; tìm hiểu môi trường xã hội; dạy học cácmôn học; tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng xã hội, kĩ năng sống và giá trị sống chohọc sinh tiểu học; tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo; giải quyết các tình huống sưphạm; giáo dục học sinh có hành vi không mong đợi

3 Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học

3.1 Mục đích của đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:

Thông qua KĐCLGD nhằm giúp trường tiểu học xác định mức độ đáp ứng mụctiêu giáo dục của từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng cáchoạt động giáo dục; thông báo với các cơ quan nhà nước và xã hội về thực trạng chất

Trang 10

lượng của trường tiểu học để cơ quan nhà nước đánh giá và công nhận trường tiểu học đạtchuẩn chất lượng giáo dục tiểu học

3.2 Các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng trường tiểu học:

Trường tiểu học được ĐGCLGD dựa trên 5 tiêu chuẩn và 28 tiêu chí, 84 chỉ sốTiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường: gồm có 7 tiêu chí, 21 chỉ số

Tiêu chuẩn 2: Các bộ quản lý, GV, nhân viên và HS: gồm có 5 tiêu chí, 15 chỉ số.Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học: gồm có 6 tiêu chí, 18 chỉ số.Tiêu chuẩn 4: Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội:gồm có 3 tiêu chí,9 chỉ số.Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục:gồm có 7 tiêu chí, 21 chỉ số

3.3 Quy trình tự đánh giá trường tiểu học:

- Thành lập hội đồng tự đánh giá

- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá

- Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng

- Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

- Viết báo cáo tự đánh giá

- Công bố báo cáo tự đánh giá

3.4 Quy trình đánh giá ngoài trường tiểu học:

- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá

- Khảo sát sơ bộ tại trường tiểu học

- Khảo sát chính thức tại trường tiểu học

- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài

- Lấy ý kiến phản hồi của trường tiểu học về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài

Trang 11

- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.

4 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD)

ở trường tiểu học.

4.1 Vai trò của hoạt động NCKHSPƯD ở trường tiểu học:

NCKHSPƯD nhằm nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp/tác động để thay đổi nhữnghạn chế, yếu kém của hiện trạng giáo dục (trong phạp vi hẹp, môn học, lớp học, trườnghọc…) Đồng thời thông qua NCKHSPƯD, giáo viên, cán bộ quản lý được nâng cao vềnăng lực chuyên môn, có cơ hội để chia sẻ, học tập ,những kinh nghiệm tốt

NCKHSPƯD còn giúp cho giáo viên, cán bộ quản lý nhìn lại quá trình để tự điềuchỉnh phương pháp dạy và học, phương pháp giáo dục học sinh cho phù hợp với đốitượng và hoàn cảnh cụ thể, góp phần đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

4.2 Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:

Để giáo viên có thể tiến hành NCKHSPƯD có hiệu quả trong các tình huống thực tế,chúng tôi đã mô tả quy trình nghiên cứu dưới dạng một khung gồm 7 bước như sau:

Bước 1: Hiện trạng

Bước 2: Giải pháp thay thế

Bước 3: Vấn đề nghiên cứu

Bước 4: Thiết kế

Bước 5: Đo lường

Bước 6: Phân tích

Bước 7: Kết quả

5 Dạy học và bồi dưỡng HS giỏi, HS năng khiếu trong trường tiểu học.

5.1 Những biểu hiện của học sinh năng khiếu, học sinh giỏi:

Trang 12

- Có khả năng thay đổi phương thức hành động để giải quyết vấn đề phù hợp vớinhững thay đổi của các điều kiện.

- Có khả năng chuyển từ trừu tượng, khái quát

- Có khả năng xác lập sự phụ thuộc giữa các dữ kiện theo 2 hướng xuôi và ngược

- Thích tìm tòi giải bài toán theo nhiều cách

- Có sự quan sát tinh tế, mau phát hiện ra các dấu hiệu chung và riêng

- Có trí tưởng tưởng phát triển khi học hình học các em có khả năng hình dung racác biến đổi hình một cách linh hoạt

- Có khả năng suy luận có căn cứ, rõ ràng Có óc tò mò, không muốn dừng lại ởviệc làm theo mẫu có sẵn hay ở những gì còn thắc mắc, hoài nghi

- Có ý thức tự kiểm tra việc làm

- Chăm ngoan chuyên cần, luôn biết lắng nghe

- Có xu hướng tìm bạn ngang bằng năng lực, thường là hơn tuổi

5.2 Các biện pháp bồi dưỡng cho học sinh giỏi, học sinh năng khiếu:

- Củng cố vững chắc và hướng dẫn đào sâu các kiến thức đã học

- Ra thêm một số bài tập khó hơn trình độ chung đòi hỏi việc vận dụng sâu kháiniệm đã học hoặc vận dụng những phương pháp giải một cách linh hoạt, sáng tạo hơn

- Yêu cầu giải bài toán bằng nhiều cách Tìm ra cách giải hay nhất hay hợp lý nhất

- Tập cho học sinh tự lập đề toán và giải

- Sử dụng một số bài toán có các yếu tố chứng minh suy diễn để tiến tới bồi dưỡngphương pháp chứng minh

- Giới thiệu ngoại khóa tiểu sử của một số nhà toán học xuất sắc

- Tổ chức một số buổi dạ hội toán học, thi đó vui toán học

Trang 13

- Bồi dưỡng cho các em phương pháp học toán và tổ chức tự học ở gia đình.

- Kết hợp việc bồi dưỡng khả năng toán học với việc học tốt môn Tiếng Việt đểphát triển khả năng sử dụng ngôn ngữ

6 Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế.

Yêu cầu của văn hóa học đường là lịch thiệp, hiểu biết lẫn nhau và có tính thẩm

mỹ cao thích hợp với tính chất nghề nghiệp và bản chất của đời sống học đường

Văn hóa nhà trường và xây dựng thương hiệu chủ yếu tập trung vào người học,mục đích và lẽ sống còn của GD là người học, nguyên tắc hướng vào người học tronggiảng dạy lại càng có ý nghĩa rõ ràng và nó không chỉ là văn hóa thôi mà còn là triết lí GDhiện tại Văn hóa nhà trường và phát triển thương hiệu nhà trường có vai trò quan trọng,

có tác động mạnh tới việc nâng cao chất lượng GD Xây dựng thương hiệu nhà trường làmột bước đột phá ở các trường công lập Khi nhà trường có thương hiệu giúp phụ huynhhọc sinh tin tưởng hơn, học sinh được học trong một môi trường giáo dục hoàn thiện, cơ

sở vật chất đầy đủ đáp ứng quá trình dạy và học Từ thương hiệu đó GV và HS, đến cán

bộ quản lí đều phải nỗ lực dạy và học thật tốt để giữ gìn và phát triển thương hiệu đó

CHƯƠNG III LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

Tôi đang là tổ trưởng chuyên môn 4, với vai trò là người trực tiếp quản lí nhiềumặt hoạt động của giáo viên và học sinh, là người chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng vềchất lượng giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh tổ của mình Tôi luônluôn tích cực trong các hoạt động dạy, mở chuyên đề và thường xuyên dự giờ bồi dưỡngchuyên môn cho GV, xây dựng nề nếp HS và các hoạt động phong trào

Là giáo viên trực tiếp giảng dạy và chủ nhiệm lớp, để thực hiện tốt nhiệm vụ củamình, bản thân tôi cần luôn phát huy sở trường năng lực cũng như lòng nhiệt tình say mênghề nghiệp giảng dạy trẻ như sau:

Trang 14

- Đầu tư nghiên cứu soạn giảng, làm và sử dụng đồ dùng dạy học khi lên lớp,không ngừng học hỏi, nỗ lực trong các hội thi tay nghề, hội giảng, viết sáng kiến cải tiếnchất lượng giảng dạy trong giáo viên

- Thường xuyên thăm hỏi, vận động gia đình học sinh nhằm huy động học sinh đếntrường, ngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học, … để thực hiện tốt công tác phổ cập giáodục tiểu học đúng độ tuổi Đồng thời, phối hợp hướng dẫn cha mẹ học sinh kèm cặp đônđốc con em học ở nhà

- Thương yêu, gần gũi, quan tâm tới học sinh, đặc biệt là những em học còn chậm,gia cảnh khó khăn, và những em học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu

- Thực hiện kế hoạch Hoạt động ngoài giờ lên lớp các hoạt động giáo dục đa dạng,phù hợp, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo của học sinh

- Tạo khuôn viên lớp học thoáng mát, sạch sẽ, thân thiện bằng cách đổi mới trangtrí lớp học tăng hứng thú học tập của học sinh

- Phối hợp với Đội TNTP Hồ Chí Minh, Đoàn TNCS, … nhằm hướng dẫn họcsinh thực hiện tốt các phong trào thi đua

- Dạy học đảm bảo việc dạy học phân hóa đối tượng, phát huy năng lực người học

và tạo cơ hội cho học sinh được tham gia các hoạt động trải nghiệm, ứng dụng kiến thứcđược học vào cuộc sống;

PHIẾU TÌM HIỂU THỰC TẾ VÀ THU HOẠCH TẠI ĐƠN VỊ

TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH LỘC

Họ tên học viên: Huỳnh Thị Ngọc Dung

Công việc đảm nhận tại đơn vị công tác: Giáo viên

Thời gian đi thực tế: Tháng 7/ 2018

Ngày đăng: 18/07/2019, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w