I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN 1. Đặc điểm thị trường cạnh tranh độc quyền 2. Đặc điểm của DN cạnh tranh độc quyền Có rất nhiều người bán→thị phần không đáng kể Tự do gia nhập & rời bỏ ngành SP phân biệt qua: Nhãn hiệu Kiểu dáng, chất lượng,... Thay thế cao độ cho nhau, nhưng không thay thế hoàn toàn.
Trang 16/1/2014 Tran Bich Dung 1
C 7: THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
KHÔNG HOÀN TOÀN
ĐỘC QUYỀN
NHÓM
6/1/2014 Tran Bich Dung 2
A THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1 Đặc điểm thị trường cạnh tranh độc quyền
2 Đặc điểm của DN cạnh tranh độc quyền
6/1/2014 Tran Bich Dung 3
1 Đặc điểm thị trường cạnh
tranh độc quyền
Có rất nhiều người bán→thị phần
không đáng kể
Tự do gia nhập & rời bỏ ngành
SP phân biệt qua:
Nhãn hiệu
Kiểu dáng, chất lượng,
Thay thế cao độ cho nhau, nhưng không
thay thế hoàn toàn.
6/1/2014 Tran Bich Dung 4
1 Đặc điểm thị trường cạnh tranh độc quyền
VD: Xà phòng, dầu gội đầu, kem đánh răng, thuốc trị bệnh thông thường
Chính sự khác biệt giữa các SP đã hình thành
2 nhóm khách hàng :
Khách hàng trung thành với SP: ưa thích SP
này hơn các SP khác; vẫn mua SP này dù P ↑
Khách hàng trung lập (không trung thành) với SP: coi các SP tương tự nhau→ chuyển sang
TD SP khác nếu chỉ có P SP này tăng lên.
6/1/2014 Tran Bich Dung 5
1 Đặc điểm thị trường cạnh
tranh độc quyền
Chính sự khác biệt giữa các SP→ hình
thành một nhóm giá gồm nhiều
mức giá.
Do SP giữa các DN khác nhau→ khó
xác định đường cầu thị trường cho tất
cả SP
Các DN hoạt động độc lập nhau
6/1/2014 Tran Bich Dung 6
2 Đặc điểm của DN CTĐQ
a Đường cầu của DN.
Mỗi DN là người duy nhất SX SP mang nhãn hiệu của mình, nên mỗi DN:
Có chút ít thế lực độc quyền Kiểm soát P SP của mình
Đường cầu SP đối với DN là co giãn nhiều, nhưng không co giãn hoàn toàn
(đường cầu hơi dốc xuống).
Trang 26/1/2014 Tran Bich Dung 7
2 Đặc điểm của DN CTĐQ
b.Doanh thu biên của DN:
MR < P
Đường MR nằm dưới đường cầu d
6/1/2014 Tran Bich Dung 8
P= AR
MR
Q
P
P1
Q 1
A
B
MR1
Q 2
P 2 C
H7.1
6/1/2014 Tran Bich Dung 9
II Cân bằng ngắn hạn vàcân bằng
dài hạn của DN CTĐQ
1 Cân bằng ngắn hạn
2 Cân bằng dài hạn
6/1/2014 Tran Bich Dung 10
1 Cân bằng ngắn hạn.
Trong ngắn hạn, QMSX không đổi : AC và MC Điều kiện tiêu thụ đối với DN: Đường cầu (d)
Để Π max DN SX ở Q1:
MC = MR
Ấn định giá bán : P1
AC = C 1
Π max = P1C1BA
P= AR
MR
Q
P
P1
Q1
A I
C1
MC AC
B
H7.2
1 Cân bằng ngắn hạn
Khi P > SAC: Π > 0
→ Các DN mới gia nhập ngành
→thị phần của DN ↓
⇒ d → xuống dưới →q ↓ P↓> LAC↑: DN mới tiếp tục gia nhập ngành Cho đến khi ↓P 0 = LAC: Π = 0
Các DN thôi gia nhập ngành Cân bằng dài hạn:các DNCTĐQ sẽ SX ở q 0 / tại đó LMC = MR
/Định gía P 0
/LAC= P0 /SAC = LAC /SMC = LMC = MR
Trang 36/1/2014 Tran Bich Dung 13
2 Cân bằng dài hạn
Ở trạng thái cân bằng dài hạn, đường
cầu tiếp xúc với đường (LAC), sản
lượng cân bằng dài hạn của DN là Q0,
tại đó:
SMC = LMC = MR
và SAC = LAC = P0
6/1/2014 Tran Bich Dung 14
Q
Q0
P0=LAC
I
d
LAC LMC
MR 0
A P
H7.3
SAC SMC
6/1/2014 Tran Bich Dung 15
III HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA THỊ
TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN.
1.Giá,sản lượng và chi phí trung bình
2.Hiệu quả kinh tế
6/1/2014 Tran Bich Dung 16
Q
Q0
P 0 =LAC
LMC
MR 0
A P
H7.4A Thị trường cạnh tranh hoàn toàn: P*= LMC = LACmin
SAC SMC LAC
LAC
LMC
SAC*
P *
= LACmin
Q Q*
P
Q’
C
H7.4B Thị trường cạnh tranh độc quyền P 0 = LAC > LMC Po> P*; LAC> LACmin; Qo <Q*
1.Giá,sản lượng và chi phí trung bình
6/1/2014 Tran Bich Dung 17
2.Hiệu quả kinh tế
TTCTĐQ hoạt động kém hiệu quả hơn
TTCTHT:
QMSX < QMSX tối ưu
P > LMC
Nếu P = LMC ⇒ SX ở Q’:
∆SS = ABC (H.7.4b).
Đây cũng chính DL do thế lực độc quyền
tồn tại
6/1/2014 Tran Bich Dung 18
2.Hiệu quả kinh tế
Tuy nhiên:
Thế lực độc quyền của DN CTĐQ là nhỏ
DL không đáng kể
Ưu điểm:
SP đa dạng Đáp ứng nhu cầu muôn vẻ Thích hợp với thu nhập của từng nhóm khách hàng.
Trang 46/1/2014 Tran Bich Dung 19
B THỊ TRƯỜNG ĐỘC
QUYỀN NHÓM
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
II TRƯỜNG HỢP CÁC DN ĐỘC QUYỀN
NHÓM KHÔNG HỢP TÁC
III TRƯỜNG HỢP CÁC DN ĐỘC QUYỀN
NHÓM HỢP TÁC
6/1/2014 Tran Bich Dung 20
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1 Đặc điểm thị trường độc quyền nhóm
2 Phân loại thị trường
6/1/2014 Tran Bich Dung 21
1 Đặc điểm thị trường độc quyền nhóm
Chỉ có một số ít người bán→thị phần mỗi
DN khá lớn :
Các DN phụ thuộc lẫn nhau: khi một DN tiến
hành chiến lược thay đổi:
giá cả
sản lượng
quảng cáo….
Gây bất lợi cho các DN → các DN này sẽ phản ứng
đối phó lại nhằm bảo vệ thị phần của mình.
6/1/2014 Tran Bich Dung 22
1 Đặc điểm thị trường độc quyền nhóm
Sản phẩm có thể là:
Đồng nhất (thép, nhôm, ximăng, hóa dầu) Phân biệt (SX ôtô, thiết bị điện và máy tính)
Có khả năng thay thế cho nhau.
Các DN mới khó gia nhập ngành vì có những rào chắn như:
Độc quyền về bằng sáng chế hay quy trình công nghệ,
Có ưu thế về quy mô lớn
Uy tín danh tiếng của các DN hiện có
Tiến hành chiến lược ngăn chặn bằng cách xây dựng khả năng SX còn thừa, sẽ bán phá giá nếu có DN mới gia nhập vào ngành.
1 Đặc điểm thị trường độc quyền
nhóm
Đường cầu thị trường thiết lập dễ dàng
Khó thiết lập đường cầu của từng DN
vì phải dự đoán chính xác:
Lượng cầu thị trường
Lượng cung của các đối thủ
→ Mới thiết lập đường cầu của DN chính
D
SR P
P1
P0
Q0
Q1
A
B
DHT
QDHT=QD-QSR
Trang 56/1/2014 Tran Bich Dung 25
2 Phân loại thị trường:
Quản lý DN ĐQN rất phức tạp, khó
khăn, phải dự đoán chính xác phản ứng
hợp lý của các đối thủ khi đưa ra các
chiến lược cạnh tranh về P, về Q, về
quảng cáo, về đầu tư mới…
Các phản ứng đối phó giữa các DN đều
năng động và tiến hóa theo thời gian
6/1/2014 Tran Bich Dung 26
2 Phân loại thị trường:
Có thể phân các DNĐQN thành 2 loại:
Các DN ĐQN hợp tác với nhau: Khi các
DN có thể thương lượng , có những hợp đồng ràng buộc để đưa ra những chiến lược chung
Các DNĐQN nhóm không hợp tác: Khi các DN không thương lượng, cạnh tranh với nhau
6/1/2014 Tran Bich Dung 27
II TRƯỜNG HỢP CÁC DN ĐỘC
QUYỀN NHÓM KHÔNG HỢP TÁC.
Các DN ĐQN không hợp tác thường
thực hiện các chiến lược cạnh tranh về:
Sản lượng
Giá
Quảng cáo, cải tiến mẫu mã và chất lượng
sản phẩm, tổ chức các dịch vụ hậu mãi …
6/1/2014 Tran Bich Dung 28
1 Cạnh tranh giá cả khi có hơn 2 DN trong ngành.
Thông thường khi có hơn 2 DN trong ngành, thì :
Cạnh tranh giá cả giữa các DN diễn ra như sau:
DN A↓P 5%→ Các DN đối thủ ↓ P 10%
→DN A ↓P 15%→ Các DN đối thủ ↓P 20%
6/1/2014 Tran Bich Dung 29
1 Cạnh tranh giá cả khi có
hơn 2 DN trong ngành.
Cuộc chiến tranh giá thực sự xảy ra, mà
hậu quả là:
Các DN yếu thế có AC cao sẽ bị phá sản,
bị loại ra khỏi ngành.
Các DN lớn, có tiềm lực tài chính cũng bị
thua lỗ, nếu kéo dài có thể cũng bị phá
sản
→ để tồn tại các DN còn lại, cuối cùng phải
thỏa hiệp, cấu kết với nhau công khai hay
ngấm ngầm.
6/1/2014 Tran Bich Dung 30
2 Đường cầu gãy
Sự cấu kết không tồn tại lâu dài Thường rất mong manh
→ DN mong muốn có sự ổn định, nhất
là sự ổn định P
→ tính cứng nhắc của P là một đặc điểm của thị trường độc quyền nhóm
Trang 66/1/2014 Tran Bich Dung 31
2 Đường cầu gãy
Dù chi phí giảm
hay nhu cầu giảm
Các DN cũng không giảm Pù vì có thể gây
ra sự hiểu lầm và chiến tranh giá cả lại tái
diễn.
Điều này được mô tả bằng mô hình đường
cầu gãy
6/1/2014 Tran Bich Dung 32
2 Đường cầu gãy Mỗi DN đứng trước đường cầu gãy với mức giá phổ biến hiện thời là P1.
Ở những P> P1, đường cầu rất co giãn, bởi vì :
DN A ↑P > P1 Đối thủ giữ giá P1,
→ thị phần và TR của DN A sẽ bị giảm.
Ngược lại, ở P<P1, đường cầu rất ít co giãn vì:
Khi một DN A ↓P < P1 Các đối thủ cũng sẽ ↓P, để giữ thị phần.
Q bán ra của DN chỉ tăng đến phạm vi lượng cầu thị trường tăng do P giảm
6/1/2014 Tran Bich Dung 33
d Q MR
A
Q1
P1
J
B
C
MC 1
MC2
0
H7.7
P
P2
P0
Q2
E
F
Q0
6/1/2014 Tran Bich Dung 34
2 Đường cầu gãy
⇒ đường cầu của DNĐQN là đường cầu gãy tại mức giá hiện hành P1,
Đường MR không liên tục tại Q1 Nếu MC tăng từ MC1lên MC2(hoặc giảm từ
MC2xuống MC1)
DN vẫn SX ở Q1 (MC2= MR) Giá bán vẫn P1
Nhược điểm : không giải thích được sự hình thành mức giá P1.
Ngày nay các DN luôn né tránh cuộc
cạnh tranh bằng P:
vì hậu quả là các bên đều bị thiệt hại
Để tồn tại và phát triển, các DN luôn nổ
lực tìm kiếm những hình thức cạnh
tranh phi P an toàn và hữu hiệu hơn
3 Cạnh tranh về quảng cáo
Khi thị trường đã bão hòa
DN nào tăng quảng cáo Hình thức quảng cáo hấp dẫn
⇒ sẽ lôi kéo khách hàng nhiều hơn thị phần và lợi nhuận sẽ gia tăng.
Sau đó các DN đối thủ cũng tăng quảng cáo
để bảo vệ thị phần Chi phí quảng cáo liên tục tăng lên, Lợi nhuận của các bên đều giảm xuống
P SP nhích lên.
Trang 76/1/2014 Tran Bich Dung 37
Thế lưỡng nan
Các DN sẽ rơi vào thế lưỡng nan của 2
kẻ bị tình nghi - một ví dụ điển hình
trong lý thuyết trị chơi như sau:
6/1/2014 Tran Bich Dung 38
Thế lưỡng nan
Cĩ 2 kẻ bị bắt giam do bị tình nghi đã cùng gây trọng án
Bị giam giữ riêng biệt Khơng thể thơng tin cho nhau
Cả 2 đều được yêu cầu thành thật khai báo → hưởng khoan hồng
6/1/2014 Tran Bich Dung 39
Thế lưỡng nan
Theo bạn, mỗi người bị giam sẽ quyết
định như thế nào cho hợp lý?
Khai hay khơng khai,
nhận hay khơng nhận tội?
Những kết quả cĩ thể xảy ra được tĩm
tắt trong ma trận thưởng phạt của lý
thuyết trị chơi trong bảng 7.2
6/1/2014 Tran Bich Dung 40
A
-2
-2
-1
-10 -10
-1
-5 -5
Không nhận
Không nhận
Nhận
Nhận
(Dấu âm ngụ ý bị phạt tù, góc phải trên mỗi ô là kết quả thưởng phạt của
A góc trái dưới mỗi ô là của B)
6/1/2014 Tran Bich Dung 41
Thế lưỡng nan
Chiến lược thống trị là
một chiến lược tối ưu của một người chơi
bất kể đối phương hành động như thế
nào
Như vậy, mỗi người bị giam đều cĩ
chiến lược thống trị là nhận tội
⇒ thế cân bằng của chiến lược thống trị :
cả 2 đều nhận tội
cả 2 đều bị tù 5 năm.
6/1/2014 Tran Bich Dung 42
Thế lưỡng nan Thế cân bằng trong chiến lược thống trịlà một trường hợp đặc biệt của thế cân bằng Nash
Thú tội là chiến lược thống trị đối với từng tội nhân
cũng là một chiến lược tối đa tối thiểucủa mỗi người
Trang 86/1/2014 Tran Bich Dung 43
Thế lưỡng nan
Chiến lược tối đa tối thiểu làchiến
lược trong đĩ
Mỗi người chơi xem xét các kết quả xấu
nhất cho mỗi hành động của đối phương
và chọn kết quả tốt nhất trong các kết
quả xấu nhất
6/1/2014 Tran Bich Dung 44
Thế lưỡng nan
Cả A và B đều tính tốn rằng : Nếu khai:
ít nhất ở tù 1 năm;
xấu nhất ở tù 5 năm.
Nếu khơng khai:
ít nhất ở tù 2 năm xấu nhất ở tù 10 năm.
→ giải pháp tối đa tối thiểu của cả 2 là khai, nhận tội
kết quả đều đi tù 5 năm.
6/1/2014 Tran Bich Dung 45
Thế lưỡng nan
Các DNĐQN cũng rơi vào thế lưỡng nan
của những người bị giam giữ trong các
chiến lược cạnh tranh
Trong lĩnh vực quảng cáo, giả định cĩ 2
DNĐQN, A và B, đang xem xét cĩ nên
tăng quảng cáo hay khơng
Nếu cả 2 DN đều khơng tăng quảng cáo
thì lợi nhuận là 5 &15
6/1/2014 Tran Bich Dung 46
5
15
7
12 2
18
4 14
Không tăng quảng cáo
Không thể tăng quảng cáo
Tăng quảng cáo
Tăng quảng cáo
(Số bên phải trên là Π của B; Số bên trái dưới là Π của A)
3.Cạnh tranh về quảng cáo
Chiến lược tối ưu của A là phải tăng quảng cáo,
bất kể B làm gì
Tương tự chiến lược tối ưu của B là tăng quảng
cáo cho dù A hành động thế nào.
⇒ chiến lược thống trị của A và B là tăng quảng
cáo
Kết quả : chi phí quảng cáo tăng, lợi nhuận của
cả 2 giảm xuống.
3.Cạnh tranh về quảng cáo Lợi ích của chiến lược gia tăng quảng cáo:
do chi phí quảng cáo quá lớn khiến các DN tiềm tàng bị ngăn chận, khơng thể gia nhập ngành
→ thị phần và lợi nhuận của các DN hiện cĩ được bảo đảm.
→ quảng cáo là rào chắn rất hữu hiệu
Trang 96/1/2014 Tran Bich Dung 49
4 Cạnh tranh cải tiến mẫu mã, nâng cao
chất lượng và các dịch vụ hậu mãi.
Các DN luôn tìm kiếm những phương cách sao cho
SP của mình ngày càng được ưa thích trên thị
trường:
cải tiến kiểu dáng
nâng cao chất lượng sản phẩm
tổ chức các dịch vụ bán hàng, giao hàng đến tận nhà,
hướng dẫn sử dụng, bảo hành sản phẩm
Nhằm gia tăng thị phần của mình
Nhưng các DN đối thủ đều ra sức cạnh tranh với
những hình thức tương tự , cuối cùng
thị phần các bên không thay đổi
chi phí sản xuất gia tăng
lợi nhuận đều giảm sút.
6/1/2014 Tran Bich Dung 50
4 Cạnh tranh cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng và các dịch vụ hậu mãi.
Qua phân tích, các chién lược cạnh tranh của các DN cuối cùng:
Làm CPSX tăng Lợi nhuận giảm
Nhưng tại sao các DN luôn nổ lực kiếm tìm các chiến lược cạnh tranh mới?
Muốn hưởng lợi thế của người hành động trước
6/1/2014 Tran Bich Dung 51
Chiến lược ăn miếng trả miếng
Ngoài ra trong lý thuyết trò chơi, còn đề
cập đến chiến lược ăn miếng trả
miếng; nghĩa là :
Nếu đối thủ định giá cao ta sẽ định giá cao
Ngược lại nếu đối thủ định giá thấp ta
cũng định giá thấp
6/1/2014 Tran Bich Dung 52
III TRƯỜNG HỢP CÁC XÍ NGHIỆP ĐỘC QUYỀN NHÓM HỢP TÁC NHAU.
2 hình thức :
Hợp tác ngầm Hợp tác công khai.
6/1/2014 Tran Bich Dung 53
1 Hợp tác ngầm: Mô hình lãnh đạo
giá
Trong một số ngành có vài DN lớn có ưu thế trên
cả 2 mặt:
Có CPSX thấp nhất, chất lượng SP bảo đảm, ổn
định, có uy tín trên thị trường.
Quy mô SX lớn, Q cung ứng chiếm tỷ trọng đáng
kể trong ngành.
DN chiếm ưu thế sẽ là người quyết định giá bán
Các DN khác là người chấp nhận giá.
6/1/2014 Tran Bich Dung 54
a Lãnh đạo giá do có ưu thế về chi phí sản xuất thấp nhất.
Ngành có 2 DN Mỗi bên chiếm phân nửa thị trường Đường cầu mỗi bên là d
Điều kiện SX của DN1:AC1và MC1 Điều kiện SX của DN2: AC2và MC2
AC1 <AC2
Trang 106/1/2014 Tran Bich Dung 55
Q
AC 1
AC 2
MC 2
MC1
MR
d
Q 1
P1
P 2
Q 2
A P
C 1 B
C
C2
H7.8
6/1/2014 Tran Bich Dung 56
a Lãnh đạo giá do có ưu thế
về chi phí sản xuất thấp nhất.
Để Π 1 max DN1 sẽ SX ở:
Q1 /MC1= MR) Định giá P1.
Để Π 2 max DN2 sẽ SX ở:
Q2/MC12= MR) Định giá P 2
→P1< P2
Để bảo vệ thị phần buộc lòng DN 2 phải bán theo giá P1.
→DN 1 có AC thấp trở thành người lãnh đạo giá.
6/1/2014 Tran Bich Dung 57
MCL
MR L
DL
D
S F
Q P
QL
P1 A B
Q1
C
QF
H7.9
P 0
P 2
J
DNL SX
QL/MC = MR Định giá P1
DN F SX QF
QI= QL+ QF
6/1/2014 Tran Bich Dung 58
b Lãnh đạo giá do có ưu thế
về quy mô SX lớn.
Giả sử đường cầu thị trường (D) Đường cung của các DN chấp nhận giá
là SF; Đường cầu của DN lãnh đạo giá là DL: chênh lệch giữa (D) và SF QL= QD-QSF Đường MR của DN lãnh đạo giá là MR
và đường chi phí biênø MC
b Lãnh đạo giá do có ưu thế
về quy mô SX lớn.
Để ΠLmax DN lãnh đạo giá :
SX ở QL: MR = MC
ấn định giá bán là P1
Ở mức giá P1, các DN đi theo sẽ bán
với sản lượng QF,
Tại P1 Q bán ra trên thị trường:
Q1=QL+ QF
2 Hợp tác công khai.
Khi các DN công khai hợp tác thành một liên minh SX được gọi là Cartel.
Nếu tất cả các DN đều gia nhập Cartel, → thị trường độc quyền hoàn toàn
Để Π max, Cartel sẽ ấn định P và Q / MC = MR.
Phân phối Q cho các DN thành viên dựa vào vị thế của mỗi DN
Hay phân chia thị trường, mỗi DN thành viên sẽ trở thành DNĐQ trong khu vực của mình.
Trang 116/1/2014 Tran Bich Dung 61
2 Hợp tác công khai.
Trong thực tế, thường chỉ co:ù
Một số DN tham gia thành lập Cartel
Q của Cartel chỉ chiếm một phần trong tổng sản
lượng,
Các DN cạnh tranh nằm ngoài Cartel.
Cartel thường mang tính quốc tế, với mục
tiêu
Nâng P cao hơn
Hạn chế Q cung ứng
Tăng lợi nhuận.
6/1/2014 Tran Bich Dung 62
2 Hợp tác công khai.
Một Cartel thành công phải hội đủ 3 điều kiện:
Cầu thị trường là ít co giãn, khó có SP thay thế.
Các DN cạnh tranh còn lại (không gia nhập Cartel)
có cung co giãn rất ít, nghĩa là lượng cung của họ rất hạn chế.
Q của Cartel chiếm tỷ trọng lớn và có AC thấp trong ngành, đồng thời các DN thành viên phải trung thực tuân theo đúng quy định của Cartel.
6/1/2014 Tran Bich Dung 63
2 Hợp tác công khai.
Một Cartel sẽ ấn định P như thế nào?
Sử dụng mô hình DN lãnh đạo giá để
giải thích tại sao Cartel dầu lửa OPEC lại
thành công trong việc nâng P
6/1/2014 Tran Bich Dung 64
MC O
MR O
DO
D W
S C
Q
QO
P* A B
QW
C
QC
H7.9
PC
P 2
J P
PO
6/1/2014 Tran Bich Dung 65
2 Hợp tác công khai.
Để Π max, OPEC se:õ
SX ở QOPEC : MR = MC
Ấn định giá bán là P*
Ở mức giá P*, các nước ngoài OPEC sẽ
cung ứng sản lượng QC,
Tại P* :
QW=QOPEC+ QC
6/1/2014 Tran Bich Dung 66
2 Hợp tác công khai.
Trước khi có OPEC, giá cạnh tranh là Pc / MC=PC
P* >> Pc