1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bào thuyết trình công nghệ silicat đề tài lịch sử phát triển xi măng và các loại khoáng trong xi măng

26 828 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến năm 1812, một người Pháp tên Louis Vicat hoàn chỉnh điều khám phá của Smeaton, bằng cách xác định vai trò và tỷ lệ đất sét trong hỗn hợp vôi nung nói trên..  Năm1824, một người Anh

Trang 1

Đề tài: Lịch sử phát triển Xi măng và

các loại khoáng trong Xi măng

Nhóm 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC

PHẨM

Trang 2

Phan Văn Hà

Đinh Nguyễn Hồng Hải

Hoàng Minh Hải

Trần Công Hải

Trần Quang Hạnh

Trang 3

Lịch sử phát triển

của Xi măng

Trang 4

Từ xa xưa, con người đã biết dùng những vật liệu đơn sơ như đất sét, đất bùn nhào rác,

dăm gỗ, cỏ khô băm …để làm gạch, đắp

tường, dựng vách cho chỗ trú ngụ của mình

Người Ai Cập đã dùng vôi tôi làm vật

Trang 5

Vào năm 1750, kỹ sư Smeaton người Anh, nhận nhiệm vụ xây dựng ngọn hải đăng Eddystone.

Ông đã thử nghiệm dùng lần lượt các loại vật liệu như thạch cao, đá vôi, đá phún xuất… Và ông khám phá ra rằng loại tốt nhất đó là hỗn hợp nung giữa đá vôi và đất sét

Trang 6

Đến năm 1812, một người Pháp tên Louis Vicat hoàn chỉnh điều khám phá của Smeaton, bằng cách xác định vai trò và tỷ lệ đất sét trong hỗn hợp vôi nung nói trên Và thành quả của ông là bước quyết định ra công thức chế tạo

xi măng sau này

Trang 7

 Năm1824, một người Anh tên Joseph Aspdin lấy bằng sáng chế xi măng (bởi từ latinh Caementum : chất kết dính), trên cơ

sở nung một hỗn hợp 3 phần đá vôi + 1 đất sét.

 20 năm sau, Isaac Charles Johnson đẩy thêm một bước nữa bằng cách nâng cao nhiệt độ nung tới mức làm nóng chảy một phần nguyên liệu trước khi kết khối thành “clinker”.

Trang 8

Bắt đầu là việc khởi công xây dựng nhà máy xi măng Hải Phòng vào ngày 25/12/1889.

Là cái nôi đầu tiên của ngành xi măng Việt Nam

Trải qua một thời gian, với lực lượng cán bộ, công nhân gần 50.000 người, ngành sản xuất xi măng Việt Nam đã làm nên những thành tựu to lớn

Đến nay ngành xi măng nước ta đã có thêm hàng loạt

những thương hiệu nổi tiếng như: Xi măng Bỉm Sơn nhãn hiệu Con Voi, xi măng Hoàng Thạch nhãn hiệu con Sư

Tử, xi măng Hà Tiên II, Bút Sơn, Hoàng Mai, Tam Điệp, Nghi Sơn, Chinh Phong

Trang 10

Các loại khoáng trong Xi măng

Trang 12

Tên gọi: Calcium Silicate.

Công thức: 3CaO.SiO2 (C3S)

Cấu trúc: dạng hình lục giác, màu trắng, d = 3.15 - 3.25 g/

cm3,kích thước 10-250 µm

Là khoáng silicate quan trọng của clinker xi măng

Portland, chiếm 60-65% trong clinker

Alite cho xi măng cường độ cao, đóng rắn nhanh và toả nhiều nhiệt

Trang 14

CaO là oxide chính thứ nhất

trong xi măng Portland

CaO đóng vai trò làm cho hồ xi

măng đóng rắn nhanh, mác cao

và toả nhiều nhiệt Tuy nhiên,

chính điều này lại làm xi măng

kém bền trong môi trường nước

Trang 15

SiO2 là oxide chính thứ hai

trong clinker

SiO2 đóng vai trò làm cho xi

măng đóng rắn chậm trong

những ngày đầu, toả nhiệt ít,

sản phẩm bền trong môi trường

Trang 16

Bột oxit nhôm, oxit sắt đóng vai

trò giúp xi măng tạo thành dung

giai đoạn đầu, bền trong môi

trường sulfate và nước

Trang 17

P2O5 chiếm lượng nhỏ nhưng có

Trang 18

MgO là thành phần có hại trong

xi măng

Hàm lượng cho phép của MgO

trong clinker <5%

Nhưng khi MgO nằm trong pha

thuỷ tinh clinker thì không gây

ảnh hưởng tới chất lượng sản

Trang 19

• Tên gọi: Dicalcium Silicate.

Trang 20

TiO2 do đất sét mang vào,

nó lẫn trong clinker một

hàm lượng rất nhỏ (< 0.3%).

Người ta nghiên cứu rằng

nếu thay SiO2 bằng TiO2 từ

Trang 21

γC2S không có tính chất kết dính,

không tác dụng với nước Thực tế chỉ

ở một số điều kiện đặc biệt thì γC2S mới có tính chất kết dính nhưng rất yếu.

Trang 22

βC2S không bền ở nhiệt độ cao, cấu trúc của nó chỉ ổn định ở nhiệt độ

thường

Trang 23

Chất trung gian (chất đệm) nằm giữa các tinh thể Alite và Belite, chiếm 1-5%.

Chất trung gian:

Tetracalcium Alumino Ferrite: 4CaO.Al2O3.Fe2O3,

Aluminate Calcium: CaO(Al2O3, Fe2O3)

Tất cả các khoáng này khi nung ở nhiệt

độ cao sẽ chuyển thành trạng thái lỏng.

Trang 24

• Tên gọi: Tricalcium Aluminate.

• Công thức: 3CaO.Al2O3 (C3A).

• Tính chất kết dính, đóng rắn nhanh, toả nhiệt nhiều, kém bền nước.

• Trong clinker xi măng, Celite chiếm 5-12%.

Trang 25

Các khoáng chứa kiềm:

tốc độ đóng rắn của xi măng không ổn

Ngày đăng: 10/08/2015, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w