1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

PHÂN TÍCH KẾT CẤU

209 760 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Kết Cấu
Tác giả Bùi Thiên, Thi Hoàng Duy
Người hướng dẫn GVHD: Mai Văn Đãi
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 6,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Hộp thoại the New Analysis Case xuất hiện với Static Analysis đã đựoc mặc định cho sự lựa chọn.. Hộp thoại New Static Case xuất hiện Với mỗi chủ đề của đối tượng được cài đặt Restra

Trang 1

PHÂN TÍCH K T C U Ế Ấ

Trang 2

Mục Lục

M c L cụ ụ 2

CHƯƠNG VIII : PHÂN TÍCH KẾT CẤU

( GENERATIVE STRUCTURAL ANALYSIS )

_ Trước khi bắt đầu mở the generative structural analysis thì vật liệu của chi tiết đã được mặc định trước đó.Trong trường hợp vật liệu của chi tiết không được ấn định trước đó thì bạn phải hoàn thành những bước sau đây :

1 Chọn chi tiết trong the specification tree

2 Click biểu tượng apply material

3 Chọn chủng loại vật liệu , sau đó chọn vật liệu mong muốn từ danh sách thay thế , Click ok

và vật liệu đã được chấp nhận cho chi tiết _ Mở the CATPart Document Trong trường hợp này , chọn File -> Open sau đó chọn CATPart file mong muốn

Ví dụ , mở file sample01.CATPart

Trang 3

_ Mặc định chế độ View Mode Chọn the View -> Render Style -> Customize View

_ Chọn Start -> Analysis & Simulation -> Generative Structural Analysis từ bar menu

_ Hộp thoại the New Analysis Case xuất hiện với Static Analysis đã đựoc mặc định cho sự lựa chọn

Static Analysis: Nhận ra điều kiện tĩnh học cho một dữ liệu CATAnalysis trước một điều kiện khác

Frequency Analysis : Nhận ra điều kiện động học cho một dữ liệu CATAnalysis

Free Frequency Analysis : Phân tích điều kiện the buckling conditions của dữ liệu CATAnalysis

Keep as default starting analysis case : Điều kiện phân tích sẽ được mặc định cho dữ liệu CATAnalysis

_ Chọn một chủ đề phân tích tĩnh học trong hộp thoại New Analysis Case Trong trường hợp này chọn chủ

đề Analysis Case

_ Click Ok trong hộp thoại New Analysis Case để mở Workbench CATAnalysis bây giờ đã được mở và cótên là Analysis.1 Việc thực hiện phân tích và tính toán được thực hiện trong dữ liệu này Một kết nối đã được thực hiện giữa the CATPart và CATAnalysis document

II / CÁC TRƯỜNG HỢP CỦA PHÂN TÍCH KẾT CẤU

1/ Cài đặt một trường hợp tĩnh học mới ( Inserting a New Static Case )

Cài đặt a New Static Case cho phép tập hợp lại những đối tượng cho môi trường tính toán mới , và

ngầm yêu cầu tính toán cho một thủ tục, giải pháp tĩnh học của hệ thống giải pháp Để dùng tải trọng tĩnh học phía dưới ngàm giữ đã mặc định trước Mở file sample00.CATAnalysis

Trang 4

_ Chọn Insert -> Static Case menu

Hộp thoại New Static Case xuất hiện

Với mỗi chủ đề của đối tượng được cài đặt (Restraints, Loads, Masses), bạn có thể yêu cầu một đối tượng được cài đặt hoàn toàn trống rỗng hay đối tượng cài đặt sẵn có được mặc định trước đó trong Analysis Case

• New : Đối tượng cài đặt mới là rỗng

• Reference : Đối tượng cài đặt được sao chép đối tượng cài đặt sẵn có được mặc định trước đó trong Analysis Case

_ Cài đặt sự chọn lựa cho mỗi chủ đề của đối tượng :

Trong ví dụ này

• Chọn New ở sự lựa chọn Restrains và Loads

• Không kích hoạt sự chọn Masses

_ Click OK trong hộp thoại New Static Case

Một New Static Case đã xuất hiện trong Finite Element Model specification tree

Trang 5

+ Auto : Dùng 1 trong 3 phuơng pháp tính toán phía dưới , mặc định cho việc tính toán là tự động + Gauss : Dùng tính toán cho mẫu, chi tiết nhỏ và vừa

+ Gradient : Giải quyết tính toán đã được nhớ trước đó , dùng tính toán chi tiết khổng lồ

+ Gauss R6 : Dùng phương pháp Gauss một cách nhanh chóng, dùng tính toán cho chi tiết có kích cỡ lớn

_ Chọn Insert -> Static Constrained Modes

Hộp thoại Static Constrained Modes xuất hiện

• Restraint :

+ New : Tạo một Restraint mới là trống rỗng

+ Reference : Chọn một Restraint đã có trước đó

• Hide existing analysis cases : Giấu Analysis case đã tạo trước đó

_ Click OK trong hộp thoại Static Constrained Modes Một Static Constrained Modes xuất hiện trong specification tree

3/ Cài đặt một tần số rung động ( Inserting a New Frequency Case )

Cài đặt a New Frequency Case để ngầm yêu cầu một chế độ bình thường cho thủ tục tính toán tần số

rung động của hệ thống và khối lượng phân phối không thuộc về phần kết cấu đã có sẵn phía dưới ngàm giữ

Mở file sample00.CATAnalysis

_ Chọn Insert -> Frequency Case

Hộp thoại Frequency Case xuất hiện

Trang 6

• New : Cài đặt đối tượng mới trống rỗng

• Reference : đối tượng cài đặt được sao chép đối tượng cài đặt sẵn có được mặc định trước đó trong Analysis Case

• Static Case Solution : Thay đổi giá trị tần số tính toán Gía trị này sẽ đưa ra giá trị tải trọng tương đương trong bảng tính toán và tạo ra giá trị tần số đã thay đổi

_ Chọn chủ đề cho đối tượng và click ok

Một Frequency Case mới đã xuất hiện trong Finite Element Model specification tree template

Một Frequency Case mới bao gồm các đối tượng : Restraint , Masses , Solution

Bạn có thể hiệu chỉnh Frequency Case bằng cách double click trên đối tượng Frequency Case Solution trong specification tree

Hộp thoại Frequency Solusion xuất hiện

• Number of Modes

• Method ( Interactive Subspace , Lanczos ) Nếu bạn chọn phương pháp Lanczos thì chọn lựa Shift sẽ xuất hiện Nó đưa đến bên phải các giá trị khác nhau : Auto, 1 Hz , 2 Hz hoặc lớn hơn Chế độ Auto sẽ tính toán một cách tự do

Trang 7

• Dynamic Parameters ( Maximum iteration number, Accuracy )

4/ Cài đặt một mẫu vật liệu chịu uốn (Inserting a New Buckling Case )

Mở file sample00.CATAnalysis

_ Chọn Insert -> Buckling Case

Hộp thoại Buckling Case xuất hiện

_ Chọn Static Case Solution ( Reference ) để liên kết với Buckling Case mới Hide Existing Analysis Case dùng

để ẩn các biểu tượng vật lý đặc trưng của chi tiết

_ Click ok trong hộp thoại Buckling Case Một Buckling Case xuất hiện trong Finite Element Model specification tree

5/ Cài đặt một hệ số phụ thuộc ( Inserting a New Combined Case )

Trang 8

Cài đặt một New Combined Case cho phép bạn tạo một hệ số liên kết khi bạn hiệu chỉnh các phân tích tĩnh học Ngay bây giờ bạn có thể tính toán một số nhỏ của trường hợp tĩnh học và tạo nhiều kết nối khibạn thực hiện lại quy trình phân tích tĩnh học.

Mở file smple03.CATAnalysis

_ Chọn Insert -> Combined Case

Combined Static Case Solution.1 xuất hiện trong specification tree

_ Double click trên Combined Static Case Solution.1 trong specification tree

Hộp thoại combined Solution xuất hiện : Bạn có thể chọn Static Case để kết nối

Hộp thoại combined Solution xuất hiện phía dưới một lần , bạn sẽ chọn Static Case trong specification tree để kết nối , nếu cần thiết , chọn hệ số kết nối cho mỗi Solution Trong trường hợp này , bạn chọn cả hai Static Case Solution.1

Static Case Solution.2 , bỏ hệ số kết nối là 1 cho cả 2 Solution

_ Chọn Static Case đầu tiên là : Static CaseSolution.1

_ Right-click Solution vừa mới chọn , sau đó chọn Add

Trang 9

Bạn cũng có thể xóa 1 hay tất cả các Solution

_ Chọn Static Case thứ hai : Static Case Solution.2

Hộp thoại Combined Solution đã được cập nhật

_ Click OK trong hộp thoại Combined Solution khi bạn vừa ý với Solution đã chọn

6/ Cài đặt sự chọn lựa số giá trị của phân tích đã cài đặt ( Inserting a New

Envelop Case )

Cài đặt New Envelop Case cho phép bạn nghiên cứu chọn một số giá trị nguy hiểm

( minima/maxima/absolute maxima ) cho một vài phân tích đã được cài đặt Những giá trị vô cùng này có lẽđược tính toán trên một vài loại giá trị được cung cấp bởi sự chọn lựa Analysis Case

Mở file sample45.CATAnalysis Bạn có thể tính toán cho tất cả các model Trường hợp này click vào biểu tượng Compute và chọn All cho tất cả lựa chọn

_ Chọn Insert -> Envelop Case

Hộp thoại Envelop Case xuất hiện

Hide existing analysis case : ẩn các analysis case đã tạo trước đó

_ Click OK trong hộp thoại Envelop Case

Một Envelop Case mới xuất hiện trong specification tree

Trang 10

Chú ý : để cài đặt Harmonic Dynamic Response Case thì Frequency Case và Static Case phải được mặc định trước đó.

Mở file sample56.CATAnlysis Trong ví dụ này Frequency Case và Static Case phải được mặc định trước đó

_ Chọn Insert -> Harmonic Dynamic Response Case

Hộp thoại Harmonic Dynamic Response Case xuất hiện

Một tải trọng kích thích và một ngàm giữ kích thích sẽ không được tạo đồng thời cùng một lúc

• Load excitation set: cho phép tạo một tải trọng kích thích mới hay một tải trọng kích thích sẵn có + New : Tạo tải trọng kích thích mới hoàn toàn rỗng

+ Reference : Tạo một tải trọng kích thích có sẵn

Trang 11

+ Reference : Tạo một ngàm giữ kích thích có sẵn.

• Damping set: Báo cho biết một sự chống rung động đã được tạo

• Hide existing analysis case : ẩn các analysis case đã tạo trước đó

_ Chọn Frequency Case Solution.1 solutionở Frequency Case Solution reference

_ Chọn kích thích mà bạn mong muốn cài đặt :

Trong ví dụ này , kích hoạt sự lựa chọn mong muốn trong hộp thoại Harmonic Dynamic Response Case

• Kích hoạt Load excitation nếu bạn muốn càI đặt tải trọng kích thích ( Cho một tải trọng dao động )

• Kích hoạt Restraint exitation nếu bạn mong muốn cài đặt một ngàm giữ kích thích ( Cho một chuyển động bắt buộc của ngàm )

_ Click OK trong hộp thoại Harmonic Dynamic Response Case

Harmonic Dynamic Response Case xuất hiện trong specification tree

Lựa chọn Load excitation đã cài đặt Lựa chọn Restraint exication đã cài đặt

Trang 12

8/ Cài đặt một dao động tức thời ( Inserting a Transient Dynamic Response

Case )

Mở file sample56.CATAnalysis

Chọn Insert -> Transient Dynamic Response Case

Các điều kiện và các bước tiến hành tương tự như cài dao động điều hòa

III / SỰ BIẾN THIÊN VÀ NHỮNG CÀI ĐẶT DAO ĐỘNG

1/ Tạo một dao động không đổi ( Creating White Noise Modulation )

Để tạo một dao đông không đổi thì Dynamic Response Case phải được cài đặt trước đó

Mở file sample56_1.CATAnalysis

_ Click biểu tượng White Noise

Hộp thoại White Noise Modulation xuất hiện

Modulations.1 đã được tạo trong specification tree phía dưới Finite Element Model.1

_ Nếu cần bạn có thể đổi tên của modution mới tạo

_ Click OK trong hộp thoại White Noise Modulation

2/ Tạo một biến thiên tân số ( Importing Frequency Modulation )

Để tạo tần số biến thiên thì Dynamic Response Case phải được cài đặt trước đó

Mở file sample56_1.CATAnalysis

_ Click biểu tượng Frequency Modulation

Hộp thoại Frequency Modulation xuất hiện

Trang 14

Trong trường hợp này, bạn có thể chọn file signal_carre.txt

_ Click open trong hộp thoại File Selection

Hộp thoại Frequency Modulation đã được cập nhật và đường dẫn của file đã nhập đã được thay thế

_ Click vào nút Edit để thấy thông số mặc định trong file bạn đã nhập

Hộp thoại Imported Table xuất hiện

_ Click Close trong hộp thoại Imported Table

_ Click Ok trong hộp thoại Frequency Modulation

3/ Tạo một biến thiên thời gian ( Importing Time Modulation )

Để tạo một biến thiên thời gian thì Dynamic Response Case phải được cài đặt trước đó

File chứa giá trị biến thiên phải được tạo trước đó File này phải chứa kí tự ( s ) File format có thể

là : xsl , txt

Mở file sample56_1.CATAnalysis

_ Click biểu tượng Time Modulation

Hộp thoại Time Modulation xuất hiện

Trang 15

Modulations.1 đã được tạo trong specification tree phía dưới Finite Element Model.1

Trong trường hợp này, bạn có thể chọn file signal_time.txt

_ Click open trong hộp thoại File Selection

Hộp thoại Time Modulation đã được cập nhật và đường dẫn của file đã nhập đã được thay thế

_ Click vào nút Edit để thấy thông số mặc định trong file bạn đã nhập

Hộp thoại Imported Table xuất hiện

Trang 16

_ Click Close trong hộp thoại Imported Table

_ Click Ok trong hộp thoại Time Modulation

4/ Mặc định một tải trọng kích thích ( Defining a Load Exitation Set )

Mở file sample57.CATAnalysis

* Đối với trường hợp harmonic Dynamic Response Case.

Trước khi bắt đầu bạn phải cài đặt hanomic dynamic response case và mặc định một white noise modulation hay mặc định frequence modulation

_ Double click vào tải trọng kích thích trong specification tree

Trong trường hợp này, double click vào đối tượng Load Excitation.1 của Harmonic Dynamic Response Case

set.

Hộp thoại Load Exitation xuất hiện

Trang 17

• New : Bạn có sửa đổi tên

• Selection :

+ Selected Load : chọn tải trọng mong muốn để kích thích

+ Selected modulation : Chọn một white noise modulation hay một frequency modulation Bạn không thể chọn một time modulation

+ Selected Factor : chọn yếu tố khuếch đại biến thiên

+ Selected phase : chọn biên độ cho tải trọng dao động kích thích ( load , modulation hay phase )

_ Cài đặt thông số mong muốn trong hộp thoại Load Exitation

+ Chọn Pressure.1 ở Selected modulation

+ Chọn Frequency Modulation.1 ở Selected Modulation

+ Nhập giá trị là 1 ở Selected Factor

+ Nhập giá trị là 2deg ở Selected phase

_ Nhấn Enter để cập nhật hộp thoại Load Exitation

Trang 18

Các giá trị trong contextual menus là :

• Add: thêm vào một tải trọng kích thích

• Delete : xóa bớt một tải trọng kích thích

• Delete All : xóa tất cả tải trọng kích thích đã mặc định trước đó

_ Chọn load , modulation , factor và phase mong muốn

Trong ví dụ này chọn :

• Load.1 ở Selected load

• White noise.1 ở Selected modulation

• Nhập giá trị là 2 ở Selected factor

• Nhập giá trị là 1 ở Selected phase

Trang 19

_ Right-click đường thẳng thứ 2 và chọn Delete trong contextual menu

_ Click OK trong hộp thoại Load Exication

* Đối với trường hợp Transient Dynamic Response Case

Trước khi bắt đầu bạn phải cài đặt Transient Dynamic Response Case và mặc định một time

modulation

Trong ví dụ này, một transient dynamic response case và time modulation đã sẵn sàng được cài đặt

_ Double click vào load exitation set trong soecification tree

Trong ví dụ này, double click vào Load Exication.1

Hộp thoại Load Exication xuất hiện

Trang 20

• New : Bạn có sửa đổi tên

• Selection :

+ Selected Load : chọn tải trọng mong muốn để kích thích

+ Selected modulation : Chọn một white noise modulation hay một frequency modulation Bạn không thể chọn một frequency modulation

+ Selected Factor : chọn yếu tố khuếch đại biến thiên

_ Chọn tải trọng mong muốn dùng để kích thích trong specification tree

Trong ví dụ này bạn có thể :

+ chọn Pressure.1 ở Selected Load

+ chọn Time Modulation.1 ở Selected modulation

+ Nhập giá trị là 1 ở Selected factor

_ Nhấn Enter để cập nhật hộp thoại Load Exitcation

Trang 21

_ Click OK trong hộp thoại Load Exitation.

5/ Mặc định một kích thích ngăn cản ( Defining a Restraint Exitation Set )

Mặc định một Restraint Exitation cho phép mặc định một chuyển động kéo theo của ngàm giữ theo tần

số hay theo thời gian

Mở file sample57_1.CATAnalysis

Trước khi bắt đầu bạn phải cài đặt một Harmonic Dynamic Response Case , mặc định một white noise modulation hay mặc định một frequency modulation

_ Double-click đối tượng restraint exitation thuộc Harmonic Dynamic Response Case

Trong ví dụ này , double-click Restraint Exitation.1

Hộp thoại Restraint Exitation xuất hiện

Trang 22

- Current axis : bạn hãy chọn trục hệ thống tọa độ mong muốn

- Local orientation : Các thành phần sẽ được biễu diễn tương quan với hệ thống trục tọa vuông góc cố định liên kết với hướng của tọa đô Đề-các của User-defined Axis

Trang 23

+ Display locally : Thay thế bằng hệ thống tọađộ địa phương

• Selection :

+ Selection modution : chọn một time modulation

+ Selected acceleration : chọn một gia tốc mà nó sẽ thay đổi

• Degrees of freedom : đưa đến cho bạn một danh sách của bậc tự do , dao đông liên kết , gia tốc._ Cài đặt thông số trong hộp thoại Restraint Exitation Set

Trong ví dụ này bạn có thể :

+ chọn Global ở Axis System Type

+ Nếu cần thiết có thể chọn Display locally

+ Chọn Time Modulation.1 ở Selected modulation

+ Nhập giá trị 1m_s2 ở Selected acceleration

_ Nhấn Enter để cập nhật hộp thoại Restraint Exitation

Hộp thoại Restraint Exitation xuất hiện

Trang 24

Bạn có thể mặc định bậc tự do khác

_ Chọn bậc tự do khác

Trong ví dụ này chọn bậc tự do TY

_ Cài đặt các thông số khác ( dao động liên kết và gia tốc )

Trong ví dụ này :

+ Chọn White Noise.1 modulation ở Selected modulation

+ Nhập giá trị 3rad_s2 ở Selected acceleration

_ Nhấn Enter để cập nhật hộp thoại Restraint Exitation

Bậc tự do TY đã được mặc định và hộp thoại Restraint Exitation xuất hiện phía dưới

_ Click OK trong hộp thoại Restraint Exitation

Trang 25

6/ Mặc định một sự chống rung ( Defining a Damping Set )

Mặc định một Damping set là mặc định kết quả chống rung động của chi tiết và lực chống rung đã

được dùng cho chi tiết Bạn có thể chọn giữa 2 chủ đề của Damping:Modal hay Rayleigh Bởi mặc định Damping là modal

Trước đó bạn phải cài đặt một dynamic response analysis case và mặc định white noise excitation haymặc định một dao động đã được nhập

Mở file sample57.CATanalysis

Trong ví dụ này một dynamic response analysis case và modulation set đã được cài đặt

_ Double click Damping từ specification tree

Trong trường hợp này, double click đối tượng Damping.1

Hộp thoại Damping Choice xuất hiện

Trang 26

_ Chọn Damping Type mong muốn :

+ Modal Damping Type: là 1 phân số của hệ số giảm chấn Hệ số giảm chấn được tính theo công thức :

+ Rayleigh Damping Type : Có công thức tính như sau

Với [ M ] là ma trận khối lượng , [ K ] là ma trận độ cứng

_ Tính toán dao động tần số ( frequency modulation )

_ Click vào nút component edition để mặc định các thông số giảm rung động

Hộp thoại Damping Definition xuất hiện

Modal Damping Type

• Global Ratio: Mặc định hệ số chống rung cho tất cả các chế độ

+ Alpha : hệ số tỷ lệ khối lượng

+ Beta :hệ số tỷ lệ độ cứng

Trang 27

• Definition mode by mode : mặc định hệ số chống rung độc lập cho mỗi chế độ.

Rayleigh Damping Type

• Global Ratio: Mặc định hệ số chống rung cho tất cả các chế độ

+ Alpha : hệ số tỷ lệ khối lượng

+ Beta :hệ số tỷ lệ độ cứng

• Definition mode by mode : mặc định hệ số chống rung độc lập cho mỗi chế độ

_ Mặc định thông số chống rung mong muốn và click OK trong hộp thoại Damping Choice

_ Click OK trong hộp thoại Damping Definition

IV/ QUẢN LÝ MÔ HÌNH

1/ Tạo chi tiêt lưới 3D ( Creating 3D Mesh Parts )

Mở file sample16.CATAnalysis

_ Xóa OCTREE tetrahedron Mesh.2:Part1.2

_ Click biểu tượng OCTREE Tetrahedron mesher

_ Chọn chi tiết mà bạn muốn ấn định tạo một chi tiết lưới mới

Trang 29

+ Local sag

+ Edges Distribution

+ Imposed points

_ Nhập giá trị mong muốn vào hộp thoại OCTREE Tetrahedron mesh

Trong ví dụ này nhập 24mm vào ô Size

_ Click OK trong hộp thoại OCTREE Tetrahedron mesh

Mặt lưới mới đã được tạo và đã cập nhật ở specification tree

2/ Tạo chi tiết lưới 2D ( Creating 2D Mesh Parts )

Tạo mặt lưới tam giác có thể xóa đi hoặc thêm vào chi tiết

Mở file sample40.CATAnalysis

Trang 31

Local tab: thay đổi thông số chi tiết.

+ Local size

+ Local sag

+ Edges Distribution

+ Imposed points

_ Nếu cần có thể sửa đổi lựa chọn trong hộp thoại Octree Triangle Mesh.Trong trường hợp này giữ nguyên

sự lựa chọn mặc định ban đầu

_ Click OK trong hộp thoại Octree Triangle Mesh

OCTREE Triangle Mesh.2 bây giờ đã xuất hiện trong specification tree

3/ Tạo chi tiết lưới 1D ( Creating 1D Mesh Parts )

Tạo chi tiết lưới 1D dùng để thêm vào , cân bằng chi tiết lưới của sản phẩm Generative Shape DesignCATPart

Chú ý : bạn không thể chọn một sketch hình học , không thể liên kết mặt lưới 1D với một vật thể

Mở file sample47.CATAnlysis

_ Click biểu tượng Beam Mesher

_ Chọn một tay đòn để tạo lưới

_ Hộp thoại Beam Meshing xuất hiện

Trang 32

• Element Type:

+ (linear):tạo đối tượng 1D không có nút trung gian

+ (parabolic): tạo đối tượng 1D vớinút trung gian

• Element Size : chỉ rõ kích cỡ của đối tượng

• Sag Control:

+ Sag : Mặc định khoảng cách giữa những đối tượng

+ Min size : Mặc định kích cỡ nhỏ nhất cho đối tượng

_ Chọn Element Type mong muốn Trong ví dụ này chọn linear

_ Nhập giá trị Element size mong muốn trong hộp thoại Beam Meshing Cho ví dụ ta nhập giá trị 3mm._ Kích hoạt chọn lựa Sag Control trong hộp thoại Beam Meshing

_ Hiệu chỉnh các thông số của Sag control nếu cần

_ Click Ok trong hộp thoại Beam Meshing 1D Mesh.1bây giờ đã xuất hiện trong specification tree

4/ Tạo kích cỡ mặt lưới cục bộ ( Creating Local Mesh Sizes )

Mở file sample00.CATAnalysis Trước khi bắt đầu bạn phải chắc chắn rằng các chọn lựa Shading, Outlines và Material đã được hoạt động hộp thoại View Modes bằng cách sử dụng lệnh View -> Render Style -> Customize View

_ Click biểu tượng Local Mesh Size

Trang 33

Hộp thoại Local Mesh Size xuất hiện

Trong trường hợp này bạn hãy chọn đối lưới trong specification tree mà bạn muốn thay đổi kích thướt, bạn có thể thay đổi tên của Local size trong ô Name

_ Click OK để tạo Local Size

Một biểu tượng của Local Size đã được trông thấy

Một đối tượng Local Size xuất hiện trong specification

5/ Tạo mặt lưới võng cục bộ ( Creating Local Mesh Sags )

Mở file sample00.CATAnalysis Trước khi bắt đầu bạn phải chắc chắn rằng các chọn lựa Shading, Outlines và Material đã được hoạt động hộp thoại View Modes bằng cách sử dụng lệnh View -> Render Style -> Customize View

_ Click vào biểu tượng Local Mesh Sag

Hộp thoại Local Mesh Sag xuất hiện

Trang 34

Trong trường hợp này bạn hãy chọn đối lưới trong specification tree mà bạn muốn thay đổi kích thướt, bạn

có thể thay đổi tên của Local size trong ô Name

_ Nhập giá trị kích cỡ cho đối tượng trong ô Value, bạn có thể dùng nút ruler phía bên phải để nhập khoảng cách

_ Chọn một bề mặt hình học để dùng Local Sag

_ Click OK để tạo Local Sag

Một biểu tượng của Local Sag đã được trông thấy

Một đối tượng Local Sag xuất hiện trong specification

6/ Tạo đặc tính cho chi tiết 3D ( Creating 3D Porperties )

Một đặc tính 3D là những tính chất vật lý được dùng cho chi tiết 3D ví dụ như đặc tính về vật liệu, khối lượng , ứng suất , tải trọng… và mối quan hệ hình học của những đặc tính

Mở file sample41.CATAnalysis

Trang 35

_ Click biểu tượng 3D Property

Hộp thoại 3D Property xuất hiện

• Select Mesh Part : chỉ có giá trị khi bạn chọn một support ( chi tiết lưới )

• Material : chỉ cho biết vật liệu đã được dùng trên support đã chọn

• User-defined material: chọn vật liệu tiêu chuẩn cho người dùng

• Orientation : liên kết hay không một trục tọa hệ thống với vật liệu

+ None : không có trục tọa độ hệ thống nào được liên kết

+ By axis : chọn một trục tọa độ hệ thống liên kết với vật liệu cho người sử dụng Nếu chọn điều này thì nút Component Edition xuất hiện

_ Chọn chi tiết để dùng đặc tính 3D

Hộp thoại 3D Property xuất hiện

_ chọn By axis cho lựa chọn Orientation

_ Click nút Component Edition Hộp thoại Orientation definition xuất hiện

_ Chọn Global cho chủ đề axis system

_ Click OK trong hộp thoại Orientation definition

_ Click OK trong hộp thoại 3D Property

3D Property đã được tạo

3D Property.1 đã được cập nhật và thay thế ở specifitation tree

Trang 36

_ Click biểu tượng 2D Property

Hộp thoại 2D Property xuất hiện

Ě Name : sửa đổi tên của đặc tính

• Support : chọn một 2D support

• Select Mesh Part : chỉ có giá trị khi bạn chọn một support ( chi tiết lưới 2D)

• Material : chỉ cho biết vật liệu đã được dùng trên support đã chọn

• User-defined material: chọn vật liệu tiêu chuẩn cho người dùng

• Thickness : chọn giá trị cho độ dày

_ Click support mà bạn muốn áp dụng đặc tính 2D

Trang 37

Hộp thoại 2D Property đã được cập nhật phía dưới

_ Nhập giá trị cho độ dày là 2mm

_ Click OK trong hộp thoại 2D Poperty Đặc tính 2D đã đựoc tạo và một kí hiệu xuất hiện trên hình vẽ

Trang 38

Trong trường hợp phân tích này, đặc tính composite trên một hình thể 2D mà thiết kế composite đã được mặc định trong Composite Desing Workbench Trước tiên bạn phải tìm hiểu thiết kế composite với zones và plies là như thế nào

* Mặc định dựa trên Zones

Mở file sample06.CATAnalysis

_ Click biểu tượng Imported Composite Property

Hộp thoại Imported Composite Property xuất hiện

Ě Name : sửa đổi tên của đặc tính

• Support : chọn một 2D support

• Analysis : chọn zone approach hay ply approach

+ By zone : chọn zone approach

+ By ply : chọn ply approach

• Core Sampling Depth : mặc định khoảng giá trị tùy thích để điều khiển số plies hay zones nằm trong bảng mẫu của trường hợp phân tích này

_ Chọn một support được chỉ phía dưới

Hộp thoại Imported Composite Property xuất hiện

Trang 39

_ Chọn By zone cho lựa chọn Analysis

_ Click OK trong hộp thoại Imported Composite Property

Imported Composite.1 xuất hiện trong specifitation tree phía dưới Properties.1

Chú ý : vật liệu được dùng sẽ không thấy phía dưới specitation tree Tuy nhiên, bạn có thể sắp xếp và sửa đổi đặc tính của vật liệu ví dụ :

+ Chọn File -> Desk.

+ Right-click CompositesCatalog.CATMaterial và chọn open từ danh sách sổ xuống

+ Double-click một vật liệu để sửa đổi Hộp thoại Properties xuất hiện

+ Thay đổi thông số mong muốn trong nhãn Analysis của hộp thoại Properties

+ Click OK torng hộp thoại Properties

Trong ví dụ này không thể thay đổi đặc tính vật lý của vật liệu

_ Click biểu tượng compute và chọn Mesh Only trong hộp thoại Compute

_ Right-click Properties.1 và chọn Generate Image từ danh sách sổ xuống

_ Chọn composite angle symbol cho image và click Ok trong hộp thoại Generate Image

Bề mặt hoàn chỉnh được thay thế và trông thấy

_ Sửa đổi bề mặt vừa mới tạo ra.Trong ví dụ này :

+ Double-click bề mặt Composite angle.1

+ Click nút More để mở rộng hộp thoại Image Edition

+ Nhập giá trị là 6 cho Lamina

+ Click OK trong hộp thoại Image Edition

Bề mặt mới được cập nhật và được trông thấy

Trang 40

* Mặc định dựa trên plies

Mở file sample06.CATAnalysis

_ Click biểu tượng Imported Composite Property

Hộp thoại Imported Composite Property xuất hiện

_ Chọn By ply cho lựa chọn Analysis

_ Click OK trong hộp thoại hộp thoại Imported Composite Property

Imported Composite.1 xuất hiện trong specifitation tree phía dưới Properties.1

_ Click biểu tượng compute và chọn Mesh Only trong hộp thoại Compute

9/ Tạo đặc tính cho chi tiết 1D ( Creating 1D Properties )

Ngày đăng: 19/10/2013, 12:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng màu hoàn chỉnh : - PHÂN TÍCH KẾT CẤU
Bảng m àu hoàn chỉnh : (Trang 198)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w