3 điểm Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu sử dụng lao động và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước GDP nước ta năm 2001 Tổng số Nông, lâm, ng nghiệp Công nghiệp- Xây dựng Dịch vụ Lao động a H
Trang 1Sở GD & ĐT Phỳ Yờn
Trường PT Cõp 2 -3 Tõn Lập
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học: 2009 - 2010
Thời gian: 120 phỳt ( Khụng kể thời gian phỏt đề )
Mụn : Địa lý 12
Cõu I. ( 2 điểm)
Trỡnh bày đặc điểm và ý nghĩa của vị trớ địa lý và lónh thổ nước ta
Cõu II ( 2 điểm)
Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam và kiến thức đó học hóy:
1 Trỡnh sự phõn bụ cỏc loại khoỏng sản sau: Than đỏ, dầu mỏ, khớ đốt, sắt, Apatit, Bụxic, Thiếc
2 Việc khai thỏc khoỏng sản ở nước ta cú những thuận lợi và khú khăn gỡ?
Cõu III. ( 3 điểm)
So sỏnh những đặc điểm giống và khỏc nhau giữa đồng bằng Sụng Hồng và đồng bằng Sụng Cửu Long?
Cõu IV ( 3 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu sử dụng lao động và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước ( GDP) nước ta năm 2001
Tổng
số
Nông, lâm,
ng nghiệp Công nghiệp- Xây dựng Dịch vụ
Lao động
a) Hóy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động và tổng sản phẩm (GDP) nước ta năm 2001 b) Qua biểu đồ hóy phõn tớch và giải thớch sự thay đổi cơ cấu GDP và cơ cấu sử dụng lao động trong quỏ trỡnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa ?
Trang 2ĐÁP ÁN.
Câu I
* Ý nghĩa của vị trí địa lí
a Ý nghĩa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Đa dạng về động - thực vật, nông sản
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản
- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc - Nam Đông - Tây, thấp - cao
Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán
b Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng:.
- Về kinh tế:
+ Có nhiều thuận lợi dể phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên thế giơí
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch)
- Về văn hoá - xã hội: thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Về chính trị và quốc phòng: là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam á
Câu II.
1 Sự phân bố các loại tài nguyên khoáng sản nước ta:
- Than đá: Quảng Ninh, Quảng Nam, Sơn la, Quảng Bình,
- Dầu mỏ, khí đốt: Tiền Hải ( Thái Bình), Thềm lục địa phía nam
- Sắt: Thái Nguyên, Thạch Khê ( Hà Tĩnh), Yên Bái,
- Bôxic: Tây Nguyên
- Apatit: Lào Cai,
2
* Thuận lợi:
- Tài nguyên khoáng sản nước ta rất phong phú và đa dạng Là nguyên liệu và nhiên liệu cho các ngành công nghiệp
- Một số loại tài nguyên nước ta có trữ lượng lơn như : Dầu mỏ, khí đốt, sắt, than đá,
- Một số loại tài nguyên khoáng sản nước ta nằm ở trên mặt, dễ khai thác
* Khó khăn:
- Hầu hết các loại tài nguyên khoáng sản nước ta phân bố tập trung ở những vùng núi, địa hình hiểm trở, khó khai thác
- Trữ lượng nhỏ, phân bố phân tán
- Co sở hạ tầng chưa đồng bộ, còn lạc hậu thố sơ,
Câu III.
Trang 3Cõu Nội dung
Cõu 1
(3,0điểm
)
a So sỏnh những điểm giống nhau và khỏc nhau giữa đồng bằng sụng Hồng và đồng bằng sụng Cửu Long về nguồn gốc hỡnh thành, hỡnh thỏi, đặc điểm địa hỡnh, đất
* Giống nhau:
- Đều do cỏc hệ thống sụng lớn bồi đắp hỡnh thành, là cỏc đồng bằng chõu thổ rộng lớn nhất nước ta, hỡnh thành trờn cỏc vựng sụt lỳn ở hạ lưu cỏc con sụng
- Bờ biển phẳng, vịnh biển nụng, thềm lục địa mở rộng, địa hỡnh tương đối bằng phẳng, đất phự sa màu mỡ thuận lợi cho việc sản xuất nụng nghiệp
* Khỏc nhau:
Tiờu mục Đồng bằng sụng Hồng Đồng bằng sụng Cửu Long
Nguồn gốc
- Được bồi đắp bởi phự sa của
hệ thống sụng Hồng và hệ thống sụng Thỏi Bỡnh
- Được bồi đắp bởi phự sa của
hệ thống sụng Tiền và sụng Hậu
Diện tớch - 1,5 triệu ha (15 000 km2) - 4 triệu ha (40 000km2)
Hỡnh thỏi
- Hỡnh tam giỏc: đỉnh Việt Trỡ;
2 đỏy Quảng Yờn và Ninh Bỡnh
- Hỡnh thang: Cạnh trờn từ Hà Tiờn đến Gũ Dầu; cạnh đỏy từ
Cà Mau đến Gũ Cụng
Địa hỡnh
- Cao ở rỡa phớa tõy, tõy bắc, thấp dần ra biển Cú hệ thống
đờ ngăn lũ
- Bề mặt đồng bằng bị chia thành nhiều ụ
- Bằng phẳng, thấp hơn, cú hệ thống kờnh rạch chằng chịt
- Cú nhiều ụ trũng lớn như Đồng Thỏp Mười, Tứ giỏc Long Xuyờn… là những nơi chưa được bồi đắp xong
Đất đai
- Khai thỏc từ lõu đời, biến đổi mạnh; được bồi đắp ở vựng ngoài đờ, vựng trong đờ khụng được bồi đắp phự sa, cú nhiều
ụ trũng ngập nước
- Đất phự sa được bồi đắp hàng năm
- Một diện tớch lớn bị nhiễm phốn, mặn…
Thuận lợi - Phỏt triển lương thực-thực phẩm, rau quả cận nhiệt… - Phỏt triển lương thực-thực phẩm, nuụi trồng thuỷ sản… Khú khăn - Một số nơi bị bạc màu, glõy hoỏ… - Đất bị nhiễm phốn, mặn lớn… -> khú cải tạo và sử dụng.
Cấu IV.
1 Xử lý số liệu
- Tớnh cơ cấu lao động và GDP
- Tớnh bỡnh quõn thu nhập trờn 1 lao động
- Kết quả tớnh như sau
Nông lâm,
ng CN- XD Dịch vụ Tổng số
Thu nhâp/1 lao động (Triệu
đồng) 4,568,3 41,231,6 25,901,7 13,200,8
Trang 4Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động và tổng sản phẩm (GDP) nước ta năm 2001
2-Nhận xét
a- Tổng sản phẩm trong nước.
Tỉ trọng của nông - lâm - ngư vẫn còn rất cao, chiếm 23,6%
Tỉ trọng công nghiệp thấp mới chỉ chiếm 37,8%
Dịch vụ có tỉ trọng lớn nhất là 38,6%, đứng đầu trong GDP
b- Lực lượng lao động
Tỉ trọng lao động trong nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất với 68,2% % tổng số lao động vào 2001
Lao động trong công nghiệp và dịch vụ vẫn còn chiếm tỉ lệ quá thấp so với cơ cấu lao động của các nước phát triển với tỉ trọng tương ứng là 12,1 và 19,6 % tổng số lao động
c- Giá trị lao động/1 lao động
Các ngành có GTSX/1 lao động có khác nhau:
Nông - lâm - ngư là thấp nhất, chỉ bằng 1/3 so với so với bình quân chung cả nước Lao động công nghiệp và xây dựng đạt bình quân cao nhất với 41,231 triệu đồng cao hơn 3 lần so với bình quân chung và gấp nhiều lần so với lao động nông - lâm -ngư nghiệp
Lao động dịch vụ có giá trị sản xuất bình quân cao hơn so với nông - lâm - ngư nhưng thấp hơn so với lao động công nghiệp với mức 25,901,7 triệu đồng/năm
KL- Cơ cấu GDP và cơ cấu sử dụng lao động nước ta đang có những chuyển biến tích cực
nhưng còn chậm so với nhiêù nước trên thế giới và khu vực Để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá ta cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu lao động trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân