Trạng thái tự nhiên• Là nguyên tố phổ biến thứ hai sau Oxi • Chiếm gần 29,5 % khối lượng vỏ Trái Đất • Trong tự nhiên không có Silic ở trạng thái tự do, mà chỉ gặp ở dạng hợp chất, như
Trang 1& công nghiệp silicat
Thực hiện: TỔ 1 - LỚP 11C1
Trang 2SILIC
Trang 3Silic tinh thể
Trang 5Trạng thái tự nhiên
• Là nguyên tố phổ biến thứ hai sau Oxi
• Chiếm gần 29,5 % khối lượng vỏ Trái Đất
• Trong tự nhiên không có Silic ở trạng
thái tự do, mà chỉ gặp ở dạng hợp chất,
như :
Trang 6Silic đioxit
Trang 7CAO LANH
Trang 8MICA
Trang 9THẠCH ANH
Trang 10ỨNG DỤNG
• Silic siêu tinh khiết là chất bán dẫn
Trang 11Silic được dùng trong kĩ thuật
vô tuyến điện & điện tử, để chế tạo :
• Tế bào quang điện
Trang 12Silic được dùng trong kĩ thuật
vô tuyến điện & điện tử, để chế tạo :
• bộ khuếch đại
Trang 13• Bộ chỉnh lưu
Silic được dùng trong kĩ thuật
vô tuyến điện & điện tử, để chế tạo :
Trang 14Silic được dùng trong kĩ thuật
vô tuyến điện & điện tử, để chế tạo :
• Pin mặt trời
Trang 15ỨNG DỤNG
• Trong luyện kim, Silic được dùng để tách Oxi khỏi kim loại nóng chảy Ferosilic là hợp kim được dùng để chế tạo thép chịu axit
Trang 16ĐIỀU CHẾ
Ví dụ:
SiO2 + 2Mg Si + 2MgO
• Dùng chất khử mạnh (Mg, Al, C) khử SiO2
Trang 17CÔNG NGHIỆP
SILICAT
Trang 18THUỶ TINH
• Thành phần hoá học : Na2O.CaO.6SiO2
• Tính chất : thuỷ tinh không có nhiệt độ nóng chảy xác định
• Nguyên liệu sản xuất : cát trắng (SiO2),
đá vôi (CaCO3), sođa (Na2CO3)
• Quy trình sản xuất :
Trang 20MỘT SỐ LOẠI THUỶ TINH
dễ nóng chảy & trong suốt
Trang 21• Thuỷ tinh kali :
- Khi nấu thuỷ tinh, thay sođa bằng K2CO3
- Có to hoá mềm & to nóng chảy cao hơn
- Dùng làm dụng cụ thí nghiệm, cốc, chén
- Chế tạo thấu kính & lăng kính
Trang 22• Thuỷ tinh thạch anh :
- Được sản xuất bằng cách nấu chảy SiO2 tinh khiết
- to hoá mềm cao, hệ số nở nhiệt rất nhỏ
không bị nứt khi bị nóng lạnh đột ngột
Trang 23• Khi cho thêm oxit của một số kim loại, thuỷ tinh sẽ có màu khác nhau Ví dụ: Cr2O3 cho tuỷ tinh màu lục, CoO cho
màu xanh nước biển
Trang 24ĐỒ GỐM
Gồm : - gốm xây dựng
- gốm kĩ thuật
- gốm dân dụng
Nguyên liệu sản xuất :
- đất sét & cao lanh
Trang 25§Êt sÐt, cao lanh
Trang 26& NGÓI
Trang 27• Thuộc loại gốm xây dựng
• Nhiệt độ nung : 900 – 1000 oC
GẠCH
& NGÓI
Trang 29• Là vật liệu cứng, xốp, màu trắng, gõ kêu
• Phối liệu sản xuất sứ : cao lanh, fenspat, thạch anh & một số oxit kim loại
• Đồ sứ được nung 2 lần : lần đầu ở 1000oC,
tráng men, trang trí rồi nung lần 2 ở 1400
-1450oC
• Sứ kĩ thuật được dùng để
chế tạo các vật cách điện,
tụ điện, buzi đánh lửa, chén
chịu nhiệt, dụng cụ thí nghiệm
Trang 30• Sứ dân dụng:
Trang 31• Sứ dân dụng:
Gốm Bát Tràng
Trang 32• Sứ dân dụng:
Con đường gốm sứ ven
sông Hồng
Trang 33XI MĂNG
Trang 35Đá vôi, đất sét
Bùn
Nghiền nhỏ, trộn với SiO2 và quặng sắt
Nung ở 1400oC
→1600oC
Clanhke rắn Để nguội, rồi
nghiền cùng với chất phụ gia
Xi măngPhương phỏp sản xuất xi măng
Trang 36Sơ đồ lò quay sản xuất clanhke