1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.

20 1,3K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
Chuyên ngành Kinh tế vi mô
Thể loại Bài thuyết trình
Năm xuất bản 2005
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 263 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức cơ bản· Độc quyền - một người bán hàng hóa, không có sản phẩm thay thế và nhiều rào cản thâm nhập.. · Bán độc quyền - thị trường được đặc tính bởi rào cản thâm nhập và “và

Trang 1

Đây là phần trình bày PowerPoint về thị trường cạnh tranh không hoàn hảo Nhấp chọn chuột trái hay phím Enter để

đến Slide tiếp theo Phím BackSpace sẽ quay về Slide trước Nếu bạn muốn kết thúc trình bày, phím Esc sẽ thực hiện điều này!

Trang 2

Cạnh tranh không hoàn hảo

· Trong cạnh tranh hoàn hảo, người bán là

người “nhận giá”.

· Không có người bán [người mua] có khả năng ảnh hưởng đến giá thị trường.

· Trong hầu hết các thị rường, luôn có ít nhất một trong các điều kiện của cạnh tranh hoàn hảo không thoả mãn Điều này cho phép

người bán hay mua có thể ảnh hưởng đến

Trang 3

Năng lực thị trường

· Năng lực thị trường là khả năng của một tác nhân (cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức)

ảnh hưởng đến giá hàng hóa mà họ mua hay bán và lựa chọn phân bổ nguồn lực.

· độc quyền, bán độc quyền, bán cạnh tranh

· độc quyền mua, bán độc quyền mua

· cơ quan ban ngành {luật, các qui định, vv }

Trang 4

Các hình thức cơ bản

· Độc quyền - một người bán hàng hóa, không có

sản phẩm thay thế và nhiều rào cản thâm nhập.

· Bán độc quyền - thị trường được đặc tính bởi rào cản thâm nhập và “vài” người bán, những người bán nhận thức sự tương thuộc lẫn nhau trên thị trường; sản phẩm có thể tiêu chuẩn hay khác biệt.

· Bán cạnh tranh - thị trường với số lượng lớn

người bán, dể dàng thâm nhập; mỗi doanh nghiệp có

“sản phẩm phân biệt”.

Trang 5

Các hình thức khác

· Độc quyền mua - một người mua hàng hóa hay nguồn lực.

· Bán độc quyền bán - thị trường đặc tính bởi

“vài” người mua hàng hóa hay nguồn lực.

· Độc quyền song phương - thị trường mà ở đó nhà độc quyền bán cho nhà độc quyền.

· Cartel - một tổ chức gồm những người bán, tham gia và thống nhất để kiểm soát sản

lượng và giá.

Trang 6

Rào cản thâm nhập [BTE]

· Các cơ quan chính trị và xã hội hay

điều kiện kinh tế để ngăn chặn các

doanh nghiệp giá nhập vào thị trường.

· luật, qui định, bằng phát minh, bản quyền, thương hiệu, …

· vị trí, nguồn lực thiên nhiên, thông tin, qui

Trang 7

Độc quyền

· Độc quyền

· một người bán

· Hàng hóa sản xuất và bán không có sản phẩm

thay thế

· Rào cản thâm nhập lớn để ngăn chặn cạnh tranh

· Trong ngắn hạn, dài hạn: doanh nghiệp có thể

thay đổi giá và sản lượng; doanh nghiệp là người

“ định giá ” {hay người “thiết đặt giá”}

Trang 8

DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP ĐỘC QUYỀN

Vì chỉ có một người bán, cầu thị trường cũng là cầu của doanh nghiệp

$

Q

Cầu thị trường & cũng là cầu doanh nghiệp

AR = D

D = AR

Độc quyền có thể thiết đặt

giá bằng cách thay đổi

lượng bán.

Tại điểm giữa của đường

cầu, độ co giãn của cầu theo

giá, ep = - 1 Tại mức sản

lượng này, TR đạt cực đại

TR max có hệ số góc bằng

0 Vì vậy, MR = 0.

X

X/2

. ep = - 1, TR = max,

MR=0

MR

MR “ cắt đôi ” vùng dưới AR

Hệ số góc của MR bằng 2 lần

hệ số góc AR.

Trang 9

Với đường cầu tuyến tính và

có hệ số góc âm: P =

a

D = AR

TR = PQ =(a - mQ) Q

TR = aQ - m Q2

TR = aQ - m Q2 là hàm

phi tuyến.

P

TR

TR

MR = ộTR

ộQ = a - 2mQ

MR = a - 2mQ

Hệ số góc của MR gấp đôi

hệ số góc AR hay cầu.

Trang 10

D = AR

MR

$

Q

TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN TRONG NGẮN HẠN

Hàm cầu thị trường sẽ xác định doanh thu của doanh nghiệp độc quyền.

MC và ATC được xác

định dựa vào hàm số sản

AC

Để tối đa hóa , doanh

nghiệp sản xuất tại

MC=MR

.

Độc quyền sẽ

sản xuất QM,

QM

và sẽ bán với mức giá PM.

PM

PM > MC

AC tại sản lượng QM là CM.

CM

Doanh nghiệp độc quyền

QC

CMin

Trang 11

Sản lượng là QM tại PM.

PM > MC

Q

PM

Q

CM

Tổng doanh thu được xác định:

TR = PM QM

TR = PM QM

$

AC là CM

Doanh nghiệp độc quyền

Tổng chi phí là;

TCM = QM CM

TCM= QM CM

Với hàm doanh thu và chi phí của doanh nghiệp độc quyền, doanh nghiệp sẽ tối đa hóa  khi MC = MR.

Nhớ rằng “ thông thường”

bao gồm cả chi phí

“  kinh tế ” = TR - TC

p

D = AR

MR

AC

MC

Trong độc quyền, luôn có rào cản

thâm nhập Vì vậy, không có ai để

LỢI NHUẬN ĐỘC QUYỀN

Trang 12

Lợi nhuận độc quyền là:

(PM - CM ) QM = độc quyền

Doanh nghiệp độc quyền hạn chế

Với lượng tiêu dùng nhỏ hơn

Q* thì MC nhỏ hơn những gì

mà người mua mong muốn và

có khả năng trả “Giá trị” của

người mua ở mức sản lượng

nhỏ hơn Q* sẽ lớn hơn MC để

sản xuất những đơn vị này

MB > MC

Q*

Chi phí xã hội (phúc lợi ròng

mất không của xã hội) là vùng

nằm trên MC và nằm dưới

đường cầu [vùng fhm]

QM

PM

CM

$

Q

Doanh nghiệp độc quyền

D = AR

MR

AC

MC

f

h m

CHI PHÍ XÃ HỘI TRONG ĐỘC QUYỀN

Trang 13

Năng lực thị trường

· Khi một doanh nghiệp đối phó với đường cầu sản phẩm dốc xuống, doanh nghiệp có thể

nâng giá cao hơn MC và giảm sản lượng

· Người mua mong muốn mua hàng hóa miễn

là lợi ích biên bằng hoặc lớn hơn giá, họ mua cho đến khi MB = P

· MB = P > MC; Lợi ích của đơn vị bán sau

cùng vượt quá chi phí sản xuất đơn vị đó.

Trang 14

Cầu và Doanh thu biên

· Cầu và AR là trùng với nhau.

· MR là thay đổi TR liên quan đến thay đổi lượng bán.

· Nên nhớ rằng khi giá trị biên nhỏ hơn trung bình, thì trung bình sẽ giảm xuống Trên đồ thị, khi AR giảm,

MR phải ở dưới AR.

· Khi cầu có hệ số góc âm, điều này cũng tương tự

như AR giảm xuống.

· Vì thế, nếu bỏ qua phân biệt giá, MR sẽ nằm dưới đường cầu.

Trang 15

Bán cạnh tranh

· Số lượng lớn người bán

· Dể dạng thâm nhập / rút khỏi thị trường

· Sản phẩm là phân biệt

· Phân biệt thực sự

· Phân biệt nhận thức

· Khác với cạnh tranh hoàn hảo là dường cầu doanh nghiệp không phải co giãn hoàn toàn; MR nằm dưới đường cầu [AR]

Trang 16

Các doanh nghiệp cạnh tranh có sản phẩm phân biệt nhưng phải cạnh tranh với những người bán khác với sản phẩm thay thế

Kết quả là mỗi doanh nghiệp có đường cầu dốc xuống, thường “rất co giãn”

Q

$

D

Nếu lợi nhuận doanh nghiệp

“thấp hơn  thông thường”,

một số doanh nghiệp sẽ rút

khỏi, và cầu của doanh nghiệp

còn lại sẽ dịch chuyển ra

Trên  thông thường , sẽ

khuyến khích gia nhập và

đường cầu của mỗi doanh

nghiệp sẽ dịch chuyển vào trong

và có thể trở nên “co giãn” hơn

D*

Khi có nhiều doanh nghiệp gia nhập, thì sẽ có nhiều sản phẩm

thay thế hơn đối với mỗi doanh nghiệp Cầu của mỗi doanh nghiệp

Trang 17

Q

ATC*

ATC!

ATC2

ATC3 ATC5

ATC6

LRAC

Khi biết hàm cầu, giá đầu vào thì hàm chi phí của doanh nghiệp bán cạnh

tranh có thể được xác định

D

Một doanh nghiệp có đường cầu D có thể thu được trên mức  thông thường Các doanh nghiệp sẽ gia nhập ngành, và là dịch chuyển đường cầu sang

trái và giảm hệ số góc

D*

Trang 18

Q

ATC*

ATC!

ATC2

ATC3 ATC5

ATC6

LRAC

D*

Tại điểm này, doanh nghiệp sẽ lựa chọn qui mô tại ATC3 và sản lượng tại Q*

Q*

Tại sản lượng Q* thì doanh nghiệp có chi phí trung bình C* Đây cũng chính là Giá và doanh thu trung bình Doanh nghiệp kiếm được lợi nhuận thông thường

C*

P=

MR

MC

Doanh nghiệp xây dựng nhà máy “quá nhỏ” và hoạt động ở mức nhỏ hơn “mức sản lượng hiệu quả”

Trang 19

Bán độc quyền

· Các đặc tính:

· “Vài người bán”, và nhận thức sự tương

thuộc lẫn nhau

· Sản phẩm có thể là tiêu chuẩn hay phân

biệt

· Rào cản thâm nhập lớn

· Giải thích hành vi bán độc quyền đòi hỏi

Trang 20

Mô hình đường cầu lập dị

· Quyết định giá và lượng phụ thuộc vào hành vi cạnh tranh.

· Các doanh nghiệp đều có khả năng để tăng sản lượng

· Người tiêu dùng xem xét hàng hóa với hàng hóa thay thế

Ngày đăng: 19/10/2013, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w