1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3

15 254 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn có thể tạo ra các phím tắt khác tới các ứng dụng trong hệ thống trên vùng này để chạy chúng nhanh hơn.. Chú ý: Ngoài cách này, bạn còn có thể dùng thao tác kéo thả, kéo một biểu tượn

Trang 1

Hình 3.5: Trình đơn Places

Chú ý:

Thư mục chính ’Home’ được tạo ra cho mỗi người dùng, và tự động lấy theo tên người dùng Thư mục này chứa tất cả các tập tin dành cho người dùng Trong một hệ thống có nhiều người dùng, dữ liệu cá nhân của mỗi người dùng sẽ được lưu trong thư mục Home của họ

• System: Trình đơn này cho phép bạn thay đổi các thiết lập hệ thống cho máy mình Bạn có thể truy cập vào hệ thống trợ giúp của Ubuntu và

tắt máy thông qua trình đơn này

Trang 2

Hình 3.6: Trình đơn System

Có 3 biểu tượng lối tắt mặc định ở bên cạnh các trình đơn trên thanh bên trên màn hình nền: Mozilla Firefox, Evolution và Help Bạn có thể tạo

ra các phím tắt khác tới các ứng dụng trong hệ thống trên vùng này để chạy chúng nhanh hơn

Hình 3.7: Các biểu tượng lối tắt

Để thêm các biểu tượng lối tắt lên trên thanh, bạn:

1 Bấm chuột phải lên vùng trống trên thanh ngang bên trên và chọn Add to Panel Hộp thoại Add to Panel xuất hiện.

Hình 3.8: Thêm một biểu tượng lối tắt

2 Hộp thoại Add to Panel liệt kê tất cả các ứng dụng có trong hệ thống Chọn một ứng dụng và nhấn Add để thêm nó vào vùng trống trên thanh ngang Nếu bạn muốn chạy các chương trình nằm trong trình đơn Applications, hãy nhấn Application Launcher.

Chú ý:

Ngoài cách này, bạn còn có thể dùng thao tác kéo thả, kéo một biểu tượng trong hộp thoại Add to Panel và thả nó lên trên thanh ngang để tạo lối tắt cho ứng dụng đó

Trang 3

Hình 3.9: Thêm Application Launchers

3 Các ứng dụng được nhóm lại theo từng hạng mục tương tự như trong trình đơn Applications sẽ xuất hiện Bạn chọn một ứng dụng trong danh sách và nhấn Add.

Trang 4

Hình 3.10: Chọn ứng dụng

Biểu tượng của ứng dụng được chọn sẽ xuất hiện trong vùng trống của thanh ngang bên trên

Trang 5

Hình 3.11: Thêm Application Launcher

Bạn có thể thay đổi vị trí của biểu tượng mới tạo bằng cách bấm phải vào nó và chọn Move Di chuyển biểu tượng sang vị trí khác trên thanh

và bấm chuột trái để kết thúc việc di chuyển

Hình 3.12: Di chuyển biểu tượng

Bên cạnh vùng trống trong thanh ngang bên trên (nơi bạn tạo các biểu tượng lối tắt) là biểu tượng đổi nhanh người dùng Biểu tượng này hiển thị tên người dùng đang làm việc trên máy Bạn có thể bấm lên nó để xem các người dùng khác có trong máy bạn và chuyển sang tài khoản khác

Chú ý:

Bạn sẽ biết thêm về phần chuyển đổi người dùng nhanh chóng ở phần Chuyển nhanh người dùng trong bài này.

Hình 3.13: Biểu tượng Chuyển người dùng nhanh

Bên cạnh biểu tượng chuyển nhanh người dùng là biểu tượng công cụ tìm kiếm Biểu tượng này giúp bạn nhanh chóng tìm ra thông tin mình

cần trên máy Bấm vào nó, hộp thoại Deskbar Applet sẽ xuất hiện để bạn nhập từ khoá tìm kiếm vào hộp Search Bạn cũng có thể mở hộp

thoại này bằng phím tắt F11

Hộp thoại này cũng cho phép bạn:

Trang 6

• Chạy các ứng dụng bằng cách gõ tên ứng dụng hoặc tên tập tin thực thi nó.

• Tra cứu một từ thông qua từ điển

Hình 3.14: Công cụ tìm kiếm

Nằm kế bên công cụ tìm kiếm là khay System Nó chứa biểu tượng mạng và âm thanh để bạn có thể điều chỉnh các thiết lập khi truy cập Internet

và âm lượng khi nghe nhạc

Ngày giờ hiện tại cũng được biểu diễn bên cạnh khay System Nếu bạn nhấn vào ô ngày giờ, một cửa sổ lịch sẽ xuất hiện Tại đây bạn có thể thay đổi ngày hiện tại

Biểu tượng cuối cùng trên thanh ngang phía trên là biểu tượng tắt máy, khởi động lại, ngủ đông hoặc khoá máy tính và để nó vào chế độ chờ

Hình 3.15: Các biểu tượng trên thanh ngang bên trên

Biểu tượng đầu tiên của thanh ngang bên dưới cho phép bạn mở nhanh vào màn hình nền Nhấn vào nó để thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở trong vùng làm việc Nếu nhấn thêm lần nữa, trạng thái của các cửa sổ sẽ được phục hồi

Trang 7

Hình 3.16: Xem màn hình nền

Bên cạnh biểu tượng để thu nhỏ các cửa sổ đang mở là một vùng trống liệt kê các ứng dụng đang mở, tương tự như thanh tác vụ của Windows Khi bạn mở một ứng dụng, cửa sổ chứa ứng dụng đó sẽ được liệt kê trong ùng này để bạn dễ dàng truy cập tới, giống như trong hình dưới đây:

Hình 3.17: Các ứng dụng đang chạy

Biểu tượng kế bên, vùng làm việc, cho phép bạn đặt các cửa sổ đang mở vào các vùng làm việc khác nhau Bạn có thể di chuyển giữa các vùng làm việc bằng tổ hợp CTRL+ALT và mũi tên trái phải Nhờ vậy, các cửa sổ sẽ trở nên gọn gàng hơn và bạn thao tác với chúng cũng dễ hơn

Ví dụ, bạn đang chạy Firefox, OpenOffice, công cụ tìm kiếm và máy tính cùng một lúc

Hình 3.18: Biểu tượng Vùng làm việc

Bạn có thể di chuyển cửa sổ Firefox sang vùng làm việc khác bằng cách giữ phím CTRL+ALT+SHIFT và nhấn mũi tên trái hoặc phải Hai vùng làm việc được biểu diễn ở góc dưới bên phải của màn hình – một vùng làm việc chứa cửa sổ Firefox và vùng làm việc còn lại chứa các cửa sổ khác

Trang 8

Hình 3.19: Chuyển đổi vùng làm việc

Giờ, bạn có 2 vùng làm việc riêng biệt Lưu ý là cửa sổ Firefox được di chuyển tới vùng làm việc ban đầu Vì vậy, tuỳ thuộc vào tác vụ bạn thực thi, bạn có thể đặt các cửa sổ ra các vùng làm việc khác nhau

Hình 3.20: Đặt các cửa sổ vào những vùng làm việc khác nhau

Ubuntu ban đầu có sẵn 2 vùng làm việc Nếu bạn muốn Ubuntu có thêm vùng làm việc, hãy bấm chuột phải lên biểu tượng vùng làm việc và

nhấn Preferences Hộp thoại Workspace Switcher Preferences xuất hiện.

Trang 9

Hình 3.21: Tạo thêm vùng làm việc

Trong hộp thoại Workspace Switcher Preferences, gõ hoặc chọn số vùng làm việc từ danh sách Number of workspaces và nhấn Close.

Hình 3.22: Workspace Switcher Preferences

Giờ, số vùng làm việc mới sẽ được cập nhật vào trong góc dưới bên phải của màn hình làm việc

Biểu tượng cuối cùng trên thanh ngang nằm dưới là Waste basket, tương tự như Recycle Bin trong Microsoft Windows Nó chứa các tập tin đã được xoá trên máy bạn Bấm phải vào biểu tượng này và nhấn Open để mở cửa sổ Trash

Trang 10

Hình 3.23: Biểu tượng Waste Basket

Bạn có thể xoá hẳn khỏi máy tính một mục trong cửa sổ bằng cách nhấn phím DELETE sau khi chọn nó

Chú ý:

Một cách khác, bạn có thể bấm chuột phải vào mục cần xoá và nhấn Delete from Trash để xoá hoàn toàn nó khỏi máy tính.

Nếu bạn muốn khôi phục các mục đã xoá khỏi màn hình nền, hãy kéo mục đó từ cửa sổ Trash và thả nó vào màn hình nền.

Hình 3.24: Xoá các mục khỏi Waste basket

Ubuntu hỗ trợ hơn 100 ngôn ngữ Bạn có thể chọn ngôn ngữ mặc định cho máy mình trong quá trình cài dặt Ubuntu hoặc sau khi cài xong

Để chuyển ngôn ngữ mặc định trong khi cài đặt, chọn ngôn ngữ cần dùng khi được hỏi

Để chuyển ngôn ngữ mặc định sau khi cài đặt xong:

1 Trong trình đơn System, chọn Administration và nhấn Language Support Hệ thống sẽ hỏi bạn thông tin về ngôn ngữ cần cài và các

nâng cấp cần thực hiện đối với môi trường làm việc

Trang 11

Hình 3.25: Cấu hình Language Support

2 Nhấn Install để tiếp tục Sau khi hoàn tất việc cập nhật, hộp thoại Language Support xuất hiện.

Trang 12

Hình 3.26: Cài đặt các cập nhật hỗ trợ ngôn ngữ

3 Trong hộp thoại Language Support, phần Supported Languages liệt kê các ngôn ngữ được Ubuntu hỗ trợ, bạn đánh dấu ngôn ngữ cần

dùng

Trang 13

Hình 3.27: Cài đặt Hỗ trợ ngôn ngữ mặc định

4 Nhấn vào Apply và nhấn OK Ubuntu sẽ tải về và cài đặt các gói cần thiết vào máy bạn Ngôn ngữ được chọn sẽ xuất hiện trong ô

Default Language.

5 Chọn ngôn ngữ mà bạn muốn dùng làm mặc định, và nhấn OK.

6 Để các thay đổi có hiệu lực, hãy đăng xuất và đăng nhập lại

Có thể bạn chưa biết?

Bạn có thể thay đổi ngôn ngữ nhiều lần, và việc này tuỳ thuộc vào vị trí của bạn Lấy ví dụ, hãy chuyển ngôn ngữ sang tiếng Nga khi cần trình diễn bằng tiếng Nga trong khi đi công tác tại đó

Có thể máy của bạn được nhiều người dùng chung Trong trường hợp này, dữ liệu có thể bị xử lý nhầm, gây ra hiện tượng hỏng, mất mát Để tránh nguy cơ này, bạn có thể tạo ra các tài khoản người dùng cho mỗi người muốn dùng máy, và mỗi người sẽ có các thiết lập cho riêng mình

Ví dụ, bạn cung cấp cho các con mình tài khoản người dùng riêng và mỗi đứa sẽ có thiết lập hệ thống của riêng mình

Để tạo ra một tài khoản người dùng mới trên Ubuntu:

1 Trong trình đơn System, chọn Administration và nhấn Users and Groups Hộp thoại User settings xuất hiện.

Trang 14

Hình 3.28: Thêm bớt người dùng

2 Trong hộp thoại User settings, nhấn Add User để tạo một tài khoản mới trên hệ thống Hộp thoại New user account xuất hiện.

Hình 3.29: Thêm người dùng mới

3 Thiết lập các tham số cơ bản cho tài khoản, thông tin liên hệ và mật khẩu vào trong hộp thoại New user account.

a Gõ tên đăng nhập vào trong ô Username.

b Gõ tên đầy đủ vào trong ô Real name.

c Chọn loại người dùng trong ô Profile.

d Gõ địa chỉ văn phòng làm việc vào trong ô Office location.

e Gõ số điện thoại nơi làm việc vào ô Work phone.

f Gõ số điện thoại nhà vào trong ô Home phone.

g Gõ mật khẩu của tài khoản mới vào trong ô User password.

Chú ý:

Những thông tin này chỉ mang tính lưu trữ, những người khác không thể xem được chúng

Nhấn Close để lưu lại các thiết lập.

Trang 15

Hình 3.30: Cấu hình tài khoản mới

4 Một tài khoản người dùng mới sẽ xuất hiện trong hộp thoại User settings Hộp thoại này báo với bạn về tên đầy đủ và tên đăng nhập của

Ngày đăng: 19/10/2013, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.5: Trình đơn Places - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.5 Trình đơn Places (Trang 1)
Hình 3.6: Trình đơn System - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.6 Trình đơn System (Trang 2)
Hình 3.9: Thêm Application Launchers - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.9 Thêm Application Launchers (Trang 3)
Hình 3.10: Chọn ứng dụng - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.10 Chọn ứng dụng (Trang 4)
Hình 3.11: Thêm Application Launcher - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.11 Thêm Application Launcher (Trang 5)
Hình 3.14: Công cụ tìm kiếm - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.14 Công cụ tìm kiếm (Trang 6)
Hình 3.16: Xem màn hình nền - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.16 Xem màn hình nền (Trang 7)
Hình 3.20: Đặt các cửa sổ vào những vùng làm việc khác nhau - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.20 Đặt các cửa sổ vào những vùng làm việc khác nhau (Trang 8)
Hình 3.19: Chuyển đổi vùng làm việc - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.19 Chuyển đổi vùng làm việc (Trang 8)
Hình 3.24: Xoá các mục khỏi Waste basket - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.24 Xoá các mục khỏi Waste basket (Trang 10)
Hình 3.25: Cấu hình Language Support - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.25 Cấu hình Language Support (Trang 11)
Hình 3.26: Cài đặt các cập nhật hỗ trợ ngôn ngữ - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.26 Cài đặt các cập nhật hỗ trợ ngôn ngữ (Trang 12)
Hình 3.27: Cài đặt Hỗ trợ ngôn ngữ mặc định - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.27 Cài đặt Hỗ trợ ngôn ngữ mặc định (Trang 13)
Hình 3.28: Thêm bớt người dùng - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.28 Thêm bớt người dùng (Trang 14)
Hình 3.30: Cấu hình tài khoản mới - Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop P3
Hình 3.30 Cấu hình tài khoản mới (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN