1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ứng dụng chương trình RDM trong phân tích kết cấu thân tàu, chương 10 pdf

8 538 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như đã biết, khi tính kết cấu khung dàn ta thường sử dụng mô hình tính tấm vỏ hoặc hệ thống dầm gia cường dưới dạng hệ dầm trực giao bằng cách đặt điều kiện biên vào các vị trí liên kết

Trang 1

Chương 10: TÍNH KHUNG DÀN ĐÁY

3.3.1 Xây dựng mô hình tính kết cấu.

Như đã biết, khi tính kết cấu khung dàn ta thường sử dụng

mô hình tính tấm vỏ hoặc hệ thống dầm gia cường dưới dạng hệ dầm trực giao bằng cách đặt điều kiện biên vào các vị trí liên kết

để thể hiện quan hệ giữa các kết cấu với nhau Trong đề tài, tôi chọn mô hình hệ thống dầm gia cường dưới dạng hệ dầm trực giao

Hình 3.5: Mô hình hệ dầm trực giao.

Đối với việc xác định quy cách mép kèm cho các kết cấu thì chiều dài tấm mép kèm thì sẽ được lấy theo chiều dài của kết cấu, còn chiều rộng của mép kèm được tính toán theo công thức (2.7), (2.8) Việc xác định chiều dày của tôn mép kèm thì ta lấy theo chiều dày tôn trung bình của khu vực tính Chiều dày tôn mép kèm của các kết cấu trong khung dàn đáy, mạn và boong thì chiều dày

L

l b

a i

I

Trang 2

sẽ được lấy theo giá trị trung bình là  = 10 mm.

Việc xác định chiều rộng mép kèm đối với đà ngang đáy, xà ngang bong và sườn mạn ta tính theo công thức (2.8) Chiều dài nhịp dầm 2b được lấy bằng khoảng cách giữa các kết cấu khỏe, ở đây: 2b = 3 x 0,55=1,65

3 , 0 65 , 1 181 ,

 C

Đối với các sống dọc đáy, sống chính và xà dọc boong thì ta

xác định được: C = 0,181 x 1,6 = 0,29

Đối với các xà dọc mạn thì chiều rộng mép kèm C được xác định như sau:

Kết quả tính chiều rộng mép kèm cho tàu tính toán được thể hiện trong bảng 3.1

Bảng 3.1: Xác định chiều rộng mép kèm tàu tính toán.

Khung dàn đáy tàu tính toán gồm:

- Đà ngang đáy khoẻ: 750 x10

- Đà ngang thường gồm:

+ Đà ngang đáy trên: L100 x 100 x 10

+ Đà ngang đáy dưới: L100 x 100 x 10

Trang 3

- Tôn đáy:  = 10 mm

Kết cấu khung dàn đáy được chuyển thành hình chữ nhật có

chiều rộng B/2 và chiều dài bằng khoảng cách giữa vách 63 và

vách 107 đồng thời bỏ qua độ vát đáy, còn độ cong tôn hông được

chuyển thành góc vuông (hình 3.6)

Đà ngang 63 Đà dọc

Đà ngang107

Sống chính Đà ngang khỏe Đà ngang thường

55

160

160

220

B/

2

Trang 4

Hình 3.6: Mô hình hóa khung dàn đáy tàu 2000 tấn.

1: bản cánh của kết cấu, 2: bản thành của kết cấu thép chữ L, 3: mép kèm.

Hình 3.7 Mặt cắt ngang đà ngang đáy thường.

Bảng 3.2 Bảng tính mômen quán tính mặt cắt ngang kết cấu L100x100x10.

thước

(cm)

Diện tích

Ai (cm2)

Zi (cm) (cmA.Z3i)

Mô men quán tính

A.Z2

i

I0

1

Bản cánh

(10,0 x

1,0)

2 1

3

Trang 5

(1,0 x

9,0)

Trong đó:

- I0 là mômen quán tính, I0 tính theo công thức: I0 =

bh3/12

- (b, h lần lượt là chiều rộng và chiều cao của chi tiết)

- Ai là diện tích tiết diện của chi tiết thứ i

- Zi là khoảng cách từ trọng tâm tiết diện thứ i tới trục tọa độ (mép dưới của kết cấu)

Khoảng cách đến trục trung hòa:

76 , 2 49

5 ,

135 

A

AZ

Mômen quán tính tại mặt cắt ngang:

* 2

I  eA = 1148,83 – 2,762 x 49 = 775,57 (cm4)

Mô đun chống uốn:

07 , 115 76 , 2 5 , 9

57 , 775

max max

e Z

I Z

I w

i

(cm3)

Để tính mô men quán tính, diện tích,… của kết cấu kết cấu dọc, ngang và mép kèm, ta có thể sử dụng công cụ Drawing – Mesing của mô đun Elements Finis trong RDM6 Nó cho ta kết

Trang 6

quả tính toán rất chính xác và việc sử dụng công cụ này rất đơn giản

Trang 7

Hình 3.8: Lưới phần tử khi tính các đặc trưng hình học của

mặt cắt ngang.

Sử dụng phần mềm RDM ta tính được:

 Đà ngang thường L100x100x10 và mép kèm có:

Trang 8

- Mô men quán tính: I = 8,00762.106 mm4

- Hằng số xoắn Saint Venant’s: J = 1,64472.105 mm4

 Đà ngang khỏe, đà doc (750x10) và mép kèm

- Mô men quán tính: I = 4,50625.107 mm4

- Hằng số xoắn Saint Venant’s: J = 4,53752.105 mm4

Ta sẽ tiến hành kiểm tra điều kiện (2.9) với khung dàn đáy tàu hàng 2000 tấn, ứng với trường hợp giữa hai kết cấu khỏe có bố trí ba kết cấu thường lúc đó:

a = 550 (mm), A = 2200 (mm), L = 2200 (mm), l = B/2 = 5400 (mm),

I = 2x3x800,76 = 4804,56 (cm4)

i = 2x4506,25= 9012,5 (cm4)

51 , 0 56 , 4804

5 , 9012 540

220 55

220 3

3

I

i l

L

a

Do đó có thể xây dựng được mô hình tính khung dàn đáy bao gồm cả các kết cấu khỏe và các kết cấu thường liên kết với nhau để tạo thành một hệ dầm trực giao

Ngày đăng: 07/07/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.5: Mô hình hệ dầm trực giao. - Ứng dụng chương trình RDM trong phân tích kết cấu thân tàu, chương 10 pdf
Hình 3.5 Mô hình hệ dầm trực giao (Trang 1)
Hình 3.7. Mặt cắt ngang đà ngang đáy thường. - Ứng dụng chương trình RDM trong phân tích kết cấu thân tàu, chương 10 pdf
Hình 3.7. Mặt cắt ngang đà ngang đáy thường (Trang 4)
Hình 3.6: Mô hình hóa khung dàn đáy tàu 2000 tấn. - Ứng dụng chương trình RDM trong phân tích kết cấu thân tàu, chương 10 pdf
Hình 3.6 Mô hình hóa khung dàn đáy tàu 2000 tấn (Trang 4)
Hình 3.8: Lưới phần tử khi tính các đặc trưng hình học của - Ứng dụng chương trình RDM trong phân tích kết cấu thân tàu, chương 10 pdf
Hình 3.8 Lưới phần tử khi tính các đặc trưng hình học của (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w