1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

30 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 639,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

Trang 1

T h ị t r ư ờ n g c ạ n h t r a n h

k h ô n g h o à n h ả o

Trang 2

N H Ó M 6

Trang 3

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM

• Khái niệm và đặc trưng

• Cạnh tranh và hợp tác trên thị trường độc quyền

THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH CÓ TÍNH ĐỘC QUYỀN

• Khái niệm và đặc trưng

• Quyết định về giá và cung ứng sản lượng của doanh nghiệp canh tranh có tính độc quyền

outline

Trang 4

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM

1. Khái niệm và đặc trưng

o. Khái niệm: Thị trường độc quyền nhóm là dạng thị trường mà trên đó chỉ có một nhóm nhỏ doanh nghiệp cùng hoạt động

Trang 5

- Sản phẩm của các DN trên thị trường độc quyền nhóm có thể giống hệt hoặc gần như giống hệt nhau

những sản phẩm được tiêu chuẩn hóa như thép, hóa chất…,

song cũng có thể khác biệt nhau (như ô tô, máy tính,sp điện tử, dịch vụ hàng không…

- Có rào cản lớn về việc gia nhập vào thị trường (độc quyền về bằng sáng chế và công nghệ,có ưu thế về quy mô, uy tín các doanh nghiệp hiện có, tiến hành chiến lược ngăn chặn các doanh nghiệp khác vào ngành bằng cách bán phá giá…)

Trang 7

Ví dụ:

• Khi một doanh nghiệp độc quyền nhóm dự định tăng giá sản phẩm của mình lên 10%, nó cần dự đoán xem các đối thủ của nó sẽ phản ứng như thế nào?

- Các đối thủ của nó vẫn giữ nguyên các mức giá như cũ  trở nên đắt

hơncó thể mất đi một lượng khách hàng nhất định và thị phần của

nó có thể bị thu hẹp

- Các doanh nghiệp đối thủ cũng tăng giá theo, thì nó cần dự đoán xem

các doanh nghiệp này sẽ tăng giá bao nhiêu? 5, 10 hay hơn 10%?

ảnh hưởng trở lại đến quyết định tăng giá của doanh nghiệp

Ngược lại, đôi khi doanh nghiệp lại muốn giảm giá để mở rộng thị phần

của mình…

Trang 8

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM

2 Cạnh tranh và hợp tác trên thị trường độc quyền nhóm

 Mô hình đường cầu gẫy khúc, ý nghĩa

 Thế lưỡng nan, cùng các biểu hiện

Trang 9

• mô hình đường cầu gẫy khúc:

 Sự phụ thuộc lẫn nhau trong việc ra quyết định của các doanh nghiệp trên thị

trường độc quyền nhóm khiến cho các doanh nghiệp phải lựa chọn giữa hai phương án:

+ chúng cạnh tranh với nhau để gạt dần các đối thủ ra khỏi thị trường,

+ hoặc cấu kết, hợp tác với nhau nhằm tránh những tổn thất do cạnh tranh gây ra

Mô hình đường cầu gãy khúc đưa ra một sự giải thích đơn giản về sự phụ thuộc lẫn nhau này

Trang 10

- Giả định: khi một doanh nghiệp giảm

giá nhằm mở rộng thị trường.

- Trạng thái cân bằng P0, qo, không phản ứng

- P0 tăng, đối thủ sẽ không thay đổi giá

thị phần và tổng doanh thu giảm &đường cầu co giãn mạnh

-P0 giảm, các đối thủ là giảm giá để giữ thị phần

Bán được lượng hàng nhiều hơn nhưng chỉ trong phạm vi lượng cầu thị trường tăng do P giảm, cùng với đối thủ cũng giảm giá

Đường cầu ít co giãn hơn ở phía dưới điểm A

- Ngắt quãng của đường doanh thu biên MR

- Dịch chuyển của chi phí biên MC

Trang 11

Nh n xét:ậ

• Mô hình đường cầu gãy khúc không giải thích mức giá P0 được hình thành như thế nào

• Nó cho chúng ta thấy tình thế khó khăn mà một doanh nghiệp độc quyền nhóm riêng biệt mắc phải khi nó muốn thay đổi mức giá này

 Bởi vậy, mức giá xuất phát P0 có thể được coi là mức giá cấu kết, được sự chấp nhận chung của các doanh nghiệp khác trên thị trường

• Vì nó được hình thành trên cơ sở các thỏa thuận, các doanh nghiệp đối thủ sẽ phản ứng theo kiểu trả đũa hay trừng phạt nếu một doanh nghiệp riêng biệt muốn thay đổi mức giá này

• Chỉ khi toàn bộ đường cầu chung của thị trường hay chi phí chung của ngành thay đổi, mức giá cấu kết P0 mới thay đổi Khi đó, đường cầu gãy khúc của mỗi

doanh nghiệp riêng biệt sẽ dịch chuyển vì điểm giá P0 đã thay đổi

Trang 12

• Thế lưỡng nan

-Do tính phụ thuộc lẫn nhau là đặc trưng của thị trường độc quyền nhóm, nên lý thuyết trò chơi rất hữu ích cho việc giải thích hành vi của các doanh nghiệp trên thị trường này.

-Thế lưỡng nan của người tù là một ví dụ điển hình trong lí thuyết trò chơi

Trang 13

• có 2 kẻ bị tình nghi do gây ra trọng án: Người ta đã có đủ chứng cứ để kết tội mỗi người 3 năm tù do phạm phải tội ăn cắp xe máy Tuy nhiên, cảnh sát điều tra còn nghi ngờ rằng, hai người này đã cùng nhau phạm một tội khác nghiêm trọng hơn (ví dụ cướp các tiệm vàng) song chưa có các chứng cứ rõ ràng để kết tội này cho họ

• bị giam giữ riêng biệt, không thể thông tin cho nhau

• cả 2 đều đc yêu cầu thành thật khai báo để hưởng khoan hồng: Vì tội ăn cắp xe máy, anh có thể bị ngồi tù 3 năm Tuy nhiên, nếu anh nhận tội cướp các tiệm vàng và tố cáo đồng phạm, anh sẽ chỉ bị ngồi tù tổng cộng là 1 năm Đồng phạm của anh sẽ bị ngồi tù tổng cộng là 20 năm Nhưng nếu cả hai người đều nhận tội, đương nhiên sự tố cáo của anh đối với đồng

phạm trở nên ít giá trị hơn và mỗi người sẽ nhận một bản án tổng hợp là 9 năm tù

Trang 14

• Số năm tù mà mỗi người phải nhận phụ thuộc vào chiến lược mà anh ta lựa chọn cũng như chiến lược mà người bạn tù của anh ta chọn

• Theo bạn mỗi người sẽ quyết định như thế nào cho hợp lý?

Khai hay không khai?

Nhận tội hay k nhận tội?

Trang 15

• Những kết quả có thể xảy ra đc tóm tắt trong bảng sau:

Trang 16

•Bất chấp B hành động như thế nào, chiến lược hành động tốt nhất của A là thú tội Một chiến lược duy nhất mà A lựa chọn như vậy, không phụ thuộc vào chiến lược hành động của đối thủ, được gọi là chiến lược trội.

•Phân tích tương tự, chiến lược trội của B cũng là thú tội

•Nếu cả A lẫn B đều thú tội, do đó, mỗi người phải nhận 9 năm tù NHƯNG cần thấy rằng đây không phải là một kết cục tốt nhất đối với cả A và B

•Nếu 2 người này hợp tác - thỏa thuận trước là sẽ cùng không thú nhận tội cướp tiệm vàng, và nếu cả hai đều trung thành với thỏa thuận này, mỗi người sẽ chỉ bị 3 năm tù

•Tuy nhiên, khi mỗi người chỉ hành động trên cơ sở lợi ích cá nhân, thỏa thuận chung nói trên sẽ không bền vững Đồng phạm của mình không thú tội, mỗi người tù vẫn thấy có lợi khi chọn chiến lược thú tội (chỉ bị ngồi tù 1 năm) Và nghi ngờ rằng đồng phạm của mình sẽ có thể không trung thành với những điều đã cam kết, mỗi người càng có động cơ để thú tội

• Điều này cho thấy, trong trò chơi này, việc duy trì các thỏa thuận luôn gặp khó khăn

Sự hợp tác hay cấu kết có thể đem lại lợi ích tổng thể tốt nhất cho cả hai người, song nó

chỉ tồn tại được trên cơ sở sự tin tưởng lẫn nhau giữa các người tù và sự hành động của họ trên cơ sở lợi ích chung Khi theo đuổi lợi ích cá nhân, nguy cơ vi phạm các thỏa thuận hợp tác luôn là hiện thực

Trang 17

Cạnh tranh và hợp tác trên thị trường độc quyền nhóm:

Trên thị trường độc quyền nhóm, ta vẫn giả định rằng các doanh nghiệp luôn tìm cách tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên, một quyết định cụ thể của mỗi doanh nghiệp là hợp lý hay không, phụ thuộc vào cách thức phản ứng của các doanh nghiệp đối thủ Sự phụ thuộc lẫn nhau của các doanh nghiệp khiến cho hành vi của họ giống như hành vi của những người tù trong trò chơi tiến thoái lưỡng nan

mà ta vừa đề cập

Trang 18

• Giả sử trên một thị trường độc quyền nhóm chỉ có 2 DN A và B, có những đường chi phí giống hệt nhau Nếu 2 DN này cấu kết được với nhau Mỗi DN đều phải cam kết duy trì sản lượng của mình ở mức thấp (ví dụ mỗi DN sẽ chỉ sản xuất một nửa mức sản lượng tối

ưu nói trên) và sẽ thu được 60 tỷ đồng lợi nhuận.

Trang 19

• Nhận xét:

- Chúng ta thấy rằng các DN độc quyền nhóm rất khó thỏa thuận được với nhau để hành động Bằng cách cấu kết với nhau để ứng xử như một nhà độc quyền, các

doanh nghiệp có thể định giá cao và thu được lợi nhuận độc quyền

- Nhưng mỗi DN lại luôn có động cơ để vi phạm các thỏa thuận có tính chất cấu kết nhằm thu lợi riêng cho mình Sự lừa gạt hay cạnh tranh với nhau khiến cho các DN không đạt được kết cục tốt nhất do hợp tác mang lại

- DN tham gia luôn luôn phải đối diện với vấn đề hợp tác hay cạnh tranh với nhau trong thế phụ lẫn nhau Trong những trường hợp này, lợi ích cá nhân thường xung đột với lợi ích nhóm và việc theo đuổi các lợi ích cá nhân thường ngăn cản sự hợp tác để rốt cục các bên tham gia đều rơi vào tình thế bất lợi

Trang 20

• Chạy đua quảng cáo

- 2 doanh nghiệp độc quyền nhóm A và B xem xét có nên tăng quảng cáo hay không?

- nếu cả 2 doanh nghiệp đều không tăng quảng cáo thì lợi nhuận đều là 100

Kết quả là cả hai công ty đều gia tăng quảng cáo, chấp nhận làm

cho lợi nhuận giảm sút so với trường hợp chúng hợp tác được với

nhau để duy trì chi phí quảng cáo thấp

Lợi ích của quảng cáo:

+ giúp duy trì thị phần và lợi nhuận các doanh nghiệp hiện có,

+ là một dào chắn hữu hiệu khiến các doanh nghiệp tiềm tằng

khác bị ngăn chặn, k thể ra nhập ngành(chi phí quảng cáo không

nhỏ)

Trang 21

• Cạnh tranh giá

thủ và tìm cách mở rộng thị trường mỗi khi có thể.

lợi nhuận tổng thể Mỗi DN phải cam kết định giá ở một mức giá nào đó (ta gọi đó là mức giá cấu kết)

của từng DN riêng lẻ Mỗi DN có thể thu được lợi nhuận cao hơn bằng cách lừa gạt đối thủ (để cho các đối thủ định giá theo mức cấu kết, còn mình sẽ định giá khác)

thêm được nhiều khách hàng của các đối thủ, mở rộng được thị phần, nhờ đó gia tăng được lợi nhuận,

 Thế tiến thoái lưỡng nan

Trang 22

- Khi nghi ngờ đối thủ cũng sẽ vi phạm điều đã cam kết, doanh nghiệp sẽ bị lôi

cuốn vào cuộc cạnh tranh giá cả Nếu các đối thủ không còn duy trì mức giá cấu kết, việc định giá thấp hơn để duy trì thị phần vẫn đem lại cho mỗi doanh nghiệp một kết cục tốt hơn so với việc một mình nó định giá theo mức giá cấu kết

- Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp vẫn có một chiến lược trội: định giá thấp

hơn mức giá cấu kết Khi tất cả các doanh nghiệp đều hành động như vậy, các

doanh nghiệp riêng biệt không mở rộng được thị phần của mình cũng như không gia tăng được lợi nhuận Trái lại, do phải hạ giá chung, các doanh nghiệp đều phải chấp nhận mức lợi nhuận thấp hơn

- Kết quả của cuộc cạnh tranh giá cả là: lợi nhuận của các doanh nghiệp cũng như toàn ngành đều giảm sút so với trường hợp chúng có thể hợp tác được với nhau để duy trì các mức giá tối ưu hơn

Trang 23

THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH CÓ TÍNH ĐỘC QUYỀN

Là s t ng h p c a hai th tr ự ổ ợ ủ ị ườ ng c nh tranh hoàn h o và đ c quy n Nó g n gi ng v i th ạ ả ộ ề ầ ố ớ ị

tr ườ ng c nh tranh hoàn h o vì s l ạ ả ố ượ ng ng ườ i bán t ươ ng đ i nhi u sao cho ho t đ ng c a ố ề ạ ộ ủ

m t doanh nghi p riêng l không có nh h ộ ệ ẻ ả ưở ng rõ r t đ n đ i th c nh tranh c a nó Đ ng ệ ế ố ủ ạ ủ ồ

th i, nó g n gi ng v i th tr ờ ầ ố ớ ị ườ ng đ c quy n vì m i doanh nghi p s h u m t đ ộ ề ỗ ệ ở ữ ộ ườ ng c u ầ

xu ng cho s n ph m riêng bi t c a nó ố ả ẩ ệ ủ

1 Khái niệm

Trang 24

THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH CÓ TÍNH ĐỘC QUYỀN

• Trên thị trường có có nhiều doanh nghiệp hoạt động.

• Mỗi doanh nghiệp đều sản xuất ra một loại sản phẩm khác biệt

với sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác Chúng có

thể thay thế cho nhau nhưng không hoàn toàn.

• Các doanh nghiệp có khả năng tự do gia nhập cũng như rút lui

khỏi ngành.

2 Đặc trưng

Trang 25

THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH CÓ TÍNH ĐỘC QUYỀN

3 Giá và cung ứng sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh có tinh độc quyền

Cạnh tranh có tính chất độc quyền trong ngắn hạn

Để tối đa hóa lợi nhuận, DN lựa chọn mức sản lượng sao

cho đơn vị sản phẩm cuối cùng, doanh thu biên và chi phí biên của nó là bằng:

MR = MC Hay MR = SMC.

Đường cầu mà mỗi doanh nghiệp đối diện là một đường

càu dốc xuống.

Trang 26

THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH CÓ TÍNH ĐỘC QUYỀN

3 Giá và cung ứng sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh có tinh độc quyền

Cạnh tranh có tính chất độc quyền trong ngắn hạn

L a ch n s n lự ọ ả ượng và giá c c a doanh nghi p c nh tranh có tínhả ủ ệ ạ

ch t đ c quy n trong ng n h nấ ộ ề ắ ạ

Trang 27

THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH CÓ TÍNH ĐỘC QUYỀN

3 Giá và cung ứng sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh có tinh độc quyền

Cạnh tranh có tính chất độc quyền trong dài hạn

o Để tối đa lợi nhuận, DN phải lựa chọn MR = LMC (MC)

o Khi có lợi nhuận kinh tế dương, sẽ thu hút them các hang khác gia nhập thị

trường

-Thị phần của hang trên thị trường bị giảm đi

- Đường cầu của hang dịch chuyển sang trái

o Quá trình gia nhập sẽ kết thúc khi các hang trên thị trường đạt lợi nhuận

kinh tế bằng không

- Lúc này, đường cầu của hang tiếp xúc với đường chi phí bình quân dài hạn

Trang 28

THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH CÓ TÍNH ĐỘC QUYỀN

3 Giá và cung ứng sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh có tinh độc quyền

Cạnh tranh có tính chất độc quyền trong dài hạn

(a): E th hi n đi m cân b ng ể ệ ể ằ dài h n trên TTCT có tính ch t ạ ấ

đ c quy n ộ ề

(b): E th hi n đi m cân b ng ể ệ ể ằ dài h n trên TTCT hoàn h o ạ ả

Tr ng thái cân b ng dài h n trên th trạ ằ ạ ị ường c nh tranh có tính đ cạ ộ

quy n trong s so sánh v i th trề ự ớ ị ường c nh tranh hoàn h oạ ả

Trang 30

Q&A

Ngày đăng: 03/03/2017, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w