1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG MÔN ĐỊA LÝ CẤP TRƯỜNG

13 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số cây công nghiệp chính: - Cao su: đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng 70% diện tích và 90% sản lượng - Cà phê: đứng thứ hai sau Tây Nguyên.. Nêu lợi ích của việc đưa vụ đông

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

MÔN:ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 180 phút ( không kể thời gian phát đề )

-o0o -Câu 1: ( 2,0 điểm )

Dựa vào những dữ kiện sau: Bộ phận điều khiển không

lưu sân bay Heathrow (London) thông báo: Chuyến bay CX 371

từ Hongkong đến London hành trình 13 giờ 10 phút sẽ đến sân bay Heathrow lúc 05 giờ 05 phút ngày 04/01/2009 Sau đó chuyến bay CX 376 từ London đi Hongkong hành trình 12 giờ

25 phút sẽ xuất phát tại sân bay Heathrow vào lúc 19 giờ 25 phút ngày 05/01/2009 Hỏi:

-Chuyến bay CX 371 đã xuất phát tại Hongkong vào thời gian nào? giải thích

-Chuyến bay CX 376 sẽ đến Hongkong vào thời gian nào? giải thích

(Biết rằng: Hongkong ở múi giờ thứ 8).

Câu 2: ( 4,0 điểm )

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy so sánh đặc điểm địa hình của miền Đông Bắc và Tây Bắc nước ta?

Câu 3: ( 4,0 điểm )

So sánh các thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?

Trang 2

Câu 4: ( 4,0 điểm )Cho bảng số liệu sau đây:

Tổng giá trị xuất nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu của

nước ta, giai đoạn 1988 – 2005

(Đơn vị: triệu rúp – đô la)

Năm Tổng giá trị xuất nhập

khẩu

Cán cân xuất nhập khẩu

1988

1990

1992

1995

1999

2002

2005

3795,1 5156,4 5121,4

13 604,3

23 162,0

35 830,0

69 114,0

– 1718,3 – 348,4 + 40,0 – 2706,5 – 82,0 – 2770,0 – 4648

1 Tính giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta qua các năm

2 Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất - nhập khẩu ở nước ta trong giai đoạn trên

3 Nhận xét và giải thích tình hình ngoại thương ở nước ta trong giai đoạn đó

Câu 5: ( 3,0 điểm ) Dựa vào bảng số liệu sau:

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (đơn vị: %)

Nông

nghiệp

61817,5 82307,1 112111,7 137112,0

Lâm

nghiệp

4969,0 5033,7 5901,6 6315,6 Thuỷ sản 8135,2 13523,9 21777,4 38726,9 Tổng 74921,7 100864,7 139790,7 182154,5

Trang 3

a) Hãy tính tỉ trọng của từng ngành trong giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Câu 6: ( 3,0 điểm )Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức

đã học

1.Trình bày cơ chế hoạt động của gió mùa ở nước ta và sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực

2 Nhận xét lát cắt địa hình A,B,C ( atlat Việt Nam trang

10 )

-HẾT -Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam để làm bài

Họ và tên thí sinh……….số báo danh:……….

Chữ kí của giám thị 1:………Chữ kí của

giám thị 2:………

KÌ THI CHỌN HSG LỚP 9 THCS CẤP TỈNH.

Khóa ngày 26/02/2008 Môn: ĐỊA LÝ

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian

giao đề)

Đề thi có 2 trang, gồm 6 câu

-Đề chính thức

Trang 4

Câu 1: (4,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a) Trình bày đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

b) Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?

Câu 2: (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:

a) Kể tên và sắp xếp các nhà máy thủy điện theo nhóm có công suất: dưới 1000MW, trên 1000 MW

b) Giải thích sự phân bố của các nhà máy thủy điện nước ta

Câu 4: (4,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy:

a) Trình bày những thuận lợi để vùng Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta

b) Nêu một số cây công nghiệp chính của vùng a) Những điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp vùng Đông Nam Bộ:

- Đất đai màu mỡ: Đất xám (phù sa cổ) và đất đỏ badan thích hợp trồng cây công nghiệp

Trang 5

- Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, có hai mùa: mùa mưa

và mùa khô phân hóa rõ rệt, ít thiên tai

- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất cây công nghiệp

- Cơ sở hạ tầng phát triển tốt, đặc biệt là GTVT và TTLL

- Nhiều cơ sở chế biến sản phẩm cây công nghiệp

- Có các chương trình hợp tác đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực trồng và chế biến cây công nghiệp

b) Một số cây công nghiệp chính:

- Cao su: đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng (70% diện tích và 90% sản lượng)

- Cà phê: đứng thứ hai sau Tây Nguyên

- Ngoài ra còn có cây điều, đậu tương, lạc, mía, thuốc lá

Câu 5: (3,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng,

Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (đơn vị: tạ/ha)

Năm

Đồng bằng sông Hồng 44,4 55,2 56,4 Đồng bằng sông Cửu

a) Hãy so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước rút ra nhận xét và giải thích

Trang 6

b) Nêu lợi ích của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở Đồng bằng sông Hồng

Câu 6: (3,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng năm 1999

Các vùng Tỷ lệ gia tăng tự nhiên

của dân số (%)

Trung du và miền núi Bắc

Bộ

+ Tây Bắc

+ Đông Bắc

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu

Long

2,19 1,30 1,11 1,47 1,46 2,11 1,37 1,39

Hãy nhận xét và giải thích về tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng nước ta năm 1999

-

-

HẾT -KÌ THI CHỌN HSG LỚP ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Trang 7

9 THCS

CẤP TỈNH

Khóa ngày 26 tháng 02

năm 2008

Môn: ĐỊA LÝ

m

1

(4,0

điểm

)

a) Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc

Bắc Bộ:

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông

lạnh nhất cả nước: nhiệt độ thấp, có mưa phùn

- Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn (mùa đông

kéo dài nhất nước ta)

- Mùa hạ: nóng ẩm và mưa nhiều

b) Giải thích:

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng

trực tiếp của nhiều đợt gió mùa đông bắc lạnh từ

phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống (mỗi

năm có trên 20 đợt gió mùa cực đới tràn về)

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở vị trí tiếp

giáp với vùng ngoại chí tuyến, á nhiệt đới Hoa

Nam

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có địa

hình che chắn Các dãy núi cánh cung mở rộng về

phía Bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió mùa

đông bắc dễ dàng xâm nhập vào Bắc Bộ

0,50 0,50 0,50 1,0

0,50 1,0

Trang 8

(2,0

điểm

)

a) Kể tên và sắp xếp các nhà máy thủy điện:

- Nhà máy thủy điện trên 1000 MW: Hòa Bình

- Nhà máy thủy điện dưới 1000 MW: thí sinh kể

đúng tên 5 nhà máy thì cho 0,25 điểm; từ 6 nhà

máy trở lên cho 0,5 điểm

(nếu thí sinh không xếp nhóm nhưng kể được tên

10 nhà máy thì cho 0,5 điểm)

b) Giải thích:

- Các nhà máy thủy điện phân bố chủ yếu trên các

con sông ở vùng trung du và miền núi

- Trung du, miền núi có địa hình cao, dốc, nước

chảy xiết

- Địa hình chia cắt mạnh tạo các thung lũng, dãy

núi cao xen kẻ thuận lợi để xây dựng hồ chứa

nước

0,25 0,50

0,50

0,50 0,25

3

(4,0

điểm

)

a) Vẽ biểu đồ:

Yêu cầu:

- Xử lý số liệu:

Cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp: (đơn vị

%)

Loại đất nông nghiệp 1992 2000

- Đất trồng cây hàng năm 75.5 65.6

- Đất trồng cây lâu năm 16.3 23.3

- Đất đồng cỏ chăn nuôi 4.5 5.3

- Diện tích mặt nước nuôi

thủy sản

3.7 5.7

0,50

Trang 9

- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn cho 2 năm (R1992 < R2000)

- Chính xác, đẹp

- Có chú giải, tên biểu đồ

b) Nhận xét và giải thích:

* Nhận xét:

- Đất trồng cây hàng năm: cơ cấu diện tích giảm

(dẫn chứng)

- Đất trồng cây lâu năm: Cơ cấu diện tích tăng

mạnh (dẫn chứng)

- Đất trồng đồng cỏ chăn nuôi và diện tích mặt

nước nuôi thủy sản có cơ cấu diện tích tăng (dẫn

chứng)

* Giải thích:

Có sự thay đổi về cơ cấu diện tích các loại đất

nông nghiệp là do tốc độ tăng diện tích các loại

đất khác nhau:

- Diện tích đất trồng cây hàng năm tăng chậm

(dẫn chứng)

- Diện tích đất trồng cây lâu năm, đồng cỏ chăn

nuôi, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng

nhanh (dẫn chứng)

1,50

0,25 0,25 0,50

0,50

0,25 0,25

4

(4,0

điểm

)

a) Những điều kiện thuận lợi để phát triển cây

công nghiệp vùng Đông Nam Bộ:

- Đất đai màu mỡ: Đất xám (phù sa cổ) và đất đỏ

badan thích hợp trồng cây công nghiệp

0,50

Trang 10

- Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, có hai

mùa: mùa mưa và mùa khô phân hóa rõ rệt, ít

thiên tai

- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong

sản xuất cây công nghiệp

- Cơ sở hạ tầng phát triển tốt, đặc biệt là GTVT và

TTLL

- Nhiều cơ sở chế biến sản phẩm cây công nghiệp

- Có các chương trình hợp tác đầu tư nước ngoài

vào lĩnh vực trồng và chế biến cây công nghiệp

b) Một số cây công nghiệp chính:

- Cao su: đứng đầu cả nước về diện tích và sản

lượng (70% diện tích và 90% sản lượng)

- Cà phê: đứng thứ hai sau Tây Nguyên

- Ngoài ra còn có cây điều, đậu tương, lạc, mía,

thuốc lá

0,50 0,50

0,50 0,50 0,50

0,50

0,25 0,25

5

(3,0

điểm

)

a) So sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông

Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước

- Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng

bằng sông Cửu Long và cả nước đều tăng qua các

năm (dẫn chứng)

- Đồng bằng sông Hồng là vùng có năng suất lúa

cao nhất trong cả nước do có trình độ thâm canh

cao

b) Lợi ích của việc đưa vụ đông thành vụ sản

0,50 0,50

0,50

Trang 11

xuất chính ở Đồng bằng sông Hồng.

- Vào mùa đông (tháng 10 – tháng 4 năm sau) thời

tiết Đồng bằng sông Hồng thường lạnh và khô do

ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

- Gió mùa đông bắc mỗi lần tràn về thường gây ra

rét đậm, rét hại

- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Ngô vụ đông,

khoai tây, rau quả ôn đới và cận nhiệt làm cho

sản phẩm nông nghiệp đa dạng và đem lại lợi ích

kinh tế cao

0,50

0,50 0,50

6

(3,0

điểm

)

a) Nhận xét:

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta còn

có sự chên lệch giữa các vùng

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất là Khu vực Tây

Bắc và Vùng Tây Nguyên (dẫn chứng)

- Ngoài ra Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam

Trung Bộ cũng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn

trung bình cả nước (dẫn chứng)

- Các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đông

Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Khu vực

Đông Bắc có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp hơn

trung bình cả nước (dẫn chứng)

- Vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất cả

nước là Đồng bằng sông Hồng (dẫn chứng)

* Giải thích:

0,50 0,50 0,50 0,50

0,50

0,50

Trang 12

- Những vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao tâp trung chủ yếu ở miền núi và trung du, là địa bàn

cư trú của các dân tộc ít người việc thực hiện chính sách dân số gặp nhiều khó khăn

Ngày đăng: 15/07/2015, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình che chắn. Các dãy núi cánh cung mở rộng về - ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG MÔN ĐỊA LÝ CẤP TRƯỜNG
Hình che chắn. Các dãy núi cánh cung mở rộng về (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w