Trong Môđun này, học viên sẽ được cung cấp các thông tin tóm lược về thực trạng bất bình đẳng giới trong nước và quốc tế thông tin sử dụng trong chủ đề này cần được cập nhật cho phù hợp
Trang 1Môđun 2
Những thông tin chung: Giới và phát triển
Mục đích
Môđun 2 đưa ra cơ sở luận chứng và khái niệm nhằm phục vụ cho các Môđun
tiếp theo, liên quan đến phương pháp tiếp cận lồng ghép giới Môđun này giúp học viên hiểu được các khái niệm chính về giới Việc hiểu rõ cơ sở lý luận và khái niệm là rất cần thiết để có thể nắm vững và triển khai phương pháp lồng ghép giới Trong Môđun này, học viên sẽ được cung cấp các thông tin tóm lược về thực trạng bất bình đẳng giới trong nước và quốc tế (thông tin sử dụng trong chủ đề này cần được cập nhật cho phù hợp với đối tượng tập huấn) nhằm giúp họ bắt đầu thực sự chú trọng đến các vấn đề bất bình đẳng giới Chủ đề cuối cùng của Môđun giúp học viên hiểu được mối liên hệ quan trọng giữa các định kiến về vai trò giới, tình trạng bất bình đẳng giới và tác động đối với công cuộc phát triển
Các mục tiêu
Các mục tiêu: Đến cuối Môđun, học viên sẽ:
1 Nắm vững các khái niệm chính về giới cũng như hiểu được quá trình hình thành và củng cố các đặc điểm/vai trò giới
2 Nắm được những thông tin chung về thực trạng bất bình đẳng giới hiện nay
ở Việt Nam và trên thế giới
3 Hiểu được tại sao các vai trò và mối quan hệ giới lại có thể dẫn đến tình trạng bất bình đẳng giới
4 Hiểu được tác động của các vấn đề bất bình đẳng giới đối với công cuộc giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
Trang 2Môđun 2 chủ đề 1
Các khái niệm chính về giới
Các ý chính
# Giới không đồng nghĩa hay hàm ý về giới tính của con người, là đàn ông hay
đàn bà
# Vai trò và đặc điểm giới là tất cả những hành vi ứng xử mà chúng ta được
gia đình, cộng đồng và xã hội dạy dỗ và mong đợi, theo đó một số đức tính
được coi là thuộc về trẻ em trai hay trẻ em gái, phụ nữ hay nam giới
# Vai trò giới là một phần của văn hoá và do được dạy dỗ mà thành, chứ
không có sẵn từ khi sinh ra
# Vai trò giới và những mong đợi về mặt xã hội ảnh hưởng tới các cơ hội và
chất lượng cuộc sống của chúng ta
# Vai trò giới và những mong đợi về mặt xã hội rất khác nhau giữa các cộng
đồng và xã hội, cũng như có thể thay đổi
Trang 3chủ đề 1
Các khái niệm chính về giới
(Các khái niệm: Giới, Bình đẳng giới, Nhạy cảm giới, Trách nhiệm giới)
Mục đích:
Chủ đề này giúp học viên thực sự hiểu được các khái niệm chính
về giới Đây là chủ đề rất quan trọng đối với cả khoá tập huấn Học viên cần hiểu và nắm vững các khái niệm giới cơ bản, những quan niệm giới này được hình thành như thế nào, sự khác nhau giữa giới tính và giới, giữa phụ nữ và giới, trước khi bước sang phương pháp tiếp cận lồng ghép giới Chủ đề này sẽ được tiến hành dựa trên những kinh nghiệm và kiến thức sẵn có của học viên, điều chỉnh những cách hiểu chưa đúng của học viên, giúp họ tự đánh giá xem các vai trò giới được hình thành như thế nào xét từ góc độ của từng cá nhân
Mục tiêu
Đến cuối tiết, học viên sẽ:
1 Hiểu và nắm vững các khái niệm giới cơ bản
2 Hiểu được khái niệm và sự hình thành của các đặc điểm và vai trò giới
3 Nắm vững sự khác nhau giữa giới tính và giới
Chuẩn bị cho bước (3): 2 bảng ghim, các thẻ màu, bút dạ;
Chuẩn bị cho bước (4): bảng ghim, các thẻ màu, bút dạ;
Chuẩn bị cho bước (5):
• 03 tờ giấy A4 (giấy màu thì càng tốt), lần lượt ghi "Chưa
Trang 4có khái niệm gì về giới", "Có nhạy cảm giới" và "Có trách nhiệm giới";
• 1 cuộn dây dài khoảng 15m
Các bước tiến hành
1 Giảng viên dẫn dắt vào chủ đề với những ý sau: (2 phút)
- Các khái niệm về giới là tương đối khó hiểu và khó giải thích
- Giới thường bị hiểu nhầm thành giới tính hoặc dùng để chỉ phụ nữ và trẻ em gái
- Chúng ta cần hiểu rõ ý nghĩa của thuật ngữ ‘giới’ và những khái niệm liên quan, tìm hiểu sự hình thành của các mối quan hệ giới để qua đó hiểu được bất bình đẳng giới có nghĩa là gì, tại sao bình đẳng giới lại quan trọng và thế nào là phương pháp tiếp cận lồng ghép giới?
- Một số anh/chị có thể đã hiểu rõ các khái niệm cơ bản – nhưng
có thể cũng như nhiều người khác - đôi lúc các anh/chị vẫn còn băn khoăn về một vài thuật ngữ mang tính chuyên môn, ví dụ như 'bất bình đẳng trên cơ sở vai trò, định kiến giới và những mong đợi về mặt xã hội'
- Chủ đề này sẽ ôn lại và làm rõ hơn nữa những hiểu biết của chúng ta về giới và các khái niệm liên quan
2 Giảng viên giới thiệu mục tiêu của chủ đề (được viết sẵn trên bảng giấy lật hay bìa màu và bảng ghim) (3 phút)
3 Hoạt động: Khái niệm giới và các đặc điểm của giới và giới tính (35 phút)
- Phát thẻ màu và bút dạ cho học viên
- Giảng viên đặt câu hỏi "Anh/chị đã từng có mơ ước hoặc mong
muốn nào đó mà không thể thực hiện được vì mình là nam hay nữ Hãy viết ra thẻ 1 mơ ước hoặc mong muốn đó của anh/chị"
Có thể đưa ra ví dụ như: thích chơi bóng đá nhưng không được khuyến khích vì là con gái, thích chơi búp bê tóc dài nhưng không dám vì là con trai; phụ nữ muốn đi uống cà phê hoặc bia cùng bạn bè sau giờ làm việc, nhưng lại phải về đi chợ, nấu nướng, cho con ăn, v.v…
- Cần cho học viên biết đây là bài tập đơn giản nhằm lấy ý kiến nhanh Học viên có 3 phút để ghi lên thẻ
(Lưu ý: nếu phần lớn học viên là nữ, có thể chia lớp thành 2 nhóm, trong đó một nhóm sẽ giả làm nam giới và viết ra mơ ước/mong muốn không thể thực hiện được vì mình là nam giới)
Trang 5- Để bảng so sánh giới tính và giới trên máy chiếu (tấm trong số
3) để học viên tiếp tục tham khảo trong khi làm bài tập
- Giảng viên hỏi để kiểm tra xem học viên đã thực sự nắm được
định nghĩa hay chưa
Hướng dẫn làm bài tập:
- Giảng viên đưa ra hai bảng ghim, trên mỗi bảng chia ra hai cột 'Giới' và 'Giới tính'
- Chia học viên thành hai nhóm
- Chia đôi các thẻ ghi mơ ước/mong muốn cho từng nhóm Yêu cầu các nhóm thảo luận, phân loại thẻ xem các mơ ước/mong muốn đó thuộc về 'giới' hay 'giới tính' và đính lên cột tương ứng trên bảng ghim (thời gian làm việc nhóm: 10 phút)
- Sau khi phân loại xong, cả lớp lần lượt xem kết quả làm việc của từng nhóm và bình luận
Đồng thời, giảng viên có thể đặt câu hỏi gợi ý cho học viên thấy rằng các mong muốn thuộc về cột 'giới' có thể áp dụng cho cả nam và nữ (ví dụ: không chỉ nam giới mà phụ nữ cũng có thể mạnh mẽ)
Giảng viên kết luận:
i) Các đặc điểm giới (hay còn gọi là vai trò giới) là do con người
được dạy bảo mà thành, chúng không phải là bẩm sinh;
ii) Các vai trò và trách nhiệm giới, những mong đợi về mặt xã hội cũng như giá trị được gán cho con người rất đa dạng Chúng khác nhau giữa các xã hội và nền văn hoá, và có thể thay đổi; iii) Qua bảng so sánh, có thể thấy mọi đặc điểm giới đều có thể
áp dụng cho cả nam và nữ;
iv) Các vai trò giới truyền thống có thể tạo nên sự phân biệt đối
xử và bất bình đẳng giới
4 Khái niệm bình đẳng giới (15 phút)
- Giảng viên chia học viên thành các nhóm (4 người/nhóm), nhiệm vụ của nhóm là cùng thảo luận và đưa ra 1 ví dụ về bình
đẳng giới (thời gian làm việc nhóm: 5 phút)
- Đại diện của các nhóm đứng lên trình bày ví dụ của nhóm mình
Trang 6(2 phút) Giảng viên ghi tóm tắt ví dụ đó vào thẻ và ghim lên bảng
- Giảng viên nhận xét/phân tích các ví dụ của học viên và đề
nghị học viên bình luận
- Giảng viên dùng máy chiếu nêu khái niệm 'Bình đẳng giới'
5 Nhạy cảm giới và trách nhiệm giới (15 phút)
- Xếp 3 tờ giấy A4 màu đã được chuẩn bị sẵn, theo chiều dài của sợi dây được trải trên sàn nhà, theo thứ tự 'Chưa có khái niệm gì về giới', 'Nhạy cảm giới' và 'Trách nhiệm giới'
- Giảng viên nêu khái niệm của 3 mức độ đó (5 phút)
- Mời các học viên đứng lên Yêu cầu học viên tìm vị trí của mình trên “Sợi dây nhận thức giới” để thể hiện mức độ nhận thức giới
- Hỏi một số học viên tại sao họ lại chọn vị trí đó và đề nghị đưa
ra ví dụ (để kiểm tra xem học viên có hiểu rõ các mức độ nhận thức giới không)
6 Phát tài liệu cho học viên (giấy chiếu môđun 2 chủ đề 1)
* Giảng viên nhắc lại ý chính của chủ đề TàI liệu tham khảo
Hướng dẫn lồng ghép giới trong hoạch định và thực thi chính sách (Trang 30-34)
Giấy chiếu Môđun 2 - Chủ đề 1
Giấy chiếu Môđun 2 -
Trang 7đ−ợc dạy dỗ mà thành - tạo nên vai trò giới đ−ợc định sẵn trong xã hội
Trang 8Giới …
• Giới không phải là giới tính hay phụ nữ,
• Không có sẵn từ khi ta sinh ra,
• Mà là những khác biệt về mặt xã hội giữa
nam và nữ,
• Là những hành vi, vai trò, vị thế của con
người được dạy dỗ, mong đợi về mặt xã hội
và được xã hội coi là thuộc về nam giới, phụ nữ, trẻ em trai và trẻ em gái
Môđun 2 - Chủ đề 1
2
Trang 9Giới tính và giới
• Bẩm sinh
• Sinh học • Không tự nhiên có • Học được từ gia đình và xã hội
• Đồng nhất (ở mọi nơi đều giống nhau)
• Đa dạng (khác nhau giữa các xã
hội)
• Không thể thay đổi, ví dụ:
- chỉ phụ nữ mới sinh con
- chỉ nam giới mới có thể làm thụ thai
• Có thể thay đổi, ví dụ:
- phụ nữ có thể làm Thủ tướng
- nam giới có thể chăm sóc con cái tốt
Trang 10Nhạy cảm giới
• Là việc nhận thức được các nhu cầu, vai trò,
trách nhiệm khác nhau của nam giới và phụ nữ - nảy sinh từ mối quan hệ xã hội bất bình
đẳng của họ;
• Là hiểu được rằng những điểm khác nhau này
có thể dẫn đến sự khác biệt giữa nam và nữ
về:
- Khả năng tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực
- Mức độ tham gia và hưởng lợi trong quá trình phát triển
Nhưng mới chỉ nhận thức và hiểu thôi thì chưa đủ
Trang 11Trách nhiệm giới
• Là việc nhận thức được các vấn đề bất bình
đẳng giới và các nguyên nhân (nghĩa là có nhạy cảm giới)
và
• Có biện pháp/hành động thường xuyên, tích
cực và nhất quán trong công việc thường ngày
- để giải quyết các nguyên nhân gây nên bất bình
đẳng giới và đạt được mục tiêu bình đẳng giới
Trang 12Bình đẳng giới
• Phụ nữ và nam giới được coi trọng như nhau,
cùng được công nhận và có vị thế bình đẳng
Nam giới và phụ nữ được bình đẳng về:
- các điều kiện để phát huy đầy đủ tiềm năng
- các cơ hội tham gia đóng góp và hưởng lợi trong quá
Trang 13Kết luận
• Giới là sự khác biệt về mặt xã hội giữa nam và nữ.
• Xã hội có những quan niệm khác nhau về vai trò giới
và chúng thay đổi theo thời gian
• Gia đình và các thể chế trong xã hội có vai trò cơ bản trong việc hình thành và củng cố vai trò giới, cũng nh− phê phán nếu không tuân thủ các vai trò giới đã đ−ợc xã hội chấp nhận
• Định kiến xã hội hiện nay về vai trò, vị trí của phụ nữ còn nặng nề và đang cản trở sự nghiệp bình đẳng giới
và sự tiến bộ của phụ nữ
Trang 14Chủ đề 2:
Tóm lược một số vấn đề bất bình đẳng giới
trong nước và quốc tế
Các ý chính
# Hiện nay, chưa có nơi nào trên thế giới mà phụ nữ và nam giới được thực
sự bình đẳng về luật pháp, chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội
# Bình đẳng giữa phụ nữ và nam giới là chính đáng, công bằng và là một
quyền cơ bản - đây là cam kết quan trọng của Việt Nam ở trong nước và
quốc tế
# Mặc dù Việt Nam đã đạt được một số thành tựu về nâng cao chất lượng
cuộc sống và bình đẳng nam nữ, song vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất
bình đẳng giới cần được giải quyết
# Chưa tự hài lòng với những kết quả đạt được trong công tác vì bình đẳng
giới - chúng ta cần phấn đấu để đạt được những thành tựu to lớn hơn
nhằm tăng cường địa vị của phụ nữ trong xã hội - và cuối cùng sẽ mang
lại lợi ích KT - XH cho toàn xã hội
Trang 15Mục đích
Chủ đề này cung cấp cho học viên bức tranh tổng thể về thực trạng bất bình đẳng giới trong nước và quốc tế nhằm làm cho họ bắt đầu thực sự lưu ý tới các vấn đề giới Một số học viên có thể chưa bao giờ biết tới những ví dụ cụ thể về tình trạng bất bình đẳng giới, hoặc không tin rằng tình trạng bất bình đẳng giới đang tồn tại Vì vậy, chủ
đề này là cơ hội để đưa ra các dẫn chứng, ví dụ thực tế về tình trạng bất bình đẳng giới ở Việt Nam và trên thế giới
Mục tiêu
Đến cuối tiết, học viên sẽ:
1 Thấy được rằng bất bình đẳng giới thực sự là một vấn đề
2 Nhận biết về tình hình bình đẳng giới và có được một số thông tin
về thực trạng bất bình đẳng giới ở trong nước và quốc tế
Thời gian
20 phút
Chuẩn bị
Bảng giấy lật có ghi các mục tiêu của chủ đề
Giấy chiếu về các nội dung liên quan (xem phần lưu ý dành cho
giảng viên ở bước 3 liên quan tới nội dung của tấm trong)
Các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ để trình chiếu
Các bước tiến hành
1 Giảng viên dẫn dắt vào chủ đề với những ý sau:
- Mặc dù nhiều quốc gia trên thế giới đã cam kết thực hiện mục tiêu bình đẳng giới, thực tế ở mọi nơi cho thấy phụ nữ và nam giới chưa
được bình đẳng về các quyền pháp lý, chính trị, kinh tế và xã hội
- ở chủ đề này, học viên sẽ được nghe trình bày ngắn gọn về một
số ví dụ bất bình đẳng giới đang tồn tại ở trong nước và quốc tế
Trang 16- Chúng ta sẽ tập trung vào những vấn đề hiện tại mà lồng ghép giới đang nỗ lực giải quyết và tránh sự tái diễn trong tương lai
- Phần trình bày sau đây sẽ không thể liệt kê được hết các vấn đề giới và bất bình đẳng giới, mà chỉ để cho thấy tại sao chúng ta lại cần có khoá tập huấn này
- Hiện có nhiều nguồn thông tin về các vấn đề bất bình đẳng giới cụ thể Trong số tài liệu tập huấn mà các anh/chị đã được cung cấp,
có một số tài liệu về các vấn đề bất bình đẳng giới ở Việt Nam, như tờ rơi Số liệu thống kê về giới ở Việt Nam, Báo cáo phân tích thực trạng của UBQG và Báo cáo tóm tắt tình hình giới của Liên hợp quốc
2 Giảng viên giới thiệu mục tiêu của chủ đề
3 Giảng viên trình bày nội dung bằng máy chiếu
Lưu ý:
- Các số liệu về 'Thực trạng bất bình đẳng giới ở các nước và khu
vực trên thế giới' trong Giáo trình chỉ mang tính chất gợi ý Giảng
viên có thể lựa chọn sử dụng những số liệu nào thấy phù hợp và
dễ giải thích, trong đó ưu tiên những số liệu mới nhất và có ý nghĩa thực tiễn
- Với những số liệu trong nước, có thể sử dụng Tờ rơi số liệu thống
kê về giới ở Việt Nam và chuẩn bị thêm những số liệu có liên quan tới đối tượng học viên trong lớp (ví dụ: theo bộ ngành/địa phương)
- Về trình tự, nên trình bày số liệu quốc tế trước, số liệu trong nước, ngành hoặc địa phương sau, để khẳng định là không chỉ Việt Nam mới có tình trạng bất bình đẳng giới mà thực trạng này tồn tại ở khắp mọi nơi trên thế giới
4 Học viên đặt câu hỏi hoặc bình luận về nội dung vừa trình bày
* Giảng viên nhắc lại ý chính của chủ đề
TàI liệu tham khảo
Giấy chiếu Môđun 2 - Chủ đề 2
Tờ rơi số liệu thống kê về giới ở Việt Nam
Tóm tắt tình hình giới của Liên hợp quốc
Báo cáo phân tích thực trạng của UBQG vì sự tiến bộ của phụ nữ
Báo cáo phát triển con người của UNDP (năm 2002)
Báo cáo phát triển con người Việt Nam (năm 2002) Giấy chiếu Môđun 2 -
Chủ đề 2
Trang 17Ch−a ở nơi nào trên thế giới phụ nữ và nam giới đ−ợc thực sự bình đẳng về luật pháp, chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội
Trang 18Một số ví dụ về thực trạng bất bình đẳng giới trên thế giới
• ở các nước đang phát triển, 43% phụ nữ và 34% nam giới bị
suy nhược và thiếu máu
• ở mọi nơi, số giờ làm việc của phụ nữ nhiều hơn nam giới
• Tại châu Phi, châu á và Thái Bình Dương, trung bình một tuần
phụ nữ làm việc nhiều hơn nam giới 12-13 giờ và có ít thời gian để ngủ và nghỉ ngơi hơn
• ở hầu hết mọi nơi trên thế giới, phụ nữ được trả công thấp hơn
nam giới cho cùng một loại công việc
• Thu nhập của phụ nữ bằng khoảng 50% - 90% thu nhập của
nam giới
• Luật pháp và tập quán địa phương thường hạn chế quyền tiếp
cận của phụ nữ đối với đất đai