ÔN TẬP PHÓ TỪ ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT KÌ 2 ÔN TẬP PHÓ TỪ ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT KÌ 2 ÔN TẬP PHÓ TỪ ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT KÌ 2 ÔN TẬP PHÓ TỪ ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT KÌ 2 ÔN TẬP PHÓ TỪ ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT KÌ 2 ÔN TẬP PHÓ TỪ ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT KÌ 2 ÔN TẬP PHÓ TỪ ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT KÌ 2 ÔN TẬP PHÓ TỪ ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT KÌ 2 ÔN TẬP PHÓ TỪ ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT KÌ 2 ÔN TẬP PHÓ TỪ ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT KÌ 2 ÔN TẬP PHÓ TỪ ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT KÌ 2 ÔN TẬP PHÓ TỪ ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT KÌ 2
Trang 1ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT KÌ 2
ÔN TẬP PHÓ TỪ
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Phó từ là từ
a) Luôn đi kèm với động từ, tính từ
b)Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ đi kèm đó
Ví dụ:
Các em chú ý :
– Phó từ không có khả năng gọi tên sự vật, hành động, tính chất như danh từ, động từ, tính từ Vì vậy phó từ là một loại hư từ; còn danh từ, động từ,tính từ là những thực từ
– Phó từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ mà không đi kèm với danh từ
Ví dụ :
+ Chỉ nói: đang học, sẽ tốt, luôn luôn cố gắng,…
+ Không nói : đan bút, sẽ nhà, luôn luôn phấn,…
2.Phân loại phó từ
Dựa vào vị trí của phó từ khi kết hợp với động từ và tính từ, SGK phân ra thành hai loại:
a)Loại phó từ đứng trước động từ, tính từ Đó là các phó từ như :
+ đã, từng, đang,… : đã học, từng xem, đang giảng bài,…
+ rất, hơi, khá , : rất giỏi, hơi lạnh, khá xinh,…
+ cũng, vẫn, đều,… : cũng nói, vẫn cười, đều tốt,…
+ không, chưa, chẳng,… : không học, chưa làm bài, chẳng vẽ,…
+ hãy, đừng, chớ,… : hãy trật tự, đừng dựng xe, chớ trèo cây,…
b)Loại phó từ đứng sau động từ, tính từ Đó là các phó từ như :
+ lắm, quá, cực kì… : tốt lắm, đẹp quá, hay cực kì,.,
+ được,… : nói được, ăn được,…
+ mất, ra, đi, , : chạy mất, bay mất, nở ra, trốn đi, bỏ đi,…
3.Ý nghĩa của phó từ
Phó từ có thể bổ sung những ý nghĩa khác nhau cho động từ, tính từ Ý nghĩa bổ sung thường gặp ở phó từ là :
Trang 2– Bổ sung ý nghĩa thời gian : đang nói
– Bổ sung ý nghĩa tiếp diễn tương tự : vẫn nói
– Bổ sung ý nghĩa mức độ : nói lắm
– Bổ sung ý nghĩa phủ định : chẳng nói
– Bổ sung ý nghĩa cầu khiến : đừng nói
– Bổ sung ý nghĩa kết quả : nói được
– Bổ sung ý nghĩa khả năng : có thể nói
– Bổ sung ý nghĩa tần số : thường nói
-Bổ sung ý nghĩa tình thái: đột nhiên rồi nói
II LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Xác định các phó từ trong đoạn trích sau đây :
“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt
Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua”
(Tô Hoài)
Câu 2: Xác định các phó từ trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh
Huệ
(Ngữ văn 6, tập hai)
Câu 3: Xác định các phó từ trong những câu sau đây :
a) Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ được.
b) Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp.
c) Bạn Lan đi ra cổng từ lúc nãy.
d) Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem.
(Tố Hữu)
đ) Em tôi cũng vừa mới đi học.
Câu 4: Viết đoạn văn nói về tình cảm của em đối với thầy cô, chú ý sử dụng
phó từ
Trang 3là khi cô cười, nụ cười của cô giống hệt một tia nắng ấm áp truyền cho chúng
em thêm hứng khởi học tập Khi em và các bạn mắc lỗi, cô luôn nhắc nhở chúng
em bằng giọng dịu dàng mà nghiêm trang Chúng em rất yêu quý và kính trọng
cô Nghe lời cô chúng em chăm chỉ học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tìm phó từ trong những câu đây và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho
dộng từ, tính từ ý nghĩa gì?
a Thế là mùa xuân mong ước đã đến Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng,
hoa huệ sực nức Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà
bây giờ đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời Cậy hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi Các cành cây đều lấm tấm màu xanh Những cành xoạn khẳng khiu đương trổ lá lạỉ sắp buông toả ra những tàn hoa sang sáng, tim tím Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp có nụ
Trang 4b Quả nhiên con kiến càng đã xâu được sợi chỉ xuyên qua đường ruột ốc hộ cho
nhà vua trước con mắt thán phục của sứ giả nước láng giềng
(Em bé thông minh)
Câu 2: Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của
Dế Choắt bằng một đoạn văn ấy và cho biết em dùng phó từ để làm gì?
Gợi ý:
Câu 1:
Bài tập này có 2 yêu cầu :
– Tìm các phó từ có trong 2 đoạn trích đã dẫn ở bài tập ;
– Xác định ý nghĩa phó từ đó bổ sung cho động từ, tính từ mà nó đi kèm
Các em có thể tiến hành giải bài tập này theo trình tự các bước như sau :
a)Tìm các phó từ có trong 2 đoạn trích
Để tìm được phó từ, các em hãy :
– Gạch dưới các động từ, tính từ có trong đoạn trích ;
– Xác định những từ (hư từ) đứng trước hoặc sau động từ, tính từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ đó ;
– Khẳng định phó từ cần tìm chính là những hư từ đứng trước hoặc sau động từ,tính từ và bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ ấy
Với cách tiến hành như vậy, các em sẽ tìm được những phó từ (được in đậm)– bổ sung cho các động từ, tính từ (được gạch dưới) có trong bài tập như sau :
★Đoạn trích (a)
Thế là mùa xuân mong ước đã đến Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà bây giờ đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời Cậy hồng bì đã cởi bỏ hết những cái
áo lá già đen thủi Các cành cây đều lấm tấm màu xanh Những cành xoạn khẳng khiu đương trổ lá lạỉ sắp buông toả ra những tàn hoa sang sáng, tim tím Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp có nụ.
Mùa xuân xỉnh đẹp đã về! Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về
★Đoạn trích (b)
Quả nhiên con kiến càng đã xâu được sợi chỉ xuyên qua đường ruột ốc hộ cho
nhà vua trước con mắt thán phục của sứ giả nước láng giềng
(Em bé thông minh)
b)Xác định ý nghĩa của từng phó từ
Trang 5Để xác định được đúng đắn ý nghĩa của phó từ, các em cần chú ý một số đặc điểm sau đây :
– Phó từ đứng trước động từ, tính từ thường là những phó từ bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian, sự tương tự hay tiếp diễn, sự phủ định, sự cầu khiến,…
– Phó từ đứng sau động từ, tính từ thường là những phó từ bổ sung ý nghĩa về mức độ, khả năng, kết quả
Dựa vào đặc điểm này của phó từ, các em sẽ xác định được ỷ nghĩa phù hợp chotừng phó từ có trong bài tập như sau :
★Đoạn trích (a)
– đã đến, đã cởi bỏ, đã về, đương trổ (bổ sung quan hệ thời gian)
— cũng sắp về, cũng sấp có, lại sắp buông toả
(cũng, lại: bổ sung quan hệ tiếp diễn tương tự; sắp : bổ sung quạn hệ thời gian)
(bổ sung quan hệ kết quả)
Câu 2: Bài tập này có ba yêu cầu :
— Viết đoạn văn ngắn (khoảng 3 – 5 câu) thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt ;
– Xác định các phó từ đã được dùng ;
– Chỉ ra ý nghĩa của phó từ
★Đoạn văn tham khảo
Một hôm, Dế Mèn cất giọng hát véo von trêu chọc chị Cốc Chị Cốc rất tức
giận, lò dò đi về phía hăng Dế Mèn Dế Mèn sợ quá chui tọt vào hang nên chị
Cốc chỉ nhìn thấy Dế Choắt Chị Cốc liền mổ liên tiếp vào đầu Choắt Choắt đau đớn không dậy được, nằm thoi thóp và đã tắt thở.
Trong đoạn văn trên có các phó từ (được in đậm) sau :
— Bổ sung ý nghĩa thời gian : đã tắt thở
Trang 6— Bổ sung ý nghĩa mức độ : rất tức giận, chỉ nhìn thấy
— Bổ sung ý nghĩa tình thái: liền mổ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1 : Tìm 6 phó từ lần lượt Điền vào chỗ trống trong câu "Dế Mèn…….kiêu
căng, hống hách" để có 6 câu văn khác nhau Chỉ ra sự khác nhau về nội dung mỗi câu trên Từ đó rút ra kinh nghiệm gì khi dùng phó từ ?
Câu 2 : Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn trong
văn bản Bài học đường đời đầu tiên trong đó có sử dụng 3 phó từ.
+ Rất —» mức độ kiêu căng hống hách rất cao
+ vẫn—»không sửa chữa
—» Phải dùng từ chính xác, phù hợp với khả năng diễn đạt
Câu 2 :
a) Ngoại hình :
- Nét đẹp, khoẻ mạnh
b) Tính cách :
- Nét chưa đẹp : kiêu căng tự phụ
- Nét đẹp : yêu đời, tự tin, biết ân hận, sám hối
(Chú ý sử dụng phó từ trong đoạn văn)
Trang 7ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
***Hai dạng bài tập về biện pháp tu từ
Dạng 1: Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ
Đây là dạng bài cơ bản, phổ biến và thường xuyên được hỏi nhất trong các bài
thi, bài kiểm tra Tùy vào độ linh hoạt và độ khó của đề thi mà khi nêu tác dụngcủa biện pháp tu từ, học sinh sẽ được yêu cầu viết câu hoặc đoạn văn
Ví dụ, với một đề bài xác định kiểu ẩn dụ, hoán dụ, học sinh cần làm theo babước:
Bước 1: Đọc văn bản và xác định những hình ảnh được nhà văn sử dụng theo
nghĩa ẩn dụ hoặc hoán dụ
Bước 2 Xác định xem hình ảnh ấy giúp ta liên tưởng tới hình ảnh nào khác.
Bước 3 Xem mối quan hệ giữa hai hình ảnh đó là gì để lựa chọn loại ẩn dụ,
hoán dụ cho phù hợp
Dạng 2: Viết câu/ đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ
Khác với dạng 1, học sinh phải tự viết ra các văn bản có sử dụng biện pháp tu
từ Đề bài thường yêu cầu thay thế các từ ngữ in đậm thành hình ảnh ẩn dụ, hoán
dụ,… thích hợp hoặc viết đoạn văn miêu tả, kể chuyện có chứa các biện pháp
tu từ đã học
Ví dụ, đề bài “Viết đoạn miêu tả khung cảnh sân trường giờ ra chơi có sử dụng
các biện pháp tu từ”, học sinh phải xác định nội dung và hình thức của đoạn vănđó
– Cụ thể, nội dung tả cảnh sân trường giờ ra chơi cần miêu tả khung cảnh xungquanh và cảnh ra chơi của các bạn học sinh
Trang 8– Với yêu cầu sử dụng biện pháp tu từ, học sinh có thể so sánh, nhân hóa, hoán
dụ, ẩn dụ như sau: “Các bạn ríu rít như bầy ong vỡ tổ ùa ra khỏi lớp”, “Những
bước chân gấp gáp, hối hả chạy vào lớp khi có tiếng trống báo hiệu hết giờ ra
chơi”,…
ÔN TẬP SO SÁNH
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng
có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt
2 Cấu tạo của phép so sánh:
*Mẹo: Để nhận biết phép so sánh : Xác định từ so sánh, thường là những từ “là”,
“như”
Ví dụ: “Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch”
(Vũ Tú Nam)– Sự vật được so sánh ở đây là “mặt biển”
– Phương diện so sánh là “sáng trong”
* Mẹo: Trong câu so sánh, để xác định được phương diện so sánh người ta
đặt ra câu hỏi “Như thế nào?” Trong ví dụ trên đây, ta đặt câu hỏi “Mặt biển
như thế nào” và nhận được câu trả lời : “Mặt biển sáng trong”
Trang 9– Từ so sánh: “như”, nằm giữa vế một và vế hai
– Sự vật dùng để so sánh: “tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch”
3 Những loại so sánh
Các dạng so sánh được chia theo hai cách dưới đây:
Cách một: Chia theo đối tượng được so sánh
Vế 1 (được so sánh)
Từ so sánh
Vế 2 (để so sánh)
NhưNhư
Búp trên cànhTrẻ nhỏ
Trang 10So sánh ngang bằng sẽ sử dụng như từ so sánh như: “như”; “tựa như”; “như
là”; “giống như”; “chẳng khác gì”…
Vd: Cô giáo giống như người mẹ thứ hai của em
So sánh hơn kém sẽ sử dụng những từ so sánh như: “hơn”; “kém”;“chẳng
tả
*
Ví dụ : Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
(Ca dao)+ So sánh còn giúp cho câu văn hàm súc, gợi trí tưởng tượng bay bổng Vì thế trong thơ của thiếu nhi, các em đã thể hiện nhiều phép so sánh bất ngờ
Ví dụ : Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh
(Trần Đăng Khoa)Cách so sánh ở đây thật bất ngờ, thật gợi cảm Yếu tố (2) và yếu tố (3) bị lược
bỏ Người đọc, người nghe tha hồ mà tưởng tượng ra các mặt so sánh khác nhau làm pho hình tượng so sánh được nhân lên nhiều lần
Trang 11II LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Trong câu ca dao :
Nhớ ai bồi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than
a) Từ bồi hổi bồi hồi là từ gì?
b) Gải nghĩa từ bồi hổi bồi hồi
c) Phân tích cái hay của câu thơ do phép so sánh đem lại
Câu 2: Tìm phép so sánh trong đoạn trích sau đây, nêu rõ tác dụng của phép so
sánh đó :
“Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác,
cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa nhữngđầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông haibên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận”
(Đoàn Giỏi)
Gợi ý:
Câu 1:
a) Đây là từ láy chỉ mức độ cao
b) Giải nghĩa : trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ cứ trở đi trở lại trong cơ thể con người
c) Trạng thái mơ hồ, trừu tượng chỉ được bộc lộ bằng cách đưa ra hình ảnh cụ thể: đứng đống lửa, ngồi đống than để người khác hiểu được cái mình muốn nói một cách dễ dàng Hình ảnh so sánh có tính chất phóng đại nên rất gợi cảm
Câu 2:
*Các hình ảnh so sánh:
- Dòng sông Năm Căn…như thác
- Cá nước bơi hàng đàn….đầu sóng trắng
- Rừng đước dựng lên cao ngất….vô tận
Trang 12*Tác dụng: Giúp người đọc hình dung cụ thể sinh động về sự mênh mông,hùng vĩ của cảnh sông nước Cà Mau.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt:
Mẹ già như chuối và hương
Như xôi nếp một, như đường mía lau
b “càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh gạch càng
bỏ rang chip như mạng nhện” (Đoàn Giỏi)
c Trăng tròn như cái đĩa
d “Trường Sơn: chí lớn ông cha
Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào"
(Lê Anh Xuân)
e “Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất” (Thép Mới)
Phần
trích
Vế A (sự vật được so sánh)
Phương diện
so sánh
Từ so sánh Vế B (sự vật
dùng để so sánh)
Trang 13Câu 1:
Chú ý những chỗ đặc biệt sau đây:
- Từ ngữ chỉ phương diện so sánh bị lược bỏ
Vế (B) là chuẩn so sánh không phải có một mà có ba: chuối và hương – xôi nếp mật - đường mía lau là nhằm mục đích ca ngợi người mẹ về nhiều mặt, mặt nào cũng có nhiều ưu điểm đáng quý
Câu 2:
Phần
trích
Vế A(Sự vật được so
sánh)
Phương diện sosánh
Từ
so sánh VếB (Sự vật
dùng đê so sánh)
lêu nghêu như
một gã nghiện thuốc phiện
Trường Son (bị khuyết) (bị khuyết) chí lớn ông cha
Cửu Long (bị khuyết) (bị khuyết) lòng mẹ bao la sóng
tràoe
a) Ngoài thềm rơi chiếc la đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
(Trần Đăng Khoa)
b) Quê hương là chùm khế ngot
Cho con chèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
(Đỗ Trung Quân)
Câu 2: Hãy nối cột A với cột B để hoàn chỉnh những câu văn có sử dụng phép
Trang 14so sánh
a Hai chiếc rang đen nhánh lúc nào
cũng nhai ngoàm ngoạp
(1) Như thác
b Gọi là kênh bọ mắt vì ở đó tụ tập
không biết cơ man nào bọ mắt, đen như
hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng
bầy
(2) Như hai lưỡi liềm máy
c Dòng sông Năm Căn mênh mông,
nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm
(3) Như hai dãy trường thành vô tận
d Thuyền xuôi giữa hai dò g con
sông rộng hơn ngàn thước
(4) Như những đám mây
Câu 3: Tìm phép so sánh trong các phần trích và hoàn thành bảng sau :
a) Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
(Trần Quốc Minh)b) Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
(Tế Hanh)
c) Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
so sánh) V
Phương diện so sánh
Từ
so sánh
Vế B (Sự vật dùng
để so sánh)
Kiểu so sánh
a
Trang 15So sánh ngangbằng
b Tâm hồn tôi (khuyết) là một buổi trưa
hè
So sánh ngangbằng
c Trăm núi
ngàn khe (khuyết) chưa bằng muôn nỗi tái tê
So sánh khôngngang bằng
d
So sánh khôngngang bằng
Trang 16PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1: Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh trong bài thơ sau:
Sau làn mưa bụi tháng ba
Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu Bầu trời rừng rực ráng treo Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.
Câu 2: Viết tiếp các câu sau để tạo thành câu có sử dụng hình ảnh so sánh.
a, Mặt trời………
b, Mặt Trăng………
c, Con thuyền………
d, Sóng biển ………
Câu 3: Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp so sánh?
Gợi ý:
Câu 1: => Không khí của buổi chiều tháng ba – gợi hồi ức về 1 quá khứ lịch sử
oai hùng: chiến công của Thánh Gióng: có lá tre đỏ vì ngựa phun lửa, có hình ảnh ngựa sắt bay Nền trời trở thành 1 bức tranh, biểu lộ trí tưởng tượng bay bổng của nhà thơ TĐK và niềm tự hào về quá khứ hào hùng oanh liệt trong không khí của thời đại chống Mĩ
Câu 2:
a) Mặt trời như quả cầu lửa khổng lồ
b) Mặt trăng như chiếc mâm bạc sáng lung linh giữa trời
c) Con thuyên như chiếc lá nhỏ lững lờ trôi giữa dòng sông mênh mang d)Sóng biển như những lọn tóc xoăn bồng bềnh của người thiếu nữ nối nhau xô bờ
Câu 3:
Khi cô giáo vừa kết thúc cuối cùng thì : " Tùng ! Tùng ! Tùng ! "
tiếng trống báo hiệu giờ ra chơi đã đến Chúng em đứng dậy chào cô rồi ùa ra ngoài như đàn ong vỡ tổ Khuôn mặt của đứa nào cũng hào hứng, vui tươi hơn
những ngày trước vì hôm nay là cá tháng tư mà ! Cả trường vui vẻ, tấp nập
Trang 17trong những trò đùa vô hại vào ngày cá tháng tư, đứa nào cũng bị mấy nhỏ bạn ghẹo một vố mà nổi điên lên mà dí nhau chạy khắp sân Những cành cây như cũng đang vui cười, trò chuyện cùng mấy bạn học sinh Ôi ! Giờ ra chơi thật vui
!
ÔN TẬP NHÂN HÓA
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động,
tính cách, suy nghĩ, tên gọi vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sựvật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn,thể hiện tình cảm của người nói, người viết
2 Các kiểu nhân hóa
Thông thường nhân hóa có 3 kiểu chính gồm có:
– Sử dụng các từ ngữ thường gọi con người dùng để gọi vật
Ví dụ: Bác chim đang đậu trên ngọn cây hóa véo von
=> Dùng từ ngữ của con người “bác” để gọi cho loài chim
– Sử dụng các từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Ví dụ: Ông mặt trời đang ban phát ánh nắng vàng cho cây cối và con người trên thế giới
=> Dùng từ ngữ tính chất, hoạt động con người “ban phát” dùng cho mặt trời.– Dùng các từ ngữ xưng hô với vật như với con người
Ví dụ: Bác gấu ơi? bạn đang trò chuyện với ai đó?
=> Từ ngữ xưng hô của con người xưng hô cho gấu
Trang 18Bài thơ Ánh trăng – Nguyễn Duy
=> nhân hóa hình ảnh ánh trăng “im phăng phắc” như con người Giúp biểu thị tình cảm của con người
3 Tác dụng nhân hóa
Nhân hóa rất quan trọng trong văn học, không chỉ vậy biện pháp nhân hóa còn hữu ích trong đời sống của con người Tác dụng của biện pháp nhân hóa gồm:– Giúp loài vật/cây cối/ trở nên sinh động, gần gũi với con người
– Các loài vật/cây cối/ con vật có thể biểu thị được suy nghĩ hoặc tình cảm của con người
4 Nhận biết nhân hóa trong câu
Biện pháp nhân hóa rất dễ nhận biết nhưng đối học sinh có thể gặp khó khăn Hãy nghe một số lưu ý giúp nhận biết nhân hóa trong câu
Trong câu/đoạn văn có các từ chỉ hoạt động, trạng thái của con người
Trong câu/đoạn văn nói về vật nhưng có các từ xưng hô của con người: anh, chị, cô, dì, chú, bác…
Trang 19Câu 2: So với cách diễn đạt sau, cách miêu tả sự vật, hiện tượng ở khổ thơ của
Trần Đăng Khoa hay ở chỗ nào?
- Bầu trời đầy mây đen
- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới
- Kiến bò đẩy đường
Câu 3: Trong các câu dưới đây những sự vật nào được nhân hoá?
a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với
nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
b) Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Thép Mới)
c) Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày cho ta
(Ca dao)
Dựa vào các từ in đậm, cho biết mỗi sự vật trên được nhân hoá bằng cách nào?
Câu 3: Tìm từ ngữ được nhân hóa và cho biết phép nhân hóa dựa theo cách
nào?
– Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.
( Tre Việt Nam – Nguyễn Duy).
– Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Trang 20Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
( Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận).
– Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
( Ngắm trăng – Hồ Chí Minh).
Gợi ý:
Câu 1: - Phép nhân hoá:
+ Ông trời mặc áo giáo đen ra trận
+ Muôn nghìn cây mía múa gươm
+ Kiến hành quân đầy đường
- "Ông" thường dược dùng để gọi người, ở đây được dùng để gọi trời
- Các hoạt động: mặc áo giáp, ra trận là các hoạt động của con người nay đượcdùng để tả bầu trời trước cơn mưa
- Từ "múa gươm" để tả cây mía, "hành quân" để tả kiến
Câu 2: So sánh cách diễn đạt trên với cách miêu tả trong khổ thơ của Trần
Đăng Khoa thấy cách diễn đạt trong thơ Trần Đăng Khoa có tính hình ảnh, là cho các sự vật, việc được miêu tả gần gũi hơn với con người
Câu 3: Những sự vật được nhân hoá:
- Câu a: miệng, tai, mắt, chân, tay
- Câu b: tre
- Câu c: trâu
Các nhân hoá những sự vật trong các câu văn, thơ:
- Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi sự vật (câu a): lão, cô, bác, cậu
Trang 21- Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt độngtính chất của vật (câu b): “chống lại”, “xung phong”, “giữ”
- Trò chuyện, xưng hô với vật như với người (câu c)
Câu 4: Nhân hóa dựa vào từ miêu tả hoạt động con người của sự vật.
Trong câu ca dao sau đây:
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta
Cách trò chuyện với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?
Câu 2:
Hãy cho biết phép nhân hóa trong mỗi đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như thế nào
a) Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
(Ca dao)
b) Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu
cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày này bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếc mỏ, chẳng được miếng nào.
(Tô Hoài)
c) Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước […] Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trút
Trang 22xuống, quay đầu chạy về lại Hòa Phước.
(Võ Quảng)
Câu 3: Tìm từ ngữ được nhân hóa và cho biết phép nhân hóa dựa theo cách
nào?
– Dòng sông mới điệu làm sao
Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha
( Dòng sông mặc áo – Nguyễn Trọng Tạo).
- Hàng cau nhút nhát, e thẹn trước ánh nắng ban mai
- Họa Mi tự tin khoe tiếng hót của mình trước các loài chim.
Gợi ý:
Câu 1: - Chú ý cách xưng hô của người đối với trâu Cách xưng hô như vậy thể
hiện thái độ tình cảm gì ? Tầm quan trọng của con trâu đối với nhà nông như thếnào ? Theo đó em sẽ trả lời được câu hỏi
Câu 2:
a) núi ơi: trò chuyện, xưng hô với vật như người
⟶ Coi vật trở thành người tri âm, tri kỉ để bộc lộ tình cảm, giãi bày suy nghĩ,tình cảm trong lòng
b)
- (cua cá) tấp nập; (cỏ, vạc, sếu, le ) cãi cọ om sòm: dùng từ ngữ vốn chỉ hoạtđộng, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật;
- họ (cò, sếu, vạc, le ), anh (cò): dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật
⟶ Miêu tả bức tranh đời sống của động vật sống động như chính đời sống củacon người
c) (chòm cổ thụ) dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm, lặng nhìn; (thuyền) vùngvằng: dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tínhchất của sự vật
Trang 23⟶ Thế giới cây cối, đồ vật giàu sức sống, sinh động như chính thế giới củacon người.
d) (cày) bị thương; thân mình, vết thương, cục máu: dùng từ ngữ vốn chỉ hoạtđộng, tính chất, bộ phận của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
⟶ Cây xà nu được nhân hóa thể hiện sức sống kiên cường, bất khuất của conngười và cây cối nơi đây
Câu 3: Nhân hóa dựa vào từ diễn tả tính cách con người của sự vật
- Điệu, mặc áo , thướt tha
- Nhút nhát, e thẹn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Tìm phép nhân hoá và nêu tác dụng của chúng trong những câu thơ sau:
Trong gió trong mưa
Ngọn đèn đứng gác
Cho thắng lợi, nối theo nhau
Đang hành quân đi lên phía trước
(Ngọn đèn đứng gác- Chính Hữu)
Câu 2: Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn
bản biểu cảm và chọn cách viết nào cho văn bản thuyết minh?
- Cách 1:
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xăn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.
(Vũ Duy Thông)
- Cách 2:
Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất Chổi được tết bằng rơm nếp vàng Tau chổi được tết săn lại thành sợ và quấn quanh thành cuộn.
Trang 24Gợi ý:
Câu 1:
Chú ý cách dùng các từ vốn chỉ hoạt động của người như:
- Đứng gác, nối theo nhau, hành quân, đi lên phía trước
Câu 2:
Sự khác nhau trong hai cách viết:
- Cách 1: Có dùng nhân hoá bằng cách gọi chổi rơm là cô bé, cô
- Cách 2: Không dùng nhân hoá
-> Vậy có thể dùng cách viết 1 cho văn bản biểu cảm, cách viết 2 cho vănthuyết minh
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhận hóa trong đoạn văn sau:
Bến càng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe
em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều bận rộn.
(Phong Thu)
Câu 2: Hãy so sánh cách diễn đạt trong đoạn văn trên với đoạn văn dưới đây:
Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe Tàu lớn tàu bé lúc nào cũng đậu mặt nước Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều hoạt động liên tục.
Câu 3 : Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 câu miêu tả quang cảnh làng quê sau cơn
mưa trong đó có dùng biện pháp nghệ thuật nhân hóa và chỉ rõ ?
Gợi ý:
Câu 1:Các nhân hoá có trong đoạn văn được thể hiện bằng các từ ngữ in đậm:
Trang 25- Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh
xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều bận rộn.
- Các nhân hoá có tác dụng làm cho quang cảnh bên cảng được miêu tả sốngđộng hơn; người đọc dễ hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của cácphương tiện trên cảng
Câu 2:
- Đoạn văn này không sử dụng phép nhân hóa:
+ Chỉ đơn thuần là đoạn văn miêu tả, kể lể thuần túy
+ Không gợi được sự sinh động, gần gũi hay mối liên hệ mật thiết giữa conngười với thế giới sự vật
- Đoạn văn ở câu 1 có nhiều phép nhân hoá hơn, nhờ vậy mà sinh động và hấpdẫn hơn
Câu 3: Có thể dựa vào các ý sau :
- Khung cảnh bầu trời: trong trẻo, sáng hẳn lên, trời bắt đầu hửng nắng
- Cây lá : được rửa sạch bụi bặm, ngời lên sức sống
- Con đường : được tắm mát sau những ngày oi bức
- Không khí: trong lành, mát mẻ dễ chịu
- Cầu vồng lung linh ở phía chân trời
- Chim chóc hót líu lo trên cành
Đoạn văn tham khảo: Cơn mưa kéo dài nửa tiếng mới ngớt dần rồi dừng hẳn,
trả lại cho bầu trời màu áo xanh Mặt trời sau áng mây trắng xốp bồng bềnh, mềm mại nhảy ra, nhẹ nhàng chiếu xuống không gian tia nắng vàng rực rỡ Cơnmưa tới dường như đã xua đi cái ngột ngạt, oi bức, làm nhạt đi ánh nắng chói
chang Chị gió nhè nhẹ vẫn còn lưu luyến làng quê mà chưa rời đi, vui vẻ đùa nghịch cùng những tán lá xanh rờn Cơn mưa đi qua, để lại cho làng quê một
bộ áo mới Con đường làng quen thuộc được gột rửa kĩ lưỡng, cuốn đi những
lớp bụi bẩn sau bao ngày nắng nóng Trên đường, mọi người lại tiếp tục một cuộc sống thường nhật nhưng dường như nét mặt ai cũng dịu đi những mệt mỏi,vất vả Bên đường, hàng cây xanh như được uống no nước, xanh mát, tràn trề
sức sống Trên cành, một chú chim nhỏ đang giũ đôi cánh ướt nhẹp trong nắng
Trang 26vàng, có lẽ vữa nãy chưa kịp trú mưa trông đến tội nghiệp Những chú chim sơn ca từ nơi trú ẩn bay ra, nhảy nhót chuyền cành, hót líu lo, như gửi lời cảm
ơn tới cơn mưa đã đem đến những điều tuyệt vời cho muôn vật
Ví dụ: “Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông” [Truyện Kiều – Nguyễn Du]
Ở đây hoa lựu màu đỏ như lửa, bởi vậy lửa ( A) được dùng làm ẩn dụ chỉ hoa lựu (B)
2 Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:
+ Ẩn dụ hình thức - tương đồng về hình thức
“Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”
[Truyện Kiều – Nguyễn Du]
[hoa lựu màu đỏ như lửa]
+ Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
[ca dao]
[ăn quả - hưởng thụ, “trồng cây” – lao động]
“Về thăm quê Bác làng Sen,
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”
[Nguyễn Đức Mậu]
[thắp: nở hoa, chỉ sự phát triển, tạo thành]
+ Ẩn dụ phẩm chất - tương đồng về phẩm chất
“Thuyền về có nhớ bến chăng
Trang 27Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền” [ca dao]
[thuyền – người con trai; bến – người con gái]
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác - chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác
“Ngoài thêm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”
[Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa]
“Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai”
[Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông]
“Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng”
[Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải]
“Một tiếng chim kêu sáng cả rừng”
[Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng]
Câu 1: Tìm, phân tích phép ẩn dụ trong các ví dụ dưổi đây và điền vào bảng :
a) Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không
Trang 28ngủ được.
(Xuân Quỳnh)
' Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
a Con sóng Con người đang nhớ
Trang 29Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Câu 2: Tìm ra biện pháp ẩn dụ trong bài “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân
Hương:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
Gợi ý:
Câu 1: Ta tìm ra được nét tương đồng giữa thuyền và bến với một cái gì đó có
liên quan Cần phải nhớ rằng trong ẩn dụ dù có lấy sự vật, hiện tượng nào ra sosánh đi chăng nữa thì mục đích cuối cùng là cũng để chỉ con người hoặc trựctiếp, gián tiếp liên quan đến con người ( trong câu ca dao
này thuyền và bến cũng là ẩn dụ cho con người) Đối với câu thơ trên, ta thấy thuyền là vật không cố định, không ở yên một chỗ và thường di chuyển
Do vậy không khó khăn khi ta tìm ra được nét tương đồng giữa thuyền với người con trai (người con trai trong xã hội xưa đầu đội trời, chân đạp đất chí ở bốn phương, thường ra đi lập nên sự nghiệp lớn) Như vậy thuyền là ẩn dụ để chỉ người con trai Tương tự, ta có thể lí giải về mối tương quan giữa bến và người con gái Bến là vật cố định, đứng yên, không thay đổi vị trí Người con gái thường là người ở lại, thủy chung, son sắt đợi chờ Do vậy bến chính là hình ảnh ẩn dụ để chỉ người con gái.
Câu 2: Những hình ảnh Bảy nổi ba chìm, Rắn nát mặc dầu của chiếc bánh trôi
nước có những nét tương đồng với thân phận của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến Họ là những người chịu nhiều bất hạnh, bất công ngang trái, khônglàm chủ được số phận của mình Họ bị chà đạp, bị rẻ rúng, chỉ là một thứ đồchơi không hơn không kém Nhưng trong bất cứ hoàn cảnh nào, dù có bị đối xửbất công, ngang trái đến đâu, người phụ nữ vẫn giữ được phẩm chất trong sáng
Trang 30của mình Như vậy chiếc bánh trôi nước là hình ảnh ẩn dụ cho người phụ
nữ trong xã hội phong kiến ngày xưa,…
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày chung ta thường nói :
- Nói ngọt lọt đến xương
- Nói nặng quá
- Những lời nói đó thuộc kiểu ẩn dụ gì?
Câu 2: Tìm phép ẩn dụ trong những ví dụ sau và cho biết thuộc kiểu ẩn
dụ nào?:
a Ngoài thềm rơi chiếc lá đa,
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
( Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa).
b Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui
như nối lại chiêm bao đứt quãng
( Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân).
c
Em thấy cả trời sao
Xuyên qua từng kẽ lá
Em thấy cơn mưa rào
Ướt tiếng cười của bố
( Chiếc võng của bố – Phan Thế Cải).
Trang 31Thông thương mỗi con người có 5 giác quan với các chức năng riêng biệt: tai
để nghe ( thính giác), mắt để nhìn (thị giác), mũi để ngửi ( khứu giác), lưỡi đểnếm (vị giác), da để cảm nhận ( xúc giác) Nếu trong sáng tác văn học, nhà văn
sử dụng những hình ảnh mà chức năng của giác quan có sự chuyển đổi thì hình
ảnh đó chính là hình ảnh ẩn dụ ( thường gọi là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác) a,Tiếng lá rơi, vốn là âm thanh, được thu nhận bằng thính giác, không có hình
dáng, không cầm nắm được; ở đây, nhờ sự chuyển đổi cảm giác, cái nhẹ của
tiếng lá rơi được gợi tả tinh tế, trở nên có hình khối cụ thể (mỏng – vốn là hình ảnh của xúc giác) và có dáng vẻ (rơi nghiêng – vốn là hình ảnh của thị giác) Đây là hình ảnh chuyển đổi cảm giác vì thế rơi rất mỏng và rơi nghiêng chính
là ẩn dụ
b, Ở đây ta thấy nắng được thấy qua cơ quan thị giác còn giòn tan chỉ có thể
cảm nhận bằng xúc giác ( sờ, cầm, nắm) Như vậy nắng giòn tan là hình ảnh
chuyển đổi cảm giác và đó là hình ảnh ẩn dụ
c, Thông thường, tiếng cười là âm thanh và được nghe bằng thính giác,
còn ướt chỉ có thể cảm nhận bằng xúc giác Như vậy ướt tiếng cười là sự
chuyển đổi cảm giác Đó chính là hình ảnh ẩn dụ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Tìm hiểu ý nghĩa của từ Miền Nam trong các câu thơ sau Chỉ rõ trường
hợp nào là ẩn dụ và thuộc kiểu ẩn dụ nào ?
a Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
( Viễn Phương )
a Gửi miền Bắc long miền Nam chung thuỷ
Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu
( Lê Anh Xuân)
Câu 2: Tìm và phân tích ẩn dụ và hoán dụ trong các ví dụ sau:
a Khăn thương nhớ ai
Trang 32Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
(Ca dao)
b Bàn tay ta làm lên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
(Hoàng Trung Thông)
c Thác bao nhiêu thác cũng qua
Thênh thang là chiếc thuyền ta trên đời
(Nguyễn Du)
d Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào?
(Nguyễn Bính)
Gợi ý:
Câu 1:
Miền Nam (a) : Là tên gọi địa lý, chỉ một vùng
Miền Nam (b) : chỉ những người sống ở vùng đó- Trường hợp này là hoán dụ( Quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng)
Câu 2:
a Khăn thương nhớ - người con gái (em - ẩn) - miêu tả tâm trạng của cô gáimột cách kín đáo, đây là hình ảnh ẩn dụ
b Gồm cả ẩn dụ và hoán dụ
Trang 33Bàn tay- con người lao động - lấy bộ phận con người để chỉ toàn thể con người,đây là hoán dụ sỏi đá- đất xấu, bạc màu, đất đồi núi.- thiên nhiên khắc nghiệt.Cơm- lương thực, cái ăn, cái phục vụ con người, thành quả lao động- Ca ngợilao động, sức sáng tạo kì diệu của con người trước thiên nhiên khắc nghiệt, đây
là ẩn dụ
c Câu thơ có hai hình ảnh ẩn dụ:
Thác - chỉ những khó khăn vất vả, những thử thách Chiếc thuyền - chỉ conđường cách mạng, chỉ con đường của cả nước non mình
Câu thơ xây dựng hình ảnh ẩn dụ dựa trên những liên tưởng có thực (thác - khókhăn, con thuyền - sức vượt qua) để nói lên sức sống và sức vươn lên mãnh liệtcủa cả dân tộc chúng ta
ÔN TẬP HOÁN DỤ
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Khái niệm: Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng
tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ: “Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi”
Đầu xanh : là bộ phận cơ thể người ( gần kề với người) , được lấy làm hoán dụ chỉ người còn trẻ ( ví dụ tương tự : đầu bạc- người già)
Má hồng: chỉ người con gái đẹp
2 Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:
Trang 34+ Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:
“Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi”
[Truyện Kiều - Nguyễn Du]
“Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”
[Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông]
+ Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:
“Vì sao trái đất nặng ân tình,
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”
[Tố Hữu]
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:
“Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”
[Việt Bắc - Tố Hữu]
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
Lưu ý: Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:
- Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng [giống nhau]
- Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau
3 Mẹo phân biệt ẩn dụ và hoán dụ trong câu văn, câu thơ
Mối liên hệ giữa hai sự vật chính là yếu tố quyết định để phân biệt biện pháp tu
từ đó là ẩn dụ hay hoán dụ Nếu hai sự vật có mối quan hệ tương đồng, có sự giống nhau thì ta có biện pháp tu từ ẩn dụ Mặt khác, nếu mối quan hệ giữa chúng là tương cận, có sự gần gũi nhau thì ta có biện pháp tu từ hoán dụ
Khi xử lí dạng bài tập về biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ, học sinh cần làm theo hai bước:
Trang 35– Bước 1: Từ yếu tố đã cho trong văn bản, học sinh cần tìm ra yếu tố bị ẩn đi hay tên gọi ban đầu của nó dựa vào văn cảnh và ngữ cảnh.
– Bước 2: Xét mối quan hệ giữa hai yếu tố để khẳng định đó là ẩn dụ hay hoán dụ
Để dễ dàng phân biệt ẩn dụ và hoán dụ, dựa vào mẹo rất đơn giản: “Bản chất của ẩn dụ đó là phép so sánh ngầm Vậy khi ta đã khôi phục được hai hình ảnh
A và B, ta thử đặt 1 từ so sánh giữa chúng, nếu hợp lý thì rõ ràng mối quan hệ giữa A và B là mối quan hệ tương đồng Ta khẳng định đó là ẩn dụ Còn ngược lại nếu ta thêm từ so sánh vào giữa A và B mà câu này không có nghĩa, không hợp lý thì ra nói đây là biện pháp tu từ hoán dụ.”
Phân tích ví dụ, tìm biện pháp tu từ trong hai câu thơ:
“Tay ta tay búa tay cày
Tay gươm, tay bút dựng xây nước mình.”
Trước hết cần xác định được hình ảnh, từ ngữ đã được thay thế trước Ta dễ dàng nhận thấy các dấu hiệu “tay búa, tay cày, tay gươm, tay bút” là những từ
đã bị thay đổi tên gọi
Bước 1: Khôi phục lại từ đã bị ẩn đi
Chúng ta có thể dễ dàng liên tưởng hình ảnh tay búa là người cầm búa, tay cày
là người cầm cày, tay gươm là người cầm gươm, còn tay bút sẽ là người cầm bút
Bước 2: Thử mối quan hệ giữa 2 bên A,B
Khi thêm từ so sánh “Tay búa như người cầm búa” không hợp lý Tay búa không thể giống như người cầm búa được, bởi một cái là một bộ phận còn kia là
Trang 36cả một con người, mối quan hệ này không thể là mối quan hệ tương đồng Vậy đây không phải là biện pháp tu từ ẩn dụ mà phải là phép tu từ hoán dụ.
II LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1Chỉ ra các hoán dụ trong những câu sau và cho biết chúng thuộc kiểu hoán dụnào ?
Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai
“ Bóng hồng” : Hoán dụ có quan hệ sở hữu và vật bị sở hữu
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Chỉ ra các hoán dụ trong những câu sau và cho biết chúng thuộc kiểu
hoán dụ nào ?
a, Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc đến tên người Hồ Chí Minh.
( Theo chân Bác – Tố Hữu).
b, Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà Miền Nam mong Bác nỗi mong cha.
Trang 37( Bác ơi – Tố Hữu).
Câu 2: Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong các ví dụ sau:
Em tưởng giếng sâu
Em nối sợi gàu dài
a, Ta dễ dàng nhận ra trái đất là vật chứa đựng bởi nó là từ chỉ ý nghĩa tổng quát,
bao trùm lên tất cả Nó biểu thị cho tất cả con người sống trên mặt đất (vật bị
chứa đựng) Vì thế trái đất ở đây là hình ảnh hoán dụ-> Thuộc kiểu hoán dụ lấy
vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
b, Miền Nam là vật chứa đựng, nó biểu thị cho tất cả con người đang sống ở miền Nam (vật bị chứa đựng) Vì thế miền Nam là hình ảnh hoán dụ.-> Thuộc
kiểu hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Câu 2:
- Hình ảnh “Giếng sâu” tượng trưng cho tình cảm chân thật, sâu sắc
- Hình ảnh“Gàu dài”- thể hiện sự vụ đắp tình cảm
- Hình ảnh “Giếng cạn” – thể hiện tình cảm hời hợt
- Hình ảnh “Sợi dây” – Thể hiện tình cảm biết bao lâu vun đắp
→ Bài ca dao mang hàm ý than thở, oán trách người yêu
Trang 38→ Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Nêu ý nghĩa của từ miền Nam trong các câu thơ sau Chỉ rõ trường hợp
nào là hoán dụ và thuộc kiểu hoán dụ nào?
a Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
( Viễn Phương ) b Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy
Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu ( Lê Anh Xuân )
Câu 2: Chỉ ra các hình ảnh hoán dụ trong những câu sau và cho biết chúng
thuộc kiểu hoán dụ nào?
a Họ là chục tay sào, tay chèo, làm ruộng cũng giỏi mà làm thuyền cũng giỏi.(Nguyễn Tuân)
b Nhân danh ai
Bay chôn tuổi thanh xuân của chúng ta trong những quan tài
(Emily con – Tố Hữu)
Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng biện pháp ẩn dụ trong văn bản sau:
Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa
Mận hỏi thì đào xin thưa
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào
Trang 39Gợi ý:
Câu 1:
- Miền Nam trong câu a để chỉ về một vùng miền của đất nước
- Miền Nam trong câu b là hình ảnh hoán dụ để chỉ những con người sống ởmiền Nam Đây là hình ảnh hoán dụ lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng
Câu 3: + Hình ảnh ẩn dụ: mận , đào, vườn hồng
Mận để chỉ người con trai đào chỉ người con gái, vườn hồng
+ Tác dụng : mận, đào,vườn hồng là những hình ảnh ẩn dụ – những biểutượng cho những người lao động ngày xưa, trong bài ca dao này, chúng đượcdùng để chỉ người con trai và người con gái trong tình yêu Cách nói bóng gióphù hợp với sự kín đáo, tế nhị trong tình yêu
ÔN TẬP CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
Trang 40- Là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai? Con gì? Cái gì?
- Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ Trong những trường hợpnhất định, động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ
- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
a Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa từ khi
có vịnh Bắc Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô mang lấy dấu hiệu của sự sống con người thì sau mỗi lần dông bão, bao giờ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy ( Trích Cô Tô - Nguyễn Tuân, SGK Ngữ văn 6, Tập II)
b Chú Tiến Lê - bạn thân của bố tôi đưa theo bé Quỳnh đến chơi
c Hai đứa lôi nhau ra vườn
d Mèo đưa toàn bộ những bức tranh
e Bé Quỳnh reo lên khe khẽ
Câu 2: Điền chủ ngữ cho những câu sau.
a, Hôm nay, đi lao động
b, là học sinh giỏi của lớp tôi