1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sử 9 với 5 hoạt động

88 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 197,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thành kiến thức mới: 35’ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuẩn kĩ năng cơ bản cần đạt Chuẩn kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu - GV

Trang 1

- Tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991 qua hai giai đoạn:

+ Giai đoạn 1945- giữa những năm 1970 của thế kỉ XX:

- Kĩ năng phân tích và nhận định các sự kiện các vấn đề lịch sử

- Kĩ năng quan sát xác định vị trí Liên Xô, các nước Đông Âu trên lược đồ,

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

Khẳng định thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô vàcác nước Đông Âu Ở những nước này đã có thay đổi căn bản và sâu sắc Đó là những sự thậtlịch sử

- Mối quan hệ hữu nghị truyền thống giữa Việt Nam và Liên Xô, các nước cộng hoà thuộcLiên Xô trước đây, cũng như các nước Đông Âu vẫn được duy trì và gần đây có những bướcphát triển mới Cần trân trọng mối quan hệ truyền thống quí báu đó, nhằm tăng cường tìnhđoàn kết, hữu nghị, đẩy mạnh sự hợp tác phát triển, thiết thực phục vụ công nghiệp hoá, hiệnđại hoá của đất nước ta

b Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện quá khứ lịch sử, xác định mối liên hệ, tác động củalịch sử, thực hành bộ môn, nhận xét, phân tích, đánh giá, rút ra bài học lịch sử

II CHUẨN BỊ

Trang 2

GV : Chương trình GD, Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức-kĩ năng SGK, SGV, hướngdẫn thực hiện chuẩn kiến thức - kĩ năng, thiết kế bài giảng, máy chiếu.

Tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô giai đoạn 1945-1970, lược đồ Liên Xô (Đông Âu, Châu Âu)

HS : Sách giáo khoa, Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh trong thời kì này

III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

A Hoạt động khởi động 5’

GV trình chiếu một số hình ảnh của nước Liên Xô

- Hình ảnh đó nói về quốc gia nào?

- HS giải quyết vấn đề

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại nặng nề và to lớn về người và của Đểhồi phục và phát triển kinh tế, đưa đất nước tiến lên, phát triển khẳng định vị thế của mình đốivới các nước tư bản , đồng thời để có đủ điều kiện giúp đỡ các phong trào các mạng thể giớiLiên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH điều đó diễn ra nhưthế nào? Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

B Hình thành kiến thức mới: 35’

Chuẩn kĩ năng cơ bản cần

đạt

Chuẩn kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Công cuộc khôi phục

kinh tế sau chiến tranh

GV sử dụng lược đồ nước Liên Xô yêu

cầu HS quan sát, xác định vị trí nước

LX

Quan sát tranh ảnh, tư liệu lịch sử,

phim về LX sau CTTG2

GV chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu các

nhóm thảo luận trả lời 4 câu hỏi của

GV, trong thời gian 5’

Câu 1:Trình bày hoàn cảnh LX sau

Công cuộc khôi phục kinh

tế sau chiến tranh

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ lược

đồ LX(châu Âu) xác định vịtrí LX, quan sát tranh ảnh, tưliệu lịch sử, phim nhận xét,đánh giá

- HS tìm hiểu kiến thứcmục1, thảo luận nhóm, trảlời 4 câu hỏi GV đưa ra (cácnhóm cử thư kí, trưởngnhóm, chuẩn bị giấy A4)

=>Kĩ năng thảo luận nhóm,

khai thác tư liệu LS, quan sátlược đồ, phim, tranh, ảnhphân tích, nhận xét, đánhgiá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm HS báo cáokết quả làm việc Nhóm HSkhác phản biện, bổ sung, điđến thống nhất kiến thức

- HS nhóm khác nhận xét, đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện nhóm HS trả lờithắc mắc cho các bạn

I LIÊN XÔ

1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh

+ Hoàn cảnh

- Sau chiến tranh

thế giới thứ haiLiên Xô tổn thấtnặng nề: 27 triệungười bị chết, 1710thành phố, 70.000làng mạc bị pháhuỷ

+ Chủ trương:

- Khôi phục kinh tếthực nhiều kếhoạch 5 năm

+ Thành tựu:

- Kế hoạch 5 nămvượt trước thờihạn

- Công nghiệp tăng73%

- Nông nghiệp đặtmức trước chiếntranh

- Khoa học-kĩthuật: Chế tạothành công bomnguyên tử (1949).+ Ý nghĩa

Trang 3

LX đạt được trong công cuộc khôi phục

kinh tế?

- Nguyên nhân đạt những thành tựu đó?

- Liên xô chế tạo thành công bom

nguyên tử có ý nghĩa gì?

- Em đánh giá gì về công cuộc khôi

phục kinh tế của nhân dân Liên Xô?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

định hướng về hoàn cảnh dẫn đến công

cuộc khôi phục kinh tế, chủ trương của

Đảng và nhà nước LX, thành tựu, ý

nghĩa trong công cuộc khôi phục kinh

tế

- GV cung cấp thông tin mở rộng về

công cuộc khôi phục kinh tế của LX

Công cuộc khôi phục kinh tế của LX

hoàn thành một cách nhanh chóng, kết

quả cao, thể hiện tinh thần lao động cần

cù, sáng tạo của nhân dân LX Tạo điều

kiện cho LX tiếp tục xây dựng cơ sở

vật chất kĩ thuật của CNXH vậy việc

này diễn ra như thế nào các em học

mục2

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS thống nhất kết quả thảoluận

- HS rút ra nhận xét về hoàncảnh dẫn đến công cuộc khôiphục kinh tế, chủ trương củaĐảng và nhà nước LX, thànhtựu, ý nghĩa trong công cuộckhôi phục kinh tế

- Hoàn thành côngcuộc khôi phụckinh tế, tạo điềukiện để LX ổn định

và phát triển đấtnước

Hoạt động 2: Tiếp tục xây dựng cơ sở

vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã

hội (từ đầu 1950 - đầu những năm 70

GV sử dụng lược đồ nước Liên Xô yêu

cầu HS quan sát, xác định vị trí nước

LX

Quan sát tranh ảnh, tư liệu lịch sử,

phim về LX trong thời kì xây dựng

CNXH

- GV dẫn dắt Cơ sở vật chất kĩ thuật

Hoạt động 2: HS tìm hiểu mục Tiếp tục xây dựng cơ

sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ đầu

1950 - đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ lược

đồ LX(châu Âu) xác định vịtrí LX, quan sát tranh ảnh, tưliệu lịch sử, phim nhận xét,đánh giá

- HS tìm hiểu kiến thứcmục2, thảo luận nhóm, trảlời 4 câu hỏi GV đưa ra (cácnhóm cử thư kí, trưởngnhóm, chuẩn bị giấy A4)

=>Kĩ năng thảo luận nhóm,

khai thác tư liệu LS, quan sát

2 Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ đầu 1950 - đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

* Biện pháp: Thựchiện nhiều kếhoạch dài hạn

* Phương hướng:

- Ưu tiên phát triểncông nghiệp nặng

- Thâm canh sảnxuất nông nghiệp

- Đẩy mạnh khoahọc kĩ thuật, tăngcường quốc phòng

* Thành tựu :

- Công nghiệp:

Trang 4

của chủ nghĩa xã hội là: Nền sản xuất

đại cơ khí với công nghiệp hiện đại,

khoa học kĩ thuật tiên tiến

GV chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu các

nhóm thảo luận trả lời 4 câu hỏi của

GV, trong thời gian 5’

Câu 3:Thành tựu và ý nghĩa của LX

trong công cuộc xây dựng CNXH?

Câu 4: Chính sách đối ngoại của LX?

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

nhận xét, đánh giá, phát vấn chéo

GV nêu vấn đề

- Tại sao phải ưu tiên phát triển công

nghiêp nặng?

- Em nhận xét gì về thành tựu của Liên

Xô? Theo em thành tựu nào có ý nghĩa

nhất?

- Nêu chính sách đối ngoại của Liên

Xô? Em suy nghĩ gì về chính sách đối

ngoại của Liên Xô?

- Em hãy lấy dẫn chứng về sự giúp đỡ

của Liên Xô đối với phong trào CM thế

giới?

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

GV nhận xét phần chuẩn bi, báo cáo kết

quả của các nhóm

- GV đưa ra kết quả, thống nhất giữa

các nhóm

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

định hướng về biện pháp, phương

hướng, thành tựu, ý nghĩa của công

cuộc xây dựng CNXH của LX từ 1950

đến nửa đầu những năm 70(XX), chính

sách đối ngoại của LX thong thời kì

này

- GV cung cấp thông tin mở rộng về

công cuộc xây dựng CNXH của LX từ

1950 đến nửa đầu những năm 70(XX)

Liên Xô là nước thiệt hại nặng nề nhất

sau chiến tranh thế giới thứ hai nhưng

chỉ sau một thời gian ngắn Liên Xô đã

hoàn thành được công cuộc khôi phục

kinh tế, công cuộc xây dựng chủ nghĩa

lược đồ, phim, tranh, ảnhphân tích, nhận xét, đánhgiá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm HS báo cáokết quả làm việc Nhóm HSkhác phản biện, bổ sung, điđến thống nhất kiến thức

- HS nhóm khác nhận xét, đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện nhóm HS trả lờithắc mắc cho các bạn

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS thống nhất kết quả thảoluận

- HS rút ra nhận xét về biệnpháp, phương hướng, thànhtựu, ý nghĩa của công cuộcxây dựng CNXH của LX từ

1950 đến nửa đầu nhữngnăm 70(XX), chính sách đốingoại của LX thong thời kìnày

Tăng 9,6%/năm,đạt 20%sản lượngcông nghiệp thếgiới

- Khoa học kĩ thuật:

1957 phóng vệ tinhnhân tạo

1961 phong tàu

“Phương Đông”

- Quân sự: Đạt thếcân bằng chiếnlược quân sự đốivới Mĩ và các nước

đế quốc phươngTây

* Ý nghĩa: Thànhtựu vượt bậc, vị trícủa Liên Xô đề caotrên trường quốc

tế, LX trở thànhchỗ dựa cho hoàbình thế giới

* Đối ngoại: Duytrì hòa bình thếgiới, chung sốnghòa bình, quan hệhữu nghị với cácnước, tích cực ủng

hộ phong trào cáchmạng thế giới, làchỗ dựa vững chắccủa hòa bình vàcách mạng thế giới

Trang 5

xã hội Liên Xô đã chúng minh được

tính chất ưu việt của chủ nghĩa xã hội,

đồng thời thể hiện được tinh thần lao

động cần cù, sáng tạo của nhân dân

A Liên Xô B Trung Quốc C.Việt Nam D.Cu Ba

Câu 2 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm

A 1945 B 1947 C 1949 D 1951

Câu 3 Liên Xô đã phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ khi

A chế tạo tàu sân bay B chế tạo tàu hỏa siêu tốc

C chế tạo thành công bom nguyên tử D chế tạo thành công tàu vũ trụ

Câu 4 Đến nửa đầu những năm 70(XX), Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ mấy trên thế giới?

A Nhất B.Hai C.Ba D.Tư

Câu 5 LX phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất vào năm nào?

A Năm 1955 B Năm 1957 C Năm 1960 D Năm 1961

Câu 6 Từ năm 50 đễ nửa đầu những năm70(XX), Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại

A hòa bình, trung lập, không liên kết

B cứng rắn, âm mưu bá chủ thế giới

C bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc

D đàn áp phong trào cách mạng, phong trào giải phóng dân tộc

Câu 7 Thành tựu nào sau đây không phải của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế

và xây dựng CNXH?

A Trở thành một siêu cường về tài chính

B Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ

C Chế tạo thành công bom nguyên tử

D.Cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới

Câu 8 Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau CTTG2 là

A hòa bình, trung lập B duy trì hòa bình thế giới

C âm mưu bá chủ thế giới D xâm lược thuộc địa

Câu 9 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã chứng tỏ điêug gì?

A Liên Xô là nước đâu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.

B Liên Xô phá vỡ thế độc quyền về bom nguyên tử của Mĩ

C vị trí cường quốc số 1 của Liên Xô

D sự lớn mạnh vượt bậc của hệ thống xã hội chủ nghĩa

Trang 6

+ Đọc mục II, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Vì Sao thành lập hệ thống xã hội chủ nghĩa

- Vai trò của LX trong hệ thống xã hội chủ nghĩa?

+ Em hãy sưu tầm tranh ảnh, bài viết về kì 1945-1975 của các nước Đông Âu

Vì sao sau CTTGII lại dẫn đến việc thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu

Vì sao lại hình thành lên hệ thống xã hội chủ nghĩa

HS vận dụng:

- Đánh giá những thành tựu đạt được của SEV, vai trò của Liên Xô trong SEV

b Kĩ năng

- Kĩ năng sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của các nước Đông Âu

- Kĩ năng khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Âu trong việc xây dựng hệ thống xãhội chủ nghĩa thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu với sự nghiệp cáchmạng nước ta

Trang 7

- Sau bài học HS thể hiện tinh thần quốc tế

b Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện quá khứ lịch sử, xác định mối liên hệ, tác động củalịch sử, thực hành bộ môn, nhận xét, phân tích, đánh giá, rút ra bài học lịch sử

II CHUẨN BỊ

GV : Chương trình GD, Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức-kĩ năng, thiết kế bài giảng,SGK, SGV, máy chiếu

Tranh ảnh tiêu biểu về Đông Âu giai đoạn 1945-1970, lược đồ (Đông Âu, Châu Âu)

HS : Sách giáo khoa, Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh trong thời kì này

III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

A Hoạt động khởi động 5’

GV trình chiếu một số hình ảnh của các nước Đông Âu

- Hình ảnh đó nói về quốc khu vực nào?

- HS giải quyết vấn đề

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai Đông Âu bị thiệt hại nặng nề và to lớn về người và của Đểhồi phục và phát triển kinh tế, đưa đất nước tiến lên, các nước Đông Âu đã làm gì chúng ta tìmhiểu qua tiết học hôm nay

Treo bản đồ châu Âu, xác định vị trí các nước Đông Âu, giới thiệu khu vực Đông Âu

B Hình thành kiến thức mới: 35’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Chuẩn kĩ năng cơ bản

cần đạt

Chuẩn kiến thức cần

đạt

Hoạt động 1: Sự ra đời của các nhà

nước dân chủ nhân dân Đông Âu

- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh,

tư liệu lịch sử, phim về Đông Âu sau

CTTG2

- GV yêu cầu lớp đọc mục 1, hs thảo

luận cặp đôi trả lời 3 câu hỏi của GV,

trong thời gian 5’

Câu 1: Trình bày hoàn cảnh ra đời các

nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu?

Câu 2: Quá trình thành lập các nhà

nước dân chủ nhân dân Đông Âu?

Hoạt động 1: Hs tìm hiểu sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ

lược đồ Đông Âu (châuÂu) xác định vị trí cácnhà nước dân chủ nhândân Đông Âu

- HS quan sát tranh ảnh,

tư liệu lịch sử, phim nhậnxét, đánh giá

- HS tìm hiểu kiến thứcmục1, thảo luận cặp đôi,trả lời 3 câu hỏi GV đưara

=>Kĩ năng thảo luận

nhóm, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánh giá

Bước 3: Báo cáo kết quả

và thảo luận

II ĐÔNG ÂU 1.

Sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu

* Hoàn cảnh

- Cuối năm 1944 đầunăm 1945 Hồng quântruy đuổi phát xítnhân dân các nướcĐông Âu phối họpgiành chính quyền,lập ra hàng loạt nướcdân chủ nhân dân

* Quá trình thành lập

- 9/1949 Nước cộnghoà liên bang Đứcđược thành lập

- 10/1949 Nhà nướcdân chủ nhân dânđược thành lập ởĐông Đức

- 1945-1949 Cácnước Đông Âu hoànthành cách mạng dânchủ nhân dân

* Nhiệm vụ: Xây

Trang 8

Câu 3: Nhiệm vụ các nhà nước dân

chủ nhân dân Đông Âu?

GV tổ chức cho HS các nhóm nhận

xét, đánh giá, phát vấn chéo

GV nêu vấn đề

-Thời kì trong chiến tranh thế giới thứ

2 các nước Đông Âu như thế nào?

- Nước Đức được giải quyết như thế

nào sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét kết quả làm việc của

HS, chốt kiến thức về hoàn cảnh ra đời

các nhà nước dân chủ nhân dân Đông

Âu, quá trình thành lập các nhà nước

dân chủ nhân dân Đông Âu, nhiệm vụ

của các nhà nước dân chủ nhân dân

Đông Âu, tình hình nước Đức sau

chiến tranh thế giới thứ hai

- GV cung cấp thông tin mở rộng về

các nhà nước dân chủ nhân dân Đông

Âu

Trong một thời gian rất ngắn các nước

Đông Âu vừa giành chính quyền vừa

hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân

chủ nhân dân, tạo điều kiện để bắt tay

vào công cuộc xây dựng chủ nghiã xã

hội

- Đại diện cặp đôi báo cáokết quả làm việc Cặp đôikhác khác phản biện, bổsung, đi đến thống nhấtkiến thức

- HS các cặp khác khácnhận xét, đưa câu hỏithắc mắc

- Đại diện HS trả lời thắcmắc cho các bạn

- HS trả lời câu hỏi củaGV

- HS thống nhất kết quảthảo luận

- HS rút ra nhận xét vềhoàn cảnh ra đời các nhànước dân chủ nhân dânĐông Âu, quá trình thànhlập các nhà nước dân chủnhân dân Đông Âu, nhiệm

vụ của các nhà nước dânchủ nhân dân Đông Âu,tình hình nước Đức sauchiến tranh thế giới thứhai

dựng bộ máy chínhquyền dân chủ nhândân, tiến hành cảicách ruộng đất, thựchiện các quyền tự dodân chủ và cải thiệnđời sống nhân dân

Hoạt động 2 Tiến hành xây dựng

chủ nghĩa xã hội (từ 1950 đến đầu

những năm 70 của thế kỉ XX)

GV hướng dẫn HS đọc thêm

Hoạt động 2 Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

HS đọc thêm

2 Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX) HS đọc thêm

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

a Hoàn cảnh:

- Các nước Đông Âucần có sự giúp đỡ caocủa Liên Xô

- Cần có sự phân côngchuyên môn hoá cao,

Trang 9

- GV sử dụng lược đồ châu Âu yêu

cầu HS quan sát, xác định vị trí nước

Đông Âu

- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh,

tư liệu lịch sử, phim về Đông Âu sau

CTTG2

- GV giải thích khái niệm Đông Âu và

Tây Âu

- GV chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu các

nhóm thảo luận trả lời 4 câu hỏi của

GV, trong thời gian 5’

Câu 1: Hoàn cảnh ra đời của hệ thống

Câu 4: Sự phát triển và vai trò của

Liên Xô trong hệ thống xã hội chủ

nghĩa?

GV tổ chức cho HS các nhóm nhận

xét, đánh giá, phát vấn chéo

GV nêu vấn đề

- Để ngăn chặn CNXH ở Đông Âu, Mĩ

và các nước đế quốc phương Tây đã

làm gì?

- Tổ chức hiệp ước Vácsava ra đời

nhằm mục đích gì?

Việt Nam gia nhập SEV khi nào? Tại

sao VN gia nhập SEV?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

đời, cơ sở hình thành, quá trình hình

thành, thành tựu và hạn chế của SEV,

vai của LX

- GV cung cấp thông tin mở rộng

vềVới sự ra đời của hàng loạt nước

XHCN, để xây dựng chủ nghĩa xã hội

và giữ gìn an ninh, hoà bình thế giới,

các nước đã xích lại gần nhau tạo

- HS quan sát tranh ảnh,

tư liệu lịch sử, phim nhậnxét, đánh giá

- HS tìm hiểu kiến thứcmụcIII, thảo luận nhóm,trả lời 4 câu hỏi GV đưa

ra (các nhóm cử thư kí,trưởng nhóm, chuẩn bịgiấy A4)

=>Kĩ năng thảo luận

nhóm, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánh giá

Bước 3:Báo cáo kết quả

- HS nhóm khác nhận xét,đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện nhóm HS trả lời thắc mắc cho các bạn

- HS trả lời câu hỏi củaGV

- HS thống nhất kết quảthảo luận

- HS rút ra nhận xét về Hoàn cảnh ra đời, cơ sởhình thành, quá trình hìnhthành, thành tựu và hạnchế của SEV, vai của LX

giữa các ngành củacác nước

b Cơ sở hình thành:

- Cùng chung mụctiêu xây dựng chủnghĩa xã hội ĐảngCộng sản lãnh đạo

- Nền tảng tư tưởng làchủ nghĩa Mác -Lênin

c Sự hình thành:

- 8/1/1949 hội đồngtương trợ kinh tếđược hình thành(SEV) gồm LX, BaLan, Anbani, Bungari,Hunggari, Rumani,Tiệp Khắc CHDCĐức 1950, Mông Cổ

1962, Cu Ba 1972,

VN 1978

d Sự phát triển và vai trò của LX

- Trong vòng hơn 20năm SEV phát triển

vầ thành viên và pháttriển cả về kinh tế

- LX có vai trò quantrọng

- Mĩ và các nước đếquốc: thành lậpNATO (4/4/1949)

- LX và các nướcXHCN thành lập liênminh chính trị quânsự

Vácsava(14/5/1955)

Trang 10

thành hệ thống xã hội chủ nghĩa

Đông Âu là khu vực thiệt hại nặng nề

nhất sau chiến tranh thế giới thứ hai

nhưng chỉ sau một thời gian ngắn

được sự giúp đỡ của Liên Xô, các

nước Đông Âu đã hoàn thành được

việc thành lập các nhà nước dân chủ

nhân dân Đông Âu, hoàn thành công

cuộc khôi phục kinh tế, công cuộc xây

dựng chủ nghĩa xã hội Đông Âu cũng

góp phần chúng minh được tính chất

ưu việt của chủ nghĩa xã hội, đồng

thời còn thành lập được SEV một tổ

cức kinh tế - chính trị của Đông Âu

=> Qua bài học, HS được phát triển năng lực hợp tác để giải quyết vấn đề, năng lực thực hành bộ môn

C Luyện tập 2’

Khoanh vào đáp án đúng

Câu 1 Hệ thống XHCN ở châu Âu tập trung chủ yếu ở khu vực

A Đông Âu B Tây Âu C Nam Âu D Bắc Âu

Câu 2 Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) được thành lập với mục đích

A tăng cường cạnh tranh với các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa

B đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN

C đối phó với chính sách cấm vận bao vây kinh tế của Mĩ

D cạnh tranh với các nước châu Á

Câu 3 : Vác-sa-va là tổ chức liên minh của các nước XHCN Đông Âu trong lĩnh vực nào?

A kinh tế B văn hóa C giáo dục D quân sự

Câu4: Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập vào

A 4/1949 B 8/1/1949 C 10/1950 D 5/1955

Câu 5 : Cơ sở hình thành Hội đồng tương trợ kinh tế

A Cần sự giúp đỡ của Liên Xô

B Các nước cần hợp tác để xây dựng CNXH

C Các nước đều xây dựng CNXH, đều đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, cùng chung

hệ tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin

D Tránh sự xâm lược của các nước đế quốc

Câu 6: Tổ chức Hiệp ước phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước XHCN( VACSAVA ) được thành lập vào

A 4/1949 B 8/1/1949 C 10/1950 D 5/1955

Câu 7: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương được thành lập vào

A 4/1949 B 8/1/1949 C 10/1950 D 5/1955

D Vận dụng 2’

- Nêu suy nghĩ của em về 2 tổ chức NATO và Vác-sa-va?

- Em hãy đánh giá vai trò của LX trong tổ chức này và VN?

E Tìm tòi, mở rộng 1 ’

1 Trình bày hiểu biết của em về tổ chức SEV?

2 Hướng dẫn bài mới

+ Đọc bài 2, trả lời câu hỏi

- Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

- Em suy nghĩ gì về mô hình CNXH?

Trang 11

+ Sưu tầm bài viết, tranh ảnh của LX và các nước Đông Âu trong thời gian từ nửa sau nhữngnăm 1970 đến 1991?

ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX

Trang 12

- Liên Xô và Đông Âu sụp đổ CNXH, nhưng vẫn còn một số nước xây dựng CNXH( kể tên), lígiải vì sao?

- Với những thành tựu thu được trong công cuộc đổi mới mở cửa của nước ta gần 20 năm qua,

HS thể hiện niềm tin tưởng vào thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước theo định hướng XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

b Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện quá khứ lịch sử, xác định mối liên hệ, tác động củalịch sử, thực hành bộ môn, nhận xét, phân tích, đánh giá, rút ra bài học lịch sử

II CHUẨN BỊ

GV : Chương trình GD, hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng, thiết kế bài giảng,SGK, SGV

Lược đồ Liên Xô (Đông Âu, Châu Âu).Tranh ảnh tiêu biểu về Đông Âu, Liên Xô, máy chiếu

HS : Sách giáo khoa, Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh trong thời kì này

III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

A Hoạt động khởi động 5’

GV trình chiếu một số hình ảnh của nước Liên Xô Đông Âu ( 1970-1991)

- Hình ảnh đó nói lên điều gì?

- HS giải quyết vấn đề

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất có một nước XHCN đó là LX hình thành trong thế bao vâycủa chủ nghĩa đế quốc, đến chiến tranh thế giới thứ 2 không chỉ có mình LX là CNXH đã có cả

1 khu vực Đông Âu rồi nối từ Âu sang Á Từ sau CTTG2 đến đầu những năm 70(XX) Đông

Âu và LX đã đạt thành tựu rực rỡ trong công cuộc xây dưng CNXH, nhất là LX vươn lên trởthành cường quốc công nghiệp, sản phẩm CN chiếm 20% sản lượng CN thế giới, đứng t2 trênthế giới chỉ sau Mĩ Nhưng thành tựu đó nhanh chóng qua đi từ nửa sau những năn 70 đến đầunhững năm 90(XX) LX và Đông Âu như thế nào về KT, CT, XH kể cả góc độ nhà nước vậybài hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu

B Hình thành kiến thức mới: 35’

Chuẩn kĩ năng cơ bản

cần đạt

Chuẩn kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Sự khủng hoảng & tan

rã của liên bang xô viết

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng lược đồ châu Âu yêu cầu

Hoạt động 1:HS tìm hiểu sự khủng hoảng &

tan rã của liên bang xô viết

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

RÃ CỦA LIÊN BANG XÔ VIẾT

a Hoàn cảnh

*) Thế giới :

- 1973 khủng hoảngdầu mỏ

*) Liên Xô.

- KT: Đầu những

Trang 13

HS quan sát, xác định vị trí nước LX

- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh, tư

liệu lịch sử, phim về LX trong thời kì

khủng hoảng và tan rã

GV yều cầu HS tìm hiểu much I, chia lớp

làm 4 nhóm yêu cầu các nhóm thảo luận

trả lời 3 câu hỏi của GV, trong thời gian

- Nội dung công cuộc cải tổ (mục đích,

nội dung, hậu quả)?

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

- GV nhận xét phần chuẩn bi, báo cáo kết

quả của các nhóm

- GV đưa ra kết quả, thống nhất giữa các

nhóm

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

chôt kiến thức về hoàn cảnh dẫn đến sự

khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô

viết, nội dung công cuộc cải tổ, quá trình

tan rã CNXH ở LX, nguyên nhân dẫn

đến sự sụp đổ CNXH ở LX

- GV cung cấp thông tin mở rộng về thời

kì khủng hoảng và tan rã của Liên bang

Xô viết

Trải qua hơn 70 năm xây dựng CNXH,

Liên Xô đã đạt được những thành tựu rực

rỡ về kinh tế, về Khoa học kĩ thuật, đưa

LX từ một nước nông nghiệp trở thành

cường quốc về công nghiệp đứng hành

thứ hai trên thế giới Nhưng từ năm 80

(XX) Liên Xô lâm vào khủng hoảng rồi

đi đến sụp đổ CNXH Đó là một sai lầm

đáng tiếc của Liên Xô, một mô hình chủ

nghĩa xã hội chứa đựng nhiều thiếu sót

và sai lầm

tư liệu lịch sử, phimnhận xét, đánh giá

- HS tìm hiểu kiến thứcmụcI, thảo luận nhóm,trả lời 3 câu hỏi GV đưa

ra (các nhóm cử thư kí,trưởng nhóm, chuẩn bịgiấy A4)

=>Kĩ năng thảo luận

nhóm, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánh giá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm HS báocáo kết quả làm việc

Nhóm HS khác phảnbiện, bổ sung, đi đếnthống nhất kiến thức

- HS nhóm khác nhận xét, đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện nhóm HS trả lời thắc mắc cho các bạn

- HS trả lời câu hỏi củaGV

- HS thống nhất kết quảthảo luận

- HS rút ra nhận xét về hoàn cảnh dẫn đến sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết, nội dung công cuộc cải

tổ, quá trình tan rã CNXH ở LX,

năm 80 Liên Xô lâmvào khủng hoảng,

CN bị trì trệ, hàngtiêu dùng khan hiếmnông nghiệp sa sút,đời sống nhân dânkhó khăn, lươngthực, hàng tiêu dùngkhan hiếm, tệ nạnquan liêu, thamnhũng

b Nội dung côngcuộc cải tổ

- 3/1980 Gooc bachóp lên lắm chínhquyền và lật đổĐảng và nhà nước,tiến hành công cuộccải tổ

- Nhằm đưa đấtnước thoát khỏi tìnhtrạng khủng hoảng,khắc phục những sailầm và xây dựngCNXH theo đúng ýnghĩa và bản chất tốtđẹp của nó

- Nội dung : Về KT,

CT

- Hậu quả: Đất nướclún sâu vào khủnghoảng

c Quá trình tan rãCNXH ở LX

- 19/8/1991: Diễn racuộc đảo chính lật

đổ Goocbachop

- 21/12/1991: Thànhlập cộng đồng cácquốc gia độc lập(SNG )

- 25/12/1991Tổngthống Goóc ba chóp

từ chức

- CNXH ở Liên Xô

bị sụp sau 74 nămtồn tại

Trang 14

Hoạt động2: Cuộc khủng khoảng và

tan rã của chế độ XHCN ở các nước

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng lược đồ các nước Đông Âu

yêu cầu HS quan sát, xác định vị trí nước

Đông Âu

- GV êu cầu HS quan sát tranh ảnh, tư

liệu lịch sử, phim về các nước Đông Âu

trong thời kì khủng hoảng và tan rã

CNXH

GV yêu cầu cả lớp làm việc cá nhân, tìm

hiểu mục II trả lời câu hỏi của GV, trong

thời gian 5’

Câu 1:

- Hệ quả của cuộc khủng hoảng và tan rã

chế độ XHCN các nước Đông Âu?

GV tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét,

đánh giá, phát vấn chéo

GV nêu vấn đề

- So sánh thời kì 1950-1970 với thời kì

1970-1991 của Đông Âu?

- Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ CNXH

ở các nước Đông Âu?

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

GV nhận xét phần chuẩn bi, báo cáo kết

quả của các nhóm

- GV đưa ra kết quả, thống nhất giữa các

nhóm

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

chôt kiến thức về cuộc khủng hoảng và

quá trình tan rã CNXH ở các nước Đông

Âu, nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ

CNXH ở ác nước Đông Âu

- GV cung cấp thông tin mở rộng về hệ

quả cuộc khủng hoảng và quá trình tan rã

CNXH ở các nước Đông Âu

CNXH bị sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ

lược đồ Đông Âu(châuÂu) xác định vị trí cácnước Đông Âu

- HS quan sát tranh ảnh,

tư liệu lịch sử, phimnhận xét, đánh giá

- HS tìm hiểu kiến thứcmụcII, trả lời câu hỏicủa GV

=>Kĩ năng làm việc cá

nhân, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánh giá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện HS báo cáokết quả làm việc HSkhác phản biện, bổ sung,

đi đến thống nhất kiếnthức

- HS khác nhận xét, đưacâu hỏi thắc mắc

- Đại diện HS trả lờithắc mắc cho các bạn

- HS trả lời câu hỏi củaGV

- HS thống nhất kết quảthảo luận

- HS rút ra nhận xét về cuộc khủng hoảng vàquá trình tan rã CNXH ởcác nước Đông Âu,nguyên nhân dẫn đến sựsụp đổ CNXH ở ác nướcĐông Âu

II CUỘC KHỦNG KHOẢNG VÀ TAN RÃ CỦA CHẾ ĐỘ XHCN Ở

ĐÔNG ÂU (HS chỉ cần nắm hệ quả)

Hệ quả: Qua các

đợt tuyển cử, các lựclượng đối lập thắng

cử giành được chínhquyền nhà nước,Đảng Cộng sản đều

bị thất bại, chínhquyền mới của cácnước Đông Âutuyên bố từ bỏCNXH, thực hiện đanguyên về chính trịthành lập các nướcCộng hoà

- Sự sụp đổ các nướcnước XHCN ở ĐôngÂu

- 28/6/1991: SEVngừng hoạt động

- 1/7/1991: Vacsavatuyên bố giải thể

Trang 15

phát triển cuả lịch sử Xã hội sau bao giờ

cũng tiến bộ hơn xã hội trước

=> Qua bài học, HS được phát triển phân tích, nhận xét, đánh giá, năng lực hợp tác để giải quyết vấn đề, năng lực thực hành bộ môn

C Luyện tập 1’

Bài tập ở lớp

Khoanh vào đáp án đúng

Câu 1 Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của (XX) là vì

A đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng

B đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ

C muốn rút ngắn thời gian để vươn lên đứng đầu thế giới về mọi mặt

D phải cải tổ sớn để áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật đang phát triển của thế giới

Câu 2 Năm 1961 nhà du hành vũ trụ Ga-ga-ri lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất trên con tàu nào?

A Phương Nam B Phương Đông C Phương Bắc D Phương Tây

Câu 3 Người khởi xướng công “cuộc cải” tổ ở Liên Xô năm 1985 là

A Xta-li B Pu-tin C Gooc-ba-chốp D.Lê-nin

Câu 4 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô là

A Xây dựng mô hình CNXH có nhiều khuyết điểm và sai sót

B Chậm sửa đổi trước những thay đổi của thế giới

C Những sai lầm tha hóa của một số nhà lãnh đạo

D Hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH

Câu5 Từ năm 1945 đế nửa cuối thế kỉ XX, Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực khoa học kĩ thuật là

A Nhiều Rô-bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ

B Chế tạo bon nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ

C Chế tạo bon nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, lần đầu tiên đưa người lên mặt trăng

D Chế tạo bon nguyên tử, tàu san bay lớn và nhiều nhất thế giới, du hành về vũ trụ

Câu 6 Câu nào không đúng về chính sách đối ngoại của Liên Xô/

A Chỉ quan hệ với các nước Đông Âu và Tây Âu

B Thực hiện chính sách đối ngoại và hòa bình

C Đi đầu và đấu tranh cho nền hòa bình, an ninh thế giới

D Giúp đỡ, ủng hộ các csXHCN và phong trào cách mạng thế giới

Câu 7 Ngày 25/12/1991 Goocs-ba-chốp tuyên bố từ chức

A chủ tịch B cố vấn C tổng thống D bí thư

Câu 8 : Vác-sa-va là tổ chức liên minh của các nước XHCN Đông Âu trong lĩnh vực nào?

A kinh tế B văn hóa C giáo dục D quân sự

Câu 9 Năm 1957, Liên Xô phóng thành công

A vệ tinh nhân tạo B tàu sân bay

C tàu siêu tốc D máy bay tàng hình

Câu 10 Năm 1961, Liên Xô phóng tàu Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-ri bay vòng quanh

A Trái đất B Mặt trăng C Mặt trời D Sao hỏa

Câu 11 Quốc gia nào là thành trì của hòa bình, chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Mĩ B.Liên Xô C.Trung Quốc D.Anh

Câu 12 Sự tan rã của Liên Xô năm 1991 đã tác động như thế nào tới quan hệ quốc tế?

A Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ B Trật tự thế giới “một cực” hình thành

C Chiến tranh lạnh chấm dứt D Xuất hiện xu thế đối thoại, hợp tác

Trang 16

Câu 13 Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90(XX) là

A.khi cải tổ lại mắc phải sai lầm

B Sự chống phá của các thế lực thù địch

C đường lối lãnh đạo mang tính chất chủ, quan duy ý chí

D không bắt kịp sự phát triển của khoa học kĩ thuật

Câu 14 Năm 1991 đã diễn ra sự kiện nào có tác động lớn đến hệ thống XHCN trên thế giới?

A khủng hoảng kinh tế B CNXH sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu

C Chiến tranh lạnh chấm dứt D Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ

D Vận dụng 2’

Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở LX và Đông Âu?

Đã xây dựng mô hình CNXH chứa đựng nhiều khuyết tật và sai sót, không phù hợp với quy luật khách quan trên nhiều mặt: kinh tế, xã hội, thiếu dân chủ, thiếu công bằng đã làm tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng

+ Chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng khoảng càng thêm trầm trọng

+ Không bắt kịp bước phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật tiên tiến, dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng về kinh tế - xã hội

+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

E Tìm tòi, mở rộng 1 ’

1 Em suy nghĩ gì về sự sụp đổ CNXH ở LX và Đông Âu? Hiện nay những nước nào theo chế

độ xã hội chủ nghĩa?

2 Hướng dẫn bài mới

+ Đọc bài 3, trả lời câu hỏi

- Phong trào giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Milatinh từ sau CTTG2 đến nay chia làm mấy giai đoạn?Đặc điểm của mỗi giai đoạn?

+ Sưu tầm tranh ảnh về phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

Trang 17

- Kĩ năng phương pháp tư duy, lô gic khái quát tổng hợp, phân tích các sự kiện Lịch sử

-Kĩ năng phát triển kênh hình (xem phim, khai thác kênh hình, lược đồ, tranh ảnh), đọc hiểuLịch sử

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

HS thấy rõ: Quá trình đấu tranh kiên cường, anh dũng để giải phóng dân tộc của nhân dân cácnước Á, Phi và Mĩ La Tinh

Chúng ta cần tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với nhân dân các nước châu Á, châu Phi, Mĩ

La tinh để chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc, thực dân

Nâng cao lòng tự hào dân tộc vì trong nửa sau thế kỉ XX, chúng ta đã đánh thắng hai đế quốclớn mạnh là Pháp và Mĩ, đó là nguồn cổ vũ lớn lao đối với các dân tộc bị áp bức đang đấutranh cho độc lập dân tộc

b Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện quá khứ lịch sử, xác định mối liên hệ, tác động củalịch sử, thực hành bộ môn, nhận xét, phân tích, đánh giá, rút ra bài học lịch sử

Trang 18

GV nhận xét, đoạn phim tài liệu đó nói về cách mạng tháng Tám của VN nói riêng, nói vềphong trào giải phóng dân tộc của các nước châu Á nói riêng Vậy phong trào giải phóng dântộc của các nước Á, Phi, Milatinh từ sau CTTG2 đến nay diễn ra như thế nào? Phong trào giảiphóng dân tộc của các nước Á, Phi, Milatinh từ sau CTTG2 đến nay được chia làm mấy giai

đoạn? Hệ thống thuộc địa của CNĐQ tan rã ra sao? bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

B Hình thành kiến thức mới: 35’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Chuẩn kĩ năng cơ bản

cần đạt

Chuẩn kiến thức cần

đạt

Hoạt động1: Giai đoạn từ năm 1945

đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng lược đồ Phong trào giải

phóng dân tộc của các nước Á, Phi,

Mĩlatinh yêu cầu HS quan sát, xác định

vị trí các nước

- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh, tư

liệu lịch sử, phim về Phong trào giải

phóng dân tộc của các nước Á, Phi,

Mĩlatinh

GV yêu cầu HS tìm hiểu mục I, chia lớp

làm 4 nhóm yêu cầu các nhóm đọc mục

I, thảo luận trả lời 2 câu hỏi của GV,

trong thời gian 5’

Câu 1: Phong trào giải phóng dân tộc của

các nước Á, Phi, mĩlatinh từ sau CTTG2

đến những năm 60(XX) diễn ra như thế

nào?

Câu 2: Hệ thống thuộc địa của CNĐQ

đến những năm 60(XX) như thế nào

- Em nhận xét gì về phong trào giải

phóng dân tộc trong giai đoạn này?

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

GV nhận xét phần chuẩn bi, báo cáo kết

Hoạt động1: HS tìm hiểu giai đoạn từ năm

1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ

lược đồ Phong trào giảiphóng dân tộc của cácnước Á, Phi, Mĩlatinh,xác định vị trí các nướcgiành độc lập giai đoạn1945- 60(XX)

- HS quan sát tranhảnh, tư liệu lịch sử,phim nhận xét, đánhgiá

- HS tìm hiểu kiến thứcmục I, thảo luận nhóm,trả lời 2 câu hỏi GVđưa ra (các nhóm cửthư kí, trưởng nhóm,chuẩn bị giấy A4)

=>Kĩ năng thảo luận

nhóm, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánhgiá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm HSbáo cáo kết quả làmviệc

-Nhóm HS khác phảnbiện, bổ sung, đi đếnthống nhất kiến thức

- HS nhóm khác nhậnxét, đưa câu hỏi thắcmắc

I GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1945 ĐẾN

* Châu Phi

- Aicập : 1952

- Angiêri :1954-1960

- 17 nước giành độclập:1960

Năm châu Phi

* Châu Mĩ La-tinh:

- Cu Ba: 1/1/1959.+ Hệ thống thuộc địacủa CNĐQ

Đến giữa những năm

60 (XX) hệ thốngthuộc địa của chủnghĩa đế quốc về cơbản sụp đổ( S = 5,2triệu Km2, DS =35triệu dân) tập trungchủ yếu ở Nam Phi

Trang 19

quả của các nhóm.

- GV đưa ra kết quả, thống nhất giữa các

nhóm

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

chôt kiến thức về Phong trào giải phóng

dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩlatinh từ

sau CTTG2 đến những năm 60(XX) Đến

giữa những năm 60 (XX) hệ thống thuộc

địa của chủ nghĩa đế quốc về cơ bản sụp

đổ

- GV cung cấp thông tin mở rộng về

phong trào giải phóng dân tộc của châu

Á trong đó có VN

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến

giữa những năm 60 của thế kỉ XX phong

trào giải phóng dân tộc của châu Á nổ ra

mạnh mẽ các châu lục Á Phi, Mĩla tinh,

hàng loạt các quốc gia tuyên bố độc lập,

kéo theo hệ thống thuộc địa của các nước

đế quốc cơ bản sụp đổ

- Đại diện nhóm HS trảlời thắc mắc cho các bạn

- HS trả lời câu hỏi củaGV

- HS thống nhất kếtquả thảo luận

- HS rút ra nhận xét về Phong trào giải phóngdân tộc của các nước

Á, Phi, mĩlatinh từ sauCTTG2 đến nhữngnăm 60(XX) Đến giữanhững năm 60 (XX) hệthống thuộc địa củachủ nghĩa đế quốc về

cơ bản sụp đổ

Hoạt động 2: giai đoạn từ giữa những

năm 60 đến giữa những năm 70 của

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng lược đồ Phong trào giải

phóng dân tộc của các nước Á, Phi,

Mĩlatinh yêu cầu HS quan sát, xác định

vị trí các nước Ănggôla, Môdămbich,

Ghinê Bitxao

- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh, tư

liệu lịch sử, phim về Phong trào giải

phóng dân tộc của các nước Á, Phi,

Mĩlatinh

GV yêu cầu lớp đọc mục II, làm việc cá

nhân, trả lời 2 câu hỏi của GV

Câu 1: Phong trào giải phóng dân tộc

của các nước Á, Phi, mĩlatinh giai đoạn

60-70(XX) chủ yếu nổ ra ở đâu, kể tên

các quốc gia đó?

Câu 2: Phong trào giải phóng dân tộc

của các nước Á, Phi, Mĩlatinh giai đoạn

60-70(XX) làm sụp đổ hệ thống thuộc

Hoạt động 2: HS tìm hiểu giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ

Phong trào giải phóngdân tộc của các nước

Á, Phi, Mĩlatinh, xácđịnh vị trí các nước

- HS quan sát tranhảnh, tư liệu lịch sử,phim nhận xét, đánhgiá

- HS tìm hiểu kiến thứcmục II, đọc và trả lời 2câu hỏi GV đưa ra

=>Kĩ năng làm việc cá

nhân, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánhgiá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện HS báo cáo

II GIAI ĐOẠN TỪ

NĂM 60 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX.

- Phong trào chủ yếudiễn ra ở châu Phi.Ghinê Bítxao :9/1974

MôdămBich : 6/1975.Ănggôla : 11/1975

- Sự tan rã hệ thốngthuộc địa của Bồ ĐàoNha

Trang 20

địa của quốc gia nào?

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân,

trả lời, nhận xét, đánh giá, phát vấn chéo

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

chốt kiến thức về Phong trào giải phóng

dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩlatinh

giai đoạn 60-70(XX), sự sụp đổ hệ thống

thuộc địa của Bồ Đào Nha

- GV cung cấp thông tin mở rộng về

Phong trào giải phóng dân tộc của các

nước Á, Phi, Mĩlatinh giai đoạn

60-70(XX), sự sụp đổ hệ thống thuộc địa

của Bồ Đào Nha

Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến

những năm 70 (XX) chủ yếu nổ ra ở

Châu Phi, nó làm cho hệ thống thuộc địa

của Bồ Đào Nha sụp đổ tạo điều kiện cho

Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu

Phi nổ ra mạnh mẽ hơn

kết quả làm việc

- Những hs khác phảnbiện, bổ sung, đi đếnthống nhất kiến thức

- HS khác nhận xét,đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện HS trả lờithắc mắc cho các bạn

- HS trả lời câu hỏi củaGV

- HS thống nhất kếtquả thảo luận

- HS rút ra nhận xét về Phong trào giải phóngdân tộc của các nước

Á, Phi, Mĩlatinh giaiđoạn 60-70(XX), sựsụp đổ hệ thống thuộcđịa của Bồ Đào Nha

Hoạt động 3: Giai đoạn từ giữa những

năm 70 đến giữa những năm 90 của

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng lược đồ Phong trào giải

phóng dân tộc của các nước Á, Phi,

Mĩlatinh yêu cầu HS quan sát, xác định

vị trí các nước Dimbabuê, Namibia,

Cộng hòa Nam Phi

- GV yêu cầu HSquan sát tranh ảnh, tư

liệu lịch sử, phim về Phong trào giải

phóng dân tộc của các nước Á, Phi,

Mĩlatinh

Hoạt động 3: HS tìm hiểu giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ

Phong trào giải phóngdân tộc của các nước

Á, Phi, Mĩlatinh xácđịnh vị trí các nước

- HS quan sát tranhảnh, tư liệu lịch sử,phim nhận xét, đánhgiá

- HS tìm hiểu kiến thứcmục II, đọc và trả lời 2câu hỏi GV đưa ra

III GIAI ĐOẠN TỪ

NĂM 70 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX.

- Từ cuối những năm

70 Chủ nghĩa thựcdân tồn tại chế độApacthai chủ yếu ởChâu Phi:

Trang 21

- GV chia lớp làm các cặp đôi yêu cầu

các cặp đọc mục III, thảo luận trả lời 3

câu hỏi của GV, trong thời gian 5’

Câu 1: Phong trào giải phóng dân tộc của

các nước Á, Phi, Mĩlatinh từ những năm

70- 90 (XX) diễn ra như thế nào, giai

đoạn này có gì đặc biệt?

Câu 2: Hệ thống thuộc địa của CNĐQ

đến những năm 90(XX) như thế nào?

Câu 3: Nhiệm vụ to lớn của nhân dân các

nước Á, Phi, Mĩlatinh sau khi giành được

độc lập ?

- GV tổ chức cho HS các nhóm nhận xét,

đánh giá, phát vấn chéo

GV nêu vấn đề

- Các nước Á, Phi, Mĩlatinh giành được

độc lập có ý nghĩa như thế nào?

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

GV nhận xét phần chuẩn bi, báo cáo kết

quả của các nhóm

- GV đưa ra kết quả, thống nhất giữa các

nhóm

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

chôt kiến thức về Phong trào giải phóng

dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩlatinh từ

những năm 70(XX) đến những năm 90

(XX) và hệ thống thuộc địa của chủ

nghĩa đế quốc đã sụp đổ hoàn toàn

- GV cung cấp thông tin mở rộng về chế

độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai

Từ những năm 90 (XX) các dân tộc Á,

Phi, Mĩ la tinh đã đập tan hệ thống thuộc

địa của chủ nghĩa thực dân thành lập

hàng loạt các nhà nước độc lập trẻ tuổi

Đó là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử làm

thay đổi bộ mặt của các nước Á, Phi, Mĩ

la tinh

=>Kĩ năng thảo luận

nhóm, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánhgiá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện HS báo cáokết quả làm việc

- Những HS khác phảnbiện, bổ sung, đi đếnthống nhất kiến thức

- HS khác nhận xét,đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện HS trả lờithắc mắc cho các bạn

- HS trả lời câu hỏi củaGV

- HS thống nhất kếtquả thảo luận

- HS rút ra nhận xét về Phong trào giải phóngdân tộc của các nước

Á, Phi, Mĩlatinh từnhững năm 70(XX)đến những năm 90(XX) và hệ thống thuộcđịa của chủ nghĩa đếquốc đã sụp đổ hoàntoàn

- Nhiệm vụ của nhândân các nước Á , Phi,

Mĩ la tinh là phảicủng cố độc lập, xâydựng và phát triển đấtnước chống đóinghèo, lạc hậu

=> Qua bài học, HS được phát triển năng lực hợp tác để giải quyết vấn đề, năng lực thực hành bộ môn

C Luyện tập 2’

Khoanh vào đáp án đúng

Câu 1: Phong trào giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩlatinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai chia làm mấy giai đoạn

A Giai đoạn từ năm1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX- Giữa những năm 70

B Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

C Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX

D Tất cả các giai đoạn trên

Trang 22

Câu 2: Kết quả của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới từ giữa những năn 70 đến

giữa những năm 90 của thế kỉ XX là:

A Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới

B Thiết lập được chính quyền cách mạng ở hầu hết các nước á, Phi, Mỹlatinh

C Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc bị sụp đổ hoàn toàn

D Xoá bỏ được chế độ phân biệt chủng tộc cho người da đen

Câu 3.Thắng lợi mở đầu cho phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi

là cách mạng của quốc gia nào?

A Ai Cập B Nam Phi C An-giê-ri D Dim-ba-buê

Câu 4.Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 (XX), phong trào đấu tranh giành độc diễn ra chủ yếu ở

A Ai Cập, An-giê-ri, Dim-ba-buê

B Ăng-gô-la, Ghi-nê Bit-xao, Mô-dăm-bích

C An-giê-ri, Dim-ba-buê, Ăng-gô-la

D An-giê-ri, Ai Cập, Mô-dăm-bích

Câu 4:Quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa thế giới vào khoảng thời gian nào?

A Từ sau chiến tranh Thế giới II đến những năm 90 của thế kỉ XX

B Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

C Từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX

D Từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX

Câu 5:Từ cuối những năm 70 (XX), chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức:

A chế độ phân biệt chủng tộc B chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

C chế độ thực dân D chủ nghĩa thực dân kiểu mới

Câu 6:Năm 1993, ở Nam Phi đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại nào?

A Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ

B Tuyên bố trở thành quốc gia độc lập

1 Trình bày các sản phẩm được sưu tầm

2 Hướng dẫn bài mới

+ Đọc bài 4, trả lời câu hỏi:

- Tại sao nói thế kỉ XXI là thế kỉ của châu Á?

- Thành tựu và ý nghĩa của công cuộc cải cách, mở cửa của TQ? Em hiểu biết gì về TQ ngàynay?

+ Sưu tầm tranh ảnh, video, bài viết về TQ ngày nay?

Trang 23

- Khái quát về tình hình các nước Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Sự ra đời của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

- Công cuộc cải cách mở cửa và sự phát triển kinh tế của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

từ năm 1978 đến nay

+ HS hiểu:

- Học sinh lý giải được vì sao nói thế kỉ XXI là thế kỉ của châu Á?

+ HS vận dụng

- Nhận xét về phong trào giải phóng dân tộc của châu Á

- Đánh giá được thành tựu của TQ trong thời kì cải cách mở cửa, ý nghĩa của những thành tựuđó

b Kĩ năng

-Kĩ năng phát triển kênh hình (xem phim, khai thác kênh hình, lược đồ, tranh ảnh), đọc hiểuLịch sử

- Kĩ năng biết cách sử lý tài liệu trong học tập và rèn luyện các kĩ năng thực hành bộ môn

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Tinh thần quốc tế, đoàn kết với các nước trong khu vực để cùng xây dựng xã hội giàu đẹp,công bằng và văn minh

b Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện quá khứ lịch sử, xác định mối liên hệ, tác động củalịch sử, thực hành bộ môn, nhận xét, phân tích, đánh giá, rút ra bài học lịch sử

II CHUẨN BỊ

GV : Chương trình GD, hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức-kĩ năng , thiết kế bài giảng,SGV, SGK, tài liệu tham khảo

Bản đồ thế giới, lược đồ châu Á.Tranh ảnh về các nước châu Á từ sau chiến tranh thế giới thứ

2 đến nay, máy chiếu

HS : Sách giáo khoa, Sưu tầm tài liệu , tranh ảnh các nước châu Á,

II TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

A Hoạt động khởi động 5’

GV trình chiếu một đoạn phim tài liệu về nước TQ ( GV đưa câu hỏi trước, yêu cầu hs quan sát

để trả lời câu hỏi)

- Các em xem đoạn phim tài liệu phản ánh nội dung gì? Nói về quốc gia nào?

- HS giải quyết vấn đề

GV nhận xét, đoạn phim tài liệu đó nói về các nước châu Á

B Hoạt động hình thành kiến thức mới: 35’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuẩn kiến thức

Trang 24

Chuẩn kĩ năng cơ bản

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng lược đồ các nước Á yêu cầu

HS quan sát, xác định vị trí các nước châu

Á

GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh, tư liệu

lịch sử, phim về Phong trào giải phóng

dân tộc của các nước Á

GV yêu cầu HS tìm hiểu mục 1, GV chia

lớp làm 4 nhóm yêu cầu các nhóm thảo

luận trả lời 3 câu hỏi của GV, trong thời

gian 5’

Câu 1: Phong trào giải phóng dân tộc của

các nước châu Á, từ sau CTTG2 đến nay

diễn ra như thế nào, có gì đặc biệt?

Câu 2: Nền kinh tế của các nước Châu Á

sau khi giành được độc lập đến nay?

Câu 3: Những nét nổi bật của Ấn Độ từ

sau CTTGII đến nay?

- Hiện nay ở châu Á nước nào có tốc độ

phát triển kinh tế nhanh nhất?

- Nền kinh tế VN hiện nay thế nào? Em có

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

chôt kiến thức về Phong trào giải phóng

Hoạt động 1: HS tìm hiểu tình hình chung

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ

Phong trào giải phóngdân tộc của các nước

Á, xác định vị trí cácnước, quan sát tranhảnh, tư liệu lịch sử,phim nhận xét, đánhgiá

- HS trả lời 3 câu hỏi

GV đưa ra (các nhóm

cử nhóm trưởng, thư

kí, chuẩn bị giấy A4)

=>Kĩ năng thảo luận

nhóm, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánhgiá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm HSbáo cáo kết quả làmviệc

- Những nhóm hs khácphản biện, bổ sung, điđến thống nhất kiếnthức

- HS khác nhận xét,đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện nhóm HS trảlời thắc mắc cho cácbạn

- Nhóm HS trả lời câuhỏi mở của GV( nguyên nhân, thế kỉ

XX là thế kỉ châu Á…)

- HS thống nhất kếtquả thảo luận

- HS rút ra nhận xét về Phong trào giải phóngdân tộc của các nước Á

từ sau CTTG2 đến

I TÌNH HÌNH CHUNG

+ Phong trào giảiphóng dân tộc củachâu Á

- Sau chiến tranh thếgiới thứ 2, hầu hếtcác nước ở Châu Ágiành được độc lập

- Nửa sau thế kỉ XXtình hình Châu Ákhông ổn định, có sựphân hóa trongchính sách đốingoại

- Những cường quốc

về công nghiệp:Trung Quốc, NhậtBản

- Những nước là conrồng nhỏ của Châu

Á : Hàn Quốc,Xingapo

+ Ấn Độ sau chiếntranh thế giới thứ hai

- Ấn Độ nhanhchóng giành độclập(1950) và nềnkinh tế phát triểnnhanh chóng nhưcông nghiệp, nôngnghiệp, thiết bị giaothông, công nghệthông tin, công nghệhạt nhân

Trang 25

dân tộc của các nước Á từ sau CTTG2

đến nay, nguyên nhân dẫn đến ptgpdt nổ ra

mạnh mẽ cùng với sự phát triển về kinh tế

của các nước châu Á, đặc biệt sự thay đổi

của Ấn độ từ khi giành độc lập đến nay

- GV cung cấp thông tin mở rộng về sự

phát triển về kinh tế của các nước châu

Á( TQ, Ấn Độ, những con rồng nhỏ…)

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến

nay châu Á có những biến đổi quan trọng

hầu hết các quốc gia đều giành được độc

lập, củng cố quốc gia và bắt đầu phát triển

nền kinh tế của mình, có một quốc gia

rộng lớn ở châu Á sau CTTGII như thế

nào các em học mục II

nay, nguyên nhân dẫnđến ptgpdt nổ ra mạnh

mẽ cùng với sự pháttriển về kinh tế của cácnước châu Á, đặc biệt

sự thay đổi của Ấn độ

từ khi giành độc lậpđến nay

Hoạt động2: TRUNG QUỐC

1 Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân

dân Trung Hoa

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng lược đồ Phong trào giải

phóng dân tộc của các nước Á yêu cầu HS

quan sát, xác định vị trí các nước Trung

Quốc

GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh, tư liệu

lịch sử, phim về phong trào giải phóng

dân tộc của TQ

GV yêu cầu lớp đọc mục II, phần 1, hs làm

việc cá nhân, trả lời 2 câu hỏi của GV

Câu 1: Sự ra đời của nhà nước Cộng hòa

nhân dân Trung Hoa?

Câu 2: Ý nghĩa sự ra đời của nhà nước

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa?

GV tổ chức cho HS làm việc, trả lời nhận

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ

Phong trào giải phóngdân tộc của các nướcÁ

- HS quan sát tranhảnh, tư liệu lịch sử,phim nhận xét, đánhgiá

- HS tìm hiểu kiến thứctrả lời 2 câu hỏi GVđưa ra

=>Kĩ năng làm việc cá

nhân, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánhgiá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện HS báo cáokết quả làm việc

- Những HS khác phảnbiện, bổ sung, đi đếnthống nhất kiến thức

- HS khác nhận xét,đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện HS trả lời

II TRUNG QUỐC

1 Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

+ Sự ra đời của nhànước Cộng hòa nhândân Trung Hoa

- 1/10/1949 chủ tịchMao Trạch Đôngtuyên bố thành lậpnước Cộng hoàNhân dân TrungHoa

+ Ý nghĩa sự ra đời

của nhà nước Cộnghòa nhân dân TrungHoa

-Kết thúc ách nôdịch hơn 100 nămcủa đế quốc, hàngngàn năm của chế

độ phong kiến dưađất nước Trung Hoabước vào kỉ nguyênđộc lập, tự do

- Làm cho hệ thống

xã hội chủ nghĩa nốiliền từ Châu Âusang Châu Á

Trang 26

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

chốt kiến thức về sự ra đời và Ý nghĩa sự

ra đời của nhà nước Cộng hòa nhân dân

Trung Hoa

- GV cung cấp thông tin mở rộng về

phong trào giải phóng dân tộc của nhân

dân TQ

Sự ra đời của nước Cộng hoà nhân

dân Trung Hoa có ý nghĩa lớn đối với

Trung Quốc mở ra thời kì độc lập tự do và

thời kì xây dựng, phát triển kinh tế của

- HS rút ra nhận xét về

sự ra đời và Ý nghĩa sự

ra đời của nhà nướcCộng hòa nhân dânTrung Hoa

Hoạt động 3: Công cuộc cải cách mở

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng lược đồ Phong trào giải

phóng dân tộc của các nước Á, Phi,

Mĩlatinh yêu cầu HS quan sát, xác định vị

trí Trung Quốc

- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh, tư

liệu lịch sử, phim về sự phát triển KT của

TQ

GV chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu các

nhóm đọc mục II phần 4, thảo luận trả lời

3 câu hỏi của GV, trong thời gian 5’

Câu 1: Hoàn cảnh dẫn đến công cuộc cải

cách, mở cửa của TQ?

Câu 2: Thành tựu 20 năm thực hiện công

cuộc cải cách, mở cửa của TQ?

Câu 3: Ý nghĩa công cuộc cải cách, mở

cửa của TQ?

GV tổ chức cho HS các nhóm nhận xét,

đánh giá, phát vấn chéo

GV nêu vấn đề

- VN có tiến hành công cuộc đổi mới đất

nước không và được tiến hành khi nào?

- So sánh công cuộc cải cách, mở cửa của

TQ với công cuộc cải tổ của LX

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

- GV nhận xét phần chuẩn bi, báo cáo kết

quả của các nhóm

Hoạt động 3: HS tìm hiểu công cuộc cải cách mở cửa (1978 đến nay)

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ

Phong trào giải phóngdân tộc của các nước

Á, xác định vị trí TQ,quan sát tranh ảnh, tưliệu lịch sử, phim nhậnxét, đánh giá

- HS trả lời 3 câu hỏi

GV đưa ra (các nhóm

cử nhóm trưởng, thư

kí, chuẩn bị giấy A4)

=>Kĩ năng thảo luận

nhóm, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánhgiá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm HSbáo cáo kết quả làmviệc

- Những hs khác phảnbiện, bổ sung, đi đếnthống nhất kiến thức

- HS khác nhận xét,đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện nhóm HS trảlời thắc mắc cho các

2 Mười năm xây dựng chế độ mới 1949-1959 ( Không dạy)

3 Đất nước trong thời kì biến động 1959-1978 ( Không dạy)

4, Công cuộc cải cách mở cửa (1978 đến nay)

+ Hoàn cảnh

- Từ 12/1978 TrungQuốc thực hiệnđường mới với chủtrương lấy phát triểnkinh tế làm trungtâm, thực hiện cảicách và mở cửa xâydựng TQ là quốc giagiầu mạnh vănminh

+ Thành tựu

- Hơn 20 năm thựchiện TQ đã thu đượcnhững thành tựu tolớn, kinh tế pháttriển nhanh chóng,tốc độ cao nhất thếgiới, tổng sản phẩmtrong nước tăng 9,6

%, tổng giá trị xuấtnhập khẩu tăng gấp

15 lần, đời sống củanhân dân được nângcao rõ rệt

Trang 27

- GV đưa ra kết quả, thống nhất giữa các

nhóm

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

chôt kiến thức về hoàn cảnh, thành tựu, ý

nghĩa công cuộc cải cách, mở cửa của TQ

- GV cung cấp thông tin mở rộng về thành

tựu của TQ ( xem phim)

Hiện nay Trung Quốc là nước có tốc độ

tăng trưởng kinh tế ổn định và cao bậc

nhất thế giới Nền KT của TQ vươn lên

đứng thứ hai sau Mĩ Địa vị của Trung

Quốc được khẳng định trên trường quốc tế

Từ sau CTTGII đến nay các nước châu Á

có những biến đổi quan trọng đều giành

được độc lập và ra sức phát triển về kinh

tế TQ là một trong những quốc gia giành

được thành tựu lớn trong lĩnh vực phát

- HS rút ra nhận xét về hoàn cảnh, thành tựu, ýnghĩa công cuộc cảicách, mở cửa của TQ

+ Đối ngoại

- Chính sách đốingoại của TrungQuốc thu đượcnhiều kết quả, củng

cố địa vị trên trườngquốc tế

=> Qua bài học, HS được phát triển năng lực hợp tác để giải quyết vấn đề, năng lực thực hành bộ môn

C Luyện tập 1’

Bài tập ở lớp

- Em hãy cho 3 hiểu biết, 3 thắc mắc, 3 điều muốn hiểu biết thêm về đất nước TQ?

- Khoanh vào đáp án đúng

Câu 1: Biến đổi lớn nhất của các nước Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A Hầu hết các nước Châu Á đã giành độc lập

B Các nước Châu Á phát triển đất nước theo những con đường khác nhau

C Các nước Châu Á đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới

D Tất cả các nước Châu Á đều tham gia vào tổ chức ASEAN

Câu 2 Cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp được bắt đầu từ nước :

A Mê-hi-cô B.Mĩ C Pa-ki-xtan D Ấn Độ

Câu 3: Nhờ cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp, nước nào đã tự túc được lương thực?

A Trung Quốc; B Ấn Độ; C Nhật Bản D Hàn Quốc

Câu 4: Gần như suốt nửa sau thế kỉ XX, tình hình Châu Á không ổn định là do

A các cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc

B các cuộc xung đột, tranh chấp biên giới, biển đảo

C các cuộc xung đột sắc tộc, khủng bố đẫm máu

D những khó khăn về kinh tế và tình trạng nợ nước ngoài

Câu 5: Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (1949)

A Kết thúc hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, hàng ngàn năm của chế độ phong kiến

B Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do

C Trung Quốc trở thành nước giàu ở châu Á

D Đưa TQ bước sang thời kì phát triển đất nước

Câu 6: Thành tựu trong công cuộc cải cách mở của của Trung Quốc

A Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới

B Trung Quốc vươn lên đứng đầu thế giới

Trang 28

C Trung Quốc trực tiếp cạnh tranh với các nước Tây Âu.

D Trung Quốc độc chiếm về ngoại thương

- Thực hiện đổi mới toàn diện về KT, CT, XH trong đó đổi mới KT là trọng tâm

- Chuyển từ KT kế hoạch hóa tập trung sang KT thị trường XHCN có sự điều tiết của nhànước

- Mở rộng quyền tự do dân chủ, đổi mới mọi mặt đời sống xã hội, nâng cao đời sống vật chấttinh thân cho nhân dân

* Điểm khác

- LX là chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường nhưng chưa làm được gì,

TQ cải cách - mở cửa, xây dựng nền KT thị trường XHCN linh hoạt nhằm hiện đại hóa và xâydựng CNXH đặ sắc TQ, biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

- LX thực hiện chế độ tổng thống, đa nguyên về chính trị, dân chủ công khai TQ kiên trì 4nguyên tắc: CNXH, chuyên chính dân chủ nhân dân, Đảng Cộng sản lãnh đạo, chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Mao Trạch Đông

* Bài học cho công cuộc đổi mới ở VN

Từ thắng lợi công cuộc cải cách ở TQ và thất bại công cuộc cải tổ của LX ta rút ra bài học kinhnghiệm

+ Cải cách phải kiên định mục tiêu CNXH, làm cho mục tiêu đó có hiệu quả hơn bằng nhữngbước đị, biện pháp đúng đắn, thích hợp

+ Đảm bảo quyền lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sảnVN, nắm vững nguyên lý chủ nghĩaMác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, lấy dân làm gốc

+ Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về KT, đổi mới chính trị phải thận trọng

E Tìm tòi, mở rộng 1 phút

1 Trình bày sản phẩm sưu tầm

2 Hướng dẫn bài mới

+ Đọc bài 5, trả lời câu hỏi

- Tại sao có thể nói: Từ đầu những năm 90(XX) “ Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khuvực Đông Nam Á”?

+ Sưu tầm những bài viết, tranh ảnh về các nước ASEAN?

- ĐNA có biến đổi gì sau CTTG2, biến đổi nào là quan trọng nhất

- Em hiểu biết gì về ASEAN

Ký duyệt của tổ CM

Ngày tháng năm 2020

Trang 29

- Tình hình Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trò của nó đối với sự phát triển của các nước trong khuvực Đông Nam Á

- Kĩ năng sử lý tài liệu trong học tập và rèn luyện kĩ năng thực hành bộ môn

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các nước Đông Nam Átrong những năm gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các dân tộctrong khu vực

b Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện quá khứ lịch sử, xác định mối liên hệ, tác động củalịch sử, thực hành bộ môn, nhận xét, phân tích, đánh giá, rút ra bài học lịch sử

Trang 30

GV nhận xét, đoạn phim tài liệu đó nói về tổ chức ASEAN, tổ chức này được ra đời trog hoàn

cảnh nào, phát triển ra sao bài hôm nay chúng ta sẽ học

B Hoạt động hình thành kiến thức mới: 35’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Chuẩn kĩ năng cơ bản cần đạt

Chuẩn kiến thức cần

đạt

Hoạt động 1: Tình hình Đông Nam Á

trước và sau năm 1945.

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV sử dụng lược đồ các nước châu Á

yêu cầu HS quan sát, xác định vị trí các

nước Đông Nam Á

Quan sát tranh ảnh, tư liệu lịch sử, phim

về phong trào giải phóng dân tộc của TQ

GV yêu cầu lớp đọc mục I, hs làm việc

cá nhân, trả lời câu hỏi của GV

Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai

Đông Nam Á có những biến đổi nào?

biến đổi nào quan trọng nhất ?

GV tổ chức cho HS làm việc, trả lời nhận

xét, đánh giá, phát vấn chéo

GV nêu vấn đề

- Yếu tố nào dẫn đến các quốc gia Đông

Nam Á giành được độc lập?

- VN giành độc lập khi nào? sự kiện nào

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ

các nước châu Á, xácđịnh vị trí các nướcĐông Nam Á

- HS quan sát, tranhảnh, tư liệu lịch sử,phim nhận xét, đánhgiá

- HS tìm hiểu kiếnthức mục I, đọc và trảlời câu hỏi GV đưa ra

=>Kĩ năng thảo luận

nhóm, làm việc cánhân, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánhgiá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện HS báo cáokết quả làm việc

- Những hs khác phảnbiện, bổ sung, đi đếnthống nhất kiến thức

I TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945.

- Đông Nam Á: Gồm

11 nước

- Diện tích bằng 4,5triệu km2; dân số bằng

536 triệu người

+ Biến đổi thứ nhất

- Sau CTTG2 hầu hếtcác nước Đông Nam Ágiành được độc lập

- Trước 1945: Hầu hếtđều là các nước thuộcđịa, phụ thuộc

- Khi Nhật đầu hàngcác nước giành độc lập

+ Inđônêxia:17/8/1945 + Việt Nam: 8/1945 + Lào: 12/10/1945.

- Đến giữa thế kỉ XXthì Đông Nam Á lầnlượt giành được độclập

+ Philippin: 7/1946 + Malaixia: 31/8/1957 + Miến Điện: 4/1/1948.

- Từ giữa những năm

50 (XX) đường lối đốingoại có sự phân hoá

Trang 31

- GV đưa ra kết quả, thống nhất giữa với

HS

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

chốt kiến thức về ba biến đổi của Đông

Nam Á, Biến đổi thứ nhất: Sau CTTG2

hầu hết các nước Đông Nam Á giành

được độc lập; Biến đổi thứ hai: Sau khi

giành được độc lập Đông Nam Á ra sức

củng cố độc lập dân tộc và phát triển về

KT;

Biến đổi thứ ba: Đông Nam Á nằm trong

tổ chức thống nhất ASEAN; Biến đổi

quan trọng nhất là: Sau CTTG2 hầu hết

các nước Đông Nam Á giành được độc

lập

- GV cung cấp thông tin mở rộng về

* Với tinh thần độc lập dân tộc các nước

Đông Nam á đã đấu tranh giải phóng dân

tộc và tiếp tục sự nghiệp xã hội và phát

triển đất nước

- HS khác nhận xét,đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện HS trả lờithắc mắc cho các bạn

- HS trả lời câu hỏicủa GV đưa ra

- HS thống nhất kếtquả thảo luận

- HS rút ra nhận xét

về

ba biến đổi của ĐôngNam Á, Biến đổi thứnhất: Sau CTTG2 hầuhết các nước ĐôngNam Á giành đượcđộc lập; Biến đổi thứhai: Sau khi giànhđược độc lập ĐôngNam Á ra sức củng cốđộc lập dân tộc vàphát triển về KT;

Biến đổi thứ ba: ĐôngNam Á nằm trong tổchức thống nhấtASEAN; Biến đổiquan trọng nhất là:

Sau CTTG2 hầu hếtcác nước Đông Nam

Á giành được độc lập

+ Biến đổi thứ hai

- Sau khi giành đượcđộc lập Đông Nam Á

ra sức củng cố độc lậpdân tộc và phát triển vềKT

+ Biến đổi thứ ba

- Đông Nam Á nằmtrong tổ chức thốngnhất ASEAN

Hoạt động 2: Sự ra đời của tổ chức

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV sử dụng lược đồ các nước châu Á,

yêu cầu HS quan sát, xác định vị trí các

nước Đông Nam Á

Quan sát tranh ảnh, tư liệu lịch sử, phim

về sự phát triển KT của TQ

GV chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu các

nhóm đọc mục II, thảo luận trả lời 4 câu

hỏi của GV, trong thời gian 5’

Câu 1: Hoàn cảnh dẫn đến sự ra đời của

ASEAN?

Hoạt động 2: HS tìm hiểu về sự ra đời của

tổ chức ASEAN.

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ

các nước châu Á xácđịnh vị trí các nướcĐông Nam Á,

- HS quan sát tranhảnh, tư liệu lịch sử,phim nhận xét, đánhgiá

- Các nhóm HS tìmhiểu kiến thức mục II,đọc và trả lời câu hỏi

GV đưa ra(Các nhóm

cử nhóm trưởng, thư

kí, chuẩn bị giấy A4)

II SỰ RA ĐỜI CỦA

* Mục tiêu:

- Làm phát triển kinh tế

và văn hoá thông quanhững nỗ lực hợp tácchung giữa các nướcthành viên, trên tinhthần duy trì hoà bình

Trang 32

Câu 2: Mục tiêu hoạt động của ASEAN?

Câu 3: Nguyên tắc hoạt động của

ASEAN?

Câu 4: Sự phát triển KT của ASEAN?

GV tổ chức cho HS các nhóm thảo luận,

nhận xét, đánh giá, phát vấn chéo

GV nêu vấn đề

- Quan hệ VN ASEAN?

- Em nhận xét gì về tổ chức ASEAN?

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

GV nhận xét phần chuẩn bi, báo cáo kết

quả của các nhóm

- GV đưa ra kết quả, thống nhất giữa các

nhóm

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

chôt kiến thức về hoàn cảnh, mục tiêu,

nguyên tắc hoạt động, sự phát triển KT,

quan hệ VN ASEAN, tại sao VN gia

nhập ASEAN

- GV cung cấp thông tin mở rộng về

ASEAN

* Sau khi giành được độc lập các nước

Đông Nam Á có nhu cầu giúp đỡ nhau về

kinh tế, văn hoá, xã hội để cùng nhau

phát triển do đó tổ chức ASEAN ra đời

và ngày càng có những hoạt động tích

cực, thiết thực, thúc đẩy sự phát triển

kinh tế của các nước thành viên trrở

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánhgiá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm HSbáo cáo kết quả làmviệc

- Những hs khác phảnbiện, bổ sung, đi đếnthống nhất kiến thức

- HS khác nhận xét,đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện nhóm HStrả lời thắc mắc chocác bạn

- HS trả lời câu hỏicủa GV đưa ra

- HS thống nhất kếtquả thảo luận

- HS rút ra nhận xét

về hoàn cảnh, mục tiêu,nguyên tắc hoạt động,

* Sự phát triển KT:

- Từ cuối những năm

70 (XX) ASEAN cónhững chuyển biếnmạnh về sự phát triểnkinh tế

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng lược đồ các nước châu Á

yêu cầu HS quan sát, xác định vị trí các

nước Đông Nam Á

Quan sát tranh ảnh, tư liệu lịch sử, phim

về sự phát triển KT của TQ

- GV yêu cầu các nhóm đọc mục III, thảo

luận cặp đôi trả lời câu hỏi của GV

Hoạt động 3: HS tìm hiểu về sự phát triển

từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ

các nước châu Á, HSxác định vị trí cácnước Đông Nam Á

- HS quan sát tranhảnh, tư liệu lịch sử,phim nhận xét, đánhgiá

- HS tìm hiểu kiến

III TỪ “ASEAN 6”

THÀNH “ASEAN 10”

+ Sự phát triển thànhviên của ASEAN

- 1967: Có 5 nước

- 1984: Brunây-Thànhviên thứ 6

- 28/7/1995: Việt Nam(thứ 7)

- 9/197: Lào vàMianma (T8 và T9)

- 4/1999: Campuchia(T10)

+ Sự phát triển KT

- Trung tâm là phát

Trang 33

Câu 1: Tại sao có thể nói: Từ đầu những

năm 90(XX) “ Một chương mới đã mở ra

trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

GV tổ chức cho HS của cặp đôi nhận xét,

đánh giá, phát vấn chéo

GV nêu vấn đề

- Em nhận xét gì về tổ chức ASEAN? Tại

sao VN tham gia ASEAN?

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

GV nhận xét phần chuẩn bi, báo cáo kết

quả của các nhóm

- GV đưa ra kết quả, thống nhất giữa các

nhóm

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

chôt kiến thức về sự mở rộng ASEAN,

ASEAN sang một trang mới

- GV cung cấp thông tin mở rộng về

ASEAN

- Việt Nam tham dự ASEAN có ý nghĩa

gì?

- Tại sao VN gia nhập ASEAN?

Từ sau khi độc lập Đông Nam Á ra sức

xây dựng và phát triển đất nước họ còn

kề vai sát cánh cùng nhau xây dựng phát

triển một khu vực hoà bình tiến bộ.Cho

đến nay Đông Nam Á trở thành một

trong những trung tâm kinh tế tài chính

của châu Á, là tổ chức chính trị quan

trọng của châu Á, là đối tác của nhiều

nước phát triển trên thế giới

thức mục III, đọc vàtrả lời câu hỏi GVđưa ra

=>Kĩ năng thảo luận

nhóm, làm việc cánhân, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánhgiá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện cặp đôi HSbáo cáo kết quả làmviệc

- Những cặp đôi khácphản biện, bổ sung, điđến thống nhất kiếnthức

- HS khác nhận xét,đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện cặp đôi trảlời thắc mắc cho cácbạn

- HS trả lời câu hỏicủa GV đưa ra

- HS thống nhất kếtquả thảo luận

- HS rút ra nhận xét

về

sự mở rộng ASEAN,ASEAN sang mộttrang mới

triển kinh tế

- Xây dựng Đông Nam

Á hoà bình, ổn địnhcùng nhau phát triểnphồn vinh

- 1992: Khu vực mậudịch tự do của ĐôngNam Á- AFTA

- 1994: Thành lập diễnđàn khu vực ARF

- Đông Nam Á sangmột chương mới

=> Qua bài học, HS được phát triển năng lực hợp tác để giải quyết vấn đề, năng lực thực hành bộ môn

C Luyện tập 2’

Bài tập ở lớp

Hoàn thiện mẫu sau

STT Tên nước Tên thủ đô Ngày tháng giành

độc lập

Ngày tháng gia nhập ASEAN

D Vận dụng 2’

Tại sao VN gia nhập ASEAN

- Xu thế của thế giới sau CTTG2 nổi bật liên kết khu vục, chính vì vậy VN cũng nằm trong xuthế đó, VN không thể sống tách rời riêng lẻ được cần có sự liên kết với các nước khác Chính

vì thế VN gia nhập ASEAN

Trang 34

- ASEAN được thành lập với mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lựchợp tác chunh giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.

- Nguyên tắc hoạt động: Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệpvào công việc nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện phá hoà bình, hợp tác pháttriển có kết quả

Từ mục tiêu và nguyên tác hoạt động thấy được rằng ASEAN là sân chơi công bằng, đảm bảoquyền lợi cho các nước tham gia, lại giúp đỡ nhâu về kinh tế, văn hóa đây là những yếu tố cầnthiết đối với VN trong thời kì mở của, hội nhập Chính vì điêu đó VN gia nhập ASEAN

- Dân tộc VN vốn có truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái Trong công cuộc xây dựngđất nước VN không thể đứng ngoài xu thế phát triển của thế giới và khu vực, nguyên tắc hoạtđộng ASEAN phù hợp với nguyên tắc quan hệ quốc tế của VN Gia nhập ASEAN là bướcquan trọng để nước ta hội nhập với thế giới, là cơ hội quan trọng để phát triển toàn diện

- Lên án mạnh mẽ hành động của Trung Quốc ở biển Đông

- Cần coi trọng và tuân thủ luật pháp quốc tế và công ước Liên Hợp Quốc về luật biển

- Quan điểm và lập trường hòa bình nhưng trên nguyên tắc là kiên quyết bảo vệ chủ quyền cácquốc gia và trên cơ sở pháp lý Quốc tế

2 Hướng dẫn bài mới

+ Đọc bài 6, Trả lời: Nét nổi bật của Châu Phi từ sau năm 1945 đến nay?

- Đánh giá về nen-xơn Man-đê-la

Ký duyệt của tổ CM

Ngày tháng năm 2020

Trang 35

-Ý nghĩa to lớn của phong trào giải phóng dân tộc của Cộng hòa Nam Phi.

- Tại sao người dân Cộng hòa Nam Phi phải đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.+ HS vận dụng:

- Đánh giá vai trò của nhân dân Cộng hòa Nam Phi trong cuộc đấu tranh chống chế độ phânbiệt chủng tộc

- Đánh giá vai trò, công lao to lớn của Nen -xơn Man-đê-la trong cuộc đấu tranh chống chế độphân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi

b Kĩ năng

-Kĩ năng phát triển kênh hình (xem phim, khai thác kênh hình, lược đồ, tranh ảnh), đọc hiểu

Trang 36

Lịch sử.

- Kĩ năng sử lý tài liệu trong học tập và rèn luyện kĩ năng thực hành bộ môn

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Qua bài học HS thể hiện tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ và ủng hộ nhân dân Châu Phitrong cuộc đấu tranh giành độc lập, chống đói nghèo

b Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện quá khứ lịch sử, xác định mối liên hệ, tác động củalịch sử, thực hành bộ môn, nhận xét, phân tích, đánh giá, rút ra bài học lịch sử

II CHUẨN BỊ

GV : Chương trình GD, Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức - kĩ năng, thiết kế bài giảng,SGK, SGV

Lược đồ châu Phi, bản đồ thế giới, máy chiếu.

HS : Sưu tầm tranh ảnh các nước châu Phi

III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

A Hoạt động khởi động 5’

GV trình chiếu một đoạn phim tài liệu về châu Phi (GV đưa câu hỏi trước, yêu cầu hs quan sát

để trả lời câu hỏi)

- Các em xem đoạn phim tài liệu phản ánh nội dung gì? Nói về quốc gia nào?

nghèo và lạc hậu Những điểm nổi bật đó của châu Phi diễn ra như thế nào? Bài hôm nay

chúng ta học tiếp

B Hoạt động hình thành kiến thức mới: 35’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Chuẩn kĩ năng cơ bản

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng lược đồ Phong trào giải

phóng dân tộc của các nước Á, Phi,

Mĩlatinh yêu cầu HS quan sát, xác định

vị trí các nước giành được độc lập của

châu Phi

- Quan sát tranh ảnh, tư liệu lịch sử,

phim về sự phát triển KT của TQ

- GV chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu các

nhóm đọc mục II, thảo luận trả lời 2 câu

Hoạt động1: HS tìm hiểu tình hình chung châu Phi từ sau CTTG2 đến nay

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát lược đồ

Phong trào giải phóngdân tộc của các nước

Á, Phi, Mĩlatinh xácđịnh vị trí các nướcgiành được độc lập củachâu Phi

- HS quan sát, quan sáttranh ảnh, tư liệu lịch

sử, phim nhận xét,đánh giá

I TÌNH HÌNH CHUNG

+ Phong trào giảiphóng dân tộc

- Từ sau chiến tranhthế giới thứ 2, phongtrào giải phóng dântộc châu Phi nổ ramạnh mẽ

- Phong trào nổ rasớm ở khu vực BắcPhi

- 7/1952 :Ai cập

- 1954-1962: An giêri-1960 : 17 nướcgiành được độc lập.+ Tình hình kinh tế,

Trang 37

hỏi của GV, trong thời gian 5’.

Câu 1: Phong trào giải phóng dân tộc của

châu Phi từ sau CTTG2 đến nay?

Câu 2: Tình hình kinh tế, chính trị của

châu Phi từ sau CTTG2 đến nay?

- GV cho HS các nhóm thảo luận, nhận

xét, đánh giá, kết luận

GV nêu vấn đề

- Tại sao những năm 80 (XX) tình trạng

châu Phi không ổn định?

- Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào

giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra mạnh

mẽ?

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

- GV nhận xét phần chuẩn bi, báo cáo kết

quả của các nhóm

- GV đưa ra kết quả, thống nhất giữa các

nhóm

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

chôt kiến thức về phong trào giải phóng

dân tộc và tình hình kinh tế, chính trị của

châu Phi từ sau CTTG2 đến nay

- GV cung cấp thông tin mở rộng về

phong trào đấu tranh chống chế độ phân

biệt chủng tộc của nhân dân châu Phi

Có thể nói là sau khi giành được độc

lập Cuộc đấu tranh để xoá bỏ nghèo làn,

lạc hậu còn lâu dài và gian khổ hơn là

cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

- HS tìm hiểu kiến thứcmục I, đọc, thảo luậnnhóm và trả lời 2 câuhỏi GV đưa ra (Cácnhóm cử nhóm trưởng,thư kí, chuẩn bị giấyA4)

=>Kĩ năng thảo luận

nhóm, làm việc cánhân, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánhgiá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm HSbáo cáo kết quả làmviệc

- Những hs khác phảnbiện, bổ sung, đi đếnthống nhất kiến thức

- HS khác nhận xét,đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện nhóm HS trảlời thắc mắc cho cácbạn

- HS trả lời câu hỏi của

GV đưa ra

- HS thống nhất kếtquả thảo luận

- HS rút ra nhận xét về phong trào giải phóngdân tộc và tình hìnhkinh tế, chính trị củachâu Phi từ sau CTTG2đến nay

chính trị

- Sau khi giành đượcđộc lập các nước châuPhi bắt tay vào côngcuộc xây dựng đấtnước, phát triển vềkinh tế, tuy nhiênnhiều nước còn trongtình trạng đói nghèo,xung đột, nội chiến

- Thành lập tổ chứcliên minh khu vực,liên minh châu Phi(AU)

Hoạt động 2: Cộng hoà Nam Phi

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng lược đồ Phong trào giải

phóng dân tộc của các nước Á, Phi,

Mĩlatinh yêu cầu HS quan sát, xác định

vị trí nước Cộng hòa Nam Phi

Hoạt động 2: HS tìm hiểu về Cộng hoà Nam Phi

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

II CỘNG HOÀ NAM PHI

+ Tình hình chungcủa Cộng hào NamPhi

- Nằm ở cực namChâu Phi

S = 1,2 triệu km2

DS = 43,6 triệungười

1961: Tuyên bố thànhlập nước Cộng hoà

Trang 38

- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh, tư

liệu lịch sử, phim về sự phát triển KT

của TQ

GV chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu các

nhóm đọc mục II, thảo luận trả lời 3 câu

hỏi của GV, trong thời gian 5’

Câu 1: Tình hình chung của Cộng hòa

Nam Phi?

Câu 2: Phong trào đấu tranh giải phóng

dân tộc của Cộng hòa Nam Phi diễn ra

như thế nào?

Câu 3: Ý nghĩa của phong trào đấu tranh

giải phóng dân tộc của Cộng hòa Nam

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

- GV nhận xét phần chuẩn bi, báo cáo kết

quả của các nhóm

- GV đưa ra kết quả, thống nhất giữa các

nhóm

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

chôt kiến thức về tình hình chung, phong

trào đấu tranh giải phóng dân tộc và ý

nghĩa phong trào đấu tranh giải phóng

dân tộc của Cộng hòa Nam Phi

- GV cung cấp thông tin mở rộng về

phong trào đấu tranh chống chế độ phân

biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi

Sau hơn 3 thế kỉ đấu tranh kiên

cường, bền bỉ người dân cộng hoà Nam

Phi đã xoá bỏ được chế độ phân biệt

chủng tộc và bắt tay vào xây dựng đất

nước Ngày nay Cộng hòa Nam Phi là

một trong những quốc gia có tiềm năng

về kinh tế của khu vực châu Phi

- HS quan sát tranhảnh, tư liệu lịch sử,phim nhận xét, đánhgiá

- HS tìm hiểu kiến thứcmục II, đọc và trả lờicâu hỏi GV đưa ra (HS

cử nhóm trưởng, thư

kí, chuẩn bị giấy A4)

=>Kĩ năng thảo luận

nhóm, làm việc cánhân, khai thác tư liệu

LS, quan sát lược đồ,phim, tranh, ảnh phântích, nhận xét, đánhgiá

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm HSbáo cáo kết quả làmviệc

- HS khác phản biện,

bổ sung, đi đến thốngnhất kiến thức

- HS khác nhận xét,đưa câu hỏi thắc mắc

- Đại diện nhóm HS trảlời thắc mắc cho cácbạn

- HS trả lời câu hỏi của

GV đưa ra

- HS thống nhất kếtquả thảo luận

- HS rút ra nhận xét về tình hình chung, phongtrào đấu tranh giảiphóng dân tộc và ýnghĩa phong trào đấutranh giải phóng dântộc của Cộng hòa NamPhi

Nam Phi

+ Phong trào đấutranh giải phóng dântộc của Cộng hòaNam Phi

- Trong hơn 3 thế kỉchính quyền da trắngthi hành chế độ phânbiệt chủng tộc

- Kết quả: 1993 tuyên

bố xoá bỏ chế độphân biệt chủng tộc

- 4/1994: bầu cử dânchủ đa chủng tộc

- 5/1994: Manđêla trởthành tổng thống

- 6/1996 cộng hoàNam Phi đưa ra chiếnlược kinh tế vĩ mô đểphát triển đất nước + Ý nghĩa

- Ý nghĩa: Sau hơn 3thế kỉ đấu tranh kiêncường, bền bỉ ngườidân cộng hoà NamPhi đã xoá bỏ đượcchế độ phân biệtchủng tộc

=> Qua bài học, HS được phát triển năng lực hợp tác để giải quyết vấn đề, năng lực thực hành bộ môn

C Luyện tập 3’

1 Bài tập ở lớp: Điền các sự kiện vào mốc thời gian saocho phù hợp

Trang 39

Câu 1: Cuộc binh biến của các sĩ quan yêu nước ở Ai Cập do ai lãnh đạo

A Đại tá Nát-xe B A-gien-đê

C Nen-Xơn Man-đê-la D A-gien-đê

Câu 2: Lãnh đạo phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa

Nam Phi là tổ chức

A Mặt trận Xan-đi-nô B Các sĩ quan yêu nước

C Đại hội dân tộc Phi(ANC) D Đảng Cộng sản

Câu 3: Tổ chức nào được thành lập ở châu Phi

A Đại hội dân tộc Phi(ANC) B Liên minh châu Phi

C Mặt trận Xan-đi-nô D Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Câu 4: Ai là tổng thống da màu đầu tiên ở Cộng hòa Nam Phi

A Ôbama B A-gien-đê C A-gien-đê D Nen-Xơn Man-đê-la

Câu 5: Cộng hòa Nam Phi tuyên bố xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc năm:

A 1980 B 1990 C.1993 D.1994

Câu 6: Đầu thế kỉ XIX thực dân nào đến chiếm Cộng hòa Nam Phi

A Pháp B.Anh C Hà Lan D.Đức

Câu 7: Vào đầu thế kỉ XX số nợ của châu Phi lên tới bao nhiêu?

A 200 tỉ USD B 300 tỉ USD C 400 tỉ USD D 607,2 tỉ USD

Câu 8: Ai Cập tuyên bố độc lập khi nào

1 Em hiểu biết gì vễ lãnh tụ Nen-xơn Man-đê-la (trình bày sản phẩm sưu tầm)

2 Hướng dẫn bài mới

+ Đọc bài7, trả lời câu hỏi

- Tìm những nét nổi bật của châu Mĩ- latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

- Tại sao nói Cu Ba là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc Mĩ la tinh?

- Em hiểu biết gì về quan hệ VN-Cuba?

Ký duyệt của tổ CM

Ngày tháng năm 2020

Trang 40

+ HS hiểu:

- HS lý giải tại sao nhân dân Cu ba phải đấu tranh chống chế độ độc tài Batixta

- Tại sai cuộc tấn công vào Môn ca đa thất bại nhưng lại có ý nghĩa lớn

- Hiểu biết về Phiddel- Cát-xtơ-rô

Ngày đăng: 20/09/2020, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w