Nội dung của bài giảng bao gồm những kiến thức về khái niệm và tính chất của đồng dư thức; tập hợp các lớp thặng dư; phương trình đồng dư; phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn; hệ phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng Phương trình đồng dư để nắm chi tiết nội dung kiến thức.
Trang 1PHƯƠNG TRÌNH ĐỒNG DƯ
Bài giảng điện tử
Ts Lê Xuân Đại
Trường Đại học Bách Khoa TP HCM
Ngày 20 tháng 4 năm 2011
Trang 3Đồng dư thức
Định nghĩa
Cho m là số nguyên dương Ta nói 2 số nguyên a, b đồng dư vớinhau theo mô-đun m nếu trong phép chia a và b cho m ta đượccùng một số dư Kí hiệu a ≡ b(mod m)
Ví dụ
19 ≡ 3(mod 8); −25 ≡ 23(mod 8);
Định lý
Các mệnh đề sau đây tương đương:
1 a và b đồng dư với nhau theo mô-đun m;
2 a − b chia hết cho m;
3 tồn tại số nguyên t sao cho a = b + mt
Trang 4Đồng dư thức
Định nghĩa
Cho m là số nguyên dương Ta nói 2 số nguyên a, b đồng dư với
nhau theo mô-đun m nếu trong phép chia a và b cho m ta được
cùng một số dư Kí hiệu a ≡ b(mod m)
Ví dụ
19 ≡ 3(mod 8); −25 ≡ 23(mod 8);
Định lý
Các mệnh đề sau đây tương đương:
1 a và b đồng dư với nhau theo mô-đun m;
2 a − b chia hết cho m;
3 tồn tại số nguyên t sao cho a = b + mt
Trang 5Đồng dư thức
Định nghĩa
Cho m là số nguyên dương Ta nói 2 số nguyên a, b đồng dư với
nhau theo mô-đun m nếu trong phép chia a và b cho m ta được
cùng một số dư Kí hiệu a ≡ b(mod m)
Ví dụ
19 ≡ 3(mod 8); −25 ≡ 23(mod 8);
Định lý
Các mệnh đề sau đây tương đương:
1 a và b đồng dư với nhau theo mô-đun m;
2 a − b chia hết cho m;
3 tồn tại số nguyên t sao cho a = b + mt
Trang 6Đồng dư thức
Định nghĩa
Cho m là số nguyên dương Ta nói 2 số nguyên a, b đồng dư với
nhau theo mô-đun m nếu trong phép chia a và b cho m ta được
cùng một số dư Kí hiệu a ≡ b(mod m)
Ví dụ
19 ≡ 3(mod 8); −25 ≡ 23(mod 8);
Định lý
Các mệnh đề sau đây tương đương:
1 a và b đồng dư với nhau theo mô-đun m;
2 a − b chia hết cho m;
3 tồn tại số nguyên t sao cho a = b + mt
Trang 7Đồng dư thức
Định nghĩa
Cho m là số nguyên dương Ta nói 2 số nguyên a, b đồng dư với
nhau theo mô-đun m nếu trong phép chia a và b cho m ta được
cùng một số dư Kí hiệu a ≡ b(mod m)
Ví dụ
19 ≡ 3(mod 8); −25 ≡ 23(mod 8);
Định lý
Các mệnh đề sau đây tương đương:
1 a và b đồng dư với nhau theo mô-đun m;
2 a − b chia hết cho m;
3 tồn tại số nguyên t sao cho a = b + mt
Trang 8Đồng dư thức
Định nghĩa
Cho m là số nguyên dương Ta nói 2 số nguyên a, b đồng dư vớinhau theo mô-đun m nếu trong phép chia a và b cho m ta đượccùng một số dư Kí hiệu a ≡ b(mod m)
Ví dụ
19 ≡ 3(mod 8); −25 ≡ 23(mod 8);
Định lý
Các mệnh đề sau đây tương đương:
1 a và b đồng dư với nhau theo mô-đun m;
2 a − b chia hết cho m;
3 tồn tại số nguyên t sao cho a = b + mt
Trang 9Đồng dư thức
Định nghĩa
Cho m là số nguyên dương Ta nói 2 số nguyên a, b đồng dư vớinhau theo mô-đun m nếu trong phép chia a và b cho m ta đượccùng một số dư Kí hiệu a ≡ b(mod m)
Ví dụ
19 ≡ 3(mod 8); −25 ≡ 23(mod 8);
Định lý
Các mệnh đề sau đây tương đương:
1 a và b đồng dư với nhau theo mô-đun m;
2 a − b chia hết cho m;
3 tồn tại số nguyên t sao cho a = b + mt
Trang 10Định lý
Quan hệ đồng dư là một quan hệ tương đương trên tập số nguyên
Z, có nghĩa là
1 ∀a ∈ Z ta có a ≡ b(mod m);
2 ∀a, b ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) suy ra b ≡ a(mod m)
3 ∀a, b, c ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) và b ≡ c(mod m) suy ra
Trang 11Định lý
Quan hệ đồng dư là một quan hệ tương đương trên tập số nguyên
Z, có nghĩa là
1 ∀a ∈ Z ta có a ≡ b(mod m);
2 ∀a, b ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) suy ra b ≡ a(mod m)
3 ∀a, b, c ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) và b ≡ c(mod m) suy ra
Trang 12Định lý
Quan hệ đồng dư là một quan hệ tương đương trên tập số nguyên
Z, có nghĩa là
1 ∀a ∈ Z ta có a ≡ b(mod m);
2 ∀a, b ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) suy ra b ≡ a(mod m)
3 ∀a, b, c ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) và b ≡ c(mod m) suy ra
Trang 13Định lý
Quan hệ đồng dư là một quan hệ tương đương trên tập số nguyên
Z, có nghĩa là
1 ∀a ∈ Z ta có a ≡ b(mod m);
2 ∀a, b ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) suy ra b ≡ a(mod m)
3 ∀a, b, c ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) và b ≡ c(mod m) suy ra
Trang 14Định lý
Quan hệ đồng dư là một quan hệ tương đương trên tập số nguyên
Z, có nghĩa là
1 ∀a ∈ Z ta có a ≡ b(mod m);
2 ∀a, b ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) suy ra b ≡ a(mod m)
3 ∀a, b, c ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) và b ≡ c(mod m) suy ra
Trang 15Định lý
Quan hệ đồng dư là một quan hệ tương đương trên tập số nguyên
Z, có nghĩa là
1 ∀a ∈ Z ta có a ≡ b(mod m);
2 ∀a, b ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) suy ra b ≡ a(mod m)
3 ∀a, b, c ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) và b ≡ c(mod m) suy ra
Trang 16Định lý
Quan hệ đồng dư là một quan hệ tương đương trên tập số nguyên
Z, có nghĩa là
1 ∀a ∈ Z ta có a ≡ b(mod m);
2 ∀a, b ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) suy ra b ≡ a(mod m)
3 ∀a, b, c ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) và b ≡ c(mod m) suy ra
Trang 17Định lý
Quan hệ đồng dư là một quan hệ tương đương trên tập số nguyên
Z, có nghĩa là
1 ∀a ∈ Z ta có a ≡ b(mod m);
2 ∀a, b ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) suy ra b ≡ a(mod m)
3 ∀a, b, c ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) và b ≡ c(mod m) suy ra
Trang 18Định lý
Quan hệ đồng dư là một quan hệ tương đương trên tập số nguyên
Z, có nghĩa là
1 ∀a ∈ Z ta có a ≡ b(mod m);
2 ∀a, b ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) suy ra b ≡ a(mod m)
3 ∀a, b, c ∈ Z ta có từ a ≡ b(mod m) và b ≡ c(mod m) suy ra
Trang 19Tập hợp các lớp thặng dư
Định nghĩa
Khi chia một số nguyên bất kỳ cho m ta sẽ được số dư r Tập hợp
tất cả các số nguyên khi chia cho m có cùng số dư r tạo thành
một lớp thặng dư r Tập hợp tất cả những lớp thặng dư đó được
gọi là các lớp thặng dư mô-đun m và kí hiệu là Zm
Ví dụ
Trong Z8, lớp thặng dư 3(mod 8) là 3 = {x ∈ Z\x ≡ 3(mod 8)}
Trang 20Tập hợp các lớp thặng dư
Định nghĩa
Khi chia một số nguyên bất kỳ cho m ta sẽ được số dư r Tập hợptất cả các số nguyên khi chia cho m có cùng số dư r tạo thànhmột lớp thặng dư r Tập hợp tất cả những lớp thặng dư đó đượcgọi là các lớp thặng dư mô-đun m và kí hiệu là Zm
Ví dụ
Trong Z8, lớp thặng dư 3(mod 8) là 3 = {x ∈ Z\x ≡ 3(mod 8)}
Trang 21(Định lý Euler.) Giả sử m là một số tự nhiên lớn hơn 1 và a là một
số nguyên nguyên tố với m Khi đó ta có aϕ(m) ≡ 1(mod m).trong đó ϕ(m) được tính như sau:
Trang 22(Định lý Euler.) Giả sử m là một số tự nhiên lớn hơn 1 và a là một
số nguyên nguyên tố với m Khi đó ta có aϕ(m) ≡ 1(mod m).trong đó ϕ(m) được tính như sau:
Trang 23(Định lý Euler.) Giả sử m là một số tự nhiên lớn hơn 1 và a là một
số nguyên nguyên tố với m Khi đó ta có aϕ(m) ≡ 1(mod m)
trong đó ϕ(m) được tính như sau:
Trang 24(Định lý Euler.) Giả sử m là một số tự nhiên lớn hơn 1 và a là một
số nguyên nguyên tố với m Khi đó ta có aϕ(m) ≡ 1(mod m)
trong đó ϕ(m) được tính như sau:
Trang 25(Định lý Euler.) Giả sử m là một số tự nhiên lớn hơn 1 và a là một
số nguyên nguyên tố với m Khi đó ta có aϕ(m) ≡ 1(mod m)
trong đó ϕ(m) được tính như sau:
Trang 26(Định lý Euler.) Giả sử m là một số tự nhiên lớn hơn 1 và a là một
số nguyên nguyên tố với m Khi đó ta có aϕ(m) ≡ 1(mod m).trong đó ϕ(m) được tính như sau:
Trang 27Phương trình đồng dư
Định nghĩa
Cho f (x ) ∈ Z Nếu với x = x0 ta có f (x0) ≡ 0(mod m) thì nói x0
là nghiệm đúng của phương trình f (x ) ≡ 0(mod m)
Định lý
Nếu x = α là nghiệm đúng của phương trình f (x ) ≡ 0(mod m) thìmọi số nguyên thuộc lớp thặng dư α(mod m) đều là nghiệm đúngcủa phương trình f (x ) ≡ 0(mod m)
Trang 28Phương trình đồng dư
Định nghĩa
Cho f (x ) ∈ Z Nếu với x = x0 ta có f (x0) ≡ 0(mod m) thì nói x0
là nghiệm đúng của phương trình f (x ) ≡ 0(mod m)
Định lý
Nếu x = α là nghiệm đúng của phương trình f (x ) ≡ 0(mod m) thìmọi số nguyên thuộc lớp thặng dư α(mod m) đều là nghiệm đúngcủa phương trình f (x ) ≡ 0(mod m)
Trang 29Phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn
Định lý
Phương trình ax ≡ b(mod m) trong đó a không chia hết cho m,
có nghiệm khi và chỉ khi ƯCLN(a,m)=d là một ước của b Khiphương trình này có nghiệm thì nó có d nghiệm
Cách xác định nghiệm
Xét phương trình ax ≡ b(mod m) với điều kiện (a, m) = 1 và
1 < a < m
Cách 1 Chia 2 vế cho aNếu a là một ước của b thì ta được nghiệm x ≡ ba(mod m).Nếu a không là ước của b thì do ƯCLN(a,m)=1 nên luôn có sốnguyên k(1 6 k 6 a − 1) để b+km chia hết cho a Khi đó phươngtrình đã cho tương đương với ax ≡ b + km(mod m) nên nó cónghiệm là x ≡ b+km
a (mod m)
Cách 2 Từ giả thiết (a,m)=1, theo định lý Euler ta có
aϕ(m)≡ 1(mod m) Nhân 2 vế cho b ta được và viết lạia(baϕ(m)−1) ≡ b(mod m) Ta sẽ được x ≡ baϕ(m)−1(mod m)
Trang 30Phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn
Định lý
Phương trình ax ≡ b(mod m) trong đó a không chia hết cho m,
có nghiệm khi và chỉ khi ƯCLN(a,m)=d là một ước của b Khi
phương trình này có nghiệm thì nó có d nghiệm
Cách xác định nghiệm
Xét phương trình ax ≡ b(mod m) với điều kiện (a, m) = 1 và
1 < a < m
Cách 1 Chia 2 vế cho aNếu a là một ước của b thì ta được nghiệm x ≡ ba(mod m).Nếu a không là ước của b thì do ƯCLN(a,m)=1 nên luôn có sốnguyên k(1 6 k 6 a − 1) để b+km chia hết cho a Khi đó phươngtrình đã cho tương đương với ax ≡ b + km(mod m) nên nó cónghiệm là x ≡ b+km
a (mod m)
Cách 2 Từ giả thiết (a,m)=1, theo định lý Euler ta có
aϕ(m)≡ 1(mod m) Nhân 2 vế cho b ta được và viết lạia(baϕ(m)−1) ≡ b(mod m) Ta sẽ được x ≡ baϕ(m)−1(mod m)
Trang 31Phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn
Định lý
Phương trình ax ≡ b(mod m) trong đó a không chia hết cho m,
có nghiệm khi và chỉ khi ƯCLN(a,m)=d là một ước của b Khi
phương trình này có nghiệm thì nó có d nghiệm
Cách xác định nghiệm
Xét phương trình ax ≡ b(mod m) với điều kiện (a, m) = 1 và
1 < a < m
Cách 1 Chia 2 vế cho aNếu a là một ước của b thì ta được nghiệm x ≡ ba(mod m).Nếu a không là ước của b thì do ƯCLN(a,m)=1 nên luôn có sốnguyên k(1 6 k 6 a − 1) để b+km chia hết cho a Khi đó phươngtrình đã cho tương đương với ax ≡ b + km(mod m) nên nó cónghiệm là x ≡ b+km
a (mod m)
Cách 2 Từ giả thiết (a,m)=1, theo định lý Euler ta có
aϕ(m)≡ 1(mod m) Nhân 2 vế cho b ta được và viết lạia(baϕ(m)−1) ≡ b(mod m) Ta sẽ được x ≡ baϕ(m)−1(mod m)
Trang 32Phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn
Định lý
Phương trình ax ≡ b(mod m) trong đó a không chia hết cho m,
có nghiệm khi và chỉ khi ƯCLN(a,m)=d là một ước của b Khi
phương trình này có nghiệm thì nó có d nghiệm
Cách xác định nghiệm
Xét phương trình ax ≡ b(mod m) với điều kiện (a, m) = 1 và
1 < a < m
Cách 1 Chia 2 vế cho aNếu a là một ước của b thì ta được nghiệm x ≡ ba(mod m).Nếu a không là ước của b thì do ƯCLN(a,m)=1 nên luôn có sốnguyên k(1 6 k 6 a − 1) để b+km chia hết cho a Khi đó phươngtrình đã cho tương đương với ax ≡ b + km(mod m) nên nó cónghiệm là x ≡ b+km
a (mod m)
Cách 2 Từ giả thiết (a,m)=1, theo định lý Euler ta có
aϕ(m)≡ 1(mod m) Nhân 2 vế cho b ta được và viết lạia(baϕ(m)−1) ≡ b(mod m) Ta sẽ được x ≡ baϕ(m)−1(mod m)
Trang 33Phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn
Định lý
Phương trình ax ≡ b(mod m) trong đó a không chia hết cho m,
có nghiệm khi và chỉ khi ƯCLN(a,m)=d là một ước của b Khi
phương trình này có nghiệm thì nó có d nghiệm
Cách xác định nghiệm
Xét phương trình ax ≡ b(mod m) với điều kiện (a, m) = 1 và
1 < a < m
Cách 1 Chia 2 vế cho a
Nếu a là một ước của b thì ta được nghiệm x ≡ ba(mod m)
Nếu a không là ước của b thì do ƯCLN(a,m)=1 nên luôn có số
nguyên k(1 6 k 6 a − 1) để b+km chia hết cho a Khi đó phương
trình đã cho tương đương với ax ≡ b + km(mod m) nên nó có
nghiệm là x ≡ b+km
a (mod m)
Cách 2 Từ giả thiết (a,m)=1, theo định lý Euler ta có
aϕ(m)≡ 1(mod m) Nhân 2 vế cho b ta được và viết lạia(baϕ(m)−1) ≡ b(mod m) Ta sẽ được x ≡ baϕ(m)−1(mod m)
Trang 34Phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn
Định lý
Phương trình ax ≡ b(mod m) trong đó a không chia hết cho m,
có nghiệm khi và chỉ khi ƯCLN(a,m)=d là một ước của b Khiphương trình này có nghiệm thì nó có d nghiệm
a (mod m)
Cách 2 Từ giả thiết (a,m)=1, theo định lý Euler ta có
aϕ(m)≡ 1(mod m) Nhân 2 vế cho b ta được và viết lại
a(baϕ(m)−1) ≡ b(mod m) Ta sẽ được x ≡ baϕ(m)−1(mod m)
Trang 35Ví dụ.
Giải phương trình
1 3x ≡ 5(mod 8)
2 7x ≡ 3(mod 12)
Trang 36Ví dụ.
Giải phương trình
1 3x ≡ 5(mod 8)
2 7x ≡ 3(mod 12)
Trang 37Ví dụ.
Giải phương trình
1 3x ≡ 5(mod 8)
2 7x ≡ 3(mod 12)
Trang 42Cho hệ phương trình đồng dư bậc nhất
x ≡ b1(mod m1)
x ≡ b2(mod m2)với điều kiện b1− b2 chia hết cho d=ƯCLN(m1, m2) Lúc này
x ≡ x0(mod m) trong đó x0 = b1+ m1t0, m=BCNN(m1, m2).Trong đó t0 được tìm như sau:
Ta có x = b1+ m1t ≡ b2(mod m2) Vì d=ƯCLN(m1, m2) là ướccủa b1− b2 nên phương trình b1+ m1t ≡ b2(mod m2) tươngđương với phương trình m1
d t ≡ b2 −b1
d (mod m2
d ) Nhưng doƯCLN(m1
d ,m2
d ) = 1 nên nó có nghiệm t ≡ t0(mod m2
d )
Trang 43Cho hệ phương trình đồng dư bậc nhất
x ≡ b1(mod m1)
x ≡ b2(mod m2)với điều kiện b1− b2 chia hết cho d=ƯCLN(m1, m2) Lúc này
x ≡ x0(mod m) trong đó x0 = b1+ m1t0, m=BCNN(m1, m2).Trong đó t0 được tìm như sau:
Ta có x = b1+ m1t ≡ b2(mod m2) Vì d=ƯCLN(m1, m2) là ướccủa b1− b2 nên phương trình b1+ m1t ≡ b2(mod m2) tươngđương với phương trình m1
d t ≡ b2 −b1
d (mod m2
d ) Nhưng doƯCLN(m1
d ,m2
d ) = 1 nên nó có nghiệm t ≡ t0(mod m2
d )