Bài mới: Giới thiệu bài 2’ Giáo viên nêu mục tiêu của bài học trình bày Nội dung thực hành là tìm sự tương quan giữa các bản vẽ và các vật thể.. Bài mới: Giới thiệu bài 2’ GV: Để rèn lu
Trang 1Ngày soạn: 23/09/2013
Ngày giảng : 8A1 + 8A2: 26/09/2013
TIẾT 5 - BÀI 5 BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Chuẩn bị nghiên cứu SGK Bài 5
- Tham khảo tài liệu hình chiếu trục đo xiên góc cân
- Chuẩn bị mô hình vật thể A,B,C,D ( Hình 5.2 SGK)
1 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học Đọc phần “Có thể em chưa biết” SGK
2 Học sinh
Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học Đọc phần “Có thể em chưa biết” SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Kể tên các khối đa diện mà em được học
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
Giáo viên nêu mục tiêu của bài học trình bày Nội dung thực hành là tìm sự
tương quan giữa các bản vẽ và các vật thể
10’
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành
GV Kiểm tra dụng cụ thực hành
GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 5.1 và 5.2 rồi
điền ( x ) vào bảng 5.1 để tỏ rõ sự tương ứng giữa
các bản vẽ và các vật thể
GV: Nêu cách trình bày bài trên khổ giấy A4 Vẽ
I Chuẩn bị
- Dụng cụ: Thước, êke, compa…
- Vật liệu: Giấy khổ A4, bút chì tẩy, giấy nháp
- SGK, vở bài tập
Trang 2- GV: Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh, cách
thực hiện quy trình, thái độ làm việc
- GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm
của mình dựa theo mục tiêu bài học
II Nội dung
- SGK
III Các bước tiến hành
- Bước1: Đọc Nội dung
- Bước 2: Nêu cách trình bày
- Bước 3: Vẽ lại hình chiếu 1,
2, 3, 4
Và vật thể A,B,C,D sao cho đúng vị trí của chúng trên bản vẽ
IV Nhận xét - đánh giá
4 Củng cố (2’)
Hs thu dọn vị trí thực hành
5 Dặn dò (1’)
- Về nhà học bài và làm bài tập SGK tập quan sát các khối hình học
- Đọc và xem trước bài Bài 6 SGK Bản vẽ các khối tròn xoay
Trang 3Ngày soạn: 30/09/2013
Ngày giảng : 03/10/2013
TIẾT 6 - BÀI 6 BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 6 SGK
- Mô hình các khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón ,hình cầu
- Các mẫu vật như: Vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng
2 Học sinh
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
Gv nêu mục tiêu, yêu cầu cần đạt của bài
Giới thiệu về một số đồ vật có dạng tròn xoay
16’
Hoạt động 1: Tìm hiểu các khối tròn xoay
GV Trong đời sống hàng ngày chúng ta
b Khi quay hình tam giác một
vòng quanh một cạnh góc vuông
cố định, ta được hình nón
Trang 4Các đồ vật được người thợ gồm dùng bàn
xoay để sản xuất ra.
H/s quan sát H6.2sgk
? Các khối tròn xoay có tên gọi là gì? chúng
được tạo thành như thế nào?
HS làm bài tập điền vào chỗ trống
? Em hãy kể một số vật thể thường thấy có
dạng khối tròn xoay
GVchốt kết luận: Khối tròn xoay được tạo
thành khi quay một hình phẳng quanh một
đường cố định (Trục quay) của hình
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu của hình
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước nào
của khối tròn xoay?
GV: Để biểu diễn khối tròn xoay ta cần mấy
hình chiếu và gồm những hình chiếu nào?
HS: Trả lời.
c Khi quay nửa hình tròn một vòng quanh đường kính cố định, ta được hình cầu
II Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu
1.Hình trụ
- Hình 6.3 SGKHình
chiêu
Hình dạng
Kích thướcĐứng
BằngCạnh
Chữ nhậtTrònChữ nhật
d, hd
d, h
2 Hình nón:
Hình chiêu
Hình dạng Kích
thướcĐứng
BằngCạnh
Tam giác cân
Hình trònTam giác cân
d, hd
d, h
3 Hình cầu:
Hình chiêu
Hình dạng
Kích thướcĐứng
BằngCạnh
TrònTrònTròn
ddd
Trang 5Gv: Thường dùng 2 hình chiếu thể hiện khối
tròn xoay 1 hình chiếu thể hiện hình dạng và
kích thước mặt bên, một hình chiếu thể hiện
hình dạng và kích thước đáy Kích thước của
hình trụ, hình nón là đường kính đáy và chiều
cao; kích thước của hình cầu là đường kính
Trang 6- Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 7 và nghiên cưu SGK.
- Đọc & tham khảo tài liệu chương IV phần hình chiếu trục đo vuông góc đều
- Mô hình các vật thể 7.2, tranh vẽ h 7.1 sgk
2 Học sinh
- Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
- Khổ giấy A4, thước, bút chì, tẩy, compa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
GV: Để rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản có dạng hối tròn, nhằm phát huy trí tưởng tượng không gian Hôm nay chúng ta cùng làm bài tập thực hành “Đọc bản vẽ các khối tròn xoay”
Trang 7Gv hướng dẫn HS cách trình bày bài làm trên khổ
A4 để đọc, khung tên đặt ở dưới góc phải cách
Hs làm việc điền vào bảng 7.2 sgk
Gv theo dõi, uốn nắn, sửa sai cho HS
Phân tích vật thể làm bảng 7.2
III Các bước tiến hành
B1:
B2:
IV Nhận xét – đánh giá
Trang 8I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau khi học song học sinh trình bày được khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
Trình bày được khái niệm và công dụng của hình cắt, vẽ được hình cắt trên bản vẽ
Nghiên cưu SGK bài 8
Vật mẫu: Quả cam và mô hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) được cắt
làm hai, tấm nhựa trong được dùng làm mặt phẳng cắt
2 Học sinh
Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 91 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
Gv giới thiệu mục tiêu yêu cầu bài học
20’
19’
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về bản vẽ
kĩ thuật
GV: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối
với sản xuất và trong đời sống?
Hs n/c TT sgk
? Bản vẽ kĩ thuật có những Nội dung gì?
? Thế nào là bản vẽ kĩ thuật, có mấy loại bản
GV: Trong nền kinh tế quốc dân ta thường gặp
những loại bản vẽ nào là chủ yếu? Nó thuộc ngành nghề gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về hình cắt
?Muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của hoa, quả,
các bộ phận bên trong của cơ thể người
ta làm ntn?
HS: Trả lời
I Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
- Là tài liệu kỹ thuật và được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất
- Kí hiệu, quy tắc trong bản
vẽ kỹ thuật có sự thống nhất
- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật sẽ có
bản vẽ riêng của ngành mình
- Bản vẽ xây dựng: gồm những bản vẽ có liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp đặt máy móc
- Bản vẽ cơ khí: Gồm những bản vẽ có liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp đặt máy móc
II Khái niệm về hình cắt
*K/n: Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
*Công dụng: Hình cắt dùng
Trang 10GV: Hình cắt được vẽ như thế nào và dùng để
làm gì?
Gv: Thao tác cắt quả cam cho HS qs
GV: Tại sao phải cắt vật thể?
HS: Trả lời
để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể, phần vật thể bị mặt phẳng cắt, cắt qua được kẻ gạch gạch
- Về nhà học bài đọc theo câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 9 ( SGK )
Ngày soạn: 16/10/2013
Ngày giảng : 19/10/2013
TIẾT 9 – BÀI 9 BẢN VẼ CHI TIẾT
Trang 112 Học sinh
Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là bản vẽ kĩ thuật, có mấy loại bản vẽ? Hình cắt được vẽ như thế nào và
dùng để làm gì?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
Giáo viên giới thiệu nội dung của bài học
Gv cho HS xem bản vẽ chi tiết ống lót, qua đó
để trình bày Nội dung của bản vẽ
Hình biểu diễn: Gồm hình cắt, mặt cắt diễn tả
hình dạng và kết cấu của chi tiết
Kích thước: Gồm tất cả các kích thước cần
thiết cho việc chế tạo chi tiết
Y/c kĩ thuật: Gồm các chỉ dẫn về gia công,
nhiệt luyện, …thể hiện chất lượng của chi tiết
Khung tên: Ghi các Nội dung như tên gọi chi
tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ quan thiết kế
Nội dung
cần hiểu
Bản vẽ ống lót1.Khung
tên
Trang 12Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu
cầu kĩ thuật, tổng hợp có những Nội dung gì?
Gv giải thích trên tranh
HS tiến hành đọc bản vẽ
2 Hình biểu diễn3.Kích thước
4 Yêu cầu
kĩ thuật
5 Tổng hợp
Đọc và xem trước bài 10, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ sau
thực hành( Thước kẻ, giấy, bút chì, tảy )
Ngày soạn: 21/10/2013
Ngày giảng : 24/10/2013
TIẾT 10 - BÀI 10 BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN
Trang 13- Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản
- Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị
- Dụng cụ: Thước, êke, compa
- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
GV: Giới thiệu bài học.
GV: Nêu rõ mục tiêu cần đạt được của bài 10 trình bày Nội dung, trình tự tiến
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bào cáo
Gv giải thích : vòng đai là một chi tiết của bộ vòng
đai dùng để ghép nối chi tiết hình trụ với các chi
tiết khác
Phần trả lời câu hỏi theo mẫu bảng 9.1 sgk
GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết vòng đai
( hình 10.1) và ghi Nội dung cần hiểu vào mẫu
như bảng 9.1
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành HS: Làm bài theo sự hướng dẫn của giáo viên.
I.Chuẩn bị
- SGK
II.Nội dung
- SGK
III Các bước tiến hành
Trang 14- Làm tù cạnh
- Mạ kẽm
- Phần giữa chi tiết là nửa ống hình trụ hai bên HHCN có lỗ tròn
- Dùng để ghép nối các chi tiết hình trụ với nhau
Hoạt động 4: Nhận xét - đánh giá
- GV: Nhận xét tiết làm bài thực hành.
- GV: Thu bài về nhà chấm, tiết học sau trả
bài, nhận xét đánh giá kết quả
4 Củng cố (2’)
Gv đánh giá chung tiết thực hành
5 Dặn dò (1’)
- Về nhà tự đánh giá bài làm theo mục tiêu bài học
- Đọc và xem trước bài 11 SGK
Trang 15Ngày soạn: 23/10/2013
Ngày giảng : 26/10/2013
TIẾT 11 - BÀI 11 BIỂU DIỄN REN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Sau khi học song học sinh nhận được ren trên bản vẽ chi tiết, mô tả được các chi tiết có ren
- Trình bày được quy ước ren
- Nhận biết được một số loại ren thông thường
- Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị
- Vật mẫu: đai ốc trục xe đạp, ren trái, ren phải
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
GV: Giới thiệu bài học.
? Kể tên một số bản vẽ chi tiết đã học
15’
Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết có ren
? Em hãy cho biết một số đồ vật hoặc chi tiết có
ren thường thấy?
(Bulông, đai ốc, trục trước và sau bánh xe đạp, đầu
ống nước, phần đầu và thân vỏ bút bi )
Học sinh quan sát tranh hình 11
I Chi tiết có ren
Vd: Bulông, đai ốc
Trang 16? Em hãy nêu công dụng của các chi tiết ren trên
hình 11.1
HS: Trả lời.
Gv giải thích trên tranh
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước vẽ ren
GV: Ren được vẽ theo quy ước giống nhau vì kết
cấu ren có các mặt xoắn ốc phức tạp do đó nếu vẽ
đúng như thất thì sẽ mất nhiều thời gian nên được
vẽ quy ước để đơn giản hóa
GV: Cho HS quan sát vật mẫu có ren trong và ren
ngoài (thân trên và thân dưới chiếc bút bi)
? Có mấy loại ren? (Ren trong và ren ngoài)
GV: Cho HS quan sát vật mẫu và h 11.2/sgk
Gv giới thiệu
? Ren ngoài được hình thành ntn?
? Hãy xác định đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren,
đường kính ngoài, đường kính trong…?
GV: Yêu cầu học sinh chỉ rõ các đường chân ren,
đỉnh ren, giới hạn ren và đường kính ngoài, đường
kính trong trên vật mẫu
GV: Cho học sinh đối chiếu hình 11.3
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và tranh hình
11.4 đối chiếu hình 11.5
HS: Điền các cụm từ thích hợp vào mệnh đề SGK.
GV: Đường kẻ gạch gạch được kẻ đến đỉnh ren.
GV: Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh bị che khuất
và đường bao khuất được vẽ bằng nét gì?
HS: Trả lời
GV: Rút ra kết luận.
II Quy ước vẽ ren
1 Ren ngoài ( Ren trục )
- Ren ngoài là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết
*Quy ước vẽ ren+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh+ Nét liền đậm
+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh
2 Ren lỗ ( Ren trong )
- Ren trong là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ.+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh
3 Ren bị che khuất
- Vậy khi vẽ ren bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren và đường giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt
Trang 17I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau khi học song học sinh biết được Nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
- Trình bày được nội dung bản vẽ lắp, các bước đọc bản vẽ lắp
- Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết đọc được một số bản vẽ thông thường
- Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13
- Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại
Trang 18? Nêu Nội dung và trình tự đọc của bản vẽ chi tiết
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
GV: Giới thiệu mục tiêu yêu cầu của bài học.
10’
25’
Hoạt động 1: Tìm hiểu Nội dung của bản vẽ lắp
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu vòng đai được
tháo dời các chi tiết và lắp lại để biết được sự quan
hệ giữa các chi tiết
GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ vòng đai
và phân tich Nội dung bằng cách đặt câu hỏi.
GV: Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào? mỗi
hình chiếu diễn tả chi tiết nào? vị trí tương đối
giữa các chi tiết NTN?
GV: Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ vòng đai
( Hình 13.1 SGK ) và nêu rõ yêu cầu của cách đọc
bản vẽ lắp
GV: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp bảng 13.1 SGK.
HS: Tập đọc
GV: Hướng dẫn học sinh dùng bút màu hoặc sáp
màu để tô các chi tiết của bản vẽ
HS: Thực hiện.
I Nội dung của bản vẽ lắp
- Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và
sử dụng sản phẩm
- Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai
- Kích thước chung của bộ vòng đai
- Kích thước lắp của chi tiết
- Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng,vật liệu
- Tên sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế
II Đọc bản vẽ lắp
- Bảng 13.1 SGK
• Chú ý ( SGK )
Trang 19I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Sau khi học song học sinh biết được Nội dung của bản vẽ lắp đơn giản.
- Biết cách đọc các bản vẽ lắp đơn giản
- Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị
- Dụng cụ: Thước, êke, compa
- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 201 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy nêu nội dung của bản vẽ lắp?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
- GV: Nêu rõ mục tiêu của bài trình bày Nội dung và trình tự tiến hành.
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
6 /
23 /
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài
làm GV: Hướng dẫn học sinh làm bài trên khổ
III Các bước tiến hành.
- Hình chiếu đứng có cắt cục bộ
và hình chiếu cạnh
-Cao 100, rộng 40, dài 75
- Φ75, Φ60 của bánh ròng rọc
Trang 21- Chi tiết (1) bánh ròng rọc ở giữa, lắp với trục ct(2), trục được lắp với giá chữ U ct(4), móc treo ct(3) ở phía trên được lắp với giá chữ U.
- Dũa 2 đầu trục tháo cụm 2-1, sau đó dũa đầu móc treo tháo cụm 3-4
- Lắp cụm 3-4 tán đầu móc treo sau đó lắp cụm 1-2 và tán hai đầu trục
Dùng để nâng vật nặng lên cao
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá (5’)
- GV: Nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu
- GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo mục tiêu bài học
Trang 22I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Sau khi học song học sinh biết được Nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.
- Trình bày được nội dung của bản vẽ nhà: kháI niệm Các hình biểu diễn
- Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản
- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
GV: Giới thiệu nội dung mục tiêu yêu cầu của bài học.
10’
Hoạt động 1: Tìm hiểu Nội dung của bản vẽ
nhà GV: Cho học sinh quan sát hình phối cảnh nhà
một tầng sau đó xem bản vẽ nhà
GV: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu từng Nội dung
qua việc đặt các câu hỏi?
GV: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các
bộ phận nào của ngôi nhà? Mặt bằng diễn tả các
bộ phận nào của ngôi nhà?
GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì?
Kích thước của ngôi nhà, của từng phòng, từng bộ
phận ngôi nhà ntn?
I Nội dung bản vẽ nhà
- Tranh hình 15.1
- Bản vẽ nhà là bản vẽ XD thường dùng
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn ( Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt ) Các số hiệu xác định hình dạng kích thước, cấu tạo ngôi nhà
KL: ( SGK )
Trang 23ghi trong bảng, nói rõ ý nghĩa từng kí hiệu.
GV: Kí hiệu 1 cánh và 2 cánh mô tả cửa ở trên
hình biểu diễn ntn?
HS: Học sinh trả lời
GV: Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố định, mô
tả cửa sổ trên các hình biểu diễn nào?
HS: Trả lời
GV: Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu thang ở trên
hình biểu diễn nào?
- Về nhà học bài thêo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị dụng cụ thước kẻ, êke, com pa để giờ sau thực hành
Trang 24- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà;
- Nhận biết được sự tương quan giữa vật thể – hình chiếu, vật thể – khối hình học nào?
- Vẽ được hình chiếu còn lại khi đã biết 2 hình chiếu và vật thể đã cho
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
- GV: Nội dung phần vẽ kỹ thuật chhúng ta học gồm 16 bài Gồm 2 phần
kiến thức cơ bản là?
- HS: Bản vẽ các khối hình học và bản vẽ kĩ thuật
=> Hôm nay,
- GV: Giới thiệu bài
- HS: Chú ý, theo dõi bài
Trang 25TG Hoạt động của giáo viên – Học sinh Nội dung
? Khối đa diện bao gồm những hình gì?
? Khối tròn xoay bao gồm?
? Bản vẽ kĩ thuật gồm mấy loại bản vẽ?
HS: Bản v ẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
GV:
- Treo bảng phụ tóm tắt theo sơ đồ lên bảng
- Hệ thống, khái quat Nội dung phần I
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
? Ren trục được vẽ theo quy ước như thế nào?
? Ren lỗ được vẽ theo quy ước như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Kết luận Đ (S) – nhấn mạnh
GV: Treo bản vẽ hình 2/53SGK lên bảng
HS: Quan sát
? Hãy đánh dấu X vào bảng 1/53 để chỉ sự tương
quan giữa các vật thể với các hình chiếu
Trang 26? Hãy đánh dấu X vào bảng 3,4/55
HS: Thực hiện theo nhóm – báo cáo
GV: Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả cho các
nhóm nhận xét chéo nhau
GV: Kết luận Đ(S) kết hợp cho điểm các nhóm
GV: Đưa ra bản vẽ lắp bộ ròng rọc yêu cầu HS
đọc bản vẽ
? Nêu Nội dung và trình tự đọc bản vẽ lắp?
GV: Gọi 1 HS lên bảng đọc
? Khung tên bao gồm những gì?
? Bảng kê gồm mấy chi tiết số lượng bao nhiêu?
được làm bằng vật liệu gì?
? Hình biểu diễn gồm hình chiếu nào? Hình cắt
được thể hịên ở đâu?
? Kích thước chung của sản phẩm đó là?
? Kích thước của từng chi tiết?
- Yêu cầu HS làm bài tập nhỏ:
? Trên bản vẽ kỹ thuật, hình chếu đứng đặt ở hình chiếu cạnh và ở hình chiếu bằng
? Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở mặt phẳng cắt
Trang 27? Đối với ren nhìn thấy, đường đỉnh ren, đường giới hạn ren được vẽ bằng nét
5 Dặn dò (1’)
- Về nhà học thuộc kiến thức lý thuyết + bài tập thực hành để nhận biết sự tương quan giữa các vật thể – hình chiếu, vật thể – các khối hình học
- GV phát đề cương ôn tập, yêu cầu HS về nhà ôn tập kỹ
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 11/11/2013
Ngày giảng: 14/11/2013
TIẾT 16 KIỂM TRA 1 TIẾT
- HS tự đánh giá được kết quả học tập và khả năng vận dụng
- HS rèn luyện các bước làm bài, kỹ năng tính toán, sáng tạo trong quá trình làm bài
Trang 28Câu 1:(2điểm) Có mấy phép chiếu? Nêu đặc điểm của mỗi phép chiếu.
Câu 2:(2điểm) Hình cắt là gì? Nêu công dụng của hình cắt.
Câu 3:(3điểm) Thế nào là bản vẽ chi tiết ? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì ?
Câu 4:(3điểm) Bản vẽ nhà gồm những hình biễu diễn nào? Các hình biễu diễn của
bản vẽ thể hiện các bộ phận nào của ngôi nhà?
Nội Dung Nhận biết CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Thông hiểu Vận dụng Tổng
Chủ đề 1:
Hình chiếu
Nhận biết được hình chiếu, mặt phẳng chiếu,
vị trí các hình chiếu trên bản vẽ
Hiểu được phương pháp dùng phép chiếu vuông góc để vẽ hình chiếu
Hiểu và giải thích được khái niệm và công dụng của phép chiếu vuông góc
Học sinh hiểu
và vẽ được hình chiếu của vật thể
Trang 29Câu Hướng dẫn chấm Điểm Câu 1 Có ba phép chiếu.
- Phép chiếu xuyên tâm: Các tia chiếu đồng quy tại một điểm
- Phép chiếu song song : Các tia chiếu song song với nhau
- Phép chiếu vuông góc : các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu
Câu 3 - Bản vẽ chi tiết gồm các hình biễu diễn, các kích thước
và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết máy
- Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy
1,51,5
Câu 4 - Bản vẽ nhà gồm các hình biễu diễn ( mặt bằng, mặt
đứng, mặt cắt)
- Mặt bằng là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà, nhằm diễn
tả vị trí, kích thước các tường, vách,cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc
- Mặt đứng là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh, nhằm diễn tả hình dạng bên ngoài gồm có mặt chính, mặt bên
- Mặt cắt là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh, nhằm biễu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao
12
Trang 30Ngày soạn: 13/11/2013
Ngày giảng: 16/11/2013
CHƯƠNG III: GIA CÔNG CƠ KHÍ
TIẾT 17 - BÀI 17 VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được vai trò tầm quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống;
- Liệt kê được một số sản phẩm cơ khí thường dùng nêusự đa dạng của sản phẩm cơ khí
2 Kĩ năng
- Biết được quá trình hình thành sản phẩm cơ khí
- Thích tìm hiểu về vật liệu cơ khí, thích được gia công cơ khí
- Đọc, tìm hiểu trước bài 17
- Sưu tầm, tìm hiểu về sản phẩm cơ khí
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
- GV: Đưa ra một sản phẩm cơ khí là một cái xô múc nước, đựng nước
? Sản phẩm này do ngành nào tạo ra?
? Quá trình sản xuất sản phẩm diễn ra như thế nào?
Trang 31Trong bài này chúng ta sẽ nghiên cứu về vấn đề trên
- GV: Giới thiệu bài
- HS: Chú ý, theo dõi bài
9’
15’
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ngành cơ khí
trong sản xuất và đời sống
GV: Treo tranh H17.1 a, b, c
? Hãy cho biết họ đang làm gì vậy?
? Sự khác nhau giữa các cách nâng 1 vật nặng như
thế nào?
HS: Người ta đang nâng 1 vật nặng: bằng sức
người, bằng đòn bẩy, bằng máy nâng chuyển
? Vậy công cụ lao động nói trên giúp ích gì cho
con người? Các máy này do ngành nào tạo ra?
HS: Do ngành cơ khí tạo ra
GV: Kết luận, giải thích thêm
Hoạt động 2: Tìm hiểu các sản phẩm cơ khí
quanh ta
GV: Giới thiệu sơ đồ bằng bảng phụ
? Em hãy kể tên các nhóm sản phẩm cơ khí có trên
- Máy khai thác: máy cưa, cắt
- Máy sản xuất hàng tiêu dùng: máy ép nhựa
- Máy nông nghiệp: máy bừa, máy gặt lúa,
- Máy thực phẩm: dây chuyền làm mì sợi, làm bia
- Máy gia công: máy may, đột dập
- Máy phục vụ văn hoá, sinh hoạt: loa, đài,
- Máy điền: máy phát điện, biến áp
- Các loại máy khác: điều hoà
? Em còn biết thêm những sản phẩm hay nhóm sản
I Vai trò của cơ khí
+ Cơ khí tạo ra các máy và các phương tiện thay lao động thủ công ->lao động = máy và tạo ra năng suất cao
+ Cơ khí giúp cho lao động
và sinh hoạt của con người trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn
+ Nhờ cơ khí, tầm nhìn của con người được mở rộng, con người có thể chiếm lĩnh được không gian và thời gian
II Sản phẩm cơ khí quanh ta:
Sản phẩm co khí:
- Máy khai thác: máy cưa, cắt
- Máy sản xuất hàng tiêu dùng: máy ép nhựa
- Máy nông nghiệp: máy bừa, máy gặt lúa,
- Máy thực phẩm: dây chuyền làm mì sợi, làm bia
- Máy gia công: máy may, đột dập
- Máy phục vụ văn hoá, sinh hoạt: loa, đài,
- Máy điền: máy phát điện, biến áp
- Các loại máy khác: điều hoà
Trang 32phẩm nào khác nữa?
GV: Kết luận
? Vậy trong thực tế người ta sản xuất ra chúng
theo quá trình nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình gia công sản
phẩm cơ khí
GV: Yêu cầu 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
? Dựa trên sơ đồ trong SGK em hãy điền vào chỗ
trống những cụm từ cần thiết để thể hiện quá trình
trên?
? Trong quá trình hình thành 1 sản phẩm cơ khí
gồm những công đoạn chính nào?
Quá trình tạo ra sản phẩm cơ khí do con người
dùng phương tiện lao động tác động vào vật liệu
ban đầu nhằm làm thay đổi hình dáng, kích thước,
Gia công cơ khí (Đúc, hàn, rèn, cắt,.)
Chi tiết
Lắp ráp
Sản phẩm cơ khí
Trang 33Ngày soạn: 18/11/2013
Ngày giảng : 21/11/2013
CHƯƠNG III: GIA CÔNG CƠ KHÍ
TIẾT 18 – BÀI 18 VẬT LIỆU CƠ KHÍ
- Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu cơ khí;
- Phát triển khả năng quan sát, tư duy ở HS
3 Thái độ
- Có hứng thú trong quá trình tìm hiểu vật liệu cơ khí
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Các mẫu vật liệu cơ khí; tranh hình 18.1
- Một số sản phẩm cơ khí được chế tạo từ vật liệu cơ khí;
- Bảng phụ
2 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu trước bài 18
- Sưu tầm trước một số sản phẩm cơ khí
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống?
? Kể tên một số sản phẩm cơ khí trong gia đình?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
- GV: Như chúng ta đã biết 1 số sản phẩm, đồ dùng trong gia đình được làm ra từ 1
số vật liệu cơ khí khác nhau
? Vậy những sản phẩm đó được làm vật liệu gì? gang hay thép, sắt hay nhôm, đồng, ?
? Và làm thế nào để chúng ta có thể phân biệt được chúng?
- GV: Giới thiệu bài
Trang 34- HS: Chú ý, theo dõi bài
- Giới thiệu chiếc xe đạp
? Hãy nêu tên những chi tiết, bộ phận nào của
xe đạp được làm bằng kim loại?
? Kim loại đen gồm những kim loại nào?
? Thành phần chủ yếu của gang là nguyên tố
? Gang được chia ra làm mấy loại? (3 loại)
? Thép được chia ra làm mấy loại? (2 loại)
GV: Kết luận bằng bảng vật mẫu vật liệu cơ
khí
GV: Giảng thuật, thông báo thêm về ứng dụng
của gang và thép
? 1 em hãy lấy ví dụ về đồ dùng trong gia đình
mình được làm bằng gang, 1 đồ dùng được làm
bằng thép?
? Lấy ví dụ về những kim loại được gọi là kim
loại màu?
GV: Treo bảng mẫu vật liệu kim loại
? Nêu tính chất của kim loại màu?
GV: Kết luận
I Các vật liệu cơ khí phổ biến
1 Vật liệu kim loại
a Kim loại đen
- Thép: Tỉ lệ C <= 2,14%Gồm:
+ Thép các bon+ Thép hợp kim
- Gang: Tỉ lệ C >2,14%
Gồm:
+ Gang trắng+ Gang xám+ Gang dẻo
(Tỷ lệ C càng cao thì vật liệu càng cứng và giòn)
b Kim loại màu
+ Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt+ Ít bị oxi hoá trong môi trường
Trang 35? Thế nào là vật liệu phi kim loại?
? Vật liệu phi kim loại gồm những loại vật liệu
nào?
? Chất dẻo được chia làm mấy loại?
GV:
- Cho HS đọc thông tin phần chất dẻo
- Giảng giải thêm
? Em hãy cho biết những vật dụng sau đây
? Nêu tính chất hoá học của cao su?
? Cao su có mấy loại?
? Em hãy kể tên các sản phẩm cách điện làm
- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi cuối bài
- Nghiên cứu phần tiếp theo
Trang 36Ngày soạn: 20/11/2013
Ngày giảng : 23/11/2013
TIẾT 19 – BÀI 18 VẬT LIỆU CƠ KHÍ (tiếp)
- Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu cơ khí;
- Phát triển khả năng quan sát, tư duy ở HS
- Đọc, tìm hiểu trước bài 18
- Sưu tầm trước một số sản phẩm cơ khí
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại đen và kim loại màu?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
- GV: Giới thiệu bài
- HS: Chú ý, theo dõi bài
15’
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất cơ bản của
vật liệu cơ khí
GV: Giảng thuật, thông báo
Muốn chon được vật liệu hợp lí, phù hợp với
điều kiện chế tạo sản phẩm, cần nắm vững các
tính chất cơ bản của từng loại vật liệu
? Bằng các kiến thức đã học, em hãy kể 1 số
I Các vật liệu cơ khí phổ biến
1 Vật liệu kim loại
2 Vật liệu phi kim loại
Trang 37kim loại thường dùng?
? Tính chất cơ học cho ta biết điều gì?
(Biểu thị khả năng của vật liệu chịu được tác
dụng của các lực bên ngoài T/c cơ học bao
- Thép: cứng, dễ gia công ở nhiệt độ cao
- Nhôm: mềm, dễ gia công ở nhiệt độ bình
thường
- Đồng: Dẻo hơn thép, khó gia công (khó đúc)
GV: Cho hs bẻ mẫu vật để tháy tính cơ học
?Em hiểu ntn về tính chất vật lí của vật liệu cơ
- Đồng, nhôm dẫn điện tốt nên được dùng làm
lõi dây dẫn điện
? Nêu tính chất hóa học của vật liệu cơ khí?
? Tại sao không dùng các đồ vật bằng Thép,
Al Cu để đựng muối ăn
(Thép, Al Cu dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với
muối ăn )
? Nêu tính công nghệ của vật liệu cơ khí? Tính
công nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất?
2 Tính chất vật lí:
Thể hiện qua các hiện tượng vật
lí khi thành phần hóa học của nó không đổi như: t0
n/c , tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng…
Trang 38- Đọc, tìm hiểu trước bài 20: Dụng cụ cơ khí
- Chuẩn bị búa, kìm, tua vít, cờ lê, mỏ lết, Tiết sau học
Ngày soạn: 25/11/2013
Ngày giảng : 28/11/2013
TIẾT 20 – BÀI 20 DỤNG CỤ CƠ KHÍ
- Các mẫu vật liệu cơ khí; tranh phóng to
- Thước, cờ lê, mỏ lết, kìm, tua vít, búa, dũa, cưa, đục, êtô,
- Bảng phụ
2 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu trước bài 20
- Chuẩn bị kìm, tua vít, cờ lê, mỏ lết,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Vật liệu cơ khí bao gồm mấy loại? Kể tên từng loại vật liệu?
? Lấy ví dụ cho từng loại vật liệu cơ khí?
3 Bài mới:
Trang 39Giới thiệu bài (2’)
- GV: Hàng ngày chúng ta đã được tiếp xúc với rất nhiều các loại dụng cụ như: kìm, thước đo, tua vít, cờ lê, búa, mỏ lết,
? Vậy những dụng cụ này đâu là dụng cụ đo? đâu là dụng cụ tháo lắp, đâu là dụng cụ gia công ?
- GV: Giới thiệu bài
- HS: Chú ý, theo dõi bài
? Em hãy cho biết để đo các kích thước lớn,
người ta dùng dụng cụ đo gì? (thước)
? Thước gồm những loại thước nào?
? Nêu công dụng của thước lá?
GV: Kết luận chung + Giới thiệu thước lá
? Hãy nêu cách sử dụng của từng dụng cụ trên?
I Dụng cụ đo và kiểm tra
1 Thước đo chiều dài Thước lá, thước cuộn
1 Dụng cụ tháo lắp
Mỏ lết, cờ lê, tua vít
2 Dụng cụ kẹp chặt
Kìm, êtô
Trang 40- Kết hợp giới thiệu vật thật: búa, cưa, đục, dũa
? Hãy nêu tên gọi của từng dụng cụ?
? Cấch sử dụng từng loại dụng cụ?
HS: Trả lời
GV: Kết luận chung
II Dụng cụ gia công
Búa, cưa, đục, dũa
- Đọc, tìm hiểu trước bài 21 + 22: Cưa, dũa kim loại
- Chuẩn bị mang cưa, dũa, 1 mẩu kim loại, tiết sau học
Ngày soạn: 27/11/2013
Ngày giảng : 30/11/2013
TIẾT 21 – BÀI 21 + 22 CƯA, DŨA KIM LOẠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được ứng dụng của Phương pháp cưa, dũa kim loại.