Thời đại ngày nay con người rất chú trọng đến việc học tập và bồi bổ kiến thức , vì vậy số lượng sinh viên của các trường đại học ngày càng nhiều . Đa phần là sinh viên từ các tỉnh lẻ nên nhu cầu về chỗ ở là một vấn đề cấp thiết .Sinh viên tỉnh ở các trường thường hay xin vào ở ký túc xá do ở ký túc xá có an ninh tốt ,tiền phòng không quá đắt và có mô hình học tập sinh hoạt tốt. Nhưng đa phần hiện nay , các ký túc xá của các trường đại học đều áp dụng mô hình tổ chức không hợp lý vào việc quản lý ký túc xá của mình . Việc lượng sinh viên đăng ký vào quá nhiều dẫn đến việc quản lý gặp khó khăn .Nhân viên phải ghi chép rất nhiều và đôi khi còn nhầm lẫn.Việc này dẫn đến việc thông tin sinh viên bị sai sót hoặc có thể dẫn đến việc thất thoát tiền của. Xuất phát từ vấn đề đó chúng ta cần thiết phải xây dựng một phần mềm quản lý ký túc xá cần thiết và phù hợp với nhà trường.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Duyên Lớp môn học: AAS7182020.001
BÀI TẬP HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
ĐỀ TÀI SỐ 7: Hệ thống quản lý ký túc xá đại học
Hà Nội – 08, 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Duyên Lớp môn học: AAS7182020.001
BÀI TẬP HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
ĐỀ TÀI SỐ 7: Hệ thống quản lý ký túc xá đại học
Giáo viên phụ trách: Nguyễn Hoài Anh
Hà Nội – 08, 2020
Trang 3xá của mình Việc lượng sinh viên đăng ký vào quá nhiều dẫn đến việc quản lý gặp khó khăn Nhân viên phải ghi chép rất nhiều và đôi khi còn nhầm lẫn.Việc này dẫn đến việc thông tin sinh viên bị sai sót hoặc có thể dẫn đến việc thất thoát tiền của Xuất phát từ vấn đề đó chúng ta cần thiết phải xây dựng một phần mềm quản lý ký túc
xá cần thiết và phù hợp với nhà trường
3
Trang 4M c l c ụ ụ Lời nói đầu……….3
Trang 5Ch ươ ng 1: Kh o sát h th ng ả ệ ố
1.1. Mô t h th ng ả ệ ố
1.1.1 Nhi m v c b n ệ ụ ơ ả
• Đáp ứng các yêu cầu về dịch vụ thuê phòng của sinh viên
• Kiểm soát việc sinh viên nhận ,trả phòng
• Thanh toán hóa đơn điện nước tránh xảy ra sai sót
1.1.2 C c u t ch c ơ ấ ổ ứ
• Bộ phận lễ tân:
o Nhận phiếu đăng kí của sinh viên
o Nhập và lưu trữ toàn bộ thông tin của sinh viên
o Hướng dẫn sinh viên nhận phòng
o Thu tiền điện-nước hàng tháng
• Bộ phận quản lý sinh viên
o Xét duyệt hồ sơ đăng kí vào KTX của sinh viên
o Cấp thẻ lưu trú cho sinh viên
o Kiểm tra phòng và tài sản
o Kiểm tra đối chiếu lại thông tin của sinh viên qua hệ thống lễ tân đãnhập
• Bộ phận quản lý điện nước
o Kiểm tra đồng hồ điện nước
o Ghi lại chỉ số điện nước và tính toán tiền điện nước hàng tháng
o Cập nhật và kiểm tra hệ thống quản lý điện nước
1.1.3 Quy trình x lý và quy t c qu n lý ử ắ ả
1.1.3.1 Các quy trình nghiệp vụ
o Quản lý sinh viên vào KTX
5
Trang 6o Xử lý sinh viên ra khỏi KTX
o Kiểm tra đối chiếu lại
o Quản lý điện,nước
1.1.3.2. Quy trình xử lý và quy tắc quản lý
• Quản lý sinh viên vào KTX
o Khi sinh viên có nhu cầu tạm trú trong ký túc xá , bộ phận lễ tân tiếpđón và tiếp nhận yêu cầu thông qua phiếu đăng kí vào Ký túc xá (MB1)(1).Sau đó bộ phận lễ tân sẽ gửi lên bộ phận quản lý sinh viên xét duyệt
hồ sơ của sinh viên(2)
o Sau khi xét duyệt bộ phận quản lý sinh viên sắp xếp phòng cho sinhviên(3) và thông báo lại với bộ phận lễ tân.Nếu sinh viên đồng ý bộphận quản lý sinh viên thực hiện kí hợp đồng thuê phòng (MB5) vớisinh viên(4).Sau khi hoàn tất thủ tục bộ phận lễ tân chịu trách nhiệm dẫnsinh viên lên nhận phòng (5)
o Khi nhận phòng bộ phận quản lý sinh viên sẽ phát cho sinh viên thẻlưu trú (MB2)(6) Sau đó bộ phận lễ tân sẽ nhập đầy đủ thông tin củasinh viên vào hệ thống quản lý (7)
• Xử lý sinh viên ra khỏi KTX
o Khi sinh viên có nguyện vọng ra khỏi KTX ,bộ phận lễ tân tiếp nhận yêucầu thông qua đơn xin chuyển ra khỏi KTX (MB3)(8) và gửi lên bộphận quản lý xét duyệt(9)
o Hoàn tất thủ tục cho sinh viên sau khi đã kiểm tra đối chiếu lại
o Sau khi sinh viên trả phòng ,bộ phận lễ tân cập nhật lại thông tin vào hệthống quản lý sinh viên(10)
• Kiểm tra đối chiếu lại
o Bộ phận quản lý sinh viên kiểm tra lại thông tin mà bộ phận lễ tân đãnhập(11)
o Bộ phận quản lý sinh viên kiểm tra lại phòng và cơ sở vật chất trước khiđồng ý cho sinh viên chuyển ra khỏi KTX(12)
Trang 7o Nếu các vật dụng trong phòng xảy ra tình trạng mất hay hỏng hóc thì sinh viên phải bồi thường theo quy định của KTX
o Sau khi kiểm tra bộ phận quản lý SV sẽ thông báo với bộ phận lễ tân để hoàn tất việc trả phòng(13)
• Quản lý điện,nước
o Hàng tháng bộ phận quản lý sẽ kiểm tra đồng hồ và chốt số điện của từng phòng(14)
o Bộ phận quản lý điện nước ghi lại chỉ số điện nước và tính toán chi phí(15).Sau đó lập hóa đơn điện nước(MB4) (16).Sau cùng là gửi đến
bộ phận lễ tân để bộ phận lễ tân thu tiền điện nước của sinh viên(17)
1.1.4 M u bi u ẫ ể
• Đơn đăng kí vào ở ký túc xá (MB1)
7
BAN QUẢN LÝ KTX
TRƯỜNG ĐẠI HỌC………
PHIẾU ĐĂNG KÝ Ở KÝ TÚC XÁ Họ tên :……… Mã SV:………
Ngày sinh:……… Giới tính: ………
Nơi sinh: ………
Mã lớp:………….Email:………
Địa chỉ thường trú,điện thoại liên hệ với gia đình:……
………
Đăng ký loại phòng:………
Điện thoại di động:………
Tôi cam kết chấp hành nội quy ký túc xá ………….,ngày… tháng… năm…… Người đăng ký
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 8Họ tên sinh viên:
Ngày sinh: Lớp: Khoa:
ĐƠN XIN CHUYỂN RA KHỎI KÝ TÚC XÁ
Kính gửi: Ban quản lý KTX
Kính mong ban quản lý ký túc xá giải quyết cho em được ra khỏi ký túc xá
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội,ngày tháng năm
Người viết đơn
Trang 9• Hóa đơn điện-nước(MB4)
• Hợp đồng cho thuê chỗ ở nội trú(MB5)
Chỉ sốcuối
Tiêu thụ Vượt
mức
Đơn giá Thành
tiềnNước
Điện
Tổng số tiền:
Ngày tháng nămNgười thu tiền
Trang 10CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ CHỖ Ở NỘI TRÚ
Hôm nay,ngày…….tháng……năm……… ;Tại trường………
Hai bên gồm: BÊN CHO THUÊ (Bên A): TRƯỜNG……….
Đại diện:……… Đơn vị công tác:………
Chức vụ:……… Số điện thoại:………
BÊN THUÊ CHỖ Ở (Bên B): Họ tên sinh viên:……… Nam (Nữ)………
Năm sinh:……… Mã SV:………
Lớp:……… Khoa:……… Khóa:………
Số điện thoại:……… Email:………
Hộ khẩu thường trú:………
………
Bên A được ủy quyền bởi hiệu trưởng Trường………
Cùng bên B,thống nhất ký hợp đồng cho thuê chỗ ở nội trú tại Ký túc xá Trường……….Với các điều khoản sau: Điều 1: Bên A đồng ý cho bên B thuê 01 chỗ ở tại phòng số: ……tầng… nhà……Ký túc xá Trường………
Điều 2: Giá cả thời gian và phương thức thanh toán: 2.1 Đơn giá cho thuê……….đồng/tháng 2.2.Thời gian cho thuê 01 học kì 05 tháng từ ngày ………đến ngày………
Chấm dứt hợp đồng khi hết hạn hiệu lực của hợp đồng
Hà Nội,Ngày…….Tháng…….Năm
Kí tên Kí tên
Bên A Bên B
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 11- Tác nhân tác động vào HT
- Luồng thông tin
Trang 131.2.2 Bi u đ ho t đ ng ể ồ ạ ộ
• Các ký hiệu sử dụng
13
Bắt đầu / Kết thúc
Công việc
Điều kiện rẽ nhánh
Giấy tờ giao dịch
Luồng công việc/ Luồng dữ liệu
Trang 16Ch ươ ng 2:Phân tích h th ng ệ ố
2.1 Phân tích ch c năng nghi p v ứ ệ ụ
2.1.1 Mô hình hóa ch c năng nghi p v ứ ệ ụ
2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết
• Bước 1: Gạch chân trong quy trình xử lý
(1)Tiếp đón và tiếp nhận yêu cầu yêu cầu của sinh viên thông qua Đơn xin vào ở KTX (MB1)
(2)Xét duyệt yêu cầu đăng kí của sinh viên
(3)Sắp xếp phòng cho sinh viên
(4)Kí hợp đồng thuê phòng với sinh viên
Trang 17(5)Hướng dẫn sinh viên nhận phòng
(6)Cấp thẻ lưu trú cho sinh viên
(7)Cập nhật thông tin của sinh viên lên hệ thống quản lý sinh viên
(8)Tiếp nhận yêu cầu trả phòng của sinh viên
(9)Xét duyệt yêu cầu của sinh viên
(10) Cập nhật lại thông tin vào hệ thống quản lý sinh viên
(11) Kiểm tra thông tin trên hệ thống
(12) Kiểm tra phòng và tài sản trước khi đồng ý cho sinh viên trả phòng(13) Thông báo với bộ phận lễ tân hoàn tất việc trả phòng
(14) Kiểm tra đồng hồ và chốt số điện nước
(15) Tính toán chi phí
(16) Lập hóa đơn thu tiền điện-nước
(17) Thu tiền điện nước của sinh viên
• Bước 2: Loại bỏ trùng lặp
(1)Tiếp đón và tiếp nhận yêu cầu yêu cầu của sinh viên thông qua Đơn xin vào ở KTX (MB1)
(2)Xét duyệt yêu cầu của sinh viên
(3)Sắp xếp phòng cho sinh viên
(4)Kí hợp đồng thuê phòng với sinh viên
(5)Hướng dẫn sinh viên nhận phòng
(6)Cấp thẻ lưu trú cho sinh viên
(7)Cập nhật thông tin của sinh viên lên hệ thống quản lý sinh viên
(8)Tiếp nhận yêu cầu trả phòng của sinh viên
(9)Kiểm tra thông tin trên hệ thống
(10) Kiểm tra phòng và tài sản trước khi đồng ý cho sinh viên trả phòng
(11) Thông báo với bộ phận lễ tân hoàn tất việc trả phòng
(12) Kiểm tra đồng hồ điện nước
(13) Ghi lại chỉ số và tính toán chi phí
17
Trang 18(14) Lập hóa đơn thu tiền điện-nước
(15) Thu tiền điện nước của sinh viên
• Bước 3: Gom nhóm đơn giản
• Bước 4: Loại bỏ các chức năng không ý nghĩa
(1)Tiếp đón và tiếp nhận yêu cầu yêu cầu của sinh viên
(2)Xét duyệt yêu cầu của sinh viên
(3)Sắp xếp phòng cho sinh viên
(4)Kí hợp đồng thuê phòng với sinh viên
(5)Hướng dẫn sinh viên nhận phòng
(6)Cấp thẻ lưu trú cho sinh viên
(7)Cập nhật thông tin của sinh viên lên hệ thống quản lý sinh viên(8)Tiếp nhận yêu cầu trả phòng của sinh viên
(9)Kiểm tra thông tin trên hệ thống
(10) Kiểm tra phòng và tài sản trước khi đồng ý cho sinh viên trả phòng
(11) Kiểm tra đồng hồ điện nước
(12) Tính tiền điện-nước
(13) Lập hóa đơn thu tiền điện-nước
(14) Thu tiền điện nước của sinh viên
• Bước 5: Đặt lại tên
Trang 19(8)Trả phòng
(9) Kiểm tra thông tin sinh viên
(10) Kiểm tra phòng và tài sản
(11) Kiểm tra đồng hồ điện nước
(12) Tính tiền điện
(13) Lập hóa đơn tiền điện-nước
(14) Thu tiền điện nước
2.1.1.2 Gom nhóm chức năng
Dựa vào cơ cấu tổ chức ta có 3 bộ phận: Bộ phận lễ tân,bộ phận quản lý sinh viên,bộ phận quản lý điện nước.Có thể chia thành 3 nhóm chức năng: Quản lý giao dịch,Quản lý sinh viên,Quản lý điện-nước
(1)Đăng kí phòng
Quản lý giaodịch
(3)Sắp xếp phòng
(4)Kí hợp đồng
(6)Cấp thẻ lưu trú
(9)Kiểm tra thông tin sinh viên
(10) Kiểm tra phòng và tài sản
(11) Kiểm tra đồng hồ điện nước
Quản lý điệnnước(12) Tính tiền điện nước
19 (13) Lập hóa đơn điện nước
Trang 202.1.1.3 Vẽ mô hình phân rã chức năng
Kiểm tra thông tin sinh viên
Trả phòng
Quản lý sinh viên
Kiểm tra đồng hồ điện nước
Tính tiền điện nước
Lập hóa đơn điện nước
Thu tiền điện nước
Trang 212.1.2 Mô hình hóa ti n trình nghi p v ế ệ ụ
Trang 222.1.2.4 DFD mức dưới đỉnh (mức 2)
• DFD mức 2 tiến trình quản lý giao dịch
Trang 23• DFD m c 2 ti n trình qu n lý sinh viên ứ ế ả
23
Trang 24• DFD m c 2 ti n trình qu n lý đi n n ứ ế ả ệ ướ c
2.1.3.Đ c t ti n trình nghi p v ặ ả ế ệ ụ
1. Đặc tả tiến trình đăng kí phòng
• Đầu vào: Yêu cầu đăng kí vào ở KTX của sinh viên
• Đầu ra: Xử lý yêu cầu của sinh viên theo trình tự
Trang 25• Nội dung xử lý:
Lặp: Nhận yêu cầu và tiến hành làm thủ tục trả phòng cho sinh viên
Nếu: Sinh viên đồng ý thì hoàn tất thủ tục trả phòng
Nếu không: tiếp tục thương lượng với sinh viên
Lặp: Hướng dẫn sinh viên nhận phòng
Nếu: Phòng đã được sắp xếp đúng với yêu cầu của sinh viên thì giao chìa khóacho sinh viên,nếu không thì tiến hành đổi phòng cho sinh viên
Đến khi: Sinh viên nhận phòng
4. Đặc tả tiến trình cập nhật thông tin sinh viên lên hệ thống
• Đầu vào: Thông tin sinh viên
• Đầu ra: Thông tin sinh viên có trên hệ thống
• Nội dung xử lý:
Lặp: Lấy thông tin của sinh viên
Nếu : thông tin sinh viên chính xác thì cập nhật lên hệ thống.Nếu không thìkiểm tra lại thông tin sinh viên
Đến khi: Cập nhật thành công
5. Đặc tả tiến trình xét duyệt
• Đầu vào: Đơn đăng kí của sinh viên
• Đầu ra: Thông tin trả lời sinh viên
• Nội dung xử lý:
Lặp: Xem xét phiếu đăng kí của sinh viên
Nếu: sinh viên đủ điều kiện thì sắp xếp phòng cho sinh viên rồi gửi thông tinđến bộ phận lễ tân Còn nếu không thì trao đổi lại với sinh viên
Đến khi: Yêu cầu được xử lý xong
25
Trang 266. Đặc tả tiến trình sắp xếp phòng
• Đầu vào: Yêu cầu của sinh viên
• Đầu ra: phòng
• Nội dung xử lý:
Lặp: Sắp xếp phòng cho sinh viên
Nếu nhận được yêu cầu đăng kí từ bộ phận lễ tân thì sắp xếp phòng cho sinhviên
Đến khi: Có phòng cho sinh viên
7. Đặc tả tiến trình cấp thẻ lưu trú
• Đầu vào: Thông tin sinh viên
• Đầu ra: Sinh viên nhận thẻ lưu trú
• Nội dung xử lý:
Lặp : Kiểm tra thẻ lưu trú
Nếu thẻ lưu trú của sinh viên đã đúng mọi thông tin thì tiến hành đưa đến bộphận lễ tân trả cho sinh viên Nếu không thì tiến hành làm lại thẻ
Đến khi: Sinh viên nhận được thẻ lưu trú
8. Đặc tả tiến trình kiểm tra thông tin sinh viên
• Đầu vào: Thông tin sinh viên trên hệ thống
• Đầu ra: Thông tin sinh viên đã kiểm tra
• Nội dung xử lý:
Lặp: Kiểm tra thông tin sinh viên
Sau khi bộ phận lễ tân nhập thông tin sinh viên vào hệ thống bộ phận quản lýsinh viên tiến hành kiểm trả lại.Nếu thông tin sai thì yêu cầu bộ phận lễ tânnhập lại
Trang 27o Con người: Sinh viên
o Loại phòng (Mã loại phòng,Tên loại phòng ,đơn nguyên)
o Phòng (Mã phòng,Tên phòng,số người,Tên loại phòng)
o Điện nước (Mã công tơ,Tên sản phẩm, Tên phòng,tháng ghisổ,chỉ số đầu,chỉ số cuối)
o Hóa đơn điện nước (Mã hóa đơn,tên phòng phòng,ngày lập,tênsản phẩm,mức tiêu thụ,đơn giá,thành tiền,tổng tiền)
o Hợp đồng (Mã hợp đồng,Tên sinh viên,Tên phòng,ngày bắtđầu,ngày kết thúc)
Trang 292.2.2 Chu n hóa d li u ẩ ữ ệ
2.2.2.1 Chuy n đ i t ERD m r ng v ERD kinh đi n ể ổ ừ ở ộ ề ể
• Xử lý kiểu thuộc tính đa trị:
- Hóa đơn điện nước (Mã hóa đơn,mã phòng,ngày lập,tên sảnphẩm(*),mức tiêu thụ(*),đơn giá(*),thành tiền(*),tổng tiền)
Áp dụng quy tắc 1 chuyển đổi ta được:
- Hóa đơn điện nước (Mã hóa đơn, mã phòng, ngày lập, tổng tiền)
- D_Hóa đơn điện nước (Tên sản phẩm, mức tiêu thụ, đơn giá, thànhtiền)
29
Trang 30o Sinh viên (Mã sinh viên,tên sinh viên,ngày sinh,giới tính,số điện thoại,lớp)
o Loại phòng (Mã loại phòng,Tên loại phòng ,đơn nguyên)
o Phòng (Mã phòng,Tên phòng,số người,Tên loại phòng)
o Điện nước (Mã công tơ,Tên sản phẩm, Tên phòng,tháng ghi sổ,chỉ sốđầu,chỉ số cuối)
o Hóa đơn điện nước (Mã hóa đơn,Tên phòng,ngày lập,tổng tiền)
o Hợp đồng (Mã hợp đồng,Tên sinh viên,Tên phòng ,ngày bắt đầu,ngày kếtthúc)
Trang 31
2.2.2.2. Chuyển đổi từ ERD kinh điển về ERD hạn chế
• Xử lý liên kết 1-1 : Áp dụng quy tắc 5 chuyển đổi ta có:
• Xử lý liên kết 1-n: Không có
31
Trang 32• Xác định thuộc tính kết nối : Áp dụng quy tắc 7:
• Xác định khóa chính cho từng thực thể:
o Sinh viên: Mã sinh viên
o Phòng : Mã phòng
o Loại phòng : Mã loại phòng
o Hóa đơn điện nước: Mã hóa đơn
o Điện nước: Mã công tơ
o Hợp đồng : Mã hợp đồng
o D_Hóa đơn điện nước: Mã hóa đơn, mã công tơ
D_Hóa đơn điện nước Mã HD,Mã công tơ Mã HD,Mã công tơ
Trang 332.2.2.3. Chuyển đổi từ ERD hạn chế về mô hình quan hệ
• Mã hóa kiểu thực thể thành bảng quan hệ
o Mỗi bảng thực thể thành một bảng quan hệ
• Mã hóa kiểu thuộc tính chuyển thành trường dữ liệu
o Kiểu thuộc tính khóa chuyển sang bảng tương ứng
o Kiểu thuộc tính mô tả :
- Kết xuất được -> bỏ đi
- Xuất hiện ở 1 kiểu thực thể chuyển bảng tương ứng
33
Trang 34- Xuất hiện ở nhiều chuyển sang bảng chính, ở các bảng khác thay bằngkhóa chính của bảng chính.
2.2.3.Đ c t b ng d li u ặ ả ả ữ ệ
• SINHVIEN
STT Khóa chính Khóa ngoại Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải
Trang 35• HOADONDIENNUOC
STT Khóa chính Khóa ngoại Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải
• D_HOADONDIENNUOC
STT Khóa chính Khóa ngoại Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải
35
Trang 36- Lấy thông tin phòng
- Kiểm soát kiểu dữ liệu nhập
- Lưu thông tin hợp đồng
- In hợp đồng
- Tìm kiếm thông tin hợp đồng
3 Cập nhật thông tin sinh viên - Mở form nhập sinh viên
- Kiểm soát kiểu dữ liệu nhập
- Lưu thông tin sinh viên
- Tìm kiếm thông tin sinh viên
4 Kiểm tra thông tin sinh viên - Mở form sinh viên
- Tìm kiếm thông tin sinh viên
5 Xác nhận trả phòng - Mở form sinh viên
- Tìm kiếm thông tin sinh viên
Trang 376 Lập hóa đơn điện nước - Mở form lập hóa đơn điện nước
- Kiểm soát kiểu dữ liệu nhập
- Tính toán trường dữ liệu có côngthức kết xuất
- Lưu thông tin hóa đơn đã nhập
- In hóa đơn
- Tìm kiếm thông tin hóa đơn
- Tìm kiếm thông tin điện nước
7 Kiểm tra thông tin điện nước - Mở form nhập điện nước
- Kiểm soát kiểu dữ liệu nhập
- Tính toán trường dữ liệu có côngthức kết xuất
- Lưu thông tin đã nhập
- Tìm kiếm thông tin điện nước
8 Tính tiền điện nước - Mở form điện nước
- Tìm kiếm thông tin điện nước
9 Thanh toán hóa đơn điện nước - Mở form hóa đơn điện nước đã lập
- Tìm kiếm hóa đơn cần thanh toán
- Xác nhận thanh toán
- Lưu thông tin thanh toán
3.1.2 Xác đ nh b ng d li u h th ng ị ả ữ ệ ệ ố
37