Đúc rút một số kinh nghiệm trong kỹ thuật ương cá giống tự nhiên dìa, hồng, nâu qua lụt phục vụ chuyển đổi đối tượng nuôi vùng hạ triều ô nhiễm.. Bên cạnh nguồn tôm sú giống thì chúng ta
Trang 1Đúc rút một số kinh nghiệm trong kỹ thuật ương cá giống tự nhiên (dìa, hồng, nâu) qua lụt phục vụ chuyển đổi đối tượng nuôi vùng hạ triều ô nhiễm.
Cùng với sự phát triển nhanh của các hình thức nuôi xen ghép thay thế cho nuôi đơn tôm
sú không hiệu quả ở vùng hạ triều ô nhiễm thì nhu cầu về con giống là một nhu cầu cấp thiết Bên cạnh nguồn tôm sú giống thì chúng ta đã chủ động trong khâu sinh sản nhân tạo
và ương nuôi từ lâu thì nguồn cá giống biển vẫn chưa sinh sản nhân tạo được mà phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên
Tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều thuận lợi là diện tích đầm phá rộng lớn là môi trường sống
tự nhiên của nhiều loài cá đặc hữu, có giá trị kinh tế cao như: dìa, hồng, nâu Hằng năm,
có một lượng lớn cá giống các loài như: Dìa, hồng, nâu theo các cửa sông vào vùng đầm phá để sinh sống Tuy nhiên, vùng đầm phá Thừa Thiên Huế là vùng thấp trũng và chịu ảnh hưởng rất lớn vào mùa mưa bão nên việc ương nuôi cá giống ở đây gặp nhiều khó khăn do đó việc ương cá giống tự nhiên chỉ có thể tiến hành ở các ao cao triều không bị ảnh hưởng bởi lũ lụt
Năm 2009, từ nguồn kinh phí sự nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế, Trung tâm Khuyến nông lâm ngư Thừa Thiên Huế tiến hành thực hiện mô hình “Ương cá giống tự nhiên (dìa, hồng, nâu) qua lụt phục vụ chuyển đổi đối tượng nuôi vùng hạ triều ô nhiễm” nhằm các mục đích:
- Hoàn thiện quy trình ương nuôi cá giống tự nhiên (dìa, hồng, nâu) qua lụt để phổ biến và nhân rộng mô hình ra các địa phương trên toàn tỉnh
- Thành công của mô hình sẽ cung cấp một phần nguồn giống cá cho người dân phục vụ cho việc chuyển đổi đối tượng nuôi ở các vùng hạ triều ô nhiễm Sự thành công và nhân rộng của mô hình cũng đồng thời kéo theo sự phát triển của việc chuyển đổi đối tượng nuôi ở các vùng hạ triều
- Tận dụng diện tích ao nuôi không sử dụng vào mùa mưa để ương giống, tạo ra việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống kinh tế của người tham gia ương cá giống tự nhiên
Sau thời gian ương 3 tháng, cá phát triển tốt với tỉ lệ sống ước khoảng 65%, cỡ cá 67 con/kg Trong quá trình ương chúng tôi đúc rút được một số kinh nghiệm sau đây hy vọng phần nào sẽ giúp được bà con cho việc ương nuôi các loại đối tượng cá giống tự nhiên
1 Lựa chọn và cải tạo ao ương
1.1 Lựa chọn ao ương
- Diện tích ao ương tùy theo điều kiện của từng hộ gia đình, tuy nhiên diện tích ao ương nên vừa phải khoảng 500 – 2000 m2để dễ chăm sóc quản lý
- Ao có độ sâu mực nước đảm bảo từ 1 – 1,5 m Bờ ao chắc chắn, giữ được nước
- Ao được dùng cho việc ương cá giống tự nhiên qua lụt là những ao nằm ở vùng cao triều
ít bị ngập lụt vào mùa mưa
- Chủ động trong việc cấp thoát nước, nguồn nước cung cấp cho ao nuôi có độ mặn và
Trang 21.2 Cải tạo ao ương
- Trước tiên, tiến hành hút cạn ao và nạo vét bớt lớp bùn đáy (chất thải của vụ nuôi trước) Phát quang bụi rậm và cây cỏ quanh ao để đảm bảo thông thoáng Bắt hết cá tạp có trong
ao Tiến hành tu sửa bờ ao, lấp các hang hốc và các chỗ rò rỉ
- Dùng lưới rào cẩn thận quanh bờ ao
để tránh thất thoát cá ra ngoài khi ao
bị ngập lụt
- Bón vôi với liều lượng từ 7 – 10 kg/100 m2, đối với những ao pH đất thấp (bị nhiễm phèn) thì ta có thể bón thêm 3 – 5 kg/100 m2ao Nếu có điều kiện thì tiến hành cày và phơi đáy ao
từ 3 – 5 ngày
- Sau đó cho nước vào ao nuôi kết hợp với bón phân gây màu nước để tạo nguồn thức ăn tự nhiên Nguồn nước bơm vào ao phải được đưa qua lưới lọc để ngăn cá tạp theo nước vào ao
2 Chọn và thả giống
Sau khi cải tạo ao xong, kiểm tra các yếu tố môi trường nước đảm bảo các chỉ tiêu sau: + pH: 7,5 – 8,5;
+ S0/00: >150/00;
+ Kiềm: 80 – 120mg/lít
Thì ta tiến hành thả giống
2.1 Chọn giống cá
Nguồn giống đưa vào ương là nguồn giống được thu vớt từ tự nhiên ở vùng đầm phá Thừa Thiên Huế
Cá giống tương đối đồng đều về kích cỡ, cỡ cá giống 1 - 2 cm, cá khỏe mạnh, hoạt động bình thường màu sắc tươi sáng, không bị trầy xước các phần phụ.
* Lưu ý:
Nên chọn cá có thân hình tròn và lưng dày, tránh chọn những cá giống có nhiều con bị thắt ruột khi ương sẽ chậm lớn và tỉ lệ hao hụt sẽ cao
Chọn mua giống cá đã vào sâu trong đầm phá vì lúc này cá đã thích nghi với độ mặn và môi trường sống ở đầm phá, cỡ cá cũng đã lớn vì vậy tỉ lệ sống khi ương sẽ cao hơn
2.2 Vận chuyển cá giống
- Thông thường sử dụng phương pháp vận chuyển hở: sử dụng các phương tiện như ô tô,
xe máy, thuyền, có sử dụng sục khí, mật độ vận chuyển là 20.000 con/m3
Hình 1: Cải tạo ao
Trang 32.3 Thả cá giống
- Nên thả cá vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát nhưng tốt nhất là nên thả vào lúc sáng sớm
- Trước khi thả tiến hành ngâm túi cá trong ao từ 10 – 15 phút, sau đó cho nước vào túi chứa cá từ từ để tránh gây sốc cho cá
- Có thể thả cá trong giai để cá quen với môi trường ao nuôi trước và tiện cho việc chăm sóc giai đoạn đầu cũng như xác định tỉ lệ sống để có biện pháp thả bù Sau khi thả cá từ 3 – 5 ngày gỡ giai và cho cá ra ao ương
Cá được thả với mật độ 10 con/m2trong
đó cá dìa: 4 con/m2, cá hồng: 4 con/m2cá nâu: 2 con/m2
3 Chăm sóc và quản lý ao ương
3.1 Thức ăn và chế độ cho ăn
3.1.1 Thức ăn
Cá dìa và cá nâu thức ăn sử dụng trong quá trình ương là thức ăn công nghiệp và các loại rong có sẵn trong ao hoặc thu vớt từ tự nhiên Ngoài ra, cá dìa và cá nâu có thể sử dụng rong tảo tự nhiên có trong ao để làm thức ăn Nếu rong trong ao ương không có thì vớt rong ngoài tự nhiên để bổ sung thêm làm thức ăn cho cá
Cá hồng sử dụng thức ăn là cá tạp Giai đoạn đầu sử dụng cá tạp hấp chín, khi cá đã lớn hơn ta cho ăn cá sống được cắt nhỏ vừa cỡ miệng của cá
3.1.2 Chế độ cho ăn
Cho cá ăn ngày 2 lần, thời gian cho ăn vào buổi sáng: 7 – 8 giờ và buổi chiều: 16 – 17 giờ Lượng và loại thức ăn như sau:
* Đối với cá dìa, cá nâu
( % trọng lượng)
1 - 3 Dạng viên bột, mảnh >40% đạm 15
3 - 7 Thức ăn công nghiệp >35% đạm 10
7 - 11 Thức ăn công nghiệp >30% đạm 5
* Đối với cá Hồng
( % trọng lượng)
Hình 2: Thả cá giống
Trang 41- 4 Cá tạp hấp chín 25- 20
Định kỳ bổ sung: vitamin C với liều lượng: 5g/kg thức ăn, men tiêu hoá: 5g/kg thức ăn kết hợp với dầu mực: 10 –15 ml/kg thức ăn để nâng cao sức đề kháng và tăng cường khả năng sử dụng thức ăn của cá
Trong quá trình cho cá ăn phải thay đổi cỡ thức ăn cho phù hợp với cỡ miệng của cá, nhu cầu bắt mồi của cá đảm bảo dinh dưỡng cho cá ương.Quan sát tình trạng sức khỏe cũng như diễn biến thời tiết để tính toán lượng thức ăn cho phù hợp Không nên cho thức ăn quá dư thừa nhất là cá tạp vừa không kinh tế mà còn làm ô nhiễm môi trường ao ương
3.2 Chăm sóc và quản lý
- Thường xuyên theo dõi mực nước trong ao
nuôi để đảm bảo độ sâu thích hợp
- Thường xuyên theo dõi các yếu tố môi
trường trong ao ương để có biện pháp xử lý
kịp thời
- Theo dõi các diễn biến thời tiết vào mùa
mưa lũ để có biện pháp ứng phó
- Thường xuyên kiểm tra bờ ao và đăng cống
nhất là khi mưa bão để tránh cá bị thất thoát
ra ngoài
4 Thu hoạch
- Sau thời gian ương 4 tháng, khi cá đạt trọng lượng 60 - 70 con/kg ta tiến hành thu hoạch
Kiểm tra cá nuôi