- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm , thảo luận tìm ra mục đích của các biện pháp sử dụng đất.. ĐVĐ:trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật trồng trọt, giống cây trồng chiếmvịtrí hàngđầu.phân
Trang 1Tuần 1 Ngày dạy:5-9-2006
Tiết 1
CHƯƠNG I : ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
BÀI 1 : VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
II Chuẩn bị.
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập.(2 phút) ĐVĐ : Nước ta là nước nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn, 70% lao động làm việc trong
nông nghiệp và kinh tế nông thôn Vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Bài này sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó
Hoạt động 2 : tìm hiểu vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế (15 phút)
Điều khiển của GV
GV : giới thiệu h1 trong SGK.
? Vai trò thứ nhất của trồng trọt là gì?
? Vai trò thứ hai của trồng trọt là gì?
? Vai trò thứ ba của trồng trọt là gì?
? Vai trò thứ tư của trồng trọt là gì?
? Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?
GV: giải thích cho HS nắm được thế nào là
cây lương thực, thực phẩm, cây nguyên
liệu cho công nghiệp
? Em hãy kể tên 1 số loại cây lương thực ,
thực phẩm , cây công nghiệp trồng ở địa
phương ?
? Nêu 1 số nông sản ở nước ta đã xuất
khẩu ra thị trường thế giới?
GV: khái quát lại vai trò của trồng trọt, và cho
HS nhắc lại
Hoạt động của HS
I Vai trò của trồng trọt
Cá nhân HS trả lời câu hỏi:
- Vai trò của trồng trọt là cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người , nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn cho chăn nuôi và cung cấp nông sản xuất khẩu
- Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV.
Trang 2GV: đặt câu hỏi lần lượt như các ý trong
SGK
? Sản xuất nhiều lúa, ngô, khoai, sắn là
nhiệm vụ của lĩnh vực sản xuất nào?
? Trồng cây rau, đậu , lạc, vừng là nhiệm
vụ của lĩnh vực sản xuất nào?
.v.v…
? Vậy trong 6 nhiệm vụ nói trên , nhiệm vụ
nào là nhiệm vụ của trồng trọt ?
GV: cho HS hoạt động nhóm thảo luận tìm
GV nhận xét, đánh giá , sau đó khái quát
lại Mục đích của các biện pháp trong trồng
trọt
II Nhiệm vụ của trồng trọt.
- Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV:
- Nhiệm vụ 1,2,4,6 là nhiệm vụ của trồng trọt
III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt , cần sử dụng những biện pháp gì?
HS thảo luận nhóm
- Khai hoang , lấn biển để tăng diện tích
đất canh tác ; tăng vụ để tăng lượng nông sản; áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến để tăng năng suất cây trồng mục đích cuối cùng của các biện pháp trên là sản xuất ra nhiều nông sản
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhiệm vụ trồng trọt hiện nay.(10 phút)
Hoạt động 4: Tìm hiểu các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của nghành trồng trọt (15 phút)
Hoạt động 4: Tổng kết bài học (3 phút)
GV: gọi HS đọc phần ghi nhớ cho cả lớp nghe
IV Rút kinh nghiệm
Trang 3Tuần 1 Ngày dạy:8-9-2006
Tiết 2
BÀI 2 : KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG
VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
những thành phần gì?
II Chuẩn bị.
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút) Kiểm tra: ? Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống của nhân dân và nền kinh tế ở
địa phương em? Ở địa phương em có những loại cây trồng gì?
Tổ chức tình huống học tập.
ĐVĐ: đất là tài nguyên thiên nhiên quý của quốc gia, là cơ sở cho sản xuất nông, lâm nghiệp Vì vậy trước khi nghiên cứu các quy trình kĩ thuật trồng trọt chúng ta cần tìm hiểu thế nào là đất trồng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm về đất trồng (10 phút) Điều khiển của GV
GV: Cho HS đọc mục 1 phần I SGK
? Đất trồng là gì?
? Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng
Mới gọi là đất trồng
GV: Cho HS quan sát hình 2 SGK
? Đất có tầm quan trọng ntn đối với cây trồng?
? Ngoài đất ra cây trồng có thể sống ở môi trường nào
Hoạt động của HS
I Khái niệm về đất trồng.
1 Đất trồng là gì?
HS đọc SGK , trả lời câu hỏi
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của đất (10 phút)
Trang 4- Khái niệm (SGK)
HS: Không phải là đất trồng vì thực vật
không thể sống trên lớp than đá
2 Vai trò của đất trồng.
- Đất cung cấp nước, chất dinh dưỡng, ôxi
cho cây và giữ cho cây đứng thẳng
HS: môi trường nước
? Trồng cây trong môi trường đất và nước
có gì giống và khác nhau?( h.2)
GV: Giới thiệu sơ đồ 1 về thành phần của
đất
Trồng mục II SGK
? Đất trồng gồm những thành phần gì?
? Không khí có chứa các chất nào?
? Oâxi có vai trò gì trong đời sống cây
Phần rắn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
Phần lõng cung cấp nước cho cây
- Cá nhân HS trả lời
II Thành phần của đất trồng.
HS dựa vào sơ đồ 1 trả lời câu hỏi
- Cá nhân HS trả lời
+ Phần rắn, phần lõng, phần khí
+ Oâxi , cacbonic, nitơ và 1 số khí khác.+ Oâxi cần cho quá trình hô hấp của cây
Hoạt động 4: Nghiên cứu thành phần của đất trồng (15 phút)
Hoạt động 5: Tổng kết bài học (5 phút)
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
+ nhờ đất cây trồng mới có thể sinh sống được và cung cấp cho ta:
Lương thực , thực phẩm
Cây cỏ để nuôi gia súc, gia cầm; để chúng cung cấp cho ta sức kéo, thịt, trứng, sữa…Nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp : chè, hồ tiêu, cao su…
Những nông sản xuất khẩu : gạo, café, cao su …
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 3 SGK
Trang 5Tuần 2 Ngày dạy:11-9-2006
Tiết 3
BÀI 3 : MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
Vì sao đất giữ được nước và dinh dưỡng Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
II Chuẩn bị.
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút) Kiểm tra: ? Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đó
đối với cây trồng ?
Tổ chức tình huống học tập.
ĐVĐ: Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất Thành phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản Muốn sử dụng đất hợp lí cần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất
Điều khiển của GV
? Phần rắn của đất bao gồm những thành
Đất gọi là thành phần cơ giới của đất
? Ý nghĩa thực tế của việc xác định thành phần
cơ giới của đất là gì?
- Yêu cầu HS đọc SGK
? Độ pH dùng để đo cái gì?
? Trị số pH dao động trong phạm vi nào ?
? Với các giá trị nào của pH thì đất gọi là đất
Hoạt động 2: Làm rõ khái niệm thành phần cơ giới của đất (7 phút)
Hoạt động 3: Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm của đất (10 phút)
Trang 6chua, đất kiềm, trung tính ?
GV: người ta xác định đất chua, đất kiềm,
trung tính để có kế hoạch cải tạo và sử
dụng
Hoạt động của HS
I Thành phần cơ giới của đất là gì ?
HS: thành phần vô cơ và thành phần hữu
cơ
HS: dựa vào thành phần cơ giới người ta
chia đất thành đất cát, đất thịt và đất sét
II Độ chua, độ kiềm của đất.
HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
- Độ pH dùng để đo độ chua, độ kiềm
- Đất thường có trị số pH từ 3-9
- Đất chua ( pH < 6.5) ; đất kiềm (pH >
0.5 )
đất trung tính ( pH = 6.6-7.5)
GV: hướng dẫn HS đọc mục III SGK
? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh
dưỡng?
GV: Nhấn mạnh : hạt càng bé thì khả năng
giữ
Nước và chất dinh dưỡng càng tốt
GV: cho HS hoạt động nhóm so sánh khả năng
giữ được nước và các chất dinh dưỡng của các
loại đất cát, thịt và sét
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận so sánh
GV thống nhất kết quả
? Ở đất thiếu nước , thiếu chất dinh dưỡng, cây
trồng phát triển ntn ?
? Ở đất đủ nước và chất dinh dưỡng, câytrồng phát triển ntn ?
GV: thông báo cho HS 2 yếu tố của độ phì Nhiêu
? Độ phì nhiêu của đất là gì ?GV: Nhấn mạnh độ phì nhiêu của đất chỉ làkhả
Năng của đất cho năng suất cao Muốn đạt năng
Suất cao ngoài độ phì nhiêu của đất còn có các
Yếu tố giống tốt, thời tiết tốt và chăm sóc tốt
Hoạt động 4: Tìm hiểu khả năng giữ được nước và chất dinh dưỡng (13 phút)
Hoạt động 5: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất (7 phút)
Hoạt động 6: Tổng kết bài học (3 phút)
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 4 SGK
Chuẩn bị 3 mẫu đất khác nhau , 1 lọ đựng nước cất , 1 ống hút lấy nước để làm thực hành , 1mãnh nilon có kích thước 30cmx30cm để lót trên mặt bàn, thước đo
IV Rút kinh nghiệm
Trang 7III Khả năng giữ nước và chất dinh
dưỡng của đất.
HS: đọc SGK , trả lời câu hỏi:
- Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn
mà đất giữ được nước và các chất dinh
dưỡng
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
khả năng giữ được nước và các chất dinh
dưỡng
của đất sét tốt nhất, đất thịt TBình , đất cát
kém nhất
IV Độ phì nhiêu của đất là gì ?
HS: trả lời câu hỏi của GV
- Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước , ôxi và chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng bảo đảm năng suất cao, đồng thời không chứa chất có hại cho cây
Tiết 4
BÀI 4 : THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN (Vê tay)
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
II Chuẩn bị.
III Tổ chức thực hành.
Hoạt động 1 : giới thiệu bài học (7 phút)
định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay Về trật tự vệ sinh :
Trang 8phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự, ảnh hưởng đến lớp bên cạnh.
hành phải cẩn thận không để đất ,nước rơi ra bàn ghế , sách vở , quần áo
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành (5 phút)
Hoạt động 3 : thực hiện quy trình (26 phút)
Bước 1 : GV thao tác mẫu , HS quan sát
Bước 2 : HS thao tác , GV quan sát , nhắc nhở HS cẩn thận khi cho nước vào đất
Hoạt động 4 : đánh giá kết quả (5 phút)
+ Sự chuẩn bị của HS ( tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Thực hiện quy trình ( đúng , chưa đúng)
+ Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường (tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Đánh giá cho điểm thực hành
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài học sau (2 phút)
- Đọc trước bài 5 và chuẩn bị mẫu đất, dụng cụ thực hành.
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 5
BÀI 5 : THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐỘ Ph CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG
PHÁP SO MÀU.
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
II Chuẩn bị.
màu trắng
III Tổ chức thực hành.
Hoạt động 1 : giới thiệu bài học (7 phút)
Trang 9- GV: nêu mục tiêu , yêu cầu của bài : về nội dung yêu cầu HS phải biết cách xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay Về trật tự vệ sinh : phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự, ảnh hưởng đến lớp bên cạnh.
hành phải cẩn thận không để đất ,nước rơi ra bàn ghế , sách vở , quần áo
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành (5 phút)
Hoạt động 3 : thực hiện quy trình (26 phút)
Bước 1 : GV thao tác mẫu , HS quan sát
Bước 2 : HS thao tác , GV quan sát , nhắc nhở HS cho chất chỉ thị màu tổng hợp vào
SGK)
Hoạt động 4 : đánh giá kết quả (5 phút)
+ Sự chuẩn bị của HS ( tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Thực hiện quy trình ( đúng , chưa đúng)
+ Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường (tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Đánh giá cho điểm thực hành
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài học sau (2 phút)
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 6
BÀI 6 : BIỆN PHÁP SỬ DỤNG , CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT.
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
tạo đất
II Chuẩn bị.
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Trang 10Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập (5 phút)
ĐVĐ: Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản suất nông, lâm nghiệp Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng bảo vệ và cải tạo đất Bài học này giúp các em hiểu : sử dụng đất ntn là hợp lí có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lí (15 phút) Điều khiển của GV
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I SGK
? Vì sao phải sử dụng đất 1 cách hợp lí ?
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm , thảo
luận
tìm ra mục đích của các biện pháp sử dụng
đất
GV: Tập hợp các ý kiến của các nhóm, sữa
Chữa, bổ sung, rút ra kết luận
GV: Giới thiệu cho HS 1 số loại đất cần cải
tạo
Ơû nước ta : đất xám bạc màu, đất mặn, đất
phèn
- Cho HS quan sát các hình 3,4,5
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra mục
đích
Của các biện pháp và áp dụng cho loại đất
nào?
* Cày sâu bừa kĩ kết hợp bón phân hữu cơ :
* Làm ruộng bậc thang :
* Trồng xen cây nông , lâm nghiệp bằng
các
băng cây phân xanh
Hoạt động của HS
I Vì sao phải sử dụng đất hợp lí ?
HS: dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
HS: làm việc nhóm
- Để tăng bề dày lớp đất trồng , biện pháp này áp dụng cho đất có tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng
- Hạn chế dòng nước chảy , hạn chế được xói mòn, rửa trôi Biện pháp này áp dụng cho vùng đất dốc
- Tăng độ che phủ đất, hạn chế xói mòn, rửa trôi biện pháp này áp dụng cho vùng đất dốc và các vùng khác để cải tạo đất
* Cày nông , bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước liên tục :
* Thay nước thường xuyên :
Hoạt động 3: Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm của đất (23 phút)
Hoạt động 4: Tổng kết bài học (2 phút)
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 7 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 11- Cày nông: không xới lớp phèn ở tầng
dưới lên; bừa sục: hoà tan chất phèn trong
nước; giữ nước liên tục: tạo môi trường
yếm khí làm cho các hợp chất chứa lưu
huỳnh không bị ôxi hoá tạo thành axit
sunfuric
- Tháo nước có hoà tan phèn và thay thế
bằng nước ngọt
Tiết 7
BÀI 7 : TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
Trang 12- Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng vủa phân bón đối với đất, câytrồng.
bón
II Chuẩn bị.
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút) Kiểm tra: ? Vì sao phải cải tao đất ? Nêu những biện pháp cải tao đất đã áp dụng
ở địa phương em ?
Tổ chức tình huống học tập.
ĐVĐ: Ngay từ xa xưa ông cha ta đã nói “nhất nước , nhì phân, tam cần, tứ giống” Câu tục ngữ này phần nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài này chúng
ta tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản suất nông nghiệp
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm về phân bón (20 phút) Điều khiển của GV
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
? Phân bón là gì ?
? Nhóm phân bón hữu cơ, hoá học, vi sinh
suất cây trồng và chất lượng nông sản ?
GV: giảng cho HS biết được tác dụng tích
cực
Của phân bón đến năng suất, chất lượng
nông sản cũng như không nên lạm dụng
phân bón có thể làm giảm năng suất cây trồng
Hoạt động của HS
I Phân bón là gì ?
HS đọc SGK trả lời câu hỏi của GV
HS hoạt động nhóm thảo luận liệt kê các nhóm phân bón
II Tác dụng của phân bón.
HS quan sát hình 6 SGK và trả lời Câu hỏi
- Tác dụng của phân bón là tăng độ phì nhiêu của đất , tăng năng suất và tăng chất lượng nông sản
Hoạt động 4: Tổng kết bài học (5 phút) Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của phân bón (15 phút)
Trang 13GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 8 SGK.
Chuẩn bị mẫu vật thực hành bài 8 SGK ( than củi, thìa nhỏ, bật lửa, nươca cất, kẹp sắt gắp than )
IV Rút kinh nghiệm
Trang 14Tiết 8
BÀI 8 : THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN
HOÁ HỌC THÔNG THƯỜNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
vệ môi trường
II Chuẩn bị.
ghi số sẵn , sau đó dùng dây cao su buộc chặt túi lại
III Tổ chức thực hành.
Hoạt động 1 : giới thiệu bài học (7 phút)
được các loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp Về trật tự vệ sinh : phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự, ảnh hưởng đến lớp bên cạnh
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành (5 phút)
Hoạt động 3 : thực hiện quy trình (26 phút)
Bước 1 : GV thao tác mẫu , HS quan sát
Bước 2 : HS thao tác , GV quan sát , nhắc nhở giúp HS thực hiện các thao tác khó
Hoạt động 4 : đánh giá kết quả (6 phút)
+ Sự chuẩn bị của HS ( tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Thực hiện quy trình ( đúng , chưa đúng)
+ Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường (tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Đánh giá cho điểm thực hành
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài học sau (1 phút)
IV Rút kinh nghiệm
Trang 15Tuần 6 Ngày dạy:19-10-2006
Tiết 6
BÀI 9 : CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI
PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập
ĐVĐ: trong các bài 7 và 8 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp hiện nay Bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón đó sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao , chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm đượcphân bón
Hoạt động 2 : Giới thiệu một số cách bón phân.
Điều khiển của GV
- Yêu cầu HS đọc và quan sát kĩ các hình
vẽ
trong SGK
? Căn cứ vào thời kì bón , người ta chia làm
mấy cách bón phân ? Nêu rõ từng cách bón
?
? Căn cứ vào hình thức bón người ta chia
làm
mấy cách bón phân ? Là những cách nào ?
GV: Giảng giải cho HS các cách bón phân
bón
Trực tiếp, bón tập trung theo hàng, theo
hốc,
Phun trên lá
GV: cho HS hoạt động theo nhóm nêu ưu
điểm
Và nhược điểm của từng cách bón
GV: giảng cho HS biết được cây hấp thu các
Chất dinh dưỡng ntn
- Yêu cầu HS đọc SGK
? Những đặc điểm chủ yếu của phân hữu cơlà
gì ? với đặc điểm đó phân hữu cơ thường dùng
Hoạt động của HS
I Cách bón phân.
HS : làm việc cá nhân đọc và quan sát kĩ các hình vẽ trong SGK, trả lời các câu hỏi của GV
Hoạt động 3: Giới thiệu 1 số cách sử dụng các loại phân bón thông thường
Trang 16HS : làm việc theo nhóm
Cách
bón Theo hàng Theo hốc Bón vãi Phun lên lá
I Cách sử dụng các loại phân bón thông
thường
HS: đọc SGK
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi
Để bón lót hay bón thúc ?
? Phân đạm, kali và phân hỗn hợp thường
dùng
Để bón lót hay bón thúc ?
? Phân lânthường dùngĐể bón lót hay bón
thúc?
- Yêu cầu HS đọc SGK
? Vì sao không để lẫn lộn các loại phân với
HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
- Xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân
- Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải phân hoạt động, hạn chế đạm bay đi và giữ vệ sinh môi trường
Hoạt động 4: Giới thiệu cách bảo quản các loại phân bón thông thường
Hoạt động 5: Tổng kết bài học
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 10 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 17Tuần 5 Ngày dạy:
Tiết 10
BÀI 10 : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập
Kiểm tra: ? Thế nào là bón lót , bón thúc ? Phân hữu cơ , phân lân thường dùng để
bón lót hay bón thúc ? Vì sao ?
Tổ chức tình huống học tập.
ĐVĐ: trong hệ thống các biện pháp kĩ thuậd trồng trọt , giống cây trồng chiếm vị trí hàng đầu phân bón, thuốc trừ sâu … là những thứ cần thiết nhưng không phải yếu tố trước tiên của hoạt động trồng trọt
Điều khiển của GV
GV:Yêu cầu HS quan sát hình 11 trong
Trang 18Hoạt động của HS
I Vai trò của giống cây trồng.
Tiết 5
BÀI 8 : THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN
HOÁ HỌC THÔNG THƯỜNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
vệ môi trường
II Chuẩn bị.
ghi số sẵn , sau đó dùng dây cao su buộc chặt túi lại
III Tổ chức thực hành.
Hoạt động 1 : giới thiệu bài học (7 phút)
được các loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp Về trật tự vệ sinh : phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự, ảnh hưởng đến lớp bên cạnh
Trang 19Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành (5 phút)
Hoạt động 3 : thực hiện quy trình (26 phút)
Bước 1 : GV thao tác mẫu , HS quan sát
Bước 2 : HS thao tác , GV quan sát , nhắc nhở giúp HS thực hiện các thao tác khó
Hoạt động 4 : đánh giá kết quả (6 phút)
+ Sự chuẩn bị của HS ( tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Thực hiện quy trình ( đúng , chưa đúng)
+ Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường (tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Đánh giá cho điểm thực hành
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài học sau (1 phút)
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 7
BÀI 10 : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút) Kiểm tra: ? Thế nào là bón lót , bón thúc ? Phân hữu cơ , phân lân thường dùng để
bón lót hay bón thúc ? Vì sao ?
Tổ chức tình huống học tập.
ĐVĐ:trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật trồng trọt, giống cây trồng chiếmvịtrí
hàngđầu.phân bón thuốc trừ sâu … là những thứ cần thiết nhưng không phải yếu tố trước tiên của hoạt động trồng trọt Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng (10 phút)
Trang 20Điều khiển của GV
GV:Yêu cầu HS quan sát hình 11 trong SGK
Sau đó trả lời 3 câu hỏi về vai trò của giống
đối
Với năng suất (a), với thời vụ gieo trồng (b)
và
Với cơ cấu cây trồng (c)
GV: yêu cầu HS đọc kĩ SGK và lựa chọn các
tiêu
Chí của một giống tốt
GV giảng: giống có năng suất cao chưa hẳn
SGK trả lời câu hỏi thế nào là phương pháp
chọn lọc, phương pháp lai
Hoạt động của HS
I Vai trò của giống cây trồng.
Giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết
định năng suất cây trồng Giống cây trồng có
tác dụnglàm tăng vụ thu hoạch trong năm và
làm thay đổi cơ cấu cây trồng
II Tiêu chí của giống cây trồng tốt.
HS nêu được:
- Tiêu chí giống tốt là các tiêu chí:1,3,4,5
III Phương pháp chọn tạo giống cây trồng
1 phương pháp chọn lọc.
HS đọc SGK trả lời
2 phương pháp lai
HS đọc SGK trả lờiGV: giảng giải cho HS 2 phương pháp chọn giống phương pháp gây đột biến và phương pháp nuôi cấy mô
Hoạt động 3: Giới thiệu tiêu chí cuả giống tốt(10 phút)
Hoạt động 4: Giới thiệu một số phương pháp chọn tạo giống cây trồng(15 phút)
Hoạt động 5: Tổng kết bài học (5 phút)
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 11 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 213 phương pháp gây đột biến
HS nghe giáo viên thông báo
4 phương pháp nuôi cấy mô.
HS nghe giáo viên thông báo
Tiết 8
BÀI 11 : SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
II Chuẩn bị.
học
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút) Kiểm tra: ? Giống cây trồng có vai trò quan trọng như thế nào trong trồng trọt? Có
những phương pháp chọn tạo giống cây trồng nào?
ĐVĐ: Bài trước chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định
năng suất và chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụ sản
Trang 22suất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản suất giống và làm tốt công tác bảo vệ giống
cây trồng
Hoạt động 2 : Giới thiệu quy trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt (15 phút)
Điều khiển của GV
GV: cho HS đọc thông tin trong SGK
- GV giảng giải cho HS hiểu thế nào làquy
trình phục tráng giống
- Yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ sản xuất
giống bằng hạt như trong SGK
? Quy trình sản xuất giống bằng hạt được
Bằng hạt và dựa vào sơ đồ nói lại nội dung
quy trình sản xuất giống
GV: giảng giải thế nào là hạt giống siêu
nguyên chủng, nguyên chủng
- Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình vẽ, trả lời
bó kín bầu đất lại?
Hoạt động của HS
I Sản xuất giống cây trồng.
1 Sản xuất giống cây trồng bằng hạt.
HS đọc thông tin SGK, quan sát kĩ sơ đồ sản
xuất giống bằng hạt như trong SGK trả lời
câu hỏi của GV
HS vẽ sơ đồ sản xuất giống bằng hạt
2 Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính.
HS: quan sát kĩ các hình vẽ, trả lời câu hỏi của GV
GV: giảng cho HS hiểu nguyên nhân hao hụt về số lượng , chất lượng hạt giống trongquá trình bảo quản là do hô hấp của hạt, sâu, mọt và bị chim, chuột ăn …
? Tại sao hạt giống đem bảo quản phải khô? Tại sao hạt giống đem bảo quản phải sạch, không lẫn tạp chất?
Hoạt động 3: Giới thiệu p 2 sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính (10 phút) Hoạt động 4: Giới thiệu điều kiện và phương pháp bảo quản hạt giống cây trồng (10 phút)
Hoạt động 5: Tổng kết bài học (5 phút)
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 12 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 23II Bảo quản hạt giống cây trồng
HS đọc SGK , trả lời câu hỏi của GV
Tiết 9
BÀI 12 : SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại
bệnh hại
II Chuẩn bị.
Trang 24- Phóng to các hình 18,19,20 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác minh hoạ cho bài học.
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập
Kiểm tra: ? Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt ?
? Hãy nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống?
ĐVĐ: Bài này cung cấp cho các em một số khái niệm cơ bản nhất về sâu bệnh, hại cây
trồng Sau khi học xong bài các em sẽ thấy được tác hại của sâu bệnh , hiểu được khái niệm về côn trùng và bệnh cây , biết được các triệu chứng trường gặp khi bị sâu, bệnh phá hại
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tác hại của sâu, bệnh.
Điều khiển của GV
GV: Yêu cầu HS đọc kĩ SGK Dựa vào các
thông tin trong sách và các kiến thức thực tế
trả lời câu hỏi
? Sâu bệnh có ảnh hưởng như thế nào đến
đời sống cây trồng?
GV: Yêu cầu HS nêu ra các ví dụ cụ thể để
minh hoạ cho tác hại của sâu, bệnh đối với
côn trùng là gì?
GV: hướng dẫn HS quan sát hình vẽ so sánh
giữa
2 kiểu biến thái để tìm ra sự khác nhau giữa
biến
thái hoàn toàn và không hoàn toàn
Yêu cầu HS đọc SGK
? Khi thiếu nước (hoặc thiếu chất dinh
dưỡng)
Hoạt động của HS
I Tác hại của sâu, bệnh.
HS đọc kĩ SGK Dựa vào các thông tin trong sách và các kiến thức thực tế trả lời câu hỏi của GV
II Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.
1 Khái niệm về côn trùng
HS tìm hiểu khái niệm về côn trùng qua việc trả lời các câu hỏi của GV
2 Khái niệm về bệnh cây.
HS đọc SGK cho biết khái niệm về bệnh của cây
cây trồng có biểu hiện như thế nào?
GV: Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình vẽ vàtrả
Lời câu hỏi:
? Ở những cây bị sâu, bệnh phá hại ta thường
gặp những dấu hiệu gì?
Hoạt động 3: Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.
Hoạt động 4: Giới thiệu một số dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại Hoạt động 5: Tổng kết bài học
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 13 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 253 Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu,
bệnh phá hại.
Qua thông tin trong SGK HS trả lời câu hỏi của GV
Tiết 10
BÀI 13 : PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
Trang 26I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
trường hay ở gia đình
II Chuẩn bị.
học
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập
Kiểm tra: ? Nêu tác hại của sâu bệnh? Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị
sâu, bệnh phá hoại
ĐVĐ: Hàng năm ở nước ta sâu, bệnh đã làm thiệt hại 10-12% sản lượng thu hoạch
nông sản Nhiều nơi thu hoạch được rất ít hoặc mất trắng Do vậy việc phòng trừ sâu, bệnhphải được tiến hành thường xuyên, kịp thời Bài học này sẽ giúp chúng ta nắm được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh phổ biến
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh
Điều khiển của GV
GV: Yêu cầu đọc các nguyên tắc phòng trừ
sâu, bệnh trong SGK
GV: phân tích rõ ý nghĩa của từng nguyên
tắc, mỗi nội dung của từng nguyên tắc nêu 1
ví dụ tương ứng cho HS dễ hiểu
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trong SGK
GV: Cho HS làm việc nhóm nêu tác dụng
phòng
Trừ sâu, bệnh hại theo mẫu bảng trong SGK
- Điều khiển các nhóm thảo luận, thống nhất
câu
trả lời đúng
Hoạt động của HS
I Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại.
HS tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại dưới sự hướng dẫn của GV
Trả lời: ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp
II Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh
1 Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh hại.
HS thảo luận nhóm nêu được:
+ Vệ sinh đồng ruộng; làm đất: trừ mầm mống sâu, bệnh, nơi ẩn náu
+ Luân canh: làm thay đổi đk sống và nguồn thức ăn của sâu, bệnh
+ Gieo trồng đúng thời vụ: để tránh thời kì sâu, bệnh phát triển mạnh
+ Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lý: để tăng
GV: cho HS nêu các nội dung phòng trừ sâu, bệnh
- Yêu cầu HS nêu ưu, nhược điểm của biện pháp
Hoạt động 3: Giới thiệu các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh
Trang 27thủ công phòng trừ sâu, bệnh.
GV: cho HS đưa ra ưu, nhược của biện pháp
hoá
Học sau đó GV điều khiển HS đưa ra như
nội
Dung SGK
GV: Phân tích kĩ những nhược điểm của biện
Pháp hoá học, nêu ví dụ minh chứng
- Hướng dẫn HS quan sát các hình vẽ trong
SGK
ghi đúng tên các biện pháp sử dụng thuốc
GV: giảng giải cho HS biết được khái niệm,
ưu
Và nhược điểm của biện pháp sinh học
GV: giảng giải cho HS biết được khái niệm,
dùng một biện pháp để phòng trừ
Sức chống chịu sâu, bệnh cho cây
2 Biện pháp thủ công.
+ Ưu : đơn giản dễ thực hiện, có hiệu quả khi sâu, bệnh mới phát sinh
+ Nhược: hiệu quả thấp, tốn công
3 Biện pháp hoá học.
HS tìm hiểu biện pháp hoá học qua sự hướng dẫn của GV
- Phun thuốc(23a), rắc thuốc vào đất(23b), trộn thuốc vào hạt giống(23c)
4 Biện pháp sinh học.
5 Biện pháp kiểm dịch thực vật.
Hoạt động 4: Tổng kết bài học
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 14 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 28Tuần 11 Ngày dạy:
Tiết 11
KIỂM TRA
I Mục tiêu:
tế đời sống của HS Từ đó phân loại đối tượng HS để có phương pháp giảng dạy đúng đắn hơn cho từng đối tượng học sinh
II Đề bài và đáp án:
2 Đất xám bạc màu là:
3 Mục đích của làm ruộng bậc thang là:
A Giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên
B Hạn chế dòng nước chảy, hạn chế được sói mòn, rửa trôi
C Tăng bề dày lớp đất trồng
D Tăng độ che phủ đất
4 Loại phân nào sau đây không phải là phân hoá học?
5 Đâu là nhược điểm của cách bón phân “phun lên lá”:
A Cây dễ sử dụng
B Phân bón không chuyển thành chất khó tan do không tiếp xúc với đất
C Tiết kiệm phân bón
D Cần có dụng cụ, máy móc phức tạp
6 Tiêu chí của giống cây trồng tốt là:
Trang 29A Sinh drưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương.
B Có chất lượng tốt, năng suất cao và ổn định
C Chống chịu được sâu bệnh
D Tất cả các tiêu chí trên
Phần II(4 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây:
thời, nhanh chóng và ……… sử dụng tổng hợp ………
A/ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần I( 3 điểm) Trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm
1 B ; 2 B ; 3 B ; 4 C ; 5 D ; 6 D
Phần II (4 điểm) Trả lời đúng mỗi ý được 0,5 điểm
1 Triệt để ; các biện pháp phòng trừ
2 Phát triển ; năng suất
3 Chất lượng ; cơ cấu cây trồng
4 Hoàn toàn ; mạnh nhất
Phần III( 3 điểm)
Câu 1(1,5 điểm) Nêu được vai trò của giống cây trồng (0,5 điểm)
Phương pháp gây đột biến (0,25 điểm)
điểm)
Phương pháp nuôi cấy mô (0,25 điểm)
Câu 2(1,5 điểm) Cách dùng thuốc hoá học: Phun thuốc (0,25 điểm)
Trang 30Nêu đúng biện pháp phòng trừ sâu hại ở địa phương (0,75 điểm)
Tiết 12
BÀI 15 , 16 : LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT GIEO TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
công việc làm đất cụ thể
các vụ gieo trồng chính ở nước ta
phương pháp xử lí hạt giống
trồng cây con
II Chuẩn bị.
bài học
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về mục đích của việc làm đất.
Điều khiển của GV
GV: nêu VD: có 2 thửa ruộng, 1 thửa ruộng
đã được cày bừa và thửa kia chưa cày bừa
? Cho biết tình hình cỏ dại, tình trạng đất,
sâu, bệnh tồn tại trên 2 thửa ruộng đó?
? Mục đích của việc làm đất là gì?
? Cày đất có tác dụng gì?
HS trả lời GV nhấn mạnh các tác dụng của cày
Đất như trong SGK
? Nêu tác dụng của bừa và đập đất?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung các công việc làm đất
Trang 31HS trả lời GV nhấn mạnh các tác dụng của
cày
Đất như trong SGK
- Cho HS trả lời câu hỏi trong SGK
? Tại sao phải lên luống? (HS trả lời, GV
đưa ra 1 số VD loại cây trồng được lên luống
và loại cây
Hoạt động của HS
I Làm đất nhằm mục đích gì?
HS trả lời các câu hỏi của GV để tìm hiểu
mục đích của việc làm đất
- Làm cho đất tơi xốp,tăng khả năng giữ
nước, chất dinh dưỡng, diệt cỏ dại và mầm
mống sâu bệnh ẩn nấp trong đất
II Các công việc làm đất.
1 Cày đất.
HS trả lời câu hỏi của GV
2 Bừa và đập đất.
HS trả lời câu hỏi của GV
3 Lên luống.
Trồng không lên luống, phân tích tác dụng
của lên luống như trong SGK
? Tiến hành lên luống theo quy trình nào?
HS trả lời, GV giải thích các bước lên luống
ýù nghĩa của các bước tiến hành bón lót
? Nêu cách bón lót phổ biến mà em biết?
? Hãy nêu các giống cây trồng(lúa, ngô, rau…) ở
địa phương em thường gieo trồng vào thời gian
nào trong năm?
- Yêu cầu HS đọc phần I SGK
GV: nhấn mạnh “khoảng thời gian” cho HS
GV: cho HS nhắc lại 3 yếu tố có trong SGK, sau
Đó GV cùng HS phân tích ý nghĩa của từng yếu
Ghi vào vở theo mẫu bảng trong SGK.GV: Phân tích thêm vụ đông chỉ có ở miền bắc
? Kiểm tra hạt giống dùng để làm gì?
- Gọi 1 vài HS trả lời, GV kết luận
? Kiểm tra hạt giống theo tiêu chí nào?GV: Hướng dẫn HS đọc các tiêu chí trong SGK và
Lựa chọn các tiêu chí cần phải kiểm tra và đánh
Dấu hay viết vào vở
Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ thuật bón lót Hoạt động 4: Tìm hiểu về thời vụ gieo trồng
Hoạt động 5: Kiểm tra, xử lí hạt giống.
Trang 32HS trả lời câu hỏi của GV tìm hiểu mục đích
của việc lên luống
III Bón phân lót.
HS trả lời câu hỏi của GV tìm hiểu mục đích
của việc bón phân lót
- Bón vãi và tập trung vào hàng, hốc cây là
phổ biến nhất
IV Thời vụ gieo trồng
1 Căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng
Cá nhân HS trả lời
HS đọc phần I SGK tìm hiểu các yếu tố xác
định thời vụ gieo trồng
- Yếu tố khí hậu có tác dụng quyết định
2 Các vụ gieo trồng.
Các nhóm HS thảo luận hoàn chỉnh vào mẫu
bảng trong SGK
II Kiểm tra và xử lý hạt giống
1 Mục đích kiểm tra hạt giống.
- Kiểm tra hạt giống nhằm bảo đảm hạt
giống có chất lượng tốt, đủ tiêu chuẩn đem
gieo
HS đọc các tiêu chí trong SGK và Lựa chọn
các tiêu chí cần phải kiểm tra( không cần
tiêu chí 6)
? Xử lí hạt giống nhằm mục đích gì?
(HS trả lời, GV gọi HS đọc lại mục đích đã ghi
trong SGK)GV: Nêu các phương pháp xử lý hạt giống
GV: phân tích ý nghĩa của các yêu cầu kĩ thuật,
Sau đó kết luận và cho HS ghi các ý chính vào vở
? những loại cây trồng ở địa phương được gieo
hoặc trồng bằng phương pháp nào?
GV: phân tích 2 phương pháp gieo trồng phổ biến
Gieo hạt và trồng cây con
GV: cho HS quan sát h27 SGK và ghi đúng tên
Các cách gieo hạt vào vở bài tập
GV: cho HS quan sát h28 SGK và ghi đúng tên
Các hình trong SGK
Hoạt động 6: Tìm hiểu nội dung của phương pháp gieo trồng
Hoạt động 7: Tổng kết bài học
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 17,18 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 332 Mục đích và phương pháp xử lý hạt
giống.
HS đọc SGK trả lời các câu hỏi của GV
HS nghe GV trình bày các phương pháp xử
lý hạt giống
III Phương pháp gieo trồng
1 Yêu cầu kĩ thuật
2 Phương pháp gieo trồng.
Cá nhân HS quan sát các tranh vẽ h27,28
SGK trả lời câu hỏi như yêu cầu trong SGK
Tiết 13
BÀI 17 , 18 : XỬ LÍ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM XÁC ĐỊNH SỨC NẢY MẦM VÀ TỈ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT GIỐNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
Trang 34- Nhiệt kế : 1 cái/nhóm.
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài thực hành.
mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống; xử lí hạt giống bằng nước ấm đối với các loạigiống lúa, ngô , đỗ …
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành.
Hoạt động 3 : Thực hành theo quy trình
* Xử lí hạt giống bằng nước ấm
mẫu cho HS quan sát, kết hợp việc trình bày bằng tranh vẽ trên bảng về quy trình xử lí hạt giống
lúa và ngô theo các bước đã hướng dẫn, GV theo dõi các nhóm thực hành, sửa chữa uốn nắn các sai sót của HS
* Xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống
của hạt giống và làm mẫu cho HS quan sát
hướng dẫn, GV theo dõi các nhóm thực hành, sửa chữa uốn nắn các sai sót của HS.+ Sau khi thực hành xong, các đĩa khay đựng hạt được xếp vào một nơi quy định , bảo quản và chăm sóc cẩn thận để theo dõi sự nảy mầm của hạt trong một thời gian nhất định
+ Hướng dẫn HS theo dõi hạt nảy mầm và tính toán kết quả theo công thức ghi trong SGK
Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả
+ Sự chuẩn bị các vật tư, thiết bị có đầy đủ không
+ Có làm đúng các bước theo quy trình không
+ Kết quả thực hành
- GV nhận xét giờ học về sự chuẩn bị, quá trình thực hành, kết quả thực hành của các nhóm và cả lớp, nêu lên những ưu, nhược điểm Sau đó dựa vào kết quả và quá trình thực hành của HS , cho điểm 1-2 nhóm điểm hình
Hoạt động 5 : Hướng dẫn chuẩn bị bài học sau
Trang 35Nhắc nhở HS đọc trước bài 19 SGK.
Tiết 14
BÀI 19 : CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
như làm cỏ, vun sới, tưới nước , bón phân thúc …
II Chuẩn bị.
Trang 36- Phóng to các hình 29,30 SGK và sưu tầm các tranh vẽ khác có liên quan đến bài học.
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
GV: Nêu lên sự cần thiết của các biện pháp chăm sóc đối với cây trồng Vì vậy nhân dân ta có câu ca: “Công cấy là công bỏ, công làm cỏ nlà công ăn” nói lên tầm quan trọng của chăm sóc cây trồng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu kĩ thuật làm cỏ, vun , xới, tỉa, dặm cây.
Điều khiển của GV
? Vì sao phải tỉa, dặm cây?
- Yêu cầu 1 số HS trả lời , GV nhận xét và
thông báo ý nghĩa của việc tỉa, dặm cây như
trong SGK
? Mục đích của việc làm cỏ,vun xới là gì?
GV hướng dẫn HS lựa chọn các mục đích đã
được ghi trong SGK
GV: Nhấn mạnh: làm cỏ,vun xới phải kịp
thời,không làm tổn thương cho cây và bộ
rễ,cần kết hợp các biện pháp bón phân, bấm
ngọn, tỉa cành, trừ sâu bệnh
GV: mọi cây trồng đều rất cần nước để vận
chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cây, nhưng
mức độ yêu cầu về nước khác nhau đối với
từng cây và các thời kì sinh trưởng
? Nêu các ví dụ minh hoạ về mức độ yêu
cầu nước của các loại cây?
GV: Cây cần nước nhưngn quá nhiều nước
cũng gây tác hại Do vậy phải kết hợp tưới
và tiêu nước bằng hệ thống kênh mương hợp
lý
Hoạt động của HS
I Tỉa, dặm cây
II Làm cỏ, vun xới.
HS làm việc nhóm tìm hiểu mục đích của việc làm cỏ,vun xới: trong 5 mục đích chỉ có mục đích “diệt sâu bệnh hại” là không đúng
III Tưới , tiêu nước.
- HS Nêu mức độ cần nước của các loại cây: ngô, rau, lúa …
? Nêu ví dụ về hệ thống kênh mương ở địa
phương để minh hoạ?
GV: Giới thiệu cho HS nắm được cách tưới
- Yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK, ghi đúng tên các phương pháp tưới phổ biếntrong sản xuất
GV: Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức về cách bón phân cho cây
GV: Nhấn mạnh về quy trình bón thúc phânvà giải thích vì sao phải bón phân hoai
Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ thuật tưới tiêu nước.
Hoạt động 4: Giới thiệu cách bón thúc phân cho cây trồng Hoạt động 5: Tổng kết bài học
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 20 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 37HS: Nêu ví dụ.
HS ghi các phương pháp tưới ở hình 30
H 30a: tưới ngập ; H 30b : tưới vào gốc cây ;
H 30c: tưới thấm ; H 30d: tưới phun mưa
IV Bón phân thúc
- HS kể tên các cách bón thúc phân cho cây
Tiết 15
BÀI 20 : THU HOẠCH , BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
Trang 38- Hiểu được mục đích và yêu cầu của các phương pháp thu hoạch , bảo quản, chế biến nông sản.
II Chuẩn bị.
hoạch bằng thủ công và cơ giới
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập
Kiểm tra: ? Mục đích của việc làm cỏ , vun xới là gì? Nêu các phương pháp tưới
nước?
ĐVĐ: thu hoạch , bảo quản , chế biến là khân cuối cùng của quá trình sản xuất cây trồng
Khâu kĩ thuật này làm không tốt sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của cây trồng, tới chất lượng sản phẩm và giá trị hàng hoá
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách thu hoạch nông sản
Điều khiển của GV
GV: Nêu các yêu cầu khi thu hoạch
? Giải thích ý nghĩa của từng yêu cầu? (ứng
với
mỗi yêu cầu nêu ví dụ để minh hoạ)
GV nhận xét và giải thích ý nghĩa
- Yêu cầu HS điền tên các phương pháp thu
hoạch ở h 31 SGK, đồng thời ghi các loại cây
trồng chính áp dụng theo từng phương pháp
thu hoạch đó
GV: lưu ý so sánh phương pháp thu hoạch
thủ công với thu hoạch bằng cơ giới
? Mục đích của bảo quản nông sản là gì?
GV: kết luận đồng thời phân tích thêm và
nêu ví dụ minh hoạ về: hao hụt về số lượng
và thay đổi chất lượng của sản phẩm
? Để bảo quản tốt nông sản cần phải đảm
bảo điều kiện gì?
GV: Nêu ra các điều kiện để bảo quản tốt
Hoạt động của HS
I Thu hoạch
1 Yêu cầu
- Đúng độ chín, nhanh gọn và cẩn thận
HS: Giải thích ý nghĩa của từng yêu cầu
2 Thu hoạch bằng phương pháp nào?
HS thảo luận trả lời:
H 31a: hái (đỗ, đậu, cam, quýt …)
H 31b: Nhổ (Su hào, sắn … )
H 31c : Đào (khoai lang, khoai tây …)
H 31d: Cắt (Hoa, lúa, bắp cải …)
II Bảo quản.
1 Mục đích:
HS nêu mục đích của bảo quản nông sản.
2 các điều kiện để bảo quản tốt.
- HS nêu ra các điều kiện bảo quản như SGK
GV nêu rõ đặc điểm của từng phương pháp bảo quản
? Ở địa phương em bảo quản nông sản bằng phương pháp nào?
? Bảo quản lạnh thường áp dụng cho loại nông sản nào?
? Chế biến nông sản nhằm mục đích gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo quản nông sản
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách chế biến nông sản
Trang 39GV: nhấn mạnh: chế biến để làm cho chất
lượng được nâng cao, tăng hiệu quả kinh tế,
giữ cho sản phẩm không bị hỏng trong thời
gian nhất định
GV: thông báo :
- phương pháp sấy khô
? Hãy kể tên các loại rau, quả, củ thường
được sấy khô?
- Phương pháp chế biến thành bột mịn hay
tinh bột : GV nêu quy trình chế biến như
SGK
? Hãy kể tên các loại nông sản thường được
chế biến thành bột mịn?
- Phương pháp muối chua
? Hãy kể tên các loại nông sản thường dùng
để muối chua?
- Phương pháp đóng hộp
? Nông sản nào thường được đóng hộp?
3 Phương pháp bảo quản.
HS tìm hiểu các phương pháp bảo quản
- Cá nhân HS nêu cách bảo quản ở địa
phương
- Aùp dụng đối với rau, quả, hạt giống …
III Chế biến
1 Mục đích:
HS trả lời: chế biến nông sản nhằm tăng giá trị của sản phẩm và kéo dài thời gian bảo quản
2 Phương pháp chế biến.
HS tìm hiểu các phương pháp chế biến, trả lời câu hỏi của GV
Tiết 16
Hoạt động 5: Tổng kết bài học
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 21 SGK
Nhắc nhở HS về nhà tìm hiểu cách bảo quản, chế biến các nông sản ở gia đình, địa phương theo câu hỏi 2,3 cuối bài học
IV Rút kinh nghiệm
Trang 40BÀI 21 : LUÂN CANH, XEN CANH, TĂNG VỤ
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
II Chuẩn bị.
canh, tăng vụ
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập
Kiểm tra : HS1: ? Tại sao phải thu hoạch đúng lúc , nhanh , gọn và cẩn thận ?
? Bảo quản nông sản nhằm mục đích gì ? ở địa phương em bảo quản nông sản bằng cách nào ?
Tổ chức tình huống học tập : so với độc canh, luân canh, xen canh là những phương pháp
canh tác tiến bộ có tác dụng hạn chế được sâu , bệnh phá hại, tăng thêm độ phì nhiêu của đất Do vậy mang lại hiệu quả kinh tế cao Chúng ta cùng nghiên cứu để nắm vững và áp dụng trong sản xuất
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các khái niệm về luân canh, xen canh, tăng vu
ï Điều khiển của GV
? Trên ruộng của nhà em đang gieo trồng
cây gì?
? Sau khi thu hoạch sẽ trồng tiếp cây nào
nữa?
GV: Trong 1 năm trên mãnh ruộng đã luân
phiên trồng các loại cây trồng khác nhau
(Lúa mùa – Ngô – lúa xuân) đó chính là
hình thức luân canh
GV: Nêu lên một số loại hình luân canh :
luân canh giữa cây trồng cạn với nhau, giữa
cây trồng cạn với cây trồng nước
GV: Nêu các yếu tố cần chú ý khi xây dựng
các công thức luân canh hợp lý
? Hãy nêu ví dụ về loại hình luân canh cây
trồng mà em biết?
GV: Đư a ra một số ví dụ phân tích cho HS
hiểu thế nào là xen canh
- Thông báo định nghĩa như trong SGK và
nhấn mạnh đến 3 yếu tố : mức độ tiêu thụ
chất dinh dưỡng , độ sâu của rễ và tính chịu
bóng râm để đảm bảo cho việc xen canh cókết quả
Hoạt động của HS
I Luân canh, xen canh, tăng vụ
- Cá nhân HS trả lời
2 Xen canh
HS nghe giáo viên nêu một số ví dụ
- Xen canh là trồng 2 loại hoa màu cùng một lúc hoặc cách nhau 1 thời gian không lâu để tận dụng diện tích, chất dinh dưỡng, ánh sáng …