Các nội dung chủ yếu của hoạt động quản lý thông tin về đề tài và báo cáo kết quả nghiên cứu.... Những mục tiêu cụ thể cần đạt được của Đề tài là: - Tạo lập công cụ phần mềm thích hợp để
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
-
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KH&CN CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI
HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ NGHIÊN CỨU
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
8860
Hà Nội, 2010
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
-
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KH&CN CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI
HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ NGHIÊN CỨU
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BÁO CÁO TỔNG KẾT
Chủ nhiệm đề tài: Ths Cao Minh Kiểm Cán bộ tham gia nghiên cứu: Ths Phan Huy Quế
KS Tào Hương Lan
Hà Nội, 2010
Trang 3MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO
NISO National Information Standards Organization (Tổ chức
Tiêu chuẩn Thông tin Quốc gia , Hoa Kỳ)
NSNN Ngân sách nhà nước
NTIS National Technical Information Service (Dịch vụ Thông
tin Kỹ thuật Quốc gia, Hoa Kỳ)
OECD Organization for Economic Co-operation and
Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế)
QLNN Quản lý nhà nước
UNESCO United Nations Education, Science and Culture
Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hiệp Quốc)
VNTIC Vserossiskii Nauchno-Tekhnicheskii Informacionnyi Centr
(Trung tâm Thông tin Khoa học-Kỹ thuật toàn Nga)
Trang 4MỤC LỤC
MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO 1
MỤC LỤC 2
PHẦN I NHỮNG THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 6
1 Căn cứ pháp lý của đề tài 6
2 Mục tiêu của đề tài 6
3 Nội dung nghiên cứu 7
4 Sản phẩm của đề tài 8
5 Thời gian thực hiện đề tài 9
6 Những đơn vị phối hợp tham gia đề tài 9
7 Cán bộ thực hiện đề tài 9
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THÔNG TIN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 11
1.1 Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu và phát triển 11
1.1.1 Khái niệm hoạt động khoa học và công nghệ 11
1.1.2 Khái niệm nghiên cứu và phát triển 11
1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ 14
1.1.4 Khái niệm kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 18
1.2 Vai trò và nội dung thông tin về đề tài và báo cáo kết quả nghiên cứu 22
1.2.1 Vai trò của thông tin về đề tài 22
1.2.2 Vai trò của thông tin về báo cáo kết quả nghiên cứu 25
1.2.3 Các nội dung chủ yếu của hoạt động quản lý thông tin về đề tài và báo cáo kết quả nghiên cứu 26
1.3 Tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế trong hoạt động thông tin nghiên cứu và phát triển 28
1.3.1 Hoa Kỳ 28
1.3.2 Liên bang Nga 41
Trang 51.3.3 Nhật bản 45
1.3.4 Một số nước và vùng lãnh thổ khác 50
Chương 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ THÔNG TIN ĐỀ TÀI VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆT NAM 52
2.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý thông tin đề tài và báo cáo KQNC52 2.1.1 Giai đoạn trước khi có Luật KH&CN 52
2.1.2 Giai đoạn từ sau khi có Luật Khoa học và Công nghệ cho đến nay 56 2.2 Hiện trạng quản lý thông tin về đề tài và báo cáo kết quả nghiên cứu 60
2.2.1 Hiện trạng quản lý thông tin về đề tài 60
2.2.2 Hiện trạng quản lý thông tin về báo cáo kết quả nghiên cứu 63
2.3 Hiện trạng triển khai thực hiện Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 67
2.3.1 Tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 68
2.3.2 Tại Bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 69
Chương 3 XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ THÔNG TIN ĐỀ TÀI VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 72
3.1 Hiện trạng phần mềm cơ sở dữ liệu DETAI và KQNC tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 72
3.2 Nghiên cứu đề xuất cấu trúc dữ liệu 75
3.2.1 Cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu Đề tài 76
3.2.2 Cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu Báo cáo kết quả nghiên cứu 79
3.2.3 Cấu trúc dữ liệu của các cơ sở dữ liệu về cán bộ tham gia nghiên cứu và cơ quan nghiên cứu 81
3.3 Phần mềm quản lý cục bộ đề tài và báo cáo kết quả nghiên cứu 83
3.3.1 Sơ bộ về phần mềm 83
3.3.2 Các chức năng cơ bản của chương trình 85
Trang 63.4 Phần mềm tra cứu cơ sở dữ liệu đề tài và báo cáo kết quả nghiên cứu trên
Web 98
3.4.1 Thông tin về báo cáo hoặc đề tài mới cập nhật 99
3.4.2 Tra cứu kiểu "Theo từ điển" 100
3.4.3 Tìm kiếm 103
3.5 Kết quả tập huấn sử dụng phần mềm và xây dựng các cơ sở dữ liệu thử nghiệm 106
3.5.1 Kết quả tập huấn sử dụng phần mềm 106
3.5.2 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu thử nghiệm 106
Chương 4 ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ TRAO ĐỔI THÔNG TIN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN 107
4.1 Cơ sở của việc hình thành cơ chế trao đổi thông tin phục vụ nghiên cứu và phát triển 107
4.1.1 Cơ sở pháp lý 108
4.1.2 Cơ sở khoa học 109
4.1.3 Nhu cầu thực tiễn 109
4.2 Mục tiêu và yêu cầu của cơ chế trao đổi thông tin phục vụ nghiên cứu và phát triển 110
4.2.1 Mục tiêu 110
4.2.2 Những yêu cầu cơ bản đối với cơ chế trao đổi thông tin phục vụ nghiên cứu và phát triển 110
4.3 Nội dung chủ yếu của cơ chế trao đổi thông tin phục vụ nghiên cứu và phát triển 112
4.3.1 Đối tượng tham gia trao đổi thông tin 112
4.3.2 Loại hình thông tin cần trao đổi 113
4.3.3 Lộ trình hoạt động trao đổi thông tin nghiên cứu và phát triển 114
4.3.4 Trách nhiệm, quyền lợi của các thành viên 117
4.3.5 Phương tiện kỹ thuật, công nghệ và các đảm bảo thực hiện hoạt động trao đổi thông tin nghiên cứu và phát triển 118
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 119
Trang 7I KẾT LUẬN 119
II KHUYỀN NGHỊ 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
PHỤ LỤC 130
Phụ lục 1 Hướng dẫn điền phiếu tiền máy các CSDL NC&PT 130
Phụ lục 2 Phiếu tiền máy CSDL Đề tài 148
Phụ lục 3 Phiếu tiền máy CSDL Báo cáo KQNC 151
Phụ lục 4 Thí dụ về kết quả in thử dạng thư mục 154
Phụ lục 5 Trích đoạn kết quả in thử dạng chi tiết 155
Phụ lục 6 Thí dụ thống kê theo cơ quan chủ trì và lĩnh vực nghiên cứu 157
Phụ lục 7 Thí dụ thống kê kinh phí dự kiến thực hiện đề tài 158
Phụ lục 8 Thí dụ thống kê theo giới tính chủ nhiệm đề tài 159
Phụ lục 9 Thí dụ thống kê của một thành viên 160
Phụ lục 10 Thí dụ kết quả sử dụng tiện ích "In bản tin" 161
Phụ lục 11 Thí dụ in thử mẫu Giấy chứng nhận 163
Phụ lục 12 Dự thảo Điều lệ trao đổi thông tin NC&PT của mạng Thông tin NC&PT quốc gia 164
Phụ lục 13 Mẫu phiếu điều tra 169
Phụ lục 14 Hướng dẫn sơ bộ sử dụng phần mềm 172
Trang 8PHẦN I NHỮNG THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 Căn cứ pháp lý của đề tài
Đề tài "Nghiên cứu và triển khai hệ thống thông tin về nghiên cứu và phát triển Việt Nam" do Thạc sỹ Cao Minh Kiểm làm chủ nhiệm và Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia (nay là Cục Thông tin KH&CN Quốc gia) là cơ quan chủ trì, được triển khai thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
- Quyết định số 1402/QĐ-BKHCN ngày 11/7/2008 của Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp bộ để xét duyệt thực hiện trong kế hoạch năm 2009;
- Quyết định số 1431/QĐ-BKHCN ngày 11/7/2008 của Bộ trưởng Bộ KH&CN về việc thành lập Hội đồng KH&CN cấp Bộ xét duyệt thuyết minh đề tài nghiên cứu năm 2009 của Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia;
- Quyết định số 2385/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2008 của Bộ trưởng Bộ KH&CN về việc phê duyệt đề tài cấp Bộ năm 2009 của Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia;
- Hợp đồng thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn cấp
Bộ số 01-2009Z2/HĐ/ĐT ký ngày 11/12/2008 giữa Văn phòng Bộ KH&CN và Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Đề tài có mục tiêu tổng quát là nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác thu thập, lưu giữ, phổ biến và chia sẻ thông tin về NC&PT, trước tiên là về đề tài NC&PT và kết quả của các đề tài; triển khai hiệu quả Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KH&CN
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 9Những mục tiêu cụ thể cần đạt được của Đề tài là:
- Tạo lập công cụ phần mềm thích hợp để xây dựng CSDL đề tài và báo cáo KQNC hỗ trợ triển khai hiệu quả Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KH&CN;
- Đẩy mạnh công tác chia sẻ và khai thác thông tin về đề tài và báo cáo KQNC trên cơ sở cơ chế trao đổi thông tin phù hợp; tạo cơ sở ban đầu để hình thành CSDL quốc gia về đề tài, báo cáo KQNC và cơ sở cho hình thành hệ thống thông tin về NC&PT của Việt Nam
3 Nội dung nghiên cứu
Theo Đề cương được phê duyệt, đề tài có một số nội dung nghiên cứu chủ yếu sau:
(1) Đánh giá hiện trạng thông tin về đề tài và báo cáo KQNC
- Tìm hiểu hiện trạng hoạt động thông tin về đề tài và báo cáo KQNC ở Trung ương và địa phương;
- Nghiên cứu đề xuất cơ chế trao đổi thông tin về đề tài và báo cáo KQNC; Xây dựng văn bản quy định về trao đổi thông tin
(3) Xây dựng phần mềm quản lý thông tin về đề tài và báo cáo KQNC
ở cơ sở
Trang 10- Viết phần mềm quản lý thông tin về đề tài và báo cáo KQNC Phần mềm
có thể chuyển giao cho các sở KH&CN của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các vụ KH&CN của các Bộ, ngành để phục vụ công tác quản lý thông tin đề tài và đăng ký báo cáo KQNC cấp địa phương và cơ sở;
- Tạo lập các công cụ xử lý thông tin (tài liệu hướng dẫn xử lý) để đưa vào CSDL;
- Xây dựng các công cụ tạo ra những sản phẩm đầu ra phục vụ quản lý và thông tin: in giấy chứng nhận, biên soạn ấn phẩm thông tin về đề tài và báo cáo KQNC;
- Xây dựng các công cụ thống kê về thông tin đề tài, báo cáo KQNC;
- Tạo lập công cụ xuất dữ liệu để trao đổi thông tin;
- Tổ chức tập huấn sử dụng phần mềm cho một số địa phương (sở KH&CN)
(4) Nghiên cứu xây dựng CSDL về đề tài và báo cáo KQNC tập trung; tạo lập Website thông tin đề tài và báo cáo kết quả nghiên cứu
- Xây dựng cấu trúc CSDL tích hợp trên mạng về đề tài, báo cáo KQNC;
- Xây dựng công cụ đưa CSDL lên Web để phục vụ tra cứu thông tin CSDL xây dựng tại địa phương có thể được đưa lên Website của sở KH&CN để phục vụ tra cứu thông tin về đề tài và báo cáo KQNC của địa phương;
- Tích hợp dữ liệu từ một số CSDL của địa phương và đưa lên mạng Internet để khai thác chung trên quy mô toàn quốc
4 Sản phẩm của đề tài
Theo đề cương, những sản phẩm mà Đề tài phải tạo lập gồm:
- Chương trình quản trị CSDL Đề tài và Báo cáo KQNC: Chương trình phải quản lý được thông tin về đề tài và báo cáo KQNC; có thể chuyển giao cho các đơn vị;
Trang 11- Đề án hoặc cơ chế trao đổi thông tin NC&PT: Dự thảo đề án hoặc dự thảo quy chế;
- Đào tạo: Đào tạo được một số cán bộ ở địa phương và Trung ương sử dụng phần mềm để xây dựng CSDL;
- CSDL thử nghiệm về đề tài và báo cáo KQNC ở địa phương;
- CSDL tích hợp mẫu trên Internet về đề tài và báo cáo KQNC
5 Thời gian thực hiện đề tài
Theo đề cương, thời gian thực hiện đề tài là 12 tháng, từ 1/1/2009 đến 31/12/2009 Tuy nhiên do một số nguyên nhân chủ quan và khách quan (máy tính bị hỏng), vì thế đề tài không thể triển khai đúng kế hoạch
Cơ quan chủ trì đề tài đã xin gia hạn và đã được sự đồng ý của Bộ KH&CN cho phép kéo dài thời gian thực hiện đề tài đến tháng 6/2010 (Công văn số 823/BKHCN-VP ngày 14/4/2010 của Văn phòng Bộ KH&CN)
6 Những đơn vị phối hợp tham gia đề tài
Để đề tài có thể triển khai được theo nội dung đề ra, Cơ quan chủ trì đề tài
đã được sự tham gia của các đơn vị:
- Cục Thông tin KH&CN Quốc gia
Các cán bộ chính tham gia thực hiện đề tài gồm:
- Ths Cao Minh Kiểm (Chủ nhiệm đề tài)
- Ths Phan Huy Quế
Trang 12- KS Tào Hương Lan
Trang 13PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THÔNG TIN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
1.1 Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu và phát triển
1.1.1 Khái niệm hoạt động khoa học và công nghệ
Theo Luật KH&CN năm 2000, khoa học được hiểu là "hệ thống tri thức
về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy" còn công
nghệ là "tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ,
phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm"
Theo UNESCO, hoạt động KH&CN bao gồm hoạt động nghiên cứu và phát triển thực nghiệm, giáo dục và đào tạo KH&CN,và dịch vụ KH&CN được các đơn vị trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học nông nghiệp, khoa học y dược, khoa học xã hội và nhân văn thực hiện hoặc cấp kinh phí thực hiện [UNESCO, 1984]
Luật KH&CN xác định hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN)
bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ KH&CN, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển KH&CN So với khái niệm do UNESCO đưa ra, khái niệm hoạt động KH&CN theo Luật KH&CN của Việt Nam không bao gồm giáo dục và đào tạo KH&CN
1.1.2 Khái niệm nghiên cứu và phát triển
Từ những khái niệm nói trên về KH&CN, có thể thấy hoạt động hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thường gọi tắt là nghiên cứu
Trang 14và phát triển 1 (sau đây viết tắt là NC&PT 2), là một bộ phận trong hoạt động KH&CN Trước khi tìm hiểu về hoạt động thông tin NC&PT, chúng ta cần tìm hiểu và xác định rõ một số khái niệm liên quan đến hoạt động NC&PT
Theo UNESCO và OECD 3, cụm từ NC&PT được hiểu là "hoạt động
sáng tạo thực hiện một cách có hệ thống để nâng cao kho tàng tri thức, bao gồm
cả tri thức của con người, văn hoá và xã hội, và sử dụng kho tàng tri thức đó để tạo ra những ứng dụng mới" [UNESCO 1984, OECD 2002] Theo các tổ chức
này, thuật ngữ NC&PT bao quát ba hoạt động: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu
ứng dụng và triển khai thực nghiệm
Theo UNESCO và OECD, nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu lý
thuyết hoặc thực nghiệm được thực hiện chủ yếu nhằm thu được những kiến thức mới về nền tảng bản chất sâu xa của các hiện tượng và thực tế quan sát
được mà không nhằm vào một ứng dụng hoặc sử dụng cụ thể nào Nghiên cứu ứng dụng được coi là hoạt động nghiên cứu nhằm thu được những tri thức mới
nhưng có định hướng chủ yếu đến mục tiêu thực tế nhất định [UNESCO 1984, OECD 2002]
Theo Luật KH&CN của Việt Nam, nghiên cứu khoa học là "hoạt động
phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng" [Quốc hội 2000] Như vậy
có thể nói, thuật ngữ nghiên cứu khoa học theo Luật KH&CN của Việt Nam bao quát khái niệm "nghiên cứu cơ bản" và "nghiên cứu ứng dụng" của UNESCO và OECD
1 Trước đây, trong nhiều tài liệu, người ta sử dụng thuật ngữ "nghiên cứu và triển khai" để chỉ khái niệm "nghiên cứu và phát triển" Để phù hợp với Luật KH&CN, chúng tôi sử dụng thuật ngữ "nghiên cứu và phát triển"
2 Trong tài liệu tiếng Anh, người ta sử dụng thuật ngữ "Research and Development" (thường viết tắt là R&D)
3 Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế)
Trang 15Nghiên cứu cơ bản có thể được chia thành hai dạng con: nghiên cứu cơ
bản thuần tuý và nghiên cứu cơ bản có định hướng Nghiên cứu cơ bản thuần tuý là nghiên cứu được tiến hành nhằm phát triển tri thức, hiểu biết mà không định hướng vào tìm kiếm lợi ích kinh tế, xã hội cụ thể hoặc hướng đến ứng dụng KQNC vào giải quyết vấn đề thực tế cụ thể nào Nghiên cứu cơ bản thuần tuý không nhằm vào việc chuyển giao kết quả cho một lĩnh vực sản xuất hoặc xã hội nào để về việc ứng dụng của tri thức đó Nghiên cứu cơ bản có định hướng là nghiên cứu cơ bản được tiến hành với hy vọng rằng nó có thể tạo ra một nền tảng tri thức mới để hình thành cơ sở cho giải pháp để giải quyết những vấn đề
đã biết hoặc dự kiến xảy ra hoặc những vấn đề của tương lai
Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động được thực hiện nhằm đạt được kiến
thức mới, chủ yếu hướng vào một mục tiêu hoặc mục đích ứng dụng cụ thể nào
đó Nghiên cứu ứng dụng được tiến hành hoặc để xác định khả năng sử dụng những phát hiện của nghiên cứu cơ bản hoặc để xác định phương pháp hoặc cách thức mới nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể được đặt ra từ trước Nghiên cứu ứng dụng bao gồm việc xem xét những hiểu biết đã có và khả năng
mở rộng của các hiểu biết đó để giải quyết một vấn đề nào đó
Luật KH&CN của Việt Nam định nghĩa "Phát triển công nghệ" là hoạt
động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới Phát triển công
nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm Triển khai thực
nghiệm là hoạt động ứng dụng KQNC khoa học để làm thực nghiệm nhằm tạo
ra công nghệ mới, sản phẩm mới Đó là hoạt động mang tính hệ thống, sử dụng
cơ sở kiến thức đã thu được từ những hoạt động nghiên cứu và/hoặc kinh nghiệm thực tế nhằm tạo ra các vật liệu mới, sản phẩm mới, phương tiện mới, quy trình mới, hệ thống mới, dịch vụ mới, v.v Trong lĩnh vực khoa học xã hội, phát triển thực nghiệm có thể được định nghĩa là quá trình chuyển giao tri thức thu nhận được từ nghiên cứu vào các chương trình hành động, bao gồm cả các
dự án trình diễn được tiến hành với mục tiêu đánh giá hoặc thử nghiệm Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản
Trang 16xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống
Thuật ngữ "Phát triển công nghệ" trong Luật KH&CN Việt Nam trùng hợp với thuật ngữ "Phát triển thực nghiệm" (thường gọi tắt là Phát triển) mà
UNESCO và OECD sử dụng Theo UNESCO và OECD, phát triển thực nghiệm 4 là hoạt động mang tính hệ thống được tiến hành dựa trên những tri thức đã được thu nhận từ những nghiên cứu hoặc kinh nghiệm thực tế để hướng đến việc tạo ra vật liệu, sản phẩm hoặc thiết bị mới, tạo ra và triển khai những quá trình, hệ thống hoặc dịch vụ mới, hoặc cải tiến đáng kể những vật liệu, sản phẩm, thiết bị, quá trình, hệ thống hoặc dịch vụ đã có [UNESCO 1984, OECD 2002]
Từ việc tìm hiểu những khái niệm trên, trong báo cáo này, thuật ngữ
"Nghiên cứu" là viết tắt của thuật ngữ "Nghiên cứu khoa học" của Luật
KH&CN Việt Nam, có nghĩa là bao quát hai khái "nghiên cứu cơ bản" và
nghiên cứu ứng dụng" của OECD và UNESCO Thuật ngữ "Phát triển" trong
báo cáo này là tương ứng với thuật ngữ "Phát triển công nghệ" trong Luật
KH&CN (nghĩa là bao gồm cả "triển khai thực nghiệm" và "phát triển thử
nghiệm") và tương ứng với thuật ngữ "phát triển thực nghiệm" mà UNESCO và
OECD sử dụng
1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Một trong những nội dung của hoạt động thông tin KH&CN là thông tin
về nhiệm vụ KH&CN và kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Nhiệm vụ KH&CN là một trong những hình thức hoạt động KH&CN Theo Nghị định
81/2002/NĐ-CP của Chính phủ, nhiệm vụ KH&CN là "những vấn đề khoa học
4 Tiếng Anh là "Experimental development"
Trang 17và công nghệ cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài,
dự án và chương trình khoa học và công nghệ" [Chính phủ 2002]
Đề tài KH&CN có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề KH&CN
Đề tài có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình KH&CN
Dự án KH&CN có nội dung chủ yếu tiến hành các hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ; áp dụng, thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội Dự án có thể độc lập hoặc thuộc chương trình KH&CN
Chương trình KH&CN bao gồm một nhóm các đề tài, dự án KH&CN,
được tập hợp theo một mục đích xác định nhằm thực hiện mục tiêu phát triển KH&CN cụ thể hoặc ứng dụng trong thực tiễn
Do chương trình bao gồm nhiều đề tài, dự án, nên trong thực tế khi nói về nhiệm vụ KH&CN, người ta thường đề cập chủ yếu đến đề tài và dự án Trong nhiều tài liệu, văn bản hoặc trong cách nói thông thường, chúng ta gặp một số
thuật ngữ như "đề tài nghiên cứu", "đề tài nghiên cứu khoa học", "đề tài khoa học", dự án nghiên cứu, dự án thử nghiệm, hoặc đơn giản là "đề tài" hoặc "dự án" Chúng tôi cho rằng đây cách sử dụng thuật ngữ khác nhau dùng
để chỉ chung cho cả đề tài, dự án NC&PT Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng
thuật ngữ "đề tài" để chỉ chung cho các loại nhiệm vụ dạng đề tài và dự án
nghiên cứu khoa học (bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng) và phát triển công nghệ (bao gồm cả triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm)
Trang 18- Xây dựng đề cương;
- Phê duyệt đề cương;
- Tiến hành nghiên cứu;
- Viết báo cáo tổng hợp KQNC;
- Đánh giá, nghiệm thu KQNC;
- Công bố KQNC
Tương ứng với các bước của quá trình thực hiện đề tài sẽ có những sản phẩm tư liệu chủ yếu như trong Bảng 1.1
Bảng 1.1 Các sản phẩm tư liệu chủ yếu của quá trình thực hiện đề tài
TT Các bước cơ bản của quy
trình nghiên cứu
Sản phẩm tư liệu chủ yếu
1 Lựa chọn đề tài Bản đề xuất nhiệm vụ KH&CN; Đối tượng nghiên
cứu (toàn bộ hoặc một phần của đối tượng )
2 Xây dựng đề cương Bản Thuyết minh đề tài gồm các nội dung cơ bản:
tên đề tài; đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu; nội dung nghiên cứu; sản phẩm dự kiến; tiến
độ, kinh phí; nhân lực tham gia nghiên cứu…
3 Phê duyệt đề cương Bản Thuyết minh được phê duyệt bằng Quyết định
của cấp có thẩm quyền căn cứ vào kết quả đánh giá, thẩm định của Hội đồng xét duyệt đề cương nghiên cứu
4 Tiến hành nghiên cứu Các sản phẩm tư liệu bao gồm:
- Báo cáo tổng thuật tài liệu nghiên cứu của đề tài;
- Bài báo khoa học công bố kết quả của từng nội dung (hoặc chuyên đề) nghiên cứu của đề tài;
- Báo cáo tổng kết các chuyên đề nghiên cứu của đề tài;
- Kỷ yếu hội thảo khoa học của đề tài;
- Số liệu, tư liệu điều tra cơ bản, điều tra xã hội học;
- Các sản phẩm tư liệu khác
5 Viết báo cáo tổng hợp kết
quả - Báo cáo tổng kết đề tài (dự thảo); - Báo cáo tóm tắt (dự thảo)
6 Đánh giá, nghiệm thu - Báo cáo tổng kết đề tài (chính thức) được Hội
đồng nghiệm thu chính thức đề tài đánh giá đạt yêu cầu trở lên hoặc được cấp có thẩm quyền ra quyết
Trang 19định công nhận
- Các sản phẩm trung gian ở Bước “Tiến hành nghiên cứu” (Bước 4)
7 Công bố kết quả - Bài báo khoa học công bố tổng quan về KQNC đã
được nghiệm thu chính thức;
- Sản phẩm khoa học dạng tư liệu khác (như sách, chuyên khảo, tổng luận, phim, video…): công bố từng phần hoặc toàn bộ KQNC của đề tài
Để đề tài (có sử dụng ngân sách nhà nước) có thể được triển khai, nhất thiết phải có Thuyết minh đề tài [Bộ KH&CN 2003, Bộ KH&CN 2005, Bộ KH&CN 2007] Bản thuyết minh đề tài được phê duyệt bằng Quyết định của cấp có thẩm quyền căn cứ vào kết quả đánh giá, thẩm định của Hội đồng xét duyệt đề cương nghiên cứu
Từ những điều như trên, thông tin về nhiệm vụ KH&CN được hiểu là thông tin về đề tài Cụ thể hơn là thông tin về bản thuyết minh đề tài đã được phê duyệt
Trong nhiều trường hợp chúng ta còn gặp thuật ngữ "Đề tài đang tiến
hành" Đề tài đang tiến hành là nhiệm vụ KH&CN đang được thực hiện sau
khi Bản Thuyết minh đề tài đã được phê duyệt bằng Quyết định của cấp có
thẩm quyền căn cứ vào kết quả đánh giá, thẩm định của Hội đồng xét duyệt đề cương nghiên cứu Sở dĩ cần xem xét khái niệm “đề tài đang tiến hành” là vì
hoạt động quản lý thông tin về đề tài là quản lý các sản phẩm tư liệu được tạo ra trong quá trình đề tài đang được thực hiện Nói cách khác, tư liệu cần có để xử
lý thông tin chính là các bản thuyết minh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
để làm căn cứ triên khai đề tài Tuy nhiên trên thực tế, trong nhiều CSDL về đề tài đang tiến hành chắc chắn có những đề tài đã kết thúc vào thời điểm chúng ta truy cập biểu ghi đó Việc kiểm tra và loại các đề tài đã kết thúc khỏi CSDL đề tài đang tiến hành không đơn giản và mất nhiều thời gian Hơn nữa, việc này là không cần thiết vì thông tin về đề tài đã kết thúc cũng rất cần thiết Điều quan
Trang 20trọng là thông tin về sự kết thúc của đề tài cần được cập nhật vào biểu ghi để có thông tin về tình trạng của đề tài
Trong báo cáo này, CSDL Đề tài được hiểu là CSDL về các đề cương đề tài đã được phê duyệt Dữ liệu về đề tài có thể là của đề tài đã kết thúc hoặc đang được tiến hành
1.1.4 Khái niệm kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Sản phẩm tư liệu của đề tài 6 rất đa dạng Một trong những loại sản phẩm đặc thù của KQNC của đề tài mà chủ thể thực hiện đề tài cần phải tạo ra là "báo cáo tổng hợp" hoặc "báo cáo tổng kết" của đề tài Đối với hoạt động thông tin KH&CN, chúng ta quan tâm nhiều đến dạng kết quả đặc biệt này Theo "Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16/3/2007 của Bộ trưởng Bộ KH&CN [Bộ KH&CN 2007], kết quả thực hiện nhiệm vụ
KH&CN được hiểu là "các tư liệu phản ánh kết quả thực hiện nhiệm vụ
KH&CN, gồm: báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên đề, báo cáo nhánh, phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát; phiếu mô tả quy trình công nghệ và giải pháp kỹ thuật; bản đồ; bản vẽ; ảnh; băng hình, đĩa hình" Trong hoạt động
thông tin KH&CN, những loại tư liệu phản ảnh kết quả của đề tài nói như trên
thường được gọi chung là Báo cáo kết quả nghiên cứu (viết tắt là KQNC)
Theo "Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" ban hành kèm theo Quyết định 03/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KH&CN, Báo cáo KQNC được đăng ký, giao nộp phải là báo cáo tổng kết chính thức nhiệm vụ KH&CN đã được Hội đồng nghiệm thu chính thức đánh giá đạt yêu cầu trở lên hoặc được cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận [Bộ KH&CN 2004]
6 Chúng tôi sử dụng thuật ngữ "đề tài" để chỉ chung các loại nhiệm vụ KH&CN dạng đề tài,
dự án NC&PT
Trang 21Từ việc xem xét thuật ngữ "kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN" trong ngữ cảnh hoạt động thông tin, có thể thấy hoạt động thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN là thông tin về báo cáo KQNC được giao nộp, lưu giữ
Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng thuật ngữ "báo cáo KQNC" để chỉ báo
cáo kết của của đề tài
Trong nhiều tài liệu nước ngoài và của Việt Nam, chúng ta còn gặp một
số thuật ngữ khác nhau để chỉ loại hình tài liệu báo cáo KQNC, thí dụ thuật ngữ
"báo cáo khoa học và kỹ thuật" hoặc ngắn gọn là "Báo cáo kỹ thuật" 7 Theo
Tổ chức tiêu chuẩn thông tin quốc gia NISO của Hoa Kỳ, báo cáo khoa học và
kỹ thuật là một tài liệu chứa/chuyển tải những kết quả của nghiên cứu cơ bản
hoặc ứng dụng và những quyết định hỗ trợ dựa trên các kết quả này Báo cáo bao gồm các thông tin cần thiết để diễn giải, áp dụng và lặp lại các kết quả hoặc
kỹ thuật của nghiên cứu [NISO 1997] Mục tiêu đầu tiên của báo cáo là phổ biến KQNC KH&CN và khuyến nghị những hành động Một báo cáo kỹ thuật có thể
có những đặc tính sau [NISO 1997]:
- Số người đọc có thể hạn chế, việc phổ biến có thể hạn chế hoặc bị giới hạn, và nội dung của nó có thể chứa các thông tin được xếp hạng theo độ mật 8, thông tin có bản quyền, thông tin riêng
- Có thể được viết cho một hoặc một số cá nhân hoặc tổ chức như yêu cầu của hợp đồng để ghi lại hoạt động nghiên cứu, bao gồm cả những thảo luận về những cách tiếp cận không thành công
- Thường không được xuất bản hoặc được cung cấp thông qua kênh xuất bản thương mại thông thường mà thường có được thông qua các cơ quan phi lợi nhuận của Chính phủ (như NTIS or hoặc Cơ quan Xuất bản Chính phủ Hoa Kỳ (the Government Printing Office))
7 Technical report
8 Classified
Trang 22Khác với các bài báo khoa học trên các tạp chí hoặc trong kỷ yếu hội nghị, các báo cáo kỹ thuật ít khi phải trải qua quá trình phản biện độc lập toàn diện trước khi in ấn và nếu có quá trình này thì cũng thường là nội bộ Báo cáo
kỹ thuật cũng không có sự quy định chặt chẽ về quy trình xuất bản như đối với
ấn phẩm thương mại, mà nếu có thì cũng chỉ mang tính chất nội bộ Báo cáo kỹ thuật là nguồn thông tin KH&CN quan trọng Chúng thường được biên soạn để
gửi cho cơ quan quản lý hoặc tài trợ đề tài
Trong nhiều tài liệu nghiệp vụ thông tin, chúng ta còn gặp thuật ngữ "tài liệu xám" [Nguyễn Viết Nghĩa, 1999] Khái niệm "tài liệu xám" (tiếng Anh gọi
là Grey Literature hoặc Gray literature) để chỉ tài liệu loại hình tài liệu không được xuất bản và phát hành bởi nhà xuất bản thương mại nhằm mục đích thương mại Khái niệm "tài liệu xám" rộng hơn khái niệm "báo cáo kỹ thuật" Báo cáo của Elizabet Maria Ramos de Carvalho tại Hội nghị IFLA năm 2001 đã tổng hợp nhiều định nghĩa về tài liệu xám và vai trò của nó đối với sự phát triển [Elizabet Maria Ramos de Carvalho 2001] Nhóm Công tác Liên ngành về Tài liệu Xám của Hoa Kỳ định nghĩa tài liệu xám là "những nguồn tin trong nước hoặc nước ngoài mà chúng có được thông quan những kênh đặc biệt và không
có được thông qua kênh xuất bản, phân phối, kiểm soát thư mục hoặc bổ sung từ các nhà cung cấp sách hoặc các nhà phát hành [Grey Literature International
Steering Committee 2009] Mạng Tài liệu xám định nghĩa tài liệu xám là "thông
tin được tạo ra từ các nguồn khác nhau như chính phủ, hàn lâm, doanh nghiệp, công nghiệp, ở dạng điện tử hoặc in, không được kiểm soát bởi cơ quan xuất bản thương mại, nghĩa là việc xuất bản không phải là hoạt động chính của tổ chức tạo ra tài liệu" [The Grey Literature Network Service] Thí dụ về tài liệu
xám có thể là các báo cáo kỹ thuật của các viện nghiên cứu Tại Hội nghị về tài liệu xám tổ chức ở Luxembourg, người ta cho rằng thông tin tài liệu xám là thông tin được tạo ra ở mọi cấp độ: Chính phủ, hàn lâm, kinh doanh, công nghiệp dưới dạng thức điện tử hoặc được in nhưng không được quản lý, xuất bản hoặc phân phối bởi ngành xuất bản thương mại, nghĩa là việc xuất bản
Trang 23những thông tin, tài liệu không phải là chức năng hàng đầu của tổ chức tạo ra chúng (ICGL Luxembourg definition, 1997 - Expanded in New York, 2004) [Grey Literature International Steering Committee, 2009] Tác giả Peter Hirtle in
Broadsides vs Grey Literature định nghĩa tài liệu xám là: những báo cáo in ít
bản, các bài báo không xuất bản nhưng được lưu hành, các kỷ yếu hội nghị không xuất bản, các chương trình hội nghị được in, và những tài liệu khác tạo ra một tập hợp những sưu tập bản thảo [trích theo Moya K Mason 2009] Theo Trần Mạnh Tuấn, tài liệu xám xác định như mọi loại hình tư liệu của tài liệu được phổ biến không phải vì mục đích thương mại [Trần Mạnh Tuấn 2006]
Thông thường tài liệu xám bao gồm:
- báo cáo kỹ thuật (Technical Reports);
- báo cáo công tác (Working Papers);
- tài liệu kinh doanh (Business Documents);
- các kỷ yếu hội nghị, hội thảo (Conference Proceedings);
- luận án, luận văn
Việc xác định và thu thập tài liệu xám đặt ra cho các cơ quan thông tin và thư viện một số khó khăn Trước hết, tài liệu xám thường thiếu hoặc không khó tìm thấy các thông tin kiểm soát thư mục chuẩn (như các thông tin về tác giả, cơ quan xuất bản, ), hình thức trình bày ấn phẩm đa dạng, không trùng với các quy định của lĩnh vực xuất bản thương mại (nhu đối với sách, tạp chí, )
Ở Việt Nam, trước đây chúng ta sử dụng thuật ngữ "tài liệu không công bố" (tiếng Anh: unpublished documents, tiếng Nga: "neopublikovannyi dokument") để chỉ những loại "tài liệu xám" nói trên vì trên chúng không được xuất bản và phát hành rộng rãi theo kênh của các nhà xuất bản thương mại để phân biệt chúng với tài liệu "công bố" (published documents) là loại tài liệu được xuất bản và phát hành bởi các nhà xuất bản (như loại sách, báo, tạp chí, ) Tuy nhiên do thuật ngữ "tài liệu không công bố" dễ làm cho người ta hiểu nhầm đây là tài liệu không công khai (mật) nên gần đây người ta chuyển sang sử dụng
Trang 24thuật ngữ "tài liệu xám", trong một số trường hợp thuật ngữ "tài liệu không xuất bản" hoặc "tài liệu chưa xuất bản"
Như vậy từ những xem xét khái niệm "tài liệu xám" và những thuật ngữ
liên quan, có thể thấy "Báo cáo KQNC" là thuộc loại tài liệu xám Thuật ngữ
"báo cáo KQNC" được coi là trùng hợp với thuật ngữ "báo cáo kỹ thuật" Khái niệm "tài liệu xám" là rộng hơn, bao gồm cả những dạng tài liệu khác Trong trường hợp liên quan đến thông tin về NC&PT, bản thuyết minh đề tài là một trong những loại hình tài liệu xám
1.2 Vai trò và nội dung thông tin về đề tài và báo cáo kết quả nghiên cứu
Từ những vấn đề nêu về nhiệm vụ KH&CN, kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, các chủ thể tham gia thực thực hiện nhiệm vụ như trên trên, có thể thấy những thành phần chủ yếu trong thông tin về hoạt động NC&PT bao gồm:
- thông tin về đề tài;
- thông tin về báo cáo kết quả thực hiện đề tài;
- thông tin về các chủ thể thực hiện nhiệm vụ KH&CN bao gồm:
+ các nhà nghiên cứu;
+ các cơ quan chủ trì hoặc phối hợp nghiên cứu
Như vậy, về cơ bản, một hệ thống thông tin NC&PT cần bao quát các loại thông tin về các đối tượng nói trên
Tuy nhiên do phạm vi nghiên cứu được duyệt của đề tài này giới hạn ở quy mô về quản lý thông tin về đề tài và báo cáo KQNC nên phần dưới đây chúng tôi đề cập đến thông tin về đề tài và báo cáo KQNC
1.2.1 Vai trò của thông tin về đề tài
Vai trò của thông tin về đề tài đối với phát triển KH&CN nói riêng và phát triển KT-XH nói chung được thể hiện như sau:
Trang 25- Giúp loại bỏ hiện tượng trùng lặp đề tài
Hoạt động NC&PT ở nước ta hiện nay chủ yếu được thực hiện bằng nguồn kinh phí từ NSNN và được phân bổ theo kế hoạch hoạt động KH&CN hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) Bộ KH&CN không quản lý cụ thể các nhiệm vụ KH&CN của mỗi Bộ, ngành và địa phương Căn cứ vào nhu cầu thực tế và nguồn kinh phí được phân
bổ theo kế hoạch cho việc thực hiện các đề tài, các Bộ, ngành và địa phương tự xác định các đề tài và tổ chức thực hiện Với cơ chế thực hiện đề tài như vậy, nếu không có được hệ thống thông tin thông suốt giữa các Bộ, ngành và địa phương với nhau thì rất dễ xảy ra hiện tượng trùng lặp đề tài Như vậy, sẽ gây lãng phí NSNN và công sức của các nhà nghiên cứu Tránh được việc trùng lặp
đề tài, không chỉ giúp tiết kiệm được tiền của, mà còn phát huy hiệu quả đầu tư của Nhà nước cho KH&CN, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN
Nguồn thông tin giúp loại bỏ hiện tượng trùng lặp đề tài chủ yếu là thông tin về các bản thuyết minh đề tài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Bản thuyết minh đề tài không chỉ đảm bảo về mặt pháp lý cho việc tiến hành đề tài
mà còn cung cấp thông tin chi tiết các nội dung nghiên cứu như về đối tượng, phạm vi nghiên cứu, kinh phí nghiên cứu và kết quả dự kiến Đây là một trong những nguồn tin quan trọng để những người có trách nhiệm xem xét, đánh giá
và kết luận liệu đề tài có trùng lặp với đề tài nào đó đã thực hiện hay không, hoặc giúp cho việc lựa chọn, đề xuất nhiệm vụ KH&CN
- Cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài
Một trong những sản phẩm tư liệu quan trọng của quá trình thực hiện đề tài là Bản thuyết minh Đây là tài liệu cung cấp thông tin khá đầy đủ về tổ chức,
cá nhân chủ trì đề tài (tên, địa chỉ, học hàm, học vị, chuyên ngành đào tạo, có thể có cả thông tin về lĩnh vực nghiên cứu, công trình nghiên cứu đã thực
Trang 26hiện…9), phản ánh được năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài Những thông tin này không chỉ giúp các nhà quản lý trong việc đánh giá, tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN, mà còn giúp tạo lập liên kết giữa các tổ chức, cá nhân nghiên cứu với nhau cũng như giữa người dùng tin với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu
- Cung cấp nguồn thông tin cập nhật
Trong Bảng 1.1 về các sản phẩm tư liệu chủ yếu của quá trình thực hiện
đề tài đề tài, bước 4 là bước quan trọng của quy trình thực hiện đề tài và là một trong những giai đoạn tạo ra khá nhiều sản phẩm tư liệu Đó là các báo cáo tổng thuật tài liệu nghiên cứu; các bài báo khoa học công bố kết quả của từng nội dung (hoặc chuyên đề) nghiên cứu; báo cáo tổng kết các chuyên đề nghiên cứu;
kỷ yếu hội thảo khoa học của đề tài; số liệu, tư liệu điều tra cơ bản, điều tra xã hội học… Đây là nguồn tài liệu mang những thông tin cập nhật, rất có ích đối với các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu, giảng dạy, sản xuất-kinh doanh và cộng đồng xã hội
- Tăng cường tính công khai, minh bạch trong việc thực hiện các đề tài
Công khai và minh bạch trong việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN là một trong các nội dung trọng tâm của chiến lược phát triển KH&CN đã được Đảng và Nhà nước đề ra Biện pháp hiệu quả nhất phục vụ cho việc thực hiện chủ trương này là tăng cường thông tin về các đề tài sử dụng kinh phí từ NSNN Việc công khai thông tin về các đề tài đang được thực hiện không chỉ giúp các
cơ quan QLNN quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho NC&PT mà còn tạo nên
sự bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN
9 Theo quy định của Bộ KH&CN, khi tham gia tuyển chọn tổ chức, các nhân chủ trì đề tài, trong bộ hồ sơ thuyết minh đề tài cấp Nhà nước phải kèm theo biểu thông tin về cơ quan chủ trì đề tài và các nhân tham gia thực hiện đề tài
Trang 27Như vậy, qua việc xem xét một số vai trò chủ yếu của thông tin về đề tài,
có thể thấy rõ sự cần thiết phải tăng cường quản lý nguồn thông tin này nhằm phát huy hiệu quả sử dụng phục vụ phát triển KT-XH của đất nước
1.2.2 Vai trò của thông tin về báo cáo kết quả nghiên cứu
Vai trò của thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, nói cách khác là thông tin về báo cáo KQNC, đối với phát triển KH&CN nói riêng và phát triển KT-XH nói chung được thể hiện như sau:
- Cung cấp thông tin về các phát hiện, sáng tạo mới – cơ sở để tạo ra các sản phẩm mới cho xã hội
Như đã nói ở trên, hoạt động NC&PT là hoạt động sáng tạo, tạo ra những tri thức mới Quá trình thực hiện đề tài là quá trình hướng tới những phát hiện hoặc sáng tạo mới Vì vậy, tính mới là là một đặc trưng quan trọng của KQNC Tính mới của KQNC có đặc điểm liên hoàn thể hiện ở chỗ một phát hiện/sáng tạo mới của một KQNC có thể là tiền đề cho những phát hiện/sáng tạo mới của một KQNC khác Một phát hiện/sáng tạo mới của một đề tài có thể là cơ sở hình thành một công nghệ mới dẫn đến sự xuất hiện của một sản phẩm mới Từ sản phẩm mới này lại có thể hình thành các ý tưởng nghiên cứu, cải tiến để tạo ra những phát hiện, sáng tạo mới khác Đây chính là lý do thông tin về báo cáo KQNC cần được phát triển
- Đảm bảo tính kế thừa, giảm thiểu lãng phí trong nghiên NC&PT
Thực tế tiến hành các đề tài ngày nay cho thấy không có đề tài nào bắt đầu từ chỗ không có gì Mỗi đề tài dù ít hoặc nhiều, đều kế thừa KQNC của các
đề tài khác Việc kế thừa thành quả nghiên cứu, một mặt giúp các nhà nghiên cứu tiết kiệm thời gian, tiền của và công sức, tránh lãng phí cho NSNN, mặt khác giúp họ có được nguồn thông tin tham khảo có hệ thống và đảm bảo độ tin cậy Hơn nữa, kế thừa thành quả nghiên cứu cũng là gián tiếp khắc phục hiện tượng nghiên cứu trùng lặp
Trang 28Để phát huy hiệu quả việc kế thừa trong NC&PT, đồng thời giảm thiểu hiện tượng nghiên cứu trùng lặp, cần phải thông tin đầy đủ, nhanh chóng, chính xác và kịp thời về các báo cáo KQNC
- Góp phần nâng cao hiệu quả QLNN về KH&CN
Một trong các đường lối chiến lược phát triển KH&CN phục vụ HĐH đất nước mà Đảng và Nhà nước đã đề ra là tăng cường tính công khai, minh bạch trong thực hiện các nhiệm vụ KH&CN và tăng cường phát triển thị trường công nghệ Thông tin về báo cáo KQNC là một trong các biện pháp hiện thực hóa chủ trương này, thể hiện ở các mặt sau:
CNH-+ Công khai các thông tin về báo cáo KQNC của các đề tài sử dụng kinh phí từ NSNN Qua đó củng cố niềm tin của cộng đồng nói chung và các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ KH&CN nói riêng đối với hiệu quả hoạt động QLNN về KH&CN;
+ Tạo điều kiện thuận lợi để nhanh chóng áp dụng KQNC vào thực tiễn cuộc sống;
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan QLNN về KH&CN trong việc theo dõi, đánh giá tác động của KH&CN đối với phát triển KT-XH thông qua việc thống kê, đánh giá hiệu quả áp dụng các KQNC vào thực tiễn cuộc sống
Tóm lại, qua việc xem xét các vai trò chủ yếu của thông tin về báo cáo KQNC, có thể kết luận rằng: cần tăng cường quản lý nguồn thông tin này để sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất cho phát triển KH&CN nói riêng và phát triển KT-XH của đất nước nói chung
1.2.3 Các nội dung chủ yếu của hoạt động quản lý thông tin về đề tài
và báo cáo kết quả nghiên cứu
Có thể xem xét việc quản lý thông tin về đề tài và báo cáo KQNC theo hai quan điểm tiếp cận như sau:
Trang 29- Thứ nhất, nếu tiếp cận theo quan điểm quản lý hành chính nhà nước thì
quản lý thông tin về đề tài và báo cáo KQNC là quá trình các cơ quan QLNN sử dụng công cụ pháp luật để điều chỉnh các hành vi liên quan đến hoạt động tạo lập, lưu giữ và sử dụng các thông tin về đề tài và báo cáo KQNC với mục đích phục vụ phát triển KT-XH của đất nước
- Thứ hai, nếu tiếp cận theo quan điểm thông tin KH&CN thì quản lý
thông tin về đề tài và báo cáo KQNC là quá trình các cơ quan thông tin KH&CN thu thập, xử lý, lưu giữ và phổ biến thông tin về đề tài và báo cáo KQNC nhằm tạo lập nguồn tin và đáp ứng nhu cầu thông tin của cộng đồng xã hội
Căn cứ vào đối tượng nghiên cứu của đề tài này, có lẽ nên kết hợp cả hai cách tiếp cận nói trên để có khái niệm quản lý thông tin về đề tài và báo cáo
KQNC một cách đầy đủ nhất Theo đó, quản lý thông tin về đề tài và báo cáo
KQNC là quá trình sử dụng sự hỗ trợ của công cụ pháp lý để tạo lập, thu thập,
xử lý, lưu giữ và phổ biến các thông tin về đề tài và báo cáo KQNC với mục đích phục vụ phát triển KT-XH của đất nước
Mục tiêu của hoạt động quản lý thông tin về đề tài và báo cáo KQNC là tạo lập, xử lý, lưu giữ, phổ biến, kiểm soát và sử dụng có hiệu quả nguồn thông tin hình thành trong quá trình thực hiện đề tài để phục vụ phát triển KT-XH của đất nước
Hoạt động quản lý thông tin về đề tài và báo cáo KQNC bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
+ Chọn lọc, thu thập thông tin về đề tài và báo cáo KQNC: là quá trình
tạo lập nguồn thông tin từ các thông tin về đề tài và báo cáo KQNC
+ Xử lý thông tin các thông tin về đề tài và báo cáo KQNC: là quá trình
biến đổi thông tin trong các thông tin về đề tài và báo cáo KQNC thành các dạng thể hiện mới để thuận tiện cho việc lưu trữ, tìm kiếm và phổ biến
+ Lưu trữ thông tin về đề tài và báo cáo KQNC: là quá trình sắp xếp, cố
định thông tin về đề tài và báo cáo KQNC và thông tin đã được xử lý trên các vật mang tin khác nhau để bảo quản, sử dụng chúng một cách tin cậy và lâu dài
+ Tìm kiếm thông tin về đề tài và báo cáo KQNC: Là việc tìm lại các
thông tin về đề tài và báo cáo KQNC đã đã được thu thập, xử lý, lưu trữ phục vụ cho nhu cầu QLNN về KH&CN, nhu cầu thông tin về đề tài và báo cáo KQNC của tổ chức và cá nhân
Trang 30+ Phổ biến thông tin về đề tài và báo cáo KQNC: thông tin về đề tài và
báo cáo KQNC được phổ biến cho cộng đồng bằng các phương thức và các kênh thông tin khác nhau
1.3 Tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế trong hoạt động thông tin nghiên cứu và phát triển
Trên thế giới, có thể nói hầu hết các quốc gia đều tiến hành các hoạt động NC&PT Vì thế các nước và vùng lãnh thổ đều quan tâm xây dựng hệ thống thông tin quản lý thông tin về các đề tài và báo cáo KQNC Tuỳ theo từng nước
và vùng lãnh thổ, hoạt động thông tin về NC&PT được triển khai theo những cách thức khác nhau Dưới đây chúng tôi giới thiệu một số hệ thống hoặc hình thức quản lý, phổ biến thông tin NC&PT cùa một số nước hoạt động thông tin NC&PT
Do điều kiện thời gian và kinh phí, chúng tôi chỉ xem xét được một số nước và chỉ áp dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu
1.3.1 Hoa Kỳ
Hoa Kỳ là nước có rất nhiều hoạt động NC&PT Chính phủ Hoa Kỳ cũng chi rất nhiều tiền cho các hoạt động NC&PT Vì vậy họ cũng rất quan tâm đến phát triển những hệ thống thông tin quản lý nguồn thông tin này Ở cấp Bộ, các
Bộ đều có CSDL về dự án nghiên cứu (Research projects) do Bộ cấp kinh phí
Để hỗ trợ công tác thông tin về NC&PT, Hoa Kỳ đã hình thành một số hệ thống thông tin tích hợp hoặc CSDL tích hợp chung Sau đây là một số hệ thống thông tin như vậy
1.3.1.1 Hệ thống thông tin Tóm tắt Dự án Nghiên cứu và Phát triển Liên bang
Hệ thống thông tin "Tóm tắt Dự án NC&PT Liên bang" (Federal R&D
Project Summaries) do Cục Thông tin KH&CN của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ (OSTI/DOE) chủ trì phát triển [OSTI/DOE, 2009] Hệ thống này thu thập, xử lý,
Trang 31phổ biến và cung cấp thông tin về các dự án NC&PT mà Chính phủ Liên bang cấp kinh phí Những thông tin cơ bản về một dự án bao gồm:
- Cơ quan/tổ chức thực hiện;
- Tên dự án;
- Tóm tắt dự án;
- Chủ nhiệm dự án/Người nghiên cứu chính (Principal investigator);
- Thời gian bắt đầu và kết thúc;
- Kinh phí;
- Những thông tin khác;
- Từ khoá
Đây là hệ thống thông tin được xây dựng với sự đóng góp thông tin của
cơ quan của Chính phủ như:
- Bộ Nông nghiệp (USDA);
- Bộ Năng lượng (DOE),
- Cục Bảo vệ Môi trường (EPA),
- Viện Y tế Quốc gia (National Institute of Health (NIH));
- Quỹ Khoa học Quốc gia (NSF),
- Cục Quản lý Doanh nghiệp nhỏ (Small Business Administration (SBA))
Trang 32Hình 1.1 Giao diện tìm kiếm cơ bản của hệ thống thông tin "Tóm tắt Dự
án NC&PT Liên bang"
Từ năm 2009 có thêm một số cơ quan khác cùng tham gia đóng góp dữ liệu như:
- Bộ Quốc phòng (Department of Defense (DoD)),
- Cơ quan Hàng không Vũ trụ Hoa Kỳ (NASA),
- Ban Nghiên cứu Giao thông (Transportation Research Board (TRB) Đây là một hệ thống siêu dữ liệu Dữ liệu gốc nằm trong các CSDL phân tán của các thành viên Hệ thống cung cấp thông tin mô tả của trên 800.000 biểu ghi Mức độ cập nhật phụ thuộc vào việc cập nhật của các CSDL thành viên Hệ thống được thiết kế theo phương thức liên kết trực tuyến nên việc cập gần như tức thời Hệ thống "Tóm tắt Dự án NC&PT Liên bang" thực hiện phương thức siêu tìm kiếm (metasearch), nghĩa là có thể tìm liên thông CSDL hoặc tìm trong từng CSDL thành viên Người dùng tin chỉ cần truy cập một nơi nhưng có thể khai thác dữ liệu của nhiều đơn vị
Trang 33Có hai kiểu giao diện tìm tin:
- Giao diện tìm cơ bản (Hình 1.1);
- Giao diện tìm nâng cao (Hình 1.2)
Câu hỏi được gửi trực tuyến, thời gian thực đến các CSDL được lựa chọn Kết quả phù hợp với yêu cầu sẽ được gửi trực tiếp đến người dùng tin thông qua website "Federal R&D Project Summaries"
Hình 1.2 Giao diện tìm kiếm nâng cao của hệ thống thông tin "Tóm tắt
dự án NC&PT Liên bang"
Trong giao diện tìm nâng cao, người dùng tin có thể chọn CSDL để tìm tin
Kết quả tìm tin có thể cho ra những biểu ghi với cách thức trình bày khác nhau Lý do của tình trạng này là thông tin được tích hợp từ nhiều nguồn khác nhau
Trang 34Những CSDL được tích hợp vào hệ thống "Tóm tắt Dự án NC&PT Liên bang" được trình bày trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Một số CSDL tích hợp vào "Tóm tắt Dự án NC&PT Liên bang"
NC&PT của Bộ Năng lượng
(DOE R&D Project
Summaries Database)
Chứa thông tin về các dự án nghiên cứu đã hoàn thành và đang tiến hành của Bộ năng lượng Các dự án thuộc những lĩnh vực như khoa học năng lượng cơ bản, vật lý, sinh học, năng lượng hoá thạch, quản lý môi trường, sử dụng hiệu quả năng lượng, năng lượng tái tạo, v.v
CSDL nhiệm vụ nghiên cứu
của NASA (NASA Research
Task Book)
Bao gồm những dự án được NASA hỗ trợ và dự án thực hiện tại Viện Nghiên cứu Y sinh học vũ trụ Quốc gia (National Space Biomedical Research Institute (NSBRI)) Thông tin bao gồm mô tả dự án, KQNC, tác động của nghiên cứu và liệt
kê những bài báo được công bố bởi các nghiên cứu do NASA cấp kinh phí Dữ liệu có từ 2004
NIH RePORTER CSDL NIH RePORTER của Viện Y tế quốc gia (NIH) bao
gồm những dự án/đề tài y sinh học do Chính phủ liên bang và NIH cấp kinh phí, thực hiện tại các trường đại học, bệnh viện
và các viện nghiên cứu từ 25 năm trở đây CSDL Tóm tắt Dự án được
Tài trợ của Quỹ Khoa học
Quốc gia (NSF Award
của Cơ quan QL Doanh
Mạng Tech-Net chứa các thông tin về các tài trợ cho các dự
án thuộc "Nghiên cứu Đổi mới Doanh nghiệp nhỏ (Small
Trang 35nghiệp nhỏ (Tech-Net) (SBA
Technology Resources
Network (Tech-Net))
Business Innovation Research (SBIR)), "Chuyển giao công nghệ Doanh nghiệp nhỏ" (Small Business Technology Transfer (STTR)) CSDL cho phép tìm được các đối tác doanh nghiệp nhỏ, các nghiên cứu và các đối tác nghiên cứu, các cơ hội đầu tư
Nghiên cứu đang tiến hành về
giao thông (Transportation
Research in Progress)
CSDL bao gồm thông tin về các dự án nghiên cứu đang tiến hành về giao thông Hầu hết các dự án nghiên cứu đang tiến hành về giao thông được các cơ quan liên bang hoặc tiểu bang về giao thông cấp kinh phí
Hệ thống thông tin nghiên
cứu đang tiến hành của Bộ
Nông nghiệp (USDA Current
Research Information System
(CRIS))
CRIS là hệ thống thông tin về các dự án nghiên cứu đang tiến hành hoặc đã kết thúc của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ Bao gồm các dự án trong lĩnh vực nông nghiệp, thực phẩm, dinh dưỡng
FEDRIP được xây dựng với mục tiêu hỗ trợ:
- Tránh trùng lặp trong nghiên cứu;
- Xác định nguồn cấp kinh phí;
- Xác định sự dẫn đầu trong nghiên cứu;
- Khuyến khích ý tưởng để quy hoạch nghiên cứu;
- Xác định vùng trống trong lĩnh vực nghiên cứu;
10 Viết tắt từ tiếng Anh Federal Research In Progress
Trang 36- Xác định nhà nghiên cứu có kinh nghiệm;
- Hỗ trợ thông tin về những nghiên cứu đã hoàn thành
CSDL FEDRIP được xây dựng theo phương thức đóng góp dữ liệu từ các
cơ quan chính phủ có cấp kinh phí thực hiện các đề tài có sử kinh phí nhà nước Mức độ chi tiết của dữ liệu phụ thuộc vào cơ quan đóng góp dữ liệu
Những cơ quan đóng góp cho việc xây dựng CSDL FEDRIP gồm:
- Bộ Nông nghiệp (phân mảng dữ liệu AGRIC) ;
- Bộ Năng lượng (phân mảng dữ liệu ENRGY) ;
- Bộ Cựu chiến binh (Department of Veterans Affairs, phân mảng dữ liệu VA)
- Cục Bảo vệ Môi trường (Environmental Protection Agency, phân mảng
- Cục Hàng không Vũ trụ (NASA, phân mảng dữ liệu NASA) ;
- Quỹ Khoa học Quốc gia (National Science Foundation, phân mảng dữ liệu NSF) ;
- Cục Điều tra Địa chất Hoa Kỳ (U.S Geological Survey, phân mảng dữ liệu USGS) ;
- Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia (National Institute of Standards and Technology, phân mảng dữ liệu NBS) ;
- Uỷ ban Quản lý Hạt nhân (Nuclear Regulatory Commission, phân mảng
dữ liệu NRC)
Trang 37- Viện nghiên cứu Đổi mới Doanh nghiệp nhỏ (Small Business Innovation Research, phân mảng dữ liệu SBIR)
CSDL FEDRIP được khai thác thương mại (có thể truy cập qua Dialog, Ebscohost, ) Đến 1/2004, CSDL có trên hơn 228.000 biểu ghi Dữ liệu được cập nhật hàng tháng trên hệ thống của DIALOG
Những yếu tố dữ liệu chính của một đề tài được mô tả trong FEDRIP bao gồm: tên đề tài, từ khoá, thời gian bắt đầu, thời gian dự kiến kết thúc, cán bộ nghiên cứu chính (Chủ nhiệm dự án), cơ quan thực hiện, cơ quan cấp kinh phí, tóm tắt, và các báo cáo tiến độ
Các trường dữ liệu của CSDL FEDRIP trên DIALOG được nêu trong bảng 1.3
Bảng 1.3 Một số yếu tố dữ liệu của CSDL FEDRIP
Nhãn trường Tên trường
AB Tóm tắt / Abstract
AN Số đăng ký trong DIALOG / Dialog accession number
AU Tác giả (Cán bộ thực hiện) / Author
CD Ngày hoàn thành / Completion Date
CN Mã số cơ quan tài trợ / Sponsor Identifying Number
CO Tên công ty / Company Name
CS Nguồn cấp dữ liệu / Corporate Source
CY Thành phố / City
DE Từ chuẩn / Descriptor
FD Kinh phí / Funding
FU Kinh phí (giá trị làm tròn số) / Funding (rounded value)
FY Năm tài chính / Fiscal Year
IN Tên nhà nghiên cứu / Investigator Name
PM Người/CQ theo dõi dự án / Project Monitor
PO Cơ quan thực hiện / Performing Organization
SD Thời gian bắt đầu / Start Date
SO Thông tin gốc / Source Information
SP Cơ quan tài trợ / Sponsoring Organization
Trang 38ST Bang / State
TA Loại tài trợ / Type of Award
TI Nhan đề / Title
ZP Mã bưu điện / Zip Code
Thí dụ về trình bày một biểu ghi trong CSDL FEDRIP trên hệ thống Dialog như sau:
DIALOG(R)File 265:FEDRIP Comp & dist by NTIS, Intl
Copyright All rts reserv 0173834 DENTIFYING NO.: 9421491
AGENCY CODE: NSF
TITLE: Pollutant Exchange Processes at Active
Water-Sediment Interfaces PRINCIPAL INVESTIGATOR: Brooks, Norman H Dr
ASSOCIATE INVESTIGATORS: Morgan, James J
PERFORMING ORG.: California Institute of Technology,
Keck Lab of Hydraulics & Water Resrcs, Pasadena, CA
91125 PROJECT MONITOR: Edward H Bryan
SPONSORING ORG.: National Science Foundation, DIV OF
BIOENGINEERING & ENVIRON SYSTEMS, Washington, D.C.,
20550 DATES: 950315 TO 980228
FY: 97
FUNDS: $391,809
TYPE OF AWARD:Continuing Grant
SUMMARY: 9421491 Brooks This is an award to support
research, the objective of which is to obtain
an understanding of the fundamental physical and chemical processes that control the interchange of substances in alluvial sediments of flowing water streams with the water as affected by the sediment bed forms such as ripples and dunes The basic approach being taken in this research is the conduct
of experiments in recirculating laboratory flumes under very carefully controlled conditions of flow, water quality, the bed media and the nature of the substances dissolved or in particulate form being exchanged at the bed-fluid interface This is
a renewal of research previously conducted under NSF Grant No 91-05965 Results of this research may
be applied to answering important questions relating to the pollutional effects that substances in bottom sediments of water bodies have
on the overlying water quality This knowledge
is likely to be applied in environmental engineering practice to determine approaches to removal of potential water pollutants and
contaminants from sediments and in determining locations for wastewater treatment plants that would minimize the undesirable effects on environmental
Trang 39quality of their effluent discharges and management practices for residual sludges
DESCRIPTORS: Environmental NEC
1.3.1.3 Dịch vụ Thông tin Kỹ thuật Quốc gia - NTIS
Để quản lý được thông tin báo cáo kỹ thuật (có thể gọi là báo cáo KQNC),
từ năm 1964, Chính phủ Hoa Kỳ đã thành lập cơ quan thông tin Dịch vụ Thông
tin Kỹ thuật Quốc gia (tến viết tắt là NTIS, từ tên tiếng Anh National
Technical Information Service) để quản lý và phổ biến thông tin về báo cáo
KQNC [NTIS, 2009] NTIS được hình thành và hoạt động theo quy định tại điều luật thuộc Chương 23 Luật Liên bang (United States Code) (15 U.S.C 1151-1157)
Năm 1992, Luật Quảng bá Công nghệ Hoa Kỳ (American Technology Preeminence Act of 1992) (Public Law 102-245) đã quy định rằng tất cả các cơ quan sử dụng ngân sách liên bang để tiến hành đề tài phải nộp 01 (một) bản báo cáo KQNC (được gọi là "Báo cáo kỹ thuật" - technical report) cho NTIS NTIS
có trách nhiệm phát triển những phương pháp điện tử mới để phổ biến thông tin
đó Luật cũng cho phép NTIS sử dụng kinh phí thu hồi từ cung cấp dịch vụ mà không cần thông qua Quốc hội
NTIS là một trong những dịch vụ thông tin lớn nhất thế giới về báo cáo KQNC Ngoài việc thu thập các báo cáo KQNC của các đề tài, dự án NC&PT có
sử dụng ngân sách liên bang của Hoa Kỳ, NTIS còn thu thập các tài liệu xám của các nước khác thế giới Sau gần 60 năm tồn tại, NTIS đã thu thập được trên
3 triệu báo cáo kỹ thuật thuộc hơn 350 lĩnh vực nghiên cứu Tỷ lệ báo cáo thu thập được năm 2009 được trình bày trong bảng 1.4
Bảng 1.4 Tỷ lệ báo cáo kỹ thuật thu được trong năm 2009 chia theo lĩnh
vực nghiên cứu trong CSDL NTIS
Chủ đề Tỷ lệ %
Chụp ảnh và thiết bị ghi 0,20
Công nghệ chế tạo 1,80
Trang 40Công nghệ lý sinh và kỹ thuật các chất phát triển
người
1,00
Công nghệ tên lửa 0,20
Công nghệ trong công nghiệp xây dựng 1,00
Công nghệ và phát triển vùng và khu đô thị 12,00
Kỹ thuật và công nghệ đại dương 4,00
Máy tính, kiểm soát và lý thuyết thông tin 7,00
Năng lượng 6,00 Những phát minh của chính phủ để cấp phép 0,10
Nông nghiệp và thực phẩm 6,00
Ô nhiễm môi trường và kiểm soát 8,00
Ordnance 2,00
Phát hiện và các biện pháp phòng chống 2,00
Quá trình đốt, động cơ và nhiên liệu 1,00
Tài nguyên thiên nhiên vả khoa học về trái đất 8,00
Thiên văn và vật lý thiên văn 1,00
Thông tin giải quyết vấn đề cho chính quyền liên 10,00